1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Giáo án Lớp 3 Tuần 23 đến 27 - Buổi 2

20 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 404,59 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

III- Hoạt động dạy học: Hoạt động của thầy Hoạt động của trò GV hướng dẫn HS làm bài tập.. - GV cïng HS ch÷a bµi, kÕt luËn đúng sai..[r]

Trang 1

Tuần 23

Soạn ngày: 30/1/2010

Dạy ngày: Thứ hai :1/2/2010

Tiếng Việt

Tập đọc: Ôn các bài tuần 22

I- Mục tiêu:

+ KT: Củng cố lại cách đọc các bài: Nhà bác học và bà cụ; Cái cầu; Chiếc máy bơm HS đọc to, rõ ràng, rành mạch , trôi chảy toàn bài các bài tập trong tuần

+ KN: Rèn kỹ năng đọc đúng các tiếng có âm l/n; hiểu được nghĩa các từ ngữ mới trong bài và hiểu được nội dung bài

+ TĐ: Giáo dục HS có ý thức trong học tập, yêu thích môn học

II- Hoạt động dạy học:

- GV hướng dẫn HS đọc từng bài

* Bài: Nhà bác học và bà cụ:

- GV cho HS đọc nối đoạn

- Gọi HS nêu cách đọc từng đoạn, giọng

đọc từng đoạn

- GV cho HS thi đọc theo phân vai

- GV cùng HS theo dõi, nhận xét và

chọn HS đọc tốt nhất

- Gọi HS nêu nội dung bài

- Gọi HS đọc cả bài

* Bài: Cái cầu

- Gọi HS đọc nối khổ thơ

- GV cho HS nêu cách đọc từng đoạn

- Yêu cầu HS đọc thi theo nhóm

- GV cùng HS nhận xét chọn nhóm đọc

tốt nhất

- Gọi HS nêu nội dung bài thơ

- GV cho HS đọc thuộc cả bài

- Yêu cầu HS chọn bạn thắng cuộc

* Bài: Chiếc máy bơm

- Yêu cầu đọc nối đoạn

- Cho HS nêu cách đọc từng đoạn

- Chi thi đọc theo nhóm

- Nhận xét chọn HS đọc tốt

- Gọi HS nêu nội dung bài

- GV cho HS thi đọc cả bài

- GV cùng HS nhận xét

- 4 HS đọc nối đoạn

- 2 HS nêu lại, HS khác theo dõi, bổ sung thêm

- 3 HS đọc

- 2 HS nêu, HS khác nhận xét

- 1 HS đọc cả bài

- 4 HS đọc, HS khác theo dõi

- 2 HS nêu cách đọc

- 3 nhóm, mỗi nhóm 4 HS

- 2 HS nêu nội dung bài

- 3 HS thi đọc thuộc và hay

- 3 HS đọc nối 3 đoạn

- 3 HS nêu, HS khác bổ sung

- 3 nhóm, mỗi nhóm 3 HS

- 2 HS nêu nội dung bài

- 2 HS đọc cả bài

IV- Củng cố dặn dò:

- GV nhận xét tiết học, nhắc HS chú ý đọc đúng

Trang 2

Tập làm văn – Luyện Từ Và Câu

ễn tăp

I Mục đích, yêu cầu

- HS thành thạo về từ chỉ sự vật

- Có kỹ năng với biện pháp tu từ so sánh

- Rèn luyện kỹ năng viết đơn với mẫu cho sẵn

II, Đồ dùng dạy học

- Sách tiếng việt nâng cao

III Hoạt động dạy học

A, - Kiểm tra bài cũ

Tìm hình ảnh sự vật được nêu trong câu thơ (

đã ghi bảng)

- GV nhận xét cho điểm

B Bài mới

1, Giới thiệu bài

2 HD hỏi làm bài tập

- Giáo viên ghi bài tập lên bảng

- Yêu cầu học sinh đọc lần lượt từng yêu cầu

của bài

Bài 1: Nêu từ chỉ sự vật trong câu văn sau:

Em quay vào nhà, lấy chiếc mũ đội lên đầu

rồi cùng các bạn đi học

Bài 2: Tìm sự vật được so sánh trong câu

b, Hướng dẫn viết đơn:

- yêu cầu hs nêu lại lại các nd nd của lá đơn

- HS lên làm bài gạch chân sự vật được nêu: Tay em đánh răng

Răng trắng hoa nhài Tay em trải tóc Tóc ngời ánh mai

- Nhận xét bài của bạn

- HS theo dõi

- HS nêu yêu cầu của bài, rồi tự làm

- HS nêu từ chỉ sự vật + Chiếc mũ

+ Đầu

- HS nhận xét

- HS đọc bài và làm bài ơ, cái, dấu hỏi Trông ngộ ngộ ghê

Như vành tai nhỏ Hỏi rồi lăng nghe

- Tác giả so sánh vành tai nhỏ với dấu

- HS nêu lại các tiêu đề để viết đơn

3 Củng cố dặn dò: Về nhà ôn bài

**************************************************************

*********

Tiếng Việt

Trang 3

Rèn đọc đọc – rèn viết

1 Yêu cầu:

- Hs nắm chắc nội dung các bài tập đọc đã học

- Đọc ngắt nghỉ đúng dấu câu Biết đọc phân vai

- Viết đúng 1 số từ khó hs hay viết sai

II Hướng dẫn làm bài.

1 Rèn đọc

- Gọi hs nhắc lại các bài tập đọc đã học

trong tuần

- Yêu cầu hs đọc lại từng bài và trả lời

câu hỏi nội dung

- Bài trận bóng dưới lòng đường cách

đọc mỗi đoạn nhưnhư thế nào?

- Yêu cầu hs đọc phân vai

- Hỏi hs nắm lại nội dung bài

+ Vì sao trận bóng phải tạm dừng lần

đầu?

+ Chuyện gì khiến trận bóng phải dừng

hẳn

+ Câu chuyện muốn nói với em điều gì?

- Yêu cầu hs kể lại câu chuyện thay lời

của nhân vật bạn nhỏ

- GV nhận xét tuyên dương hs kể tốt

2 Luyện viết từ khó.

- GV đọc 1 số từ khó cho hs viết

- Yêu cầu hs rút ra luật viết chính tả âm

đầu gh, ngh

- Yêu cầu nêu cách viết âm đầu k, qu?

- Hs nhắc lại

1 Ngày khai trường

2 Nhớ lại buổi đầu đi học

3 Trận bóng dưới lòng đường

- Hs đọc CN mỗi hs 1 đoạn

- Hs thi đọc trong nhóm, tổ

- Đoạn 1, 2: Giọng dồn dập, nhanh

- Đoạn 3: Giọng chậm

- Hs đọc phân vai: nhóm

- Thi đọc phân vai giữa các nhóm

- Vì bạn Long mảimải đá bóng suýt nữa tông phải

xe máy May mà bác đi xe dừng lại kịp Bác nổi nóng khiến cả bọn chạy toán loạn

- Quang sút bóng chệch lên vỉa hè quả bóng

đập vào đầu một cụ già

- Không được đá bóng dưới lòng đường dễ gây

ra tai nạn

- Mỗi hs kể 1 đoạn, lớp nhận xét

- 1 -> 2 hs kể lại toàn chuyện

- Hs nghe viết:

+ Gập ghềnh, nghiêng ngả, ngông nghênh, nghịch ngợm, ghê gớm…

=> gh, ngh - i - e - ê + Quấn quýt, luẩn quẩn, quay cuồng, kiên quyết, kéo co, cuồn cuộn, quả quýt

=> k  i q - u

 e ( không có q - o )

Trang 4

3 Củng cố, dặn dò:

- Về nhà xem lại bài

 ê + Ngoe nguẩy, đường ngoằn ngoèo, ngoẹo cổ, khuỷu

khuỷu tay, con khướu

*************************************************************

Ngày soạn: 1/2/2010

Ngày dạy: Thứ tư 3/2/2010

Toán

Luyện tập về nhân, chia số có bốn chữ số với số có

một chữ số I- Mục tiêu:

+ KT: Củng cố lại cách nhân, chia số có 4 chữ số với số có 1 chữ số

+ KN: Rèn kỹ năng đặt tính và tính thành thạo các phép nhân chia số có 4

chữ số với số có 1 chữ số; vận đụng để giải toán thành thạo

+ TĐ: Giáo dục HS có ý thức trong học tập, yêu thích học toán

II- Đồ dùng dạy học:

- Bảng phụ chép bài tập 3,4

III- Hoạt động dạy học:

Hoạt động của thầy Hoạt động của trũ

GV hướng dẫn HS làm bài tập

* Bài tập 1: Đặt tính và tính.

1245 x 3 = ; 1208 : 4 =

2718 x 2 = ; 5719 : 8 =

1087 x 5 = ; 6729 : 7 =

- GV cho HS làm vở nháp, đổi bài

kiểm tra nhau

- 2 HS lên bảng làm bài

- GV cùng HS chữa bài, kết luận

đúng sai

* Bài tập 2: Tính nhẩm:

3000 x 2 = ; 5000 x 2 =

; 200 x 5 =

4000 x 2 = ; 20 x 5 =

; 2000 x 5 =

- Gọi HS nói miệng kết quả và nêu

cáctính nhẩm

Ví dụ: 200 x 5 = 2 trăm x 5 = 10

trăm = 1000

Hay: 200 x 5 ta lấy 2 nhân 5 bằng

10 và chuyển tiếp 2 số 0 ở thừa số thứ

nhất sang sau số 10

* Bài tập 3: GV treo bảng phụ có

B ài 1:

1245 2718 1087 1208

3 2 5 4

3745 5436 5435 4832

Bài 2 :

3000 x 2 = 6000 ; 5000 x 2 = 10 000

200 x 5 = 1000 2000 x 5 = 10 000

4000 x 2 = 8000 ; 20 x 5 = 100

2000 x 5 = 10 000

B ài giải

Trang 5

nội dung bài 3:

Một khu đất hình chữ nhật có

chiều dài là 1029 mét, chiều rộng bằng

chiều dài Tính chu vi khu đất ấy ?

3

1

- 1 HS đọc đầu bài, HS khác theo

dõi

- GV hướng dẫn HS phân tích đầu

bài và giải vở

- GV thu chấm, nhận xét

* Bài tập 4: Dành cho HS giỏi.

- GV treo bảng phụ có nội dung

bài 4

Tồ làm phép chia 3694 : 7 = 526

(dư 12), không thực hiện phép chia, em

cho biết bạn Tồ làm đúng hay sai ? vì

sao ?

- Em hãy thực hiện lại phép chia

đó ? để phép chia đó là phép chia hết thì

ta phải thêm ít nhất là bao nhiêu đơn vị

vào số bị chia ?

- GV cho HS đọc thầm đầu bài và

làm bài vào vở

- Gọi HS chữa bài

- GV nhận xét tiết học, kết luận

đúng sai

- GV treo bảng phụ có nội dung

IV- Củng cố dặn dò:

- GV nhận xét tiết học

- Nhắc HS chú ý cách nhân, chia

số có 4 chữ số với số có 1 chữ số

Chiều rộng của khu đất hỡnh chữ nhật là :

1029 : 3 = 343 ( m ) Chu vi khu đất ấy là : ( 1029 + 343 ) 2 = 2744 (m )

Đỏp số : 2744 m

Bạn Tồ làm sai Vì Bạn có số dư lớn hơn số chia.

3694 7

54 5

Toán

Luyện tập về giải toán I- Mục tiêu:

+ KT: Củng cố lại cách giải các bài toán có sử dụng phép tính nhân, chia số

có 4 chữ số cho số có 1 chữ số

+ KN: Rèn kỹ năng giải toán đúng và nhanh

+ TĐ: Giáo dục cho HS có ý thức trong học tập, trình bày khoa học và yêu thích môn toán

II- Đồ dùng dạy học:

Trang 6

- Bảng phụ chép bài tập 1,2,3,4

III- Hoạt động dạy học:

- GV hướng dẫn HS làm bài tập

- GV hhướng dẫn HS thực hành bài

tập

* Bài tập 1:

Đặt tính rồi tính:

1023 3 2108 4  

4629 2 1214 7 

- GV nhận xét, cho điểm

* Bài tập 2: GV treo bảng phụ có nội

dung bài 1

Tìm một số biết rằng nếu gấp số đó

lên hai lần, được bao nhiêu lại gấp lên ba lần

thì được 2292 (giải bằng 2 cách)

- 1 HS đọc đầu bài, HS khác theo dõi

- GV yêu cầu HS suy nghĩ, làm bài

vào nháp, đổi bài kiểm tra nhau

- Gọi HS chữa bài, GV cùng HS chữa bài kết

luận đúng, s

* Bài tập 3: GV treo bảng phụ có nội

dung bài 2

Trong ngày đầu tiên siêu thị bán được

1218 hộp bánh, ngày sau bán nhiều gấp 3

lần ngày đầu Hỏi cả 2 ngày siêu thị bán

được bao nhiêu hộp bánh

- 1 HS đọc to đầu bài trước lớp, HS

khác theo dõi

- GV hướng dẫn HS phân tích đầu bài,

nêu tóm tắt và giải vào vở

- GV thu chấm và gọi 1 HS lên chữa

bài

- GV cùng HS nhận xét, kết luận đúng

sai

* Bài tập 4: GV treo bảng phụ có nội

dung bài 3

Nhà trường nhận về 1965 cuốn sách

giáo khoa, hôm qua đã phân về các lớp hết

số sách Hỏi nhà trường còn bao nhiêu

3

1

cuốn

1023 2108 4629

3 4 2

3069 8432 9258

- 2 em lên bảng làm bài, cả lớp làm VBT

- Hs nhận xét

Bài giải Gọi số đó là x:

Vậy ta có phép tính:

x 2 3 = 2292 

x 2 = 2292 : 3 

x 2 = 764

x = 764 : 2

x = 382

Bài giải

Số hộp bánh bán được ngày hôm sau

là :

1218 3 = 3654 ( hộp )

Số hộp bánh cả hai ngày siêu thị bán

được là :

1218 + 3654 = 4872 ( hộp ) Đáp số : 4872 hộp bánh

Bài giải

Số sách phân về các lớp là :

1965 : 3 = 655 ( cuốn )

Số sách nhà trường còn lại là :

1965 – 655 = 1310 ( cuốn ) Đáp số : 1310 cuốn sách

Trang 7

- 1 HS đọc đầu bài, HS khác theo dõi

- GV cho HS làm bài vào vở, đổi bài

kiểm tra nhau

- GV cho 1 HS chữa trên bảng lớp và

kết luận đúng sai

- GV khuyến khích HS tìm cách giải

khác

- Gợi ý tóm tắt:

Ngày soạn: 2/2/2010

Ngày dạy: Thứ năm :4/2/2010

Toán

ễn toỏn: Nhân chia các số có bốn chữ số I- Mục tiêu:

- GV giỳp hăc sinh rốn luyăn kă năng nhõn ( chia ) să cú băn chă să văi

să cú măt chă să ( cú nhă măt lăn ) Căng că kă năng giăi toỏn cú hai phộp tớnh, tỡm să bũ chia nhanh, đỳng, chớnh xỏc

II- Đồ dùng dạy học:

III- Hoạt động dạy học:

Bài1 : ăăt tớnh răi tớnh :

3418x2 2527 x 3 1419 x 5 1914x 5

- GV găi HS đăc yờu cău và làm bài

- GV găi HS nờu lăi cỏch đăt tớnh và cỏch tớnh

- GV Nhăn xột

Bài 2 :

- GV găi HS đăc đă bài

-+ Bài toỏn cho biăt gỡ ?

+ Bài toỏn hăi gỡ ?

- HS nờu và làm bài

- Lăp nhăn xột

- Hăc sinh nờu

- HS đăc

- Bỡnh mua 4 quyăn vă, măi quyăn giỏ 1200 đăng Bỡnh đăa cho cụ bỏn hàng 5000 đăng

Trang 8

+ ăă tớnh đăăc cụ bỏn hàng phăi

tră lăi cho Bỡnh bao nhiờu tiăn ta phăi

biăt đăăc nhăng gỡ ?

- GV: văy chỳng ta phăi tớnh đăăc să

tiăn mua 4 quyăn vă trước, sau đú măi

tớnh đăăc să tiăn cụ bỏn hàng phăi tră

lăi cho Bỡnh

- Yờu cău HS làm bài

- Găi hăc sinh lờn săa bài

- Giỏo viờn nhăn xột

Bài 3 : Cho hỡnh và trong đú

cú măt să ụ vuụng đó tụ màu

- GV găi HS đăc yờu cău

- Yờu cău hăc sinh làm bài

- Hăi cụ bỏn hàng phăi tră lăi cho Bỡnh bao nhiờu tiăn ?

- ăă tớnh đăăc cụ bỏn hàng phăi tră lăi cho Bỡnh bao nhiờu tiăn ta phăi biăt đăăc

să tiăn mua 4 quyăn vă là bao nhiờu

Toán nâng cao

I yêu cầu:

- Củng cố kĩ năng tính giá trị của biểu thức

- Mở rộng và nâng cao các dạng của biểu thức

ii lên lớp:

Bài 1:

- Trong các biểu thưc sau, biểu

thức nào có giá trị lớn nhất?

- Muốn biếtbiết biểu thức nào có giá

trị lớn nhất ta làm ntn?

- Yêu cầu hs làmlàm bài

- Theo dõi hs làm bài

- 1 hs đọc y/c

- Ta phải tính giá trị của biểu thức

- Hs làm bài, 4 hs lên bảng ( 26 + 17 ) x 8 = 43 x 8 = 264

( 42 – 18 ) x 5 = 24 x 5 = 120

32 :2 x 3 = 16 x 3 = 48

Trang 9

- Nhận xét

Bài 2: Tính nhanh giá trị biểu

thức sau

- Gv ghi bài lên bảng

- Muốn tính nhanh ta làm ntn?

- Yêu cầu hs làmlàm bài

- Nhận xét

Bài 3:

a, Hãy điền dấu ngoặc đơn vào

biểu thức sau để được biểu thức

mới có giá trị bằng 10

2 x 6 + 4 : 2

b, Để biểu thức có giá trị bằng 72

4 x 6 + 36 : 3

- Hd hs làm bài

- Nhận xét

3 Củng cố dặn dò:

- Về nhà xem lại bài

48 x 3 : 2 = 144 : 2 = 72

- Hs nhận xét

- 1 hs đọc y/c

- 1 hs đọc phép tính

- Đổi chỗ và ghép các cặp tính cộng hoặc trừ để hàng đv cộng với nhau bằng 10 hoặc chữ số hàng đv trừ cho nhau để bằng 0

- Hs làm bài, 3 hs lên bảng chữa bài

38 + 54 + 62 + 46 = ( 38 + 62 ) + ( 54 + 46 )

= 100 + 100

= 200

236 + 372 + 453 – 253 – 172 - 36

= ( 236 – 36 ) + ( 372 – 172 ) + ( 453 – 253 )

= 200 + 200 + 200

= 200 x 3

= 600

( 125 – 17 x 4 ) x ( 12 – 11 – 1 )

= ( 125 – 17 x 4 ) x 0

= 0

- Hs nhận xét

- 1 hs đọc y/c

- Hs làm bài, 2 hs lên bảng chữa bài

a, 2 x 6 + 4 : 2 = 2 x ( 6 + 4) : 2 = 2 x 10 : 2 = 20 : 2 = 10

b, 4 x 6 + 36 : 3 = 4 x ( 6 + 36 : 3 ) = 4 x ( 6 + 12 )

= 4 x 18 = 72

- Hs nhận xét

Hướng dẫn bài tập toán

i yêu yêu cầu:

Trang 10

- Hs biết vận dụng quy tắc để tính chu vi hình chữ nhật, hình vuông thành thạo

- Giải các bài toán có liên quan

ii lên lớp:

Bài 1:

Một mảnh vườn hình chữ nhật

có chiều dài 45m, chiều rộng

30m Tính chu vi của mảnh vườn

đó?

- Bài toán cho ta biết gì? Bài toán

hỏi gì?

- Y/c hs tự làm vào vở, đổi vở

kiểm tra

- Gọi hs lên bảng chữa bài

- Yêu cầu hs nhắc lại quy tắc tính

chu vi HCN

- Nhận xét

Bài 2:

Tính chu vi hình vuông có

cạnh là 34 cm?

- Y/c hs tự làm

- Gọi hs chữa bài và nhắc lại cách

tính chu vi hình vuông

- Nhận xét

Bài 3:

Tính chu vi HCN có chiều

rộng 23 cm và chiều dài hơn

chiều rộng 16 cm?

- Muốn tính chu vi HCN ta cần

phải biết được gì?

- Yêu cầu hs làmlàm bài

- Nhận xét chốt lại lời giải đúng

- 2 hs đọc đề bài

- Hs nêu

- Hs làm bài, đổi chéo vở kiểm tra

- 1 hs lên bảng làm

Bài giải Chu vi mảnh vườn hình chữ nhật là: ( 45 + 30 ) x 2 = 150 ( m ) Đáp số: 150 m

- Hs nhắc lại quy tắc

- 2 hs đọc đề bài

- Hs làm bài vào vở

- 1 hs lên bảng chữa bài

Bài giải Chu vi hình vuông là:

34 x 4 = 136 ( cm ) Đáp số 136 cm

- Hs nhận xét

- 2 hs đọc đề bài

- Phải biếtbiết được chiều dài là bao nhiêu cm

- Hs làm bài vào vở, 1 hs lên bảng chữa bài

Bài giải Chiều dài HCN đó là:

23 + 16 = 39 ( cm ) Chu vi hình chữ nhật đó là:

( 23 + 39 ) x 2 = 124 ( cm ) Đáp số: 124 cm

- Hs nhận xét

Trang 11

3 Củng cố dặn dò:

- Về nhà xem lại bài

Tuần 24

Ngày soạn: 28/2/2010

Ngày dạy: Thứ hai ngày1 tháng 3 năm 2010

Luyện từ và câu câu – tập làm văn

ễn tăp

1 Yêu cầu:

- Củng cố nâng cao kiến thức nhận biết các h/ảnh so sánh âm thanh với âm thanh

- Viết được một bức thư ngắn cho người thân

II Hoạt động dạy học

Bài 1:

Tìm hình ảnh so sánh âm thanh trong

các câu thơ sau:

- Tiếng suối trong như tiếng hát xa

- Tiếng chim như tiếng xóc những rổ

đồng tiền?

- Gv nhận xét

Bài 2:

- Viết một bức thư ngắn cho người thân

- Giúp hs xác định đề bài

+ Em sẽ gửi thư cho ai?

- Dòng đầu thư em viết thế nào?

- Em viết lời xưng hô với người thân

như thế nào cho tình cảm và lịch sự?

- Trong phần hỏi thâm tình hình người

nhận thư em sẽ viết gì?

- Em sẽ thông báo những gì về tình

hình gia đình và bản thân

- Em muốn chúc người thân của mình

những gì?

- Em có hứa với người thân điều gì

- hs suy nghĩ làmlàm bài, gạch 1 dưới âm thanh, gạch 2 gạch dưới thanh 2

- 2 hs lên bảng làm

- Tiếng suối trong như tiếng hát xa

- Tiếng chim như tiếng xóc những đồng tiền

- hs nhận xét

- 2 hs đọc đề

- hs tuỳ ý trả lời theo sự lựa chọn của mình

- 2 -3 hs nêu

VD: Hát Lót ngày 22/11/2005

- 3 đến 4 hs nêu:

VD: ông kính mến! Anh kính mến!

- 2 hs nêu: Dạo này ông có khoẻ không?

ông có đi sinh hoạt câu lạc bộ thơ nữa không?

- 2 hs trả lời: Cả nhà cháu vẫn khoẻ, bố

mẹ cháu vẫn đi làmlàm đều…

- VD: Cháu kính chúc ông mạnh khoẻ sống lâu…

Ngày đăng: 31/03/2021, 08:02

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w