và Cuốc và trả lời các câu hỏi + HS 3: nêu ý nghĩa bài tập đọc + Nhaän xeùt ghi ñieåm II/ DẠY – HỌC BAØI MỚI : 1/ G thiệu : Giới thiệu gián tiếp qua Nhắc lại đầu bài tranh minh hoïa vaø [r]
Trang 1Tuần 23 Thứ ba ngày 25 tháng 01 năm 2011
Tập đọc – Tiết 67 + 68 Bài: BÁC SĨ SÓI.
A/ YÊU CẦU CẦN ĐẠT :
- Đọc trôi chảy từng đoạn, toàn bài, nghỉ hơi đúng chỗ
- Hiểu nội dung: Sói gian ngoan bày mưu lừa ngựa để ăn thịt, không ngờ bị ngựa thôngminh dùng mẹo trị lại ( Trả lời được câu 1,2,3,5.)
- Học sinh khá giỏi biết tả lại cảnh Sói bị Ngựa đá ( CH4)
B/ ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC :
- Bảng phụ ghi sẵn các nội dung luyện đọc
C/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU :
TIẾT 1 I/ KTBC :
+ 5 HS lên bảng đọc thuộc lòng bài: Cò
và Cuốc và trả lời các câu hỏi
+ Nhận xét ghi điểm
II/ DẠY – HỌC BÀI MỚI :
1/ G thiệu : Giới thiệu gián tiếp qua
tranh minh họa và ghi bảng
2/ Luyện đọc:
a/ Đọc mẫu
+ Đọc mẫu lần 1, tóm tắt nội dung bài
b/ Luyện phát âm
+ Yêu cầu HS đọc các từ cần chú ý phát
âm trên bảng phụ
Ngựa , Sói, phiền….
+ Yêu cầu đọc từng câu
c/ Luyện đọc đoạn
+ Treo bảng phụ hướng dẫn
+ Bài tập đọc có thể chia thành mấy
đoạn? Các đoạn được phân chia như thế
nào?
+ Trong bài có lời của những ai?
+ Khoan thai có nghĩa là gì?
+ HS 1: câu hỏi 1+ HS 2: câu hỏi cuối bài
+ HS 3: nêu ý nghĩa bài tập đọc
Nhắc lại đầu bài
+ 1 HS đọc lại, cả lớp đọc thầm theo
+ Đọc các từ trên bảng phụ như phần mụctiêu, đọc cá nhân sau đó đọc đồng thanh+ Nối tiếp nhau đọc từng câu theo bàn,mỗi HS đọc 1 câu
+ Tìm cách đọc và luyện đọc các câu:+ Bài tập đọc chia làm 3 đoạn:
Đoạn 1: Thấy ngựa tiến về phía người Đoạn 2: Sói đến gần phiền ông xem
giúp.
Đoạn 3: Đoạn còn lại
+ người kể chuyện, lời của Sói, lời củaNgựa
Trang 2+ Yêu cầu HS đọc, tìm cách ngắt các câu
khó, câu dài
+ Giải nghĩa các từ mới cho HS hiểu: như
phần mục tiêu.
d/ Đọc theo đoạn, bài
+ Yêu cầu HS đọc nối tiếp theo đoạn
trước lớp
+ Chia nhóm và yêu cầu luyện đọc trong
nhóm
e/ Thi đọc giữa các nhóm
+ Tổ chức thi đọc cá nhân, đọc đồng
thanh
g/ Đọc đồng thanh.
- Yêu cầu cả lớp đọc đồng thanh cả bài
- Quan sát nhận xét
* Chuyển ý để vào tiết 2
TIẾT 2 : 3/ Tìm hiểu bài :
* Đọc lại bài lần 2
1 HS đọc thành tiếng, cả lớp đọc thầm
theo
+ Từ ngữ nào tả sự thèm thuồng của Sói
khi thấy Ngựa ?
+ Sói lừa Ngựa bằng cách nào?
+ Ngựa đã bình tĩnh giả đau ntn ?
+ Sói định làm gì khi giả vờ khám chân
cho Ngựa ?
+ Sói định lừa Ngựa nhưng cuối cùng bị
Ngựa đá, em hãy tả lại cảnh Sói bị Ngựa
đá.
+ Chia nhóm mỗi nhóm 4 HS, yêu cầu
thảo luận để chọn tên gọi khác cho câu
truyện và giải thích
+ Qua cuộc đấu trí của Sói và Ngựa, câu
truyện muốn gửi đến chúng ta bài học gì?
