1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giáo án lớp 2 tuần 23 theo chuẩn KTKN

33 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 33
Dung lượng 248 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

LÒCH BAÙO GIAÛNG THIEÁT KEÁ BAØI HOÏC LÔÙP 2 Tuaàn 23 Tuaàn 23 Thöù ba ngaøy 25 thaùng 01 naêm 2011 Taäp ñoïc – Tieát 67 + 68 Baøi BAÙC SÓ SOÙI A/ YEÂU CAÀU CAÀN ÑAÏT Ñoïc troâi chaûy töøng ñoaïn, toa[.]

Trang 1

Tuần 23 Thứ ba ngày 25 tháng 01 năm 2011

Tập đọc – Tiết 67 + 68 Bài: BÁC SĨ SÓI.

A/ YÊU CẦU CẦN ĐẠT :

- Đọc trôi chảy từng đoạn, toàn bài, nghỉ hơi đúng chỗ

- Hiểu nội dung: Sói gian ngoan bày mưu lừa ngựa để ăn thịt,không ngờ bị ngựa thông minh dùng mẹo trị lại ( Trả lời đượccâu 1,2,3,5.)

- Học sinh khá giỏi biết tả lại cảnh Sói bị Ngựa đá ( CH4)

B/ ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC :

- Bảng phụ ghi sẵn các nội dung luyện đọc

C/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU :

TIẾT 1 I/ KTBC :

+ 5 HS lên bảng đọc thuộc

lòng bài: Cò và Cuốc và

trả lời các câu hỏi

+ Nhận xét ghi điểm

II/ DẠY – HỌC BÀI MỚI :

1/ G thiệu : Giới thiệu gián

tiếp qua tranh minh họa và ghi

bảng

2/ Luyện đọc:

a/ Đọc mẫu

+ Đọc mẫu lần 1, tóm tắt

nội dung bài

b/ Luyện phát âm

+ Yêu cầu HS đọc các từ

cần chú ý phát âm trên

bảng phụ

Ngựa , Sói, phiền….

+ Yêu cầu đọc từng câu

c/ Luyện đọc đoạn

+ Treo bảng phụ hướng dẫn

+ Bài tập đọc có thể chia

thành mấy đoạn? Các đoạn

được phân chia như thế nào?

+ Trong bài có lời của

+ HS 1: câu hỏi 1+ HS 2: câu hỏi cuối bài

+ HS 3: nêu ý nghĩa bài tậpđọc

Nhắc lại đầu bài

+ 1 HS đọc lại, cả lớp đọcthầm theo

+ Đọc các từ trên bảng phụnhư phần mục tiêu, đọc cánhân sau đó đọc đồng thanh+ Nối tiếp nhau đọc từng câutheo bàn, mỗi HS đọc 1 câu

+ Tìm cách đọc và luyện đọccác câu:

+ Bài tập đọc chia làm 3đoạn:

Đoạn 1: Thấy ngựa tiến

về phía người.

Đoạn 2: Sói đến gần .

phiền ông xem giúp.

Trang 2

những ai?

+ Khoan thai có nghĩa là gì?

+ Yêu cầu HS đọc, tìm cách

ngắt các câu khó, câu dài

+ Giải nghĩa các từ mới cho

HS hiểu: như phần mục tiêu.

d/ Đọc theo đoạn, bài

+ Yêu cầu HS đọc nối tiếp

theo đoạn trước lớp

+ Chia nhóm và yêu cầu

luyện đọc trong nhóm

e/ Thi đọc giữa các nhóm

+ Tổ chức thi đọc cá nhân,

đọc đồng thanh

g/ Đọc đồng thanh.

- Yêu cầu cả lớp đọc đồng

thanh cả bài

- Quan sát nhận xét

* Chuyển ý để vào tiết 2

TIẾT 2 : 3/ Tìm hiểu bài :

* Đọc lại bài lần 2

1 HS đọc thành tiếng, cả lớp

đọc thầm theo

+ Từ ngữ nào tả sự thèm

thuồng của Sói khi thấy

+ Sói định làm gì khi giả vờ

khám chân cho Ngựa ?

