Bài mới Hoạt động 1: Hướng dẫn viết chính tả a Ghi nhớ nội dung đoạn viết - GV treo bảng phụ, đọc đoạn văn cần viết - 2 HS đọc lại đoạn văn, cả lớp theo dõi bài trên bảng.. một lượt sa[r]
Trang 1TUẦN 23
Thứ hai ngày 4 tháng 2 năm 2013
Tập đọc BÁC SĨ SÓI
I Mục tiêu:
- Đọc trôi chảy từng đoạn, toàn bài Nghỉ hơi đúng chỗ.
- Hiểu ND: Sói gian ngoan bày mưu lừa Ngựa để ăn thịt, không ngờ bị Ngựa thông
minh dùng mẹo trị lại (trả lời được câu hỏi 1,2,3,5)
- GV gọi 2 HS lên bảng yêu cầu đọc và
trả lời câu hỏi bài tập đọc Cò và Cuốc.
- GV nhận xét và cho điểm HS
B Bài mới
1.Giới thiệu bài :
- Yêu cầu HS mở sgk trang 40 và đọc tên
chủ điểm của tuần
- Giới thiệu: Bác sĩ Sói.
2.Luyện đọc bài
a) Đọc mẫu
- GV đọc mẫu lần 1, chú ý giọng đọc:
+ Giọng kể: vui vẻ, tinh nghịch
+ Giọng Sói: giả nhân, giả nghĩa
+ Giọng Ngựa: giả vờ lễ phép và rất
bình tĩnh
b) Luyện đọc câu, phát âm
- Yêu cầu HS đọc bài theo hình thức nối
tiếp, mỗi HS đọc 1 câu, đọc từ đầu cho
đến hết bài Theo dõi HS đọc bài để
phát hiện lỗi phát âm của các em
- Trong bài có những từ nào khó đọc?
(Nghe HS trả lời và ghi những từ này
lên bảng lớp)
c) Luyện đọc đoạn
- Bài tập đọc gồm mấy đoạn? Các đoạn
được phân chia ntn?
- Trong bài tập đọc có lời của những ai?
- Giảng: Vậy chúng ta phải chú ý đọc để
phân biệt lời của họ với nhau
- Mời 3 HS đọc3 đoạn
- Khoan thai có nghĩa là gì?
- Yêu cầu HS tìm cách ngắt giọng câu
- 2 HS lên bảng thực hiện yêu cầu
- HS dưới lớp lắng nghe và nhận xét bài đọc,nhận xét câu trả lời của bạn
- Chủ điểm Muông thú.
- Theo dõi GV giới thiệu
- Theo dõi GV đọc bài 1 HS khá đọc mẫu lần2
- 3 HS nối tiếp đoạn
- Khoan thai có nghĩa là thong thả, không vội.
- Tìm cách và luyện ngắt giọng câu:
Nó bèn kiếm một cặp kính đeo lên mắt,/ một
Trang 2- Đoạn văn này là lời của ai?
- Để đọc hay đoạn văn này, các con cần
đọc với giọng vui vẻ, tinh nghịch
- Yêu cầu HS đọc chú giải các từ: phát
hiện, bình tĩnh, làm phúc.
- Đoạn văn này có nhiều lời đối thoại
giữa Sói và Ngựa, khi đọc lời của Sói,
các con cần đọc với giọng giả nhân, giả
nghĩa (đọc mẫu), khi đọc giọng của
Ngựa, các con cần đọc với giọng lễ
phép và rất bình tĩnh (đọc mẫu)
- Yêu cầu HS giải thích từ: cú đá trời
giáng.
- Yêu cầu HS tìm cách ngắt giọng câu
văn cuối bài và luyện đọc câu này
- Yêu cầu 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn,
đọc từ đầu cho đến hết bài
- Từ ngữ nào tả sự thèm thuồng của Sói
khi thấy Ngựa?
- Vì thèm rỏ dãi mà Sói quyết tâm lừa
Ngựa để ăn thịt, Sói đã lừa Ngựa bằng
cách nào?
- Ngựa đã bình tĩnh giả đau ntn?
- Sói định làm gì khi giả vờ khám chân
cho Ngựa?
- Sói định lừa Ngựa nhưng cuối cùng lại
bị Ngựa đá cho một cú trời giáng, em
hãy tả lại cảnh Sói bị Ngựa đá (Hướng
dẫn HS đọc kĩ hai câu cuối bài để tả lại
cảnh này)
ống nghe cặp vào cổ,/ một áo choàng khoác lên người,/ một chiếc mũ thêu chữ thập đỏ chụp lên đầu.//
- Đoạn văn này là lời của người kể chuyện
- Theo dõi hướng dẫn của GV Một số HS đọclời của Sói và Ngựa
- 1 HS khá đọc bài
- Tìm cách ngắt giọng và luyện đọc:
Thấy Sói đã cúi xuống đúng tầm,/ nó tung
vó đá 1 cú trời giáng,/ làm Sói bật ngửa,/ bốn cẳng huơ giữa trời,/ kính vỡ tan,/ mũ văng ra…//
- 3 HS đọc bài theo yêu cầu
- Luyện đọc theo nhóm
- Thi đọc theo hướng dẫn của GV
- Đọc đoạn 1 và trả lời: Sói thèm rỏ dãi.
- Sói đã đóng giả làm bác sĩ đang đi khámbệnh để lừa Ngựa
- Khi phát hiện ra Sói đang đến gần Ngựabiết là cuống lên thì chết bèn giả đau, lễphép nhờ “bác sĩ Sói” khám cho cái chân sauđang bị đau
- Sói định lựa miếng đớp sâu vào đùi Ngựacho Ngựa hết đường chạy
- HS phát biểu ý kiến theo yêu cầu
Trang 3- Yêu cầu HS đọc câu hỏi 3.
- Chia HS thành các nhóm nhỏ, mỗi
nhóm có 4 HS, sau đó yêu cầu HS thảo
luận với nhau để chọn tên gọi khác cho
câu chuyện và giải thích vì sao lại chọn
tên gọi đó
- Qua cuộc đấu trí của Sói và Ngựa, câu
chuyện muốn gửi đến chúng ta bài học
- Thảo luận và đưa ra ý kiến của nhóm Ví dụ:
+ Chọn tên là Sói và Ngựa vì đây là hai nhân
vật chính của truyện
+ Chọn tên là Lừa người lại bị người lừa vì
tên này thể hiện nội dung chính của truyện
+ Chọn tên là Chú Ngựa thông minh vì câu
chuyện ca ngợi sự thông minh nhanh trí củaNgựa
- Qua câu chuyện Sói lừa Ngựa không thànhlại bị Ngựa dùng mưu trị lại, tác giả muốnkhuyên chúng ta hãy bình tĩnh đối phó vớinhững kẻ độc ác, giả nhân, giả nghĩa
- Luyện đọc lại bài
- HS trả lời
Toán
SỐ BỊ CHIA – SỐ CHIA – THƯƠNG
I Mục tiêu:
- Nhận biết được số bị chia – số chia – thương.
- Biết cách tìm kết quả của phép chia
Giới thiệu bài :
Số bị chia – Số chia - Thương
1 Giới thiệu tên gọi của thành phần và
kết quả phép chia.
- 2 HS lên bảng sửa bài 3
- Bạn nhận xét
Trang 4- GV nêu phép chia 6 : 2
- HS tìm kết quả của phép chia?
- GV gọi HS đọc: “Sáu chia hai bằng ba”
- GV chỉ vào từng số trong phép chia (từ trái
sang phải) và nêu tên gọi:
6 : 2 = 3
Số bị chia Số chia Thương
- GV nêu rõ thuật ngữ “thương”
- Kết quả của phép tính chia (3) gọi là
Bài 2: Ở mỗi cặp phép nhân và chia, HS
tìm kết quả của phép tính rồi viết vào vở
Chẳng hạn:
2 x 6 = 3
6 : 2 = 3 Bài 3: Qua ví dụ (mẫu) ở SGK cần nêu lại:
- HS thực hiện chia nhẩm rồi viết vào vở
- HS làm bài Chữa bài
- HS quan sát mẫu
- HS làm bài Chữa bài
Đạo đức LỊCH SỰ KHI NHẬN VÀ GỌI ĐIỆN THOẠI (tiết 1)
I Mục tiêu:
- Nêu được một số yêu cầu tối thiểu khi nhận và gọi điện thoại VD : Biết chào hỏi và tự
giới thiệu ; nói năng rõ ràng, lễ phép, ngắn gọn ; nhấc và đặt điện thoại nhẹ nhàng
- Biết xử lí một số tình huống đơn giản, thường gặp khi nhận và gọi điện thoại
II Chuẩn bị:
- GV: Kịch bản Điện thoại cho HS chuẩn bị trước Phiếu thảo luận nhóm.
- HS: SGK
Trang 5+ Với bạn bè người thân chúng ta không cần nói lời
đề nghị, yêu cầu vì như thế là khách sáo
+ Nói lời đề nghị, yêu cầu làm ta mất thời gian
+ Khi nào cần nhờ người khác một việc quan trọng
thì mới cần nói lời đề nghị yêu cầu
+ Biết nói lời yêu cầu, đề nghị lịch sự là tự trọng và
tôn trọng người khác
- GV nhận xét
3 Bài mới
Hoạt động 1: Quan sát mẫu hành vi
- Yêu cầu HS đóng vai diễn lại kịch bản có mẫu hành
vi đã chuẩn bị
Kịch bản:
Tại nhà Hùng, hai bố con đang ngồi nói chuyện với
nhau thì chuông điện thoại reo Bố Hùng nhấc ống
nghe:
Bố Hùng: Alô! Tôi nghe đây!
Minh: Alô! Cháu chào bác ạ, cháu là Minh, bạn
của Hùng, bác làm ơn cho cháu gặp Hùngvới ạ!
Bố Hùng: Cháu chờ một chút nhé.
Hùng: Chào Minh, tớ Hùng đây, có chuyện gì
vậy?
Minh: Chào cậu, tớ muốn mượn cậu quyển sách
Toán nâng cao Nếu ngày mai cậu khôngcần dùng đến nó thì cho tớ mượn với
Hùng: Ngày mai tớ không dùng đến nó đâu, cậu
qua lấy hay để mai tớ mang đến lớp cho?
Minh: Cám ơn cậu nhiều Ngày mai cậu
mang cho tớ mượn nhé Tớ cúp máy đây,
chào cậu
Hùng: Chào cậu.
- Yêu cầu HS nhận xét về đoạn hội thoại qua điện
thoại vừa xem:
+ Khi gặp bố Hùng, bạn Minh đã nói ntn? Có lễ
phép không?
- Hát
- HS bày tỏ thái độ đồng tìnhhoặc không đồng tình:
- Nhận xét theo sự hướng dẫnbằng câu hỏi của GV:
+ Khi gặp bố Hùng, Minh
đã nói năng rất lễ phép, tự giới thiệu mình và xin phép được gặp Hùng
Trang 6+ Hai bạn Hùng và Minh nói chuyện với nhau ra
sao?
+ Cách hai bạn đặt máy nghe khi kết thúc cuộc gọi
thế nào, có nhẹ nhàng không?
- Kết luận: Khi nhận và gọi điện thoại chúng ta cần
có thái độ lịch sự, nói năng từ tốn, rõ ràng
Hoạt động 2: Thảo luận nhóm
- Phát phiếu thảo luận và yêu cầu HS làm việc
theo nhóm, mỗi nhóm 4 em
- Yêu cầu đại diện các nhóm trình bày kết quả
- Thảo luận, các nhóm khác theo dõi nhận xét và
- HS nhận phiếu thảo luận vàlàm việc theo nhóm
- Đại diện các nhóm trình bàykết qua
Tiếng Việt LUYỆN TÂP – THỰC HÀNH
I Mục tiêu:
- Ôn tập làm văn Biết đáp lại lời xin lỗi trong tình huống giao tiếp đơn giản.
- Biết sắp xếp các câu văn thành một mẩu truyện (BT 2)
II Chuẩn bị:
- HS : vở Thực hành Tiếng Việt 2- tập 2
III Các hoạt động dạy học:
A Kiểm tra bài cũ
- Chữa bài tập 1 tiết trước
- Nhận xét, cho điểm
B Ôn tập
Hướng dẫn HS làm bài trong vở Thực hành
Tiếng Việt 2- Tập 2 –Tuần 22 tiết Tập làm văn
Bài 1.( nhóm đôi)
- Yêu cầu HS đọc đầu bài: GV ghi bảng, gạch
chân những từ quan trọng: Em đáp lại lời cảm
ơn như thế nào trong các trường hợp sau:
- GV hướng dẫn
- Lớp nhận xét GV nhận xét
Bài 2 (nhóm 4)
- Gọi HS đọc kĩ yêu cầu bài tập:
- Yêu cầu thảo luận nhóm
- Gọi đại diện nhóm TL
Trang 7Tập viết CHỮ HOA T
I Mục tiêu:
- Viết đúng chữ hoa T (1 dòng cỡ vừa, 1dòng cỡ nhỏ ); chữ và câu ứng dụng : Thẳng
(1 dòng cỡ vừa, 1 dòng cỡ nhỏ), Thẳng như ruột ngựa (3 lần)
- Kiểm tra vở viết
- Yêu cầu viết: S
- Hãy nhắc lại câu ứng dụng:Sáo tắm thì mưa
- Chữ T cao mấy li?
- Gồm mấy đường kẻ ngang?
- Viết bởi mấy nét?
- GV chỉ vào chữ T và miêu tả:
+ Gồm 1 nét viết liền, là kết hợp của 3 nét cơ
bản: 2 nét cong trái và 1 nét lượn ngang
- GV viết bảng lớp
- GV hướng dẫn cách viết:
- Nét 1: Đặt bút giữa đường kẽ 4 và 5, viết nét cong
trái nhỏ, dừng bút trên đường kẽ 6
- Nét 2: từ điểm dừng bút của nét 1, viết nét lượn
ngang từ trái sang phải, dừng bút trên đường kẽ 6
- Nét 3: từ điểm dừng bút của nét 2, viết tiếp nét
cong trái to Nét cong trái cách nét lượn ngang,
tạo 1 vòng xoắn nhỏ ở đầu chữ, rồi chạy xuống
dưới, phần cuối nét uốn cong vào trong, dừng bút
Trang 82 Quan sát và nhận xét:
- Nêu độ cao các chữ cái
- Cách đặt dấu thanh ở các chữ
- Các chữ viết cách nhau khoảng chừng nào?
- GV viết mẫu chữ: Thẳng lưu ý nối nét T và h.
- GV nêu yêu cầu viết
- GV theo dõi, giúp đỡ HS yếu kém
- Dấu hỏi (?) trên ă
- Dấu nặng (.) dưới ô vàư
I Mục tiêu:
- Rèn kĩ năng viết chữ, tập chép đúng đoạn: Sói mừng rơn mũ văng ra bài: “Bác sĩ
Sói” Làm đúng các BT cuối bài CT
- Giáo dục HS yêu thích môn học
II Chuẩn bị:
- Vở Thực hành Tiếng việt 2 – tập 2.
III Các hoạt động dạy học:
A Kiểm tra bài cũ:
B Bài mới:
1 Giới thiệu và ghi bảng.
2 Hướng dẫn làm bài tập:
GV hướng dẫn HS làm bài tập trong vở Thực hành
Tiếng Việt 2 tập 2 –Tuần 23
Chính tả (Tập chép)
- Lắng nghe…
- HS đọc bài, làm bài vào vở
Trang 9GV đọc cho HS viết đoạn Sói mừng rơn… mũ
văng ra bài “ Bác sĩ Sói” vào vở Thực hành TV.
- GV quan sát, giúp đỡ HS yếu
C Củng cố, dặn dò:
- Nhận xét, đánh giá tiết học
- HS tập chép bài vào vở Thực hànhTV
-Làm BT chính tả
- VN: Chuẩn bị bài sau
Luyện viết BÀI 23: ÔN CHỮ HOA T
I Mục tiêu:
- HS biết viết chữ hoa T đều, đúng mẫu
- Viết đúng từ và câu ứng dụng: Trăm, Trăm hoa đua nở
II Chuẩn bị:
- GV: mẫu chữ hoa T
- HS: Vở Thực hành luyện viết 2- tập 2
III Các hoạt động dạy học:
A Kiểm tra bài cũ:
Cho HS viết chữá, S, Sổ
- Nhận xét, cho điểm
B Ôn tập:
1 Ôn chữ hoa T
- Nhắc lại quy trình viết
- cho HS viết bảng con
-Lớp cùng GV nhận xét
2 Ôn viết từ và câu ứng dụng
- Đọc câu ứng dụngẳmTrăm hoa đua nở
- Nhận xét cách viết, khoảng cách giữa các con
chữ, độ cao,
- Viết chữ Sổ vào bảng con
3 Hướng dẫn viết vở Luyện viết
Hướng dẫn HS viết vở Thực hành Luyện viết
- Quan sát, giúp đỡ HS yếu
- Thu chấm, nhận xét một số bài
C củng cố, dặn dò:
- Củng cố nội dung ôn tập
2 em viết bảng lớp, lớp viết bảng con
I Mục tiêu:
- Dựa theo tranh , kể lại được từng đoạn của câu chuyện.
- HS khá, giỏi biết phân vai dựng lại câu chuyện
II Chuẩn bị:
- GV: 4 tranh minh hoạ trong sgk phóng to (nếu có)
Trang 10- HS: SGK.
III Các hoạt động:
A Bài cũ (3’) Một trí khôn hơn trăm trí khôn.
- Gọi 2 HS lên bảng yêu cầu nối tiếp nhau kể lại
câu chuyện Một trí khôn hơn trăm trí khôn.
- GV nhận xét và cho điểm HS
B Bài mới
Giới thiệu:
- Hỏi: Trong giờ tập đọc đầu tuần, các con đã
được học bài tập đọc nào?
- Câu chuyện khuyên các con điều gì?
- Trong giờ kể chuyện này, các con sẽ cùng
nhau kể lại câu chuyện Bác sĩ Sói.
Hoạt động 1: Hướng dẫn kể từng đoạn truyện
- GV treo tranh 1 và hỏi: Bức tranh minh hoạ
yêu cầu các em thực hiện kể lại từng đoạn
truyện trong nhóm của mình
- Yêu cầu HS kể lại từng đoạn truyện trước lớp
- GV nhận xét và cho điểm HS
Hoạt động 2: Phân vai dựng lại câu chuyện.
- Hỏi: Để dựng lại câu chuyện này chúng ta
cần mấy vai diễn, đó là những vai nào?
- Khi nhập vào các vai, chúng ta cần thể hiện
giọng ntn?
- Chia nhóm và yêu cầu HS cùng nhau dựng
lại câu chuyện trong nhóm theo hình thức
phân vai
- Nhận xét và cho điểm HS
C Củng cố – Dặn dò (3’)
- GV nhận xét tiết học, dặn dò HS về nhà kể lại
câu chuyện cho người thân nghe
- Chuẩn bị: Quả tim Khỉ
-HS 1 kể đoạn 1, 2 HS 2 kể đoạn 3, 4.-Cả lớp theo dõi và nhận xét
- Bài Bác sĩ Sói.
- Câu chuyện khuyên chúng ta hãybình tĩnh đối phó với những kẻ độc
ác, giả nhân, giả nghĩa
- Bức tranh vẽ một chú Ngựa đang
ăn cỏ và một con Sói đang thèmthịt Ngựa đến rỏ dãi
- Sói mặc áo khoác trắng, đầu độimột chiếc mũ có thêu chữ thập đỏ,mắt đeo kính, cổ đeo ống nghe Sóiđang đóng giả làm bác sĩ
- Sói mon men lại gần Ngựa, dỗdành Ngựa để nó khám bệnh cho.Ngựa bình tĩnh đối phó với Sói
- Ngựa tung vó đá cho Sói một cútrời giáng Sói bị hất tung về phíasau, mũ văng ra, kính vỡ tan, …
- Thực hành kể chuyện trong nhóm
- Một số nhóm nối tiếp nhau kể lạicâu chuyện trước lớp Cả lớp theodõi và nhận xét
- Cần 3 vai diễn: người dẫn chuyện,Sói, Ngựa
- Giọng người dẫn chuyện vui và dídỏm; Giọng Ngựa giả vờ lễ phép;Giọng Sói giả nhân, giả nghĩa
- Các nhóm dựng lại câu chuyện.Sau đó một số nhóm trình bàytrước lớp
Trang 11Tập đọc NỘI QUY ĐẢO KHỈ
I Mục tiêu:
- Biết nghỉ hơi đúng chỗ ; đọc rõ ràng, rành mạch được từng điều trong bản nội quy
- Hiểu và có ý thức tuân theo nội quy (trả lời đươc CH 1,2)
- GDBVMT:(Khai thác trực tiếp nội dung bài) HS luyện đọc bài văn và tìm hiểu nhữngđiều cần thực hiện nội quy Khi đến tham quan du lịch tại Đảo Khỉ chính là được nângcao về ý thức BVMT
- Gọi 2 HS lên bảng kiểm tra bài Bác sĩ Sói.
- Theo dõi HS đọc bài, trả lời câu hỏi và cho
điểm
B Bài mới
Giới thiệu:
- Khi đến trường, các con đã được học bản
nội quy nào?
- Vậy con hiểu thế nào là nội quy?
- Trong bài học hôm nay, chúng ta sẽ được
học bài Nội quy Đảo Khỉ, qua đây chúng ta
sẽ thêm hiểu về một bản nội quy
Hoạt động 1: Luyện đọc
a) Đọc mẫu
- GV đọc mẫu lần
b) Luyện đọc câu, phát âm
- Yêu cầu đọc các từ cần luyện phát âm đã
ghi trên bảng phụ, tập trung vào những HS
mắc lỗi phát âm
- Yêu cầu HS đọc từng câu, nghe và bổ sung
các từ cần luyện phát âm lên bảng ngoài các
từ đã dự kiến Chú ý theo dõi các lỗi ngắt
giọng
c) Đọc đoạn
- Yêu cầu HS đọc nối tiếp theo đoạn
- Chia nhóm HS, mỗi nhóm có 4 HS và yêu
cầu đọc bài trong nhóm Theo dõi HS đọc
bài theo nhóm
d) Thi đọc
e) Đọc đồng thanh
Hoạt động 2: Tìm hiểu bài
- Gọi 1 HS đọc phần chú giải của bài
- Nội quy Đảo Khỉ có mấy điều?
- HS 1: Đọc đoạn 1, 2 và trả lời câu hỏi
1, 2 của bài
- HS 2: Đọc đoạn 2, 3 và trả lời câu hỏi
3, 4 của bài
- Con được học nội quy của trường
- Nội quy là những quy định mà mọingười đều phải tuân theo
- 5 đến 7 HS đọc cá nhân, cả lớp đọc
đồng thanh các từ khó: tham quan, khành khạch, khoái chí,…
- HS tiếp nối nhau đọc Mỗi HS chỉ đọc
1 câu trong bài, đọc từ đầu cho đếnhết bài
- 2 HS nối tiếp nhau đọc bài Mỗi HSđọc 1 phần, HS 1 đọc phần giới thiệu,
HS 2 đọc phần nội quy
- Lần lượt từng HS đọc bài trong nhómcủa mình, các bạn trong cùng mộtnhóm nghe và chỉnh sửa lỗi cho nhau
- Cả lớp đọc đồng thanh bản nội quy
- 1 HS đọc bài, cả lớp theo dõi
- Nội quy Đảo Khỉ có 4 điều
Trang 12- Con hiểu những điều quy định nói trên
- Chuẩn bị: Quả tim khỉ
- HS chia nhóm và thảo luận để trả lờicâu hỏi này Mỗi nhóm 4 HS Sau đó,các nhóm cử đại diện báo cáo kết quả:
+ Điều 1: Mua vé tham quan trước khi lên đảo Mọi quý khách khi lên
đảo tham quan đều phải mua vé vìĐảo Khỉ cần có tiền để chăm sóc đànkhỉ, trả công cho cán bộ công nhânlàm việc trên đảo
+ Điều 2: Không trêu chọc thú nuôi trong chuồng: Nếu thú nuôi trong
chuồng bị trêu chọc, chúng sẽ tứcgiận, có thể gây nguy hiểm cho ngườitrêu chọc nên không được trêu chọcthú nuôi trong chuồng
+ Điều 3: Không cho thú ăn các loại thức ăn lạ: Khi cho thú ăn các loại
thức ăn lạ có thể làm chúng bị mắcbệnh, vì thế khách tham quan khôngđược cho thú ăn các loại thức ăn lạ.+ Điều 4: Giữ vệ sinh chung trên đảo:Khách tham quan không được vứt rác,khạc nhổ, đi vệ sinh bừa bãi vì như thế
sẽ làm ô nhiễm môi trường trên đảo, ảnhhưởng đến sức khoẻ của thú nuôi trênđảo và đến chính khách tham quan
- Đọc xong nội quy Khỉ Nâu khoái chí
vì nó thấy Đảo Khỉ và họ hàng của nóđược bảo vệ, chăm sóc tử tế và không
bị làm phiền, khi mọi người đến thămĐảo Khỉ đều phải tuân theo nội quycủa Đảo
- 1 HS đọc lại bài tập đọc
Toán BẢNG CHIA 3
Trang 13- Từ 1 phép nhân, viết 2 phép chia tương ứng và
nêu tên gọi của chúng
Hoạt động 1: Giúp HS: Lập bảng chia 3.
1 Giới thiệu phép chia 3
Có thể gắn phép chia với phép nhân tương ứng
(nhất là khi HS chưa thuộc bảng chia)
- HS chữa bài Bạn nhận xét
Trang 14cho số chia thì được “thương”
-Ôn đi theo vạch kẻ thẳng,hai tay chống hông( bỏ đi thường theo vạch kể thẳng hai tay
dang ngang) Yêu cầu thực hiện được động tác tương đối chính xác
-Học trò chơi kết bạn Yêu cầu biết cách chơi
II-Chuẩn bị:
-Trên sân trường;vệ sinh an toàn Kẻ 2 vạch thẳng song song với nhau
-1 còi
III Các hoạt động dạy học:
A.Phần mở đầu:
-Gv nhận lớp,phổ biến nội dung yêu cầu giờ học
-Giãn cách hàng ngang,khởi động-xoay các khớp
-Chạy nhẹ theo 1 hàng dọc sau đó đi thường theo
vòng tròn và hít thở sâu
-Ôn các động tác :tay,chân,lườn,bụng,toàn thân và
nhảy của bài TD phát triển chung:1 lần,mỗi động
tác hai lần 8 nhịp
B.Phần cơ bản:
1/.Ôn Đi theo vạch kẻ thẳng,hai tay chống
hông,hai tay dang ngang: 8 -> 10 phút.
-GV nhắc lại kỹ thuật và làm mẫu từng động tác :
-Cho HS thực hiện đồng loạt mỗi động tác 2 –4
lần.Lần 1,2 GV điều khiển;lần 3,4 CS điều khiển
GV
Trang 15- Gọi 3 HS lên bảng sau đó đọc cho HS viết
các từ sau: riêng lẻ, của riêng, tháng
giêng, giêng hai, con dơi, rơi vãi
- Nhận xét và cho điểm HS
2 Bài mới
Giới thiệu bài :
- Bác sĩ Sói.
Hoạt động 1: Hướng dẫn viết chính tả
a) Ghi nhớ nội dung đoạn chép
- GV treo bảng phụ, đọc đoạn văn cần chép
một lượt sau đó yêu cầu HS đọc lại
- Đoạn văn tóm tắt nội dung bài tập đọc
nào?
- Nội dung của câu chuyện đó thế nào?
b) Hướng dẫn trình bày
- Đoạn văn có mấy câu?
- Chữ đầu đoạn văn ta viết ntn?
- Lời của Sói nói với Ngựa được viết sau
các dấu câu nào?
- Trong bài còn có các dấu câu nào nữa?
- Những chữ nào trong bài cần phải viết
- HS dưới lớp nhận xét bài bạn trên bảng
- 2 HS đọc lại đoạn văn, cả lớp theo dõibài trên bảng
- Bài Bác sĩ Sói.
- Sói đóng giả làm bác sĩ để lừa Ngựa.Ngựa bình tĩnh đối phó với Sói Sói bịNgựa đá cho một cú trời giáng
- Đoạn văn có 3 câu
- Chữ đầu đoạn văn ta viết lùi vào một ôvuông và viết hoa chữ cái đầu tiên
- Viết sau dấu hai chấm và nằm trong dấungoặc kép
- Dấu chấm, dấu phẩy
- Viết hoa tên riêng của Sói Ngựa và cácchữ đầu câu
- Tìm và nêu các chữ: giả làm, chữa giúp, chân sau, trời giáng,…
Trang 16- Yêu cầu HS viết các từ này vào bảng con,
gọi 2 HS lên bảng viết
- Nhận xét và sửa lại các từ HS viết sai
d) Viết chính tả
- GV treo bảng phụ và yêu cầu HS nhìn
bảng chép
e) Soát lỗi
- GV đọc lại bài, dừng lại và phân tích các
từ khó cho HS soát lỗi
g) Chấm bài
- Thu và chấm một số bài
Hoạt động 2: HD làm BT
Bài 2
- Hỏi: Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?
- Gọi 2 HS lên bảng làm bài Yêu cầu
HS cả lớp làm bài vào Vở bài tập
Tiếng Việt 2, tập hai.
- Yêu cầu HS nhận xét bài làm của bạn
trên bảng lớp
- Nhận xét và cho điểm HS
Bài 3
- Phát cho mỗi nhóm 1 tờ giấy, 1 bút dạ
màu và yêu cầu HS thảo luận cùng
nhau tìm từ theo yêu cầu Sau 5 phút,
đội nào tìm được nhiều từ hơn là đội
thắng cuộc.Tổng kết cuộc thi và tuyên
dương nhóm thắng cuộc
4 Củng cố – Dặn dò (3’)
- Yêu cầu HS về nhà giải câu đố vui trong
bài tập 3 và làm các bài tập chính tả trong
Vở Bài tập Tiếng Việt 2, tập hai.
- Chuẩn bị: Ngày hội đua voi…
- Viết các từ khó đã tìm được ở trên
- Nhìn bảng chép bài
- Soát lỗi theo lời đọc của GV
- Bài tập yêu cầu chúng ta chọn từ thíchhợp trong ngoặc đơn để điền vào ôtrống
- Làm bài theo yêu cầu của GV
Đáp án:
nối liền, lối đi; ngọn lửa, một nửa.
- HS nhận xét bài của bạn và chữa bàinếu sai