6/ Luyện đọc lại bài
+ Tổ chức cho HS thi đọc truyện theo
vai
+ Nghĩa là thong thả, không vội
- Nó bèn kiếm lên mắt,/một ống vào cổ,/một áo lên người,,ột chiếc mũ chụp lên đầu.//
+ Nối tiếp nhau đọc đoạn cho đến hết bài.+ Luyện đọc trong nhóm
+ Từng HS thực hành đọc trong nhóm
+ Lần lượt từng nhóm đọc thi và nhận xét-Cả lớp đọc đồng thanh
- 1 em đọc bài, lớp đọc thầm theo sau đótìm hiểu và trả lời câu hỏi
Sói thèm rỏ dãi.
+ Sói đã đóng giả làm bác sĩ đang đi khám bệnh để lừa Ngựa.
+ Khi phát hiện ra Sói đến gần đang
bị đau + Sói định lựa miếng hết đường chạy.
+ Phát biểu và nhận xét
+ Các nhóm thảo luận và báo cáo, nhậnxét
Chẳng hạn: Sói và Ngựa; Lừa người lại bị người lừa
+ Nêu và nhận xét như phần mục tiêu
+ Luyện đọc cả bài và đọc thi đua giữacác nhóm
Trang 3+ Nhận xét ,tuyên dương các nhóm đọc
bài tốt
- Cho điểm
III/ CỦNG CỐ – DẶN DÒ :
- Gọi 1 HS đọc bài Em thích nhân vật
nào nhất? Vì sao?
- Câu chuyện khuyên chúng ta điều gì?
- Dặn về luyện đọc và chuẩn bị tiết sau
Nhận xét tiết học
- Em thích nhân vật……
- Câu chuyện khuyên chúng ta……
***************************
Đạo đức – Tiết 23 LỊCH SỰ KHI NHẬN VÀ GỌI ĐIỆN THOẠI
A/ YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Nêu được mộït số yêu cầu tối thiểu khi nhận và gọi điện thoại
- Ví dụ : Biết chào hỏi và tự giới thiệu; nói năng rõ ràng, lễ phép, ngắn gọn’ nhấc vàđặt diện thoại nhẹ nhàng
- Biết sử lí một số tình huống đơn giản, thường gặp khi nhận và gọi điện thoại
- Biết lịch sự khi nhận và gọi điện thoại là biểu hiện của nếp sống văn minh
B/ ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC :
- Bộ đồ chơi điện thoại ( nếu có)
- Vở bài tập đạo đức
C/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU :
I/ KTBC :
+ Gọi 2 HS lên bảng trả lời
+ Nhận xét đánh giá
II/ DẠY – HỌC BÀI MỚI:
1/ G thiệu : Giới thiệu và ghi bảng.
2/ Hướng dẫn tìm hiểu:
Hoạt động 1 : Thảo luận lớp
Mục tiêu: Giúp HS biết biểu hiện về một
cuộc nói chuyện điện thoại lịch sự
Cách tiến hành:
+ Khi nghe điện thoại reo, bạn Vinh làm
gì và nói gì?
+ Bạn Nam hỏi thăm Vinh qua điện thoại
ntn?
+ Em học được điều gì qua hội thoại trên?
+ Nêu những hành vi nên làm và khôngnên làm khi yêu cầu, đề nghị ngườikhác?
Nhắc lại đầu bài
+ Nhắc máy, a lô, giới thiệu tên mình và chào bạn và cảm ơn bạn.
+ Hỏi thăm sức khoẻ, chúc mừng và hẹn gặp lại bạn.
Trang 4+ Cho HS tập nói chuyện điện thoại, sau
đó vài cặp HS lên đóng vai 2 bạn nói
chuyện điện thoại
Kết luận: Khi nhận và gọi điện thoại, em
cần có thái độ lịch sự, nói năng rõ ràng, từ
tốn.
Hoạt động 2 : Sắp xếp câu thành đoạn
văn hội thoại
Mục tiêu: HS biết sắp xếp các câu hội
thoại một cách hợp lí
+ Viết 4 câu trên 4 tấm bìa:
+ Gọi 4 HS cầm 4 tấm bìa đứng theo thứ tự
cho hợp lí
+ Gọi một số HS nhận xét
+ Cả lớp nhận xét về lời nói, cử chỉ, hành
động khi gọi và nhận điện thoại
Kết luận: Kết luận về cách sắp xếp đúng
Hoạt động 3: Thảo luận nhóm.