+ Sói định lừa Ngựa nhưng

cuối cùng bị Ngựa đá, em

hãy tả lại cảnh Sói bị Ngựa

đá.

+ Chia nhóm mỗi nhóm 4 HS,

yêu cầu thảo luận để chọn

tên gọi khác cho câu truyện

và giải thích

+ Qua cuộc đấu trí của Sói

Đoạn 3: Đoạn còn lại

+ người kể chuyện, lời củaSói, lời của Ngựa

+ Nghĩa là thong thả, khôngvội

- Nó bèn kiếm .lên mắt,/một ống vào cổ,/một áo lên người,,ột chiếc mũ chụp lên đầu.//

+ Nối tiếp nhau đọc đoạn chođến hết bài

+ Luyện đọc trong nhóm

+ Từng HS thực hành đọc trongnhóm

+ Lần lượt từng nhóm đọc thivà nhận xét

-Cả lớp đọc đồng thanh

- 1 em đọc bài, lớp đọc thầmtheo sau đó tìm hiểu và trảlời câu hỏi

Sói thèm rỏ dãi.

+ Sói đã đóng giả làm bác

sĩ đang đi khám bệnh để lừa Ngựa.

+ Khi phát hiện ra Sói đến gần đang bị đau

+ Sói định lựa miếng hết đường chạy.

+ Phát biểu và nhận xét

+ Các nhóm thảo luận vàbáo cáo, nhận xét

Chẳng hạn: Sói và Ngựa; Lừa

Trang 3

và Ngựa, câu truyện muốn

gửi đến chúng ta bài học gì?

6/ Luyện đọc lại bài

+ Tổ chức cho HS thi đọc

truyện theo vai

+ Nhận xét ,tuyên dương các

nhóm đọc bài tốt

- Cho điểm

III/ CỦNG CỐ – DẶN DÒ :

- Gọi 1 HS đọc bài Em thích

nhân vật nào nhất? Vì sao?

- Câu chuyện khuyên chúng

ta điều gì?

- Dặn về luyện đọc và

chuẩn bị tiết sau Nhận xét

tiết học

người lại bị người lừa

+ Nêu và nhận xét như phầnmục tiêu

+ Luyện đọc cả bài và đọcthi đua giữa các nhóm

A/ YÊU CẦU CẦN ĐẠT:

- Nêu được mộït số yêu cầu tối thiểu khi nhận và gọi điệnthoại

- Ví dụ : Biết chào hỏi và tự giới thiệu; nói năng rõ ràng, lễphép, ngắn gọn’ nhấc và đặt diện thoại nhẹ nhàng

- Biết sử lí một số tình huống đơn giản, thường gặp khi nhậnvà gọi điện thoại

- Biết lịch sự khi nhận và gọi điện thoại là biểu hiện củanếp sống văn minh

B/ ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC :

- Bộ đồ chơi điện thoại ( nếu có)

- Vở bài tập đạo đức

C/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU :

PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC KIẾN THỨC CƠ BẢN I/ KTBC :

+ Gọi 2 HS lên bảng trả lời

+ Nhận xét đánh giá

II/ DẠY – HỌC BÀI MỚI:

1/ G thiệu : Giới thiệu và ghi

bảng

2/ Hướng dẫn tìm hiểu:

Hoạt động 1 : Thảo luận lớp

Mục tiêu: Giúp HS biết biểu

hiện về một cuộc nói

+ Nêu những hành vi nênlàm và không nên làm khiyêu cầu, đề nghị ngườikhác?

Nhắc lại đầu bài

Trang 4

chuyện điện thoại lịch sự.

Cách tiến hành:

+ Khi nghe điện thoại reo, bạn

Vinh làm gì và nói gì?

+ Bạn Nam hỏi thăm Vinh qua

điện thoại ntn?

+ Em học được điều gì qua hội

thoại trên?

+ Cho HS tập nói chuyện điện

thoại, sau đó vài cặp HS lên

đóng vai 2 bạn nói chuyện

điện thoại

Kết luận: Khi nhận và gọi

điện thoại, em cần có thái

độ lịch sự, nói năng rõ ràng,

từ tốn.

Hoạt động 2 : Sắp xếp

câu thành đoạn văn hội

thoại

Mục tiêu: HS biết sắp xếp

các câu hội thoại một cách

hợp lí

+ Viết 4 câu trên 4 tấm bìa:

+ Gọi 4 HS cầm 4 tấm bìa

đứng theo thứ tự cho hợp lí

+ Gọi một số HS nhận xét

+ Cả lớp nhận xét về lời

nói, cử chỉ, hành động khi

gọi và nhận điện thoại

Kết luận: Kết luận về cách

sắp xếp đúng

Hoạt động 3: Thảo luận

nhóm.

Mục tiêu: HS biết cần phải

làm gì khi nhận và gọi điện

thoại

+ Yêu cầu thảo luận nhóm

theo các câu hỏi:

- Nêu những việc cần làm khi

nhận và gọi điện thoại?

+ Nhắc máy, a lô, giới thiệu tên mình và chào bạn và cảm ơn bạn.

+ Hỏi thăm sức khoẻ, chúc mừng và hẹn gặp lại bạn.

+ Nêu rồi nhận xét

+ Vài cặp HS thực hành

+ Nhắc lại kết luận: Khi

nhận và gọi điện thoại, em cần có thái độ lịch sự, nói năng rõ ràng, từ tốn.

+ Thảo luận theo 4 nhóm vàlàm bài tập vào phiếu

Câu 1: Cháu chào bác ạ Cháu là Mai Cháu xin phép được nói chuyện với bạn Ngọc.

Câu 2: A lô, tôi xin nghe.

Câu 3: Dạ, cháu cảm ơn bác.

Câu 4: Cháu cầm máy chờ một lát nhé.

- Nhóm 1 và 2

- Nhóm 3 và 4

- Nhắc lại kết luận

+ Đại diện nhóm trình bàyvà nhận xét

Trang 5

- Lịch sự khi nhận và gọi điện

thoại thể hiện điều gì?

+ Gọi đại diện các nhóm trình

bày kết quả thảo luận và

nhận xét

+ Nhận xét từng nhóm

Kết luận chung: Khi nhận và

gọi điện thoại cần chào hỏi

lễ phép, nói năng rõ ràng,

ngắn gọn; nhấc và đặt máy

nhẹ nhàng; không nói to, nói

trống không.

Lịch sự khi nhận và gọi

điện thoại là thể hiện sự tôn

trọng người khác và tôn

trọng chính mình

III/ CỦNG CỐ – DẶN DÒ:

-Tiết học hôm nay giúp các

em hiểu được điều gì ?

-Vì sao cần phải lịch sự khi

nhận và gọi điện thoại?

-Dặn HS về chuẩn bị cho tiết

sau Nhận xét tiết học

- Nhắc lại kết luận: Khi nhận

và gọi điện thoại cần chào hỏi lễ phép, nói năng rõ ràng, ngắn gọn; nhấc và đặt máy nhẹ nhàng; không nói to, nói trống không

Nêu…

**************************

Toán – Tiết 111 Bài: SỐ BỊ CHIA – SỐ CHIA – THƯƠNG

A/ YÊU CẦU CẦN ĐẠT

- Nhận biết được số bị chia – số chia - thương

- Biết cách tìm được kết quả của phép chia

- Làm bài 1,2

B/ Đ Ồ DÙNG DẠY –HỌC

- Các thẻ từ ghi sẵn như nội dung bài học trong SGK

C/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY –HỌC CHỦ YẾU

Trang 6

+ Nhận xét đánh giá bài

kiểm tra

II/ DẠY – HỌC BÀI MỚI:

1/ Giới thiệu bài : Ghi đầu

bài

2/ Giới thiệu Số bị chia,

số chia, thương :

+ Viết lên bảng phép tính 6 :

2 và yêu cầu HS nêu kết

quả

+ Giới thiệu: Trong phép chia

6 : 2 = 3 thì :

6 là số bị chia, 2 là số

chia, 3 là thương

- Vừa giảng vừa gắn thẻ từ

+ Yêu cầu HS gọi tên các

thành phần trong phép chia

của một số phép chia khác

3/ luyện tập – thực hành:

+ Hãy nêu tên gọi các

thành phần và kết quả của

phép chia trên

+ Yêu cầu HS làm bài

+ Gọi HS nhận xét bài làm

Nhắc lại đầu bài

+ Theo dõi và nêu: 6 chia 2bằng 3

+ Theo dõi và nhắc lại

6 gọi là số bị chia

2 gọi là số chia.

Là kết quả trong phép chia

+ Một số HS nêu và nhậnxét

+ Nhiều HS đọc lại+ Đọc kĩ đề và tìm hiểu yêucầu

Trang 7

trên bảng

+ Nhận xét và ghi điểm cho

HS

Bài 2:

+ Yêu cầu HS nêu đề bài

+ Gọi 1 HS lên bảng, cả lớp

làm bài vào vở

+ Nhận xét bài làm trên

bảng

+ Chấm điểm và sửa chữa

III/ CỦNG CỐ – DẶN DÒ :

-Đọc lại các phép tính chia

trong bài, nêu tên gọi các

thành phần của từng phép

chia

-Dặn HS về học bài

-Về chuẩn bị cho tiết sau

- Nhận xét tiết học

***************************

Thể dục – Tiết 45

ĐI THƯỜNG THEO VẠCH KẺ THẲNG, HAI TAY CHỐNG

HÔNG

ĐI NHANH CHUYỂN SANG CHẠY TRÒ CHƠI: KẾT BẠN.

A/ YÊU CẦU CẦN ĐẠT :

- Biết cách đi theo vạch kẻ thẳng, hai tay chống hông

- Bước đầu biết cách thực hiện đi nhanh chuyển sang chạy

- Biết cách chơi và tham gia chơi được

- Bỏ đi thường theo vạch kẻ thẳng, hai tay dang ngang

B/ CHUẨN BỊ :

- Địa điểm: Sân trường

C/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Phần mở đầu: (10’)

- GV nhận lớp phổ biến nội

dung yêu cầu giờ học

- Đứng tại chỗ vỗ tay hát

- Chạy thành 1 hàng dọc sau

đó chuyển đội hình thành

vòng tròn

- Ôn một số động tác

2 Phần cơ bản: (20’)

- Đi theo vạch kẻ thẳng hai tay

x

x

x

x

x

x

x

x

x

x

Trang 8

chống hông 2,3 lần.

- Cho HS đi thành nhiều lần

- Đi theo vạch kẻ thẳng hai tay

giang ngang

- GV sửa động tác cho 1 số

HS

- Trò chơi “ Kết bạn”

- GV nhắc lại cách chơi

- Cho HS chơi đơn giản

3 Phần kết thúc: (5’)

- Cúi người thả lỏng - cúi lắc

người thả lỏng

- Nhảy thả lỏng - Đứng vỗ

tay và hát

- GV hệ thống lại bài học

- Lập được bảng chia 3

- Nhớ được bảng chia 3

- Biết giải bài toán có một phép chia ( trong bảng chia 3)

- Làm bài 1,2

B/ Đ Ồ DÙNG DẠY –HỌC

- Các tấm bìa, mỗi tấm có gắn 3 chấm tròn

- Phiếu bài tập

C/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY –HỌC CHỦ YẾU

I/ KTBC:

+ Gọi 3 HS lên bảng viết

phép chia và tính kết quả,

số bị chia, số chia lần lượt:

a/ 8 và 2 ; b/ 12 và 2 ; c/ 16 và

2

+ Gọi tên từng thành phần

+ Nhận xét cho điểm

II/ DẠY – HỌC BÀI MỚI:

1/ Giới thiệu bài : Ghi đầu

bài lên bảng

2/ Hướng dẫn thành lập

+ 3 HS lên bảng thực hiện,cả lớp làm ở bảng con

a/ 8 : 2 = 4 ; b/ 12 : 2 = 6 ; c/ 16 :

2 = 8

Nhắc lại đầu bài+ Quan sát thao tác và trảlời:

Trang 9

bảng chia :

+ Gắn 4 tấm bìa, mỗi tấm bìa

có 3 chấm tròn lên bảng và

nêu bài toán: Mỗi tấm bìa

có 3 chấm tròn Hỏi có tất

cả bao nhiêu chấm tròn?

+ Nêu phép tính thích hợp để

tìm số chấm tròn

+ Nêu bài toán: Trên các

tấm bìa có tất cả 12 chấm

tròn Biết mỗi tấm bìa có 3

chấm tròn Hỏi có tất cả

bao nhiêu tấm bìa?

+ Hãy nêu phép tính thích hợp

để tìm số tấm bìa mà bài

toán yêu cầu

-Viết lên bảng phép tính 12 :

3 = 4

+ Hướng dẫn tương tự với vài

phép tính khác

+ Có thể xây dựng bảng chia

bằng cách cho phép nhân và

yêu cầu HS viết phép chia

dựa vào phép nhân đã cho

nhưng có số chia là 3

+ Yêu cầu HS đọc bảng chia 3,

xóa dần cho HS đọc thuộc

+ Yêu cầu HS tự làm bài , sau

đó 2 HS ngồi cạnh nhau đổi

vở để kiểm tra lẫn nha

+ Gọi 1, 2 học sinh đọc lại bài

+ Chấm bài nhận xét

Bài 2:

+ Gọi 1 HS đọc đề

+ Hỏi: có tất cả bao nhiêu

học sinh?

4 tấm bìa có 12 chấm tròn

3 x 4 = 12

+ Phân tích bài toán và gọi

đại diện trả lời: Có tất cả

4 tấm bìa.

+ Phép tính đó là: 12 : 3 = 4

- Đọc đồng thanh: 12 chia 3bằng 4

+ Lập các phép tính 3 ; 6 ;

9 ; chia 3 theo hướng dẫncủa GV

+ Tiếp tục xây dựng bảngchia 3 dựa vào các phépnhân cho trước

+ Cả lớp đọc đồng thanhbảng chia 3 , sau đó tự họcthuộc bảng nhân

+ Thi đọc thuộc lòng

+ Nêu yêu cầu của bài

+ Làm bài vào bảng con vàkiểm tra bài lẫn nhau

6 : 3 = 2 3 : 3 = 1 15 : 3

= 5

9 : 3 = 3 12 : 3 = 4 30 : 3

= 10

Đọc lại bài một lần

+ Đọc đề bài

+ Có tất cả 24 HS.

+ 24 HS được chia đều thành 3 tổ.

+ Cả lớp giải vào vở, 1 HSlên bảng

Bài giải:

Số học sinh mỗi tổ là:

24 : 3 = 8( HS) Đáp số : 8 HS.

Trang 10

+ 24 HS được chia đều thành

mấy tổ?

+ Yêu cầu HS tự tóm tắt và

giải vào vở

III/ CỦNG CỐ – DẶN DÒ :

-Dặn HS về học bài Cho vài

HS đọc thuộc bảng chia 3

-Nêu tên gọi các thành

phần của một số phép chia

-Về chuẩn bị cