1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Giao an ngu van 7 hoc ki 2 day du chuan moi nam 2019

18 9 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 18
Dung lượng 55,35 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Phân tích tình huống trong các câu tục ngữ để rút ra những bài học kinh nghiệm về thiên nhiên, lao động sản xuất, con người, xã hội.. - Động não: suy nghĩ rút ra những bài học thiết th[r]

Trang 1

HỌC Kì 2

Tiết 73 - Văn bản

TỤC NGỮ VỀ THIÊN NHÊN

VÀ LAO ĐỘNG SẢN XUẤT

I - MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT

- Nắm được khái niệm tục ngữ

- Thấy được giá trị nội dung, đặc điểm hỡnh thức tục ngữ về thiờn nhiờn và lao động sản xuất

- Biết tích lũy thêm kiến thức về thiên nhiên và lao động sản xuất qua các câu tục ngữ

II - TRỌNG TÂM KIẾN THỨC

1 Kiến thức

- Khái niệm tục ngữ

- Nội dugn tư tưởng, ý nghĩa triết lý và hỡnh thức nghệ thuật của những cõu tục ngữ trong bài học

2 Kĩ năng

- Đọc - hiểu, phân tích các lớp nghĩa của tục ngữ về thiên nhiên và lao động sản xuất

- Vận dụng được ở mức độ nhất định một số câu tục ngữ về thiên nhiên và lao động sản xuất vào đời sống

* Kĩ năng sống: - Tự nhận thức được những bài học kinh nghiệm về thiên nhiên, lao động

sản xuất, con người, xã hội

- Ra quyết định: vận dụng các bài học kinh nghiệm đúng lúc, đúng chỗ

3 Thái độ : HS thêm yêu thiên nhiên và lao động.

4 Năng lực, phẩm chất:

- Tự học, giải quyết vấn đề, tư duy sáng tạo, hợp tác, giao tiếp, cảm thụ

- Phẩm chất: sống yêu thương, trách nhiệm,trung thực, tự tin, sống tự chủ, tự lập

III Chuẩn bị

- GV : SGK, SGV, bài soạn, bảng phụ và tài liệu tham khảo

- HS : Soạn bài và n/c bài

IV Phương pháp

- Phân tích tình huống trong các câu tục ngữ để rút ra những bài học kinh nghiệm về thiên nhiên, lao động sản xuất, con người, xã hội

- Động não: suy nghĩ rút ra những bài học thiết thực về kinh nghiệm thiên nhiên, lao động sản xuất, con người, xã hội

V Tiến trình giờ dạy

1- Ổn định tổ chức (1’)

2- Kiểm tra bài cũ(3’): Kiểm tra vở bài tập của học sinh

3- Bài mới

* Giới thiệu bài: Tục ngữ là một thể loại của văn học dân gian Nó được ví là kho báu của

linh nghiệm và trí tuệ dân gian Là “túi khôn dân gian vô tận” Tục ngữ mang tính trí tuệ, triết lý nhưng bắt rễ từ cuộc sống sinh động, phong phú nên khô khan mà như “cây đời xanh tươi”.Vậy những kinh nghiệm mà tục ngữ đúc rút được đó là kinh nghiệm gì? Có ý nghĩa gì?

Trang 2

4 Củng

cố (3’) -

Câu hỏi SGK

Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức

* Hoạt động 1:(3’)

?) Em hiểu như thế nào về tục ngữ?

– 2 HS

?) Cách hiểu ý nghĩa của tục ngữ?

I Khái niệm tục ngữ

1 Hình thức: Là những câu nói ngắn

gọn, có kết cấu bền vững, có hình ảnh, nhịp điệu

Trang 3

5 Hướng dẫn về nhà: (2’)

- Học thuộc lòng và phân tích 8 câu tục ngữ

- Chuẩn bị: Chương trình địa phương

* Rút kinh nghiệm

……… .……… .………

Ngày soạn :

Ngày giảng :

Tiết 74

CHƯƠNG TRÌNH ĐỊA PHƯƠNG VĂN & TẬP LÀM VĂN

I - MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT

- Nắm được yêu cầu và cách thức sưu tầm ca dao, tục ngữ địa phương

- Hiểu thêm về giá trị nội dung, đặc điểm hỡnh thức của tục ngữ, ca dao địa phương

II - TRỌNG TÂM KIẾN THỨC

1 Kiến thức

- Yêu cầu của việc sưu tầm tục ngữ, ca dao địa phương

- Cách thức sưu tầm tục ngữ, ca dao địa phương

2 Kĩ năng

- Biết cách sưu tầm tục ngữ, ca dao địa phương

- Biết cỏch tỡm hiểu tục ngữ, ca dao địa phương ở một mức độ nhất định

* Kĩ năng sống: - Tự nhận thức được ý nghĩa của các câu tục ngữ và có ý thức sưu tầm ca

dao, tục ngữ…

3 Thái độ : Tăng thêm tình cảm, sự hiểu biết về quê mình

4 Năng lực, phẩm chất:

- Tự học, giải quyết vấn đề, tư duy sáng tạo, tự quản lí, hợp tác, giao tiếp, cảm thụ

- Phẩm chất: sống yêu thương, trách nhiệm,trung thực, tự tin, sống tự chủ, tự lập

III.Chuẩn bị

- Tư liệu về tục ngữ, ca dao có ở địa phương

IV Phương pháp

- Phát vấn câu hỏi, giảng bình

Trang 4

V Tiến trình giờ dạy

I- Ổn định tổ chức (1’)

II- Kiểm tra bài cũ (4’) Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh

III- Bài mới

Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức

Hoạt động 1(15’)

?) Thế nào là tục ngữ?

?) Nhắc lại khái niệm về ca

dao, dân ca?

?) Điểm chung giữa tục ngữ,

ca dao, dân ca?

- Là một thể loại của văn học

dân gian

I Tục ngữ, ca dao, dân ca

1 Tục ngữ: Là những câu nói dân gian ngắn gọn,

ổn định, có nhịp điệu, hình ảnh thể hiện những kinh nghiệm của nhân dân về mọi mặt và được vận dụng vào đời sống, suy nghĩ, lời nói hàng ngày

2 Ca dao: Là lời thơ của dân ca, là một thể thơ dân

gian

3 Dân ca: Là những sáng tác kết hợp lời và nhạc

(những câu hát dân gian)

Hoạt động 2 (23’)

?) Em hiểu như thế nào về

cụm từ “Lưu hành ở địa

phương”?

- Ca dao, tục ngữ có mặt

được sử dụng ở địa phương

chứ không phải là nói về địa

phương

- GV nêu yêu cầu về nội

dung, cách sưu tầm, thời gian

II Yêu cầu sưu tầm

1 Giới hạn

- Đông Triều – Quảng Ninh

- 20 câu

2 Nguồn sưu tầm

- Hỏi cha, mẹ, người già, nhà văn

- Tìm trong sách báo địa phương

3 Nội dung

- Nói về sản vật, di tích, thắng cảnh danh nhân, sự tích, từ ngữ địa phương

4 Cách sưu tầm

- Chép vào vở hoặc sổ tay văn học

- Phân loại: tục ngữ, ca dao, dân ca

- Sắp xếp theo chữ cái a, b, c

5 Thời gian sưu tầm; 2 tuần -> 1 tháng

4 Củng cố:

5 Hướng dẫn về nhà(2’)

- Chuẩn bị: Tìm hiểu chung về văn nghị luận

* Rút kinh nghiệm

………

……….……

Ngày soạn :

Ngày giảng :

Tiết 75, 76 – Tập làm văn

TÌM HIỂU CHUNG VỀ VĂN NGHỊ LUẬN

I - MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT

- Hiểu nhu cầu nghị luận trong đời sống và đặc điểm chung của văn bản nghị luận

Trang 5

- Bước đầu biết cách vận dụng những kiến thức về văn nghị luận vào đọc - hiểu văn bản

II - TRỌNG TÂM KIẾN THỨC

1 Kiến thức

- Khái niệm văn bản nghị luận

- Nhu cầu nghị luận trong đời sống

- Những đặc điểm chung của văn bản nghị luận

2 Kĩ năng

Nhận biết văn bản nghị luận khi đọc sách, chuẩn bị để tiếp tục tỡm hiểu sõu, kĩ hơn

về kiểu văn bản quan trọng này

* Kĩ năng sống: - Suy nghĩ, phê phán, sáng tạo: phân tích, bình luận và đưa ra ý kiến cá nhân

về đặc điểm, bố cục, phương pháp làm bài văn nghị luận

- Ra quyết định: lựa chọn cách lập luận, lấy dẫn chứng…khi tạo lập và giao tiếp hiệu quả bằng văn nghị luận

3 Thái độ: Học tập nghiêm túc.

4 Năng lực, phẩm chất:

- Tự học, giải quyết vấn đề, tư duy sáng tạo, tự quản lí, hợp tác, giao tiếp, cảm thụ

- Phẩm chất: sống yêu thương, trách nhiệm,trung thực, tự tin, sống tự chủ, tự lập

III.Chuẩn bị

- GV : Một số văn bản nghị luận, SGK, SGV, bài soạn

- HS : N/c bài trước

IV Phương pháp

- Phát vấn câu hỏi, thảo luận, giảng

- Phân tích các tình huống giao tiếp để hiểu vai trò và cách tạo lập văn bản nghị luận đạt hiệu quả giao tiếp

- Thảo luận, trao đổi để xác định đặc điểm, cách làm bài văn nghị luận

- Thực hành viết tích cực: tạo lập bài văn nghị luận, nhận xét về cách viết bài văn nghị luận đảm bảo tính chuẩn xác, hấp dẫn

V Tiến trình giờ dạy

1- Ổn định tổ chức (1’)

2- Kiểm tra bài cũ (5’)

?) Thế nào là văn bản biểu cảm?

3- Bài mới

Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức

* Hoạt động 1:(15’)

?) Trong cuộc sống em có thường gặp các vấn đề như

kiểu câu hỏi:

- Vì sao em đi học?

- Vì sao con người cần có bạn bè?

- Vì sao em thích đọc sách?

- Thế nào là sống đẹp? Nếp sống văn minh là gì?

+ Gọi 3 HS phát biểu

+ GV: Đó là những vấn đề phát sinh trong cuộc sống

khiến ta phải bận tâm và cần giải quyết

?) Khi gặp những câu hỏi đó, em có thể trả lời bằng các

I Nhu cầu nghị luận

và văn bản nghị luận.

1 Nhu cầu nghị luận

Trang 6

kiểu văn bản đã học như miêu tả, biểu cảm hay không? Vì

sao?

- Không Vì Kể: mang tính chất cụ thể hình ảnh

Miêu tả: Dựng chân dung nhân vật

Biểu cảm: Bộc lộ cảm xúc, tình cảm

?) Vậy làm thế nào để trả lời được các câu hỏi như trên?

Ta xét một ví dụ cụ thể “Thế nào là sống đẹp”

- 2 HS trả lời -> GV chốt

* Trước hết cần trả lời các câu hỏi

? Sống là gì? Đẹp là gì?

? Sống đẹp là sống như thế nào? Mục đích sống ra sao?

? Sống đẹp khác với sống không đẹp như thế nào?

=> Dùng lí lẽ, dẫn chứng xác thực, lập luận chính xác thì

người đọc, người nghe mới hiểu rõ vấn đề, đồng tình

?) Để trả lời những câu hỏi như thế, hàng ngày trên báo

chí, đài phát thanh truyền hình em thường gặp những loại

văn bản nào? Hãy kể tên một vài kiểu văn bản mà em

biết?

- Ý kiến trong các cuộc họp, trong các bài xã luận, bình

luận

= > trong cuộc sống thường gặp nhiều vấn đề nên sử dụng văn NL để giải quyết

* Hoạt động 2:(24’)

- GV yêu cầu HS theo dõi văn bản “Chống nạn thất học”

?) Bác Hồ viết bài này nhằm mục đích gì?

- Giết giặc dốt (là một trong 3 loại giặc sau CM T8: giặc

đói, giặc dốt và giặc ngoại xâm)

?) Để thể hiện mục đích ấy bài viết nêu ra ý kiến gì?

Những ý kiến đó được diễn đạt thành những luận điểm

nào? Tìm các câu văn thể hiện?

- Nạn thất học do chính sách ngu dân của thực dân Pháp

đem lại

- Người đọc thực hiện: Toàn dân Việt Nam

- Luận điểm (nói cái gì?)

+ Nâng cao dân trí

+ Người VN phải hiểu quyền lợi và bổn phận của mình,

phải có tri thức để xây dựng nước nhà

Vì mong quan điểm của tác giả: khẳng định một ý kiến,

một tư tưởng

?) Để ý kiến có sức thuyết phục, bài viết đã nêu lên

những lí lẽ nào? Hãy liệt kê?

?) Vì sao dân ta ai cũng phải biết đọc, biết viết? Chống

nạn mù chữ có thực hiện được không? Bằng cách nào?

- Tình trạng thất học, lạc hậu trước CM T8

- Điều kiện có để người dân xây dựng đất nước

- Làm Người biết chữ dạy người chưa biết chữ

2 Văn bản nghị luận

- Đưa ra những luận điểm khẳng định một ý kiến hoặc một quan điểm

Trang 7

Chồng dạy vợ, anh dạy em

Chủ dạy người làm

Người phụ nữ cũng cần phải học

?) Câu văn nào thể hiện dẫn chứng?

- 95% chính sách ngu dân của thực dân Pháp

?) Theo em ngoài luận điểm rõ ràng văn nghị luận cần

phải đảm bảo những yêu cầu nào nữa?

- Lí lẽ, dẫn chứng thuyết phục

=> Đây chính là nội dung ghi nhớ 2

?) Tác giả có thể thực hiện mục đích của mình bằng văn

kể chuyện, miêu tả, biểu cảm được không? Tại sao?

- Không Vì những kiểu văn bản trên không thể kêu gọi

mọi người chống nạn thất học một cách đầy đủ chặt chẽ,

rõ ràng

?) Những tư tưởng quan điểm mà bài văn có giải quyết

vấn đề đặt ra trong cuộc sống không?

- Có -> văn bản mới có ý nghĩa

- Yêu cầu HS đọc lại ghi nhớ GV chốt kiến thức vừa học

- Vấn đề trong văn nghị luận đưa ra phải đề cập tới cuộc sống, xã hội

3 Ghi nhớ : sgk(9)

TIẾT 76

* Hoạt động 1 : (20’)

- Gọi 2 HS đọc văn bản

?) Đây có phải là văn bản nghị luận không? Tại sao?

- Là văn bản nghị luận vì

+ Đây là vấn đề xã hội thuộc lối sống đạo đức

+ Tác giả sử dụng lí lẽ và dẫn chứng để trình bày và bảo

vệ quan điểm của mình

?) Trong văn bản tác giả đã đề xuất ý kiến gì? Câu văn

nào thể hiện? Tìm lí lẽ và dẫn chứng

+ 2 ý kiến Phân biệt thói quen tốt và xấu

Tạo thói quen tốt, khắc phục thói quen

xấu trong cuộc sống hàng ngày

+ Lí lẽ Có thói quen tốt và thói quen xấu

Thói quen đã thành tệ nạn

Tạo thói quen tốt là rất khó

Nhiễm thói quen xấu là dễ

+ Dẫn chứng Thói quen tốt: luôn dạy sớm đọc sách

Thói quen xấu:

?) Mục đích của tác giả là gì?

?) Bài văn giải quyết vấn đề có trong thực tế không? Vì

sao?

- Thực tế nước ta: đô thị, thành phố, thị trấn đang diễn ra

nhiều thói quen xấu

?) Nhân dân ta đã làm gì để sửa thói quen xấu? Ở trường,

II Luyện tập

Bài 1(9): Cần tạo ra thói

quen tốt trong xã hội a) Đây là văn bản nghị luận vì:

b)

* Các ý kiến

- Phân biệt thói quen tốt

và xấu

- Tạo thói quen tốt và khắc phục thói quen xấu

* Lí lẽ

c) Mục đích

- Nhắc nhở mọi người + Bỏ thói xấu

+ Hình thành thói quen tốt

Bài 2(10)

Gồm 3 phần

Trang 8

lớp em làm gì?

- Nhân dân: xây dựng nếp sống văn minh, lịch sự

- Trường, lớp: Nói lời hay, làm việc tốt

Cử chỉ văn minh, lịch sự

- Yêu cầu HS xác định bố cục

P1: 2 câu đầu P2: 3 câu cuối P3: Còn lại

* Hoạt động 2: (20’)

- Gọi 1 HS đọc văn bản

- Yêu cầu thảo luận nhóm (Mỗi bàn một nhóm)

- Là văn bản nghị luận vì

+ Kể chuyện để nghị luận

Bài 4: Hai biển hồ

- Là văn bản nghị luận:

Bàn về cách sống

+ Kể về 2 cái biển hồ: Biển chết và Biển Galilê

=> Bày tỏ về 2 cách sống Thu mình, không chia sẻ,

không hòa nhập -> chết dần

Là VBNL bàn về cuộc sống Sẻ chia, hòa nhập tràn ngập niềm vui

4 Củng cố:(3’)

? Văn nghị luận có vai trò như thế nào trong cuộc sống?

? Thế nào là văn bản nghị luận?

5 Hướng dẫn về nhà:(2’)

- Học bài, sưu tầm thêm các văn bản nghị luận để học

- Soạn: Tục ngữ về con người và xã hội

* Rút kinh nghiệm

……… .………

Ngày soạn :

Ngày giảng :

Tiết 77 - Văn bản

TỤC NGỮ VỀ CON NGƯỜI VÀ XÃ HỘI

I - MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT

- Hiểu ý nghĩa chựm tục ngữ tụn vinh giỏ trị con người, đưa ra nhận xét, lời khuyên

về lối sống đạo đức đúng đắn, cao đẹp, tỡnh nghĩa của người Việt Nam

- Thấy được đặc điểm hỡnh thức của những cõu tục ngữ về con người và xó hội

II - TRỌNG TÂM KIẾN THỨC

1 Kiến thức

- Nội dung của tục ngữ về con người và xó hội

-Đặc điểm hỡnh thức của tục ngữ về con người và xó hội

2 Kĩ năng

- Củng cố, bổ sung thêm hiểu biết về tục ngữ

- Đọc - hiểu, phân tích các lớp nghĩa của tục ngữ về con người và xó hội trong đời sống

* Kĩ năng sống: - Tự nhận thức được những bài học kinh nghiệm về thiên nhiên, lao động

sản xuất, con người, xã hội

- Ra quyết định: vận dụng các bài học kinh nghiệm đúng lúc, đúng chỗ

3 Thái độ : Vân dụng TN đúng hoàn cảnh giao tiếp

Trang 9

4 Năng lực, phẩm chất:

- Tự học, giải quyết vấn đề, tư duy sáng tạo, tự quản lí, hợp tác, giao tiếp

- Phẩm chất: sống yêu thương, trách nhiệm,trung thực, tự tin, sống tự chủ, tự lập

III Chuẩn bị

- Soạn bài, SGK, SGV, TLTK

IV Phương pháp

- Phát vấn câu hỏi, giảng bình

- Thảo luận nhóm

- Phân tích tình huống trong các câu tục ngữ để rút ra những bài học kinh nghiệm về thiên nhiên, lao động sản xuất, con người, xã hội

- Động não: suy nghĩ rút ra những bài học thiết thực về kinh nghiệm thiên nhiên, lao động sản xuất, con người, xã hội

V Tiến trình giờ dạy

1- Ổn định tổ chức (1’)

2- Kiểm tra bài cũ (5’)

? Đọc thuộc lòng và phân tích nội dung – nghệ thuật tiêu biểu những câu tục ngữ nói

về thiên nhiên?

?) Đọc thuộc lòng và phân tích nội dung – nghệ thuật tiêu biểu những câu tục ngữ về

lao động sản xuất?

3- Bài mới

* Giới thiệu bài: Cuộc sống vốn muôn màu, muôn vẻ mà thiên nhiên lại được kết tinh từ

cuộc sống phong phú Chính vì thế tục ngữ sẽ còn giúp chúng ta biết được cách nhìn nhận, đánh giá của con người trong xã hội xưa kia

Trang 10

4

Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức

* Hoạt động 1:(5’)

- Gọi 2 HS đọc -> GV nhận xét

- GV đọc lại một lần

- GV yêu cầu HS giải thích một số từ khó

I Đọc - tìm hiểu chú thích

* Hoạt động 2 :(20’)

?) Xét về nội dung có thể chia văn bản thành mấy nhóm?

- 3 nhóm: Về phẩm chất con người: Câu 1, 2, 3

Về học tập tu dưỡng: Câu 4, 5, 6

Quan hệ ứng xử: Câu 7, 8, 9

GV chuyển ý

- GV giao 3 nhóm học tập Giao mỗi nhóm chuẩn bị một nội

dung -> Cử đại diện trình bày

* Nhóm 1

?) Kinh nghiệm đúc rút được ở câu 1 là gì? Nghệ thuật tiêu

biểu

- Đề cao giá trị của con người so với của cải

- Nghệ thuật: So sánh: 1 mặt người – 10 mặt của

?) Đây là kiểu so sánh gì? Tác dụng?

- So sánh ngang bằng, kết hợp với số từ 1 – 10

=> Khẳng định, đề cao giá trị của con người, con người là thứ

của cải quý nhất

?) Qua câu tục ngữ ông cha ta muốn khuyên nhủ điều gì? Tìm

những câu tục ngữ có ý nghĩa tương tự?

- Người sống đống vàng

- Người làm ra của chứ của không làm ra người

II Phân tích văn bản

1 Bố cục: 3 nhóm

2 Phân tích

a) Kinh nghiệm và bài học về phẩm giá con người.

Trang 11

Củng cố: (2’)

? Em thấm thía một lời khuyên từ câu tục ngữ nào? Vì sao?

5V Hướng dẫn về nhà(2’)

- Học thuộc lòng và phân tích các câu tục ngữ Tập viết đoạn văn có câu tục ngữ “Có công mài sắt ”

- Chuẩn bị: Câu rút gọn

* Rút kinh nghiệm

……… .………

Ngày soạn :

Ngày giảng :

Tiết 78 - Tiếng Việt

RÚT GỌN CÂU

I - MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT

- Hiểu thế nào là rút gọn câu

- Nhận biết được rút gọn trong văn bản

- Biết cách sử dụng câu rút gọn trong nói và viết

II - TRỌNG TÂM KIẾN THỨC

1 Kiến thức

- Khái niệm câu rút gọn

- Tác dụng của việc rút gọn câu

- Cách dùng câu rút gọn

2 Kĩ năng

- Nhận biết và phân tích câu rút gọn

- Rút gọn câu phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp

* Kĩ năng sống: - Ra quyết định: lựa chọn cách sử dụng các loại câu, mở rộng/rút gọn/

chuyển đổi câu theo những mục đích giao tiếp cụ thể của bản thân

- Giao tiếp: trình bày suy nghĩ, ý tưởng, trao đổi về cách chuyển đổi câu, mở rộng câu/rút gọn câu/dùng câu đạc biệt

3 Thái độ: Có ý thức chuyển đổi câu đúng.

4 Năng lực - Phẩm chất

- Năng lực: Hợp tác, giao tiếp, tự học, sử dụng ngôn ngữ, cảm thụ VH, phân tích,

- Phẩm chất: Tự lập, tự tin, tự chủ,

III Chuẩn bị

- SGK, SGV, bài soạn, TLTK

- HS : n/c bài

IV Phương pháp

- Phát vấn câu hỏi, phiếu học tập, thảo luận

- Phân tích các tình huống mẫu để hiểu cách dùng câu, chuyển đổi câu tiếng Việt

- Động não: suy nghĩ, phân tích các ví dụ để rút ra những bài học thiết thực về giữ gìn sự trong sáng trong sử dụng câu tiếng Việt

- Thực hành có hướng dẫn: chuyển đổi câu theo tình huống giao tiếp

Ngày đăng: 13/12/2021, 11:26

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w