Mục tiêu: HS biết cần phải làm gì khi
nhận và gọi điện thoại
+ Yêu cầu thảo luận nhóm theo các câu
+ Gọi đại diện các nhóm trình bày kết quả
thảo luận và nhận xét
+ Nhận xét từng nhóm
Kết luận chung: Khi nhận và gọi điện
thoại cần chào hỏi lễ phép, nói năng rõ
ràng, ngắn gọn; nhấc và đặt máy nhẹ
nhàng; không nói to, nói trống không.
Lịch sự khi nhận và gọi điện thoại là
thể hiện sự tôn trọng người khác và tôn
trọng chính mình
+ Nêu rồi nhận xét
+ Vài cặp HS thực hành
+ Nhắc lại kết luận: Khi nhận và gọi điện thoại, em cần có thái độ lịch sự, nói năng rõ ràng, từ tốn.
+ Thảo luận theo 4 nhóm và làm bài tậpvào phiếu
Câu 1: Cháu chào bác ạ Cháu là Mai Cháu xin phép được nói chuyện với bạn Ngọc.
Câu 2: A lô, tôi xin nghe.
Câu 3: Dạ, cháu cảm ơn bác.
Câu 4: Cháu cầm máy chờ một lát nhé.
- Nhóm 1 và 2
- Nhóm 3 và 4
- Nhắc lại kết luận
+ Đại diện nhóm trình bày và nhận xét
- Nhắc lại kết luận: Khi nhận và gọi điện thoại cần chào hỏi lễ phép, nói năng rõ ràng, ngắn gọn; nhấc và đặt máy nhẹ nhàng; không nói to, nói trống không
Trang 5III/ CỦNG CỐ – DẶN DÒ:
-Tiết học hôm nay giúp các em hiểu được
điều gì ?
-Vì sao cần phải lịch sự khi nhận và gọi
điện thoại?
-Dặn HS về chuẩn bị cho tiết sau Nhận
xét tiết học
Nêu…
**************************
Toán – Tiết 111 Bài: SỐ BỊ CHIA – SỐ CHIA – THƯƠNG
A/ YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Nhận biết được số bị chia – số chia - thương
- Biết cách tìm được kết quả của phép chia
- Làm bài 1,2
B/ Đ Ồ DÙNG DẠY –HỌC
- Các thẻ từ ghi sẵn như nội dung bài học trong SGK
C/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY –HỌC CHỦ YẾU
+ Nhận xét đánh giá bài kiểm tra
II/ DẠY – HỌC BÀI MỚI:
1/ Giới thiệu bài : Ghi đầu bài
2/ Giới thiệu Số bị chia, số chia,
thương :
+ Viết lên bảng phép tính 6 : 2 và yêu
cầu HS nêu kết quả
+ Giới thiệu: Trong phép chia 6 : 2 = 3
thì :
6 là số bị chia, 2 là số chia, 3 là
thương
- Vừa giảng vừa gắn thẻ từ lên bảng
6 gọi là gì trong phép chia 6 : 2 = 3?
+ 2 HS lên bảng thực hiện
2 x 3 < 2 x 5
10 : 2 < 2 x 4
12 > 20 : 2
Nhắc lại đầu bài
+ Theo dõi và nêu: 6 chia 2 bằng 3+ Theo dõi và nhắc lại
6 gọi là số bị chia
2 gọi là số chia.
3 là thương.
Là số được chia thành các phần bằng
Trang 62 gọi là gì trong phép chia 6 : 2 = 3?
3 gọi là gì trong phép chia 6 : 2 = 3?
- Số bị chia là số ntn trong phép chia?
- Số chia là số ntn trong phép chia?
- Thương là gì?
+ Yêu cầu HS gọi tên các thành phần
trong phép chia của một số phép chia
khác
3/ luyện tập – thực hành:
Bài 1:
+ Gọi HS đọc yêu cầu của bài
+ Yêu cầu HS đọc kĩ bài toán
+ Viết lên bảng 8 : 2 và hỏi: 8 : 2 được
mấy?
+ Hãy nêu tên gọi các thành phần và kết
quả của phép chia trên
+ Yêu cầu HS làm bài
+ Gọi HS nhận xét bài làm trên bảng
+ Nhận xét và ghi điểm cho HS
Bài 2:
+ Yêu cầu HS nêu đề bài
+ Gọi 1 HS lên bảng, cả lớp làm bài vào
vở
+ Nhận xét bài làm trên bảng
+ Chấm điểm và sửa chữa
III/ CỦNG CỐ – DẶN DÒ :
-Đọc lại các phép tính chia trong bài, nêu
tên gọi các thành phần của từng phép
chia
-Dặn HS về học bài
-Về chuẩn bị cho tiết sau
- Nhận xét tiết học
nhau.
Là số các thành phần bằng nhau được chia ra từ số bị chia.
Là kết quả trong phép chia
+ Một số HS nêu và nhận xét
+ Nhiều HS đọc lại+ Đọc kĩ đề và tìm hiểu yêu cầu
+ 8 chia 2 được 4.
+ Trong phép chia 8 : 2 = 4 thì 8 gọi là số
bị chia, 2 là số chia, 4 là thương
+ Làm bài vào vở, 1 HS lên bảng
+ Nhận xét bài bạn
Thể dục – Tiết 45
ĐI THƯỜNG THEO VẠCH KẺ THẲNG, HAI TAY CHỐNG HÔNG
ĐI NHANH CHUYỂN SANG CHẠY TRÒ CHƠI: KẾT BẠN.
A/ YÊU CẦU CẦN ĐẠT :
Trang 7- Biết cách đi theo vạch kẻ thẳng, hai tay chống hông.
- Bước đầu biết cách thực hiện đi nhanh chuyển sang chạy
- Biết cách chơi và tham gia chơi được
- Bỏ đi thường theo vạch kẻ thẳng, hai tay dang ngang
B/ CHUẨN BỊ :
- Địa điểm: Sân trường
C/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Phần mở đầu: (10’)
- GV nhận lớp phổ biến nội dung yêu cầu
giờ học
- Đứng tại chỗ vỗ tay hát
- Chạy thành 1 hàng dọc sau đó chuyển
đội hình thành vòng tròn
- Ôn một số động tác
2 Phần cơ bản: (20’)
- Đi theo vạch kẻ thẳng hai tay chống
hông 2,3 lần
- Cho HS đi thành nhiều lần
- Đi theo vạch kẻ thẳng hai tay giang
ngang
- GV sửa động tác cho 1 số HS
- Trò chơi “ Kết bạn”
- GV nhắc lại cách chơi
- Cho HS chơi đơn giản
3 Phần kết thúc: (5’)
- Cúi người thả lỏng - cúi lắc người thả
lỏng
- Nhảy thả lỏng - Đứng vỗ tay và hát
- GV hệ thống lại bài học
- Lập được bảng chia 3
Trang 8- Nhớ được bảng chia 3.
- Biết giải bài toán có một phép chia ( trong bảng chia 3)
- Làm bài 1,2
B/ Đ Ồ DÙNG DẠY –HỌC
- Các tấm bìa, mỗi tấm có gắn 3 chấm tròn
- Phiếu bài tập
C/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY –HỌC CHỦ YẾU
I/ KTBC:
+ Gọi 3 HS lên bảng viết phép chia và
tính kết quả, số bị chia, số chia lần lượt:
a/ 8 và 2 ; b/ 12 và 2 ; c/ 16 và 2
+ Gọi tên từng thành phần
+ Nhận xét cho điểm
II/ DẠY – HỌC BÀI MỚI:
1/ Giới thiệu bài : Ghi đầu bài lên bảng.
2/ Hướng dẫn thành lập bảng chia :
+ Gắn 4 tấm bìa, mỗi tấm bìa có 3 chấm
tròn lên bảng và nêu bài toán: Mỗi tấm
bìa có 3 chấm tròn Hỏi có tất cả bao
nhiêu chấm tròn?
+ Nêu phép tính thích hợp để tìm số chấm
tròn
+ Nêu bài toán: Trên các tấm bìa có tất
cả 12 chấm tròn Biết mỗi tấm bìa có 3
chấm tròn Hỏi có tất cả bao nhiêu tấm
bìa?
+ Hãy nêu phép tính thích hợp để tìm số
tấm bìa mà bài toán yêu cầu
-Viết lên bảng phép tính 12 : 3 = 4
+ Hướng dẫn tương tự với vài phép tính
khác
+ Có thể xây dựng bảng chia bằng cách
cho phép nhân và yêu cầu HS viết phép
chia dựa vào phép nhân đã cho nhưng có
số chia là 3
+ Yêu cầu HS đọc bảng chia 3, xóa dần
cho HS đọc thuộc lòng
+ Tổ chức cho HS thi đọc thuộc lòng
+ 3 HS lên bảng thực hiện, cả lớp làm ởbảng con
+ Phân tích bài toán và gọi đại diện trả
lời: Có tất cả 4 tấm bìa.
+ Phép tính đó là: 12 : 3 = 4
- Đọc đồng thanh: 12 chia 3 bằng 4
+ Lập các phép tính 3 ; 6 ; 9 ; chia 3theo hướng dẫn của GV
+ Tiếp tục xây dựng bảng chia 3 dựa vàocác phép nhân cho trước
+ Cả lớp đọc đồng thanh bảng chia 3 ,sau đó tự học thuộc bảng nhân
+ Thi đọc thuộc lòng
+ Nêu yêu cầu của bài
+ Làm bài vào bảng con và kiểm tra bàilẫn nhau
Trang 93/ luyện tập – thực hành:
Bài 1:
+ Yêu cầu HS tự làm bài , sau đó 2 HS
ngồi cạnh nhau đổi vở để kiểm tra lẫn
nha
+ Gọi 1, 2 học sinh đọc lại bài
+ Chấm bài nhận xét
Bài 2:
+ Gọi 1 HS đọc đề
+ Hỏi: có tất cả bao nhiêu học sinh?
+ 24 HS được chia đều thành mấy tổ?
+ Yêu cầu HS tự tóm tắt và giải vào vở
Tóm tắt:
3 tổ : 24 HS
1 tổ : HS?
+ Thu vở chấm điểm và nhận xét
III/ CỦNG CỐ – DẶN DÒ :
-Dặn HS về học bài Cho vài HS đọc
thuộc bảng chia 3
-Nêu tên gọi các thành phần của một số
phép chia
-Về chuẩn bị cho tiết sau
- Nhận xét tiết học
6 : 3 = 2 3 : 3 = 1 15 : 3 = 5
9 : 3 = 3 12 : 3 = 4 30 : 3 = 10
Đọc lại bài một lần
+ Đọc đề bài
+ Có tất cả 24 HS.
+ 24 HS được chia đều thành 3 tổ.
+ Cả lớp giải vào vở, 1 HS lên bảng
Bài giải:
Số học sinh mỗi tổ là:
24 : 3 = 8( HS) Đáp số : 8 HS.
-Vài HS đọc thuộc bảng chia 3
******************************************
Chính tả ( Tập chép) – Tiết 45
Bài: BÁC SĨ SÓI.
A/ YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Chép chính xác bài chính tả, trình đúng đoạn tóm tắt bài Bác sĩ Sói
- Làm được bài tập 2 a/b hoặc 3 a/b
B/ ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:
- Bảng phụ ghi nội dung đoạn chép và bài tập chính tả
C/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU:
I/ KTBC :
Trang 10+ Yêu cầu 2 HS lên bảng, cả lớp viết ở
bảng con các từ sau:
+ Nhận xét cho điểm
II/ DẠY – HỌC BÀI MỚI:
1/ G thiệu: Giới thiệu và ghi bảng
2/ Hướng dẫn viết chính tả
a/ Ghi nhớ nội dung đoạn viết
+ Đọc mẫu
+ Đoạn văn tóm tắt nội dung bài tập đọc
nào ?
+ Đoạn trích nói về nội dung gì?
b/ Hướng dẫn nhận xét trình bày
+ Đoạn văn có mấy câu ?
+ Chữ đầu câu văn ta phải viết ntn?
+ Lời của Sói nói với Ngựa được viết sau
dấu câu nào?
+ Trong bài còn có những dấu câu nào
nữa?
+ Những chữ nào trong bài cần phải viết
hoa?
c/ Hướng dẫn viết từ khó
+Yêu cầu HS đọc các từ khó
+ Yêu cầu viết các từ khó
d/ Viết chính tả
+ Cho học sinh nhì bảng chép bài
+ Đọc lại cho HS soát lỗi
+ Thu vở chấm điểm và nhận xét
3/ Hướng dẫn làm bài tập:
Bài 2:
+ Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?
+ Gọi 2 HS lên bảng làm bài, cả lớp làm
vào vở
+ Yêu cầu nhận xét bài làm trên bảng
+ Nhận xét ghi điểm
Bài 3:
+ Gọi 1 HS đọc yêu cầu
+ Viết: riêng lẻ, tháng giêng, con dơi, rơi vãi.
Nhắc lại đầu bài
+ 3 HS đọc lại, cả lớp theo dõi
+ Bài tập đọc: Bác sĩ Sói.
+ Sói đóng giả làm bác sĩ để lừa Ngựa Ngựa bình tĩnh đối phóù với Sói Sói bị Ngựa đá cho một cú như trời giáng.
+ Đoạn văn có 3 câu.
+ Viết lùi và 1 ô vuông và viết hoa chữ đầu tiên.
+ Viết sau dấu hai chấm và nằm trong dấu ngoặc kép.
+ Dấu chấm, dấu phẩy.
+ Các chữ: Sói, Ngựa và các chữ đầu câu.
+ Đọc các từ: giả làm, chữa giúp, chân sau, trời giáng
+ Viết các từ trên vào bảng con rồi sửachữa
+ Viết chính tả
+ Soát lỗi, đảo vở
+ Chọn từ và điền vào chỗ trống
Trang 11+ Treo bảng phụ và yêu cầu HS thảo luận
nhóm trong 5 phút
+ Phát cho mỗi nhóm 1 tờ giấy và 1 bút
da để tìm từ và điền vào giấyï
+ Tổng kết, tuyên dương
III/ CỦNG CỐ – DẶN DÒ:
- Cho HS nhắc lại quy tắc viết chính tả
- Yêu cầu HS về nhà giải bài tập 1
-Chuẩn bị cho tiết sau Nhận xét tiết học
+ Thảo luận theo 4 nhóm trong 5 phút
+ Các nhóm nhận giấy và viết, bắt đầuthảo luận và báo cáo Một số đáp án:
a/ lá cây, lành lặn, lưng, lẫn, lầm, la,2 la hét, la liệt, lung lay, lăng Bác
nam nữ, nữ tính, nàng tiên, nâng niu b/ ước mơ, tước vỏ, trầy xước, ngước mắt, bắt chước, lướt ván, trượt ngã
- Nhắc lại quy tắc viết chính tả
*********************************
Kể chuyện – Tiết 23 Bài : BÁC SĨ SÓI.
A/ YÊU CẦU CẦN ĐẠT :
- Dựa theo tranh kể lại được từng đoạn của câu chuyện
- Học sinh khá giỏi biết phân vai để dựng lại câu chuyện ( BT 2)
B/ ĐỒ DÙNG DẠY –HỌC:
- 4 tranh minh hoạ
- Bảng viết sẵn nội dung gợi ý từng đoạn
C/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY –HỌC CHỦ YẾU :
I/ KTBC :
+ Gọi 2 HS lên bảng kể chuyện tiết học
trước
+ Nhận xét đánh giá và ghi điểm
II/ DẠY – HỌC BÀI MỚI:
1) Giới thiệu bài : Yêu cầu HS nhắc tên
bài tập đọc, Ghi đầu bài lên bảng
2) Hướng dẫn kể truyện theo gợi ý:
a/ Đặt tên cho từng đoạn chuyện
+ Treo tranh và hỏi: Bức tranh minh hoạ
điều gì?
+ Quan sát tranh 2 và cho biết Sói lúc
này ăn mặc ntn?
+ 2 HS kể Lớp nhận xét, bố sung
Nhắc lại đầu bài
+ Bức tranh vẽ một chú ngựa đang ăn cỏ và một con Sói đang thèm thịt Ngựa đến rỏ dãi.
+ Sói mặc áo khoác trắng, đầu sói đội 1 chiếc mũ có thêu chữ thập đỏ, mắt đeo kính, có đeo ống nghe Sói đang đóng giả làm bác sĩ.
+ Sói mon men lại gần Ngựa để nó khám
Trang 12+ Bức tranh 3 vẽ cảnh gì?
+ Bức tranh 4 minh hoạ điều gì?
+ Chia lớp thành các nhóm nhỏ, mỗi
b/ Phân vai dựng lại câu chuyện :
+ Để dựng lại được câu chuyện này
chúng ta cần mấy vai diễn? Đó là những
vai nào?
+ Khi nhập vào các vai cần thể hiện
giọng ntn?
+ Chia nhóm và yêu cầu HS cùng nhau
dựng lại câu chuyện trong nhóm theo
hình thức phân vai
+ Nhận xét
III/ CỦNG CỐ – DẶN DÒ:
-Câu chuyện khen ngợi nhân vật nào ?
-Qua câu chuyện này, em học những gì
bổ ích cho bản thân?
-Dặn HS về nhà kể lại câu chuyện và
chuẩn bị tiết sau Nhận xét tiết học
bệnh cho Ngựa bình tĩnh đối phó với Sói + Ngựa tung vó đá cho Sói một cú trời giáng Sói bị hất tung về phía sau mũ văng ra, kính vỡ ra
+ Thực hiện kể chuyện trong nhóm
+ Một số nhóm nối tiếp nhau kể lại câuchuyện trước lớp, cả lớp theo dõi nhậnxét
+ Cần 3 diễn viên: Người dẫn chuyện, Sói, Ngựa.
+ Giọng người dẫn chuyện vui và dí dỏm; Giọng Ngựa giả vờ lễ phép ; Giọng Sói giả nhân giả nghĩa.
+ Các nhóm dựng lại câu chuyện Sau đómột số nhóm trình bày trước lớp
-Câu chuyện khen ngợi nhân vật…
-Qua câu chuyện này, em học những…
*****************************
Thể dục – Tiết 46
ĐI THƯỜNG THEO VẠCH KẺ THẲNG, HAI TAY CHỐNG HÔNG
ĐI NHANH CHUYỂN SANG CHẠY TRÒ CHƠI: KẾT BẠN.
A/ YÊU CẦU CẦN ĐẠT :
- Biết cách đi theo vạch kẻ thẳng, hai tay chống hông
- Bước đầu biết cách thực hiện đi nhanh chuyển sang chạy
- Biết cách chơi và tham gia chơi được
- Bỏ đi thường theo vạch kẻ thẳng, hai tay dang ngang
B/ ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC :
- Địa điểm : Sân trường dọn vệ sinh sạch sẽ
- Phương tiện : 1 còi , kẻ vạch chuẩn bị, xuất phát, đích
Trang 13C/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU:
I/ PHẦN MỞ ĐẦU:
+ Phổ biến nội dung giờ học: 1 phút
+ Yêu cầu HS ra sân tập theo 4 hàng dọc
+ Xoay các khớp cổ tay, vai, đầu gối,
hông
+ Đi đều theo 4 hàng dọc trên địa hình tự
nhiên
+ Oân một số động tác của bài thể dục
phát triển chung
II/ PHẦN CƠ BẢN:
+ Đi thường theo vạch kẻ thẳng, hai tay
chống hông: 1 đến 2 lần 10m
+ Đi nhanh chuyển sang chạy: 2 đến 3 lần
15 – 20m
+ Chỉ cho HS biết : Vạch chuẩn bị xuất
phát, vách bắt đầu chạy và vạch đích
đến Từng đợt chạy xong vòng sang hai
bên , đi thường về tập hợp ở cuối hàng
+ Sau lần 1, Nhận xét, nhắc nhở
Tiếp tục lần 2 nếu HS thực hiện chưa
đúng
+ Chơi trò chơi: Kết bạn
+ Nêu tên trò chơi, cùng HS nhắc lại cách
chơi
+ Tổ chức cho cả lớp cùng chơi
III/ PHẦN KẾT THÚC :
+ Đi đều theo 4 hàng dọc và hát
+ Cúi người thả lỏng, nhảy thả lỏng
+ Hệ thống lại nội dung tiết học
+ Dặn HS về nhà tập luyện và chuẩn bị
tiết sau, nhớ đi đều mỗi ngày vào buổi
sáng
+ Lắng nghe
+ Tập hợp thành 4 hàng dọc
+ Thực hiện theo yêu cầu của GV+ Cả lớp cùng thực hiện
+ Thực hiện cùng ôn lại bài thể dục
+ Cùng chơi trò chơi
+ Thực hiện dưới sự giám sát của GV
+ Thực hiện+ Lắng nghe+ Nghe để thực hiện
******************************************
Thứ sáu ngày 11 tháng 02 năm 2011
Tập đọc – Tiết 69 Bài : NỘI QUY ĐẢO KHỈ
Trang 14A/ YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Biết nghỉ hơi đúng chỗ, đọc rõ ràng, rành mạch được điều trong bảng nội quy.
- Hiểu và có ý thức tuân theo nội quy ( trả lời được Ch 1,2)
- Học sinh khá giỏi trả lời được câu hỏi 3
- Gd hs nâng cao ý thức bảo vệ môi trường.
B/ ĐỒ DÙNG DẠY –HỌC :
- Tranh minh họa bài tập đọc
- Bảng phụ ghi sẵn các câu, từ cần luyện đọc
C/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY –HỌC CHỦ YẾU
I/ KTBC: Gọi 4 HS lên bảng đọc bài:
Bác sĩ Sói và trả lời câu hỏi
+ Nhận xét cho điểm từng em
II / DẠY – HỌC BÀI MỚI:
1) Giới thiệu :Giới thiệu bài và ghi đầu
bài lên bảng ( Có thể giới thiệu qua
tranh)
2) Luyện đọc
a/ Đ ọc mẫu :
+ Đọc lần 1 sau đó gọi 1 HS đọc lại.Treo
tranh và tóm tắt nội dung
b/ Luyện phát âm các từ khó dễ lẫn
+ Yêu cầu HS đọc các từ giáo viên ghi
bảng
+ Yêu cầu đọc nối tiếp từng câu và tìm từ
khó
c/ Luyện đọc đoạn
+ Gọi HS đọc câu
+ Yêu cầu HS nêu cách ngắt giọng
+ Yêu cầu HS luyện đọc giải thích các
từ: Đảo khỉ, quy, khành khạch…
+ Yêu cầu tìm đọc các câu khó
d/ Đọc cả bài
+ Yêu cầu HS đọc nối tiếp từ đầu cho
đến hết bài
+ Yêu cầu HS chia nhóm 4 và đọc bài
3 HS nhắc lại đầu bài
+ Đọc thầm theo, 1 HS đọc lại
+ Đọc các từ khó như phần mục tiêu.+ Đọc nối tiếp từng câu mỗi HS đọc 1câu
+ 1 HS đọc bài+ Tìm cách đọc và luyện đọc các câu:
Khách đến tham quan Đảo Khỉ/ cần thực hiện những điều quy định dưới đây.//
Đọc xong,/Khỉ Nâu cười khành khạch/tỏ vẻ khoái chí.//
+ Cho HS luyện đọc nối tiếp
+ Lần lượt từng HS đọc bài trongnhóm.Nghe và chỉnh sửa cho nhau
+ Các nhóm cử đại diện thi đọc với nhóm
Trang 15e/ Thi đọc
+ Tổ chức thi đọc trước lớp
+ Gọi HS nhận xét- tuyên dương
+ Đọc đồng thanh
c / Tìm hiểu bài
* Đọc mẫu lần 2
+ Nội quy Đảo Khỉ có mấy điều?
+ Em hiểu những điều quy định nói trên
như thế nào?
+ Cho hoạt động nhóm để tìm từng điều
của nội quy, mỗi nhóm giải thích 1 điều
và nhận xét
+ Vì sao đọc xong nội quy, Khỉ Nâu lại
khoái chí ?
+ Ý nghĩa của bài nói lên điều gì?
III/ CỦNG CỐ – DẶN DÒ:
+ Các em vừa học bài gì ?
+ Qua bài học em hiểu điều gì ?
+ Nhận xét tiết học ,tuyên dương ,phê
+ Nội quy Đảo Khỉ gồm có 4 điều.
+ Thảo luận theo 4 nhóm, mỗi nhóm 1 điều, sau đó đại diện các nhóm báo cáo kết quả
a/ Nhóm 1 – điều 1: Mọi khách tham
quan đều phải mua vé vì Đảo Khỉ cần có tiền chăm sóc đàn khỉ, trả công cho cán bô, công nhân.
b/ Nhóm 2 – điều 2: Nếu thú nuôi trong
chuồng bị trêu chọc, chúng sẽ tức giận, có thể gây nguy hiểm cho người trêu chọc chúng.
c/ Nhóm 3 – điều 3: Khi cho thú ăn các
loại thức ăn lạ có thể chúng bị mắc bệnh nên khách tham quan không được cho thú ăn.
+ Vì nó thấy Đảo Khỉ và họ hàng của nó được bảo vệ, chăm sóc tử tế và không bị làm phiền, khi mọi người đến tham quan đều phải tuân thủ nội quy của Đảo
+ Trả lời như phần mục tiêu
- Em vừa học bài…
+ Qua bài học em hiểu …
*************************
Toán – Tiết 113 Bài : MỘT PHẦN BA.
A/ YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Nhận biết (bằng hình ảnh trực quan) “ Một phần ba”, biết đọc, viết 1/3
- Biết thực hành chia một nhóm đồ vật thành ba phần bằng nhau
- Làm bài 1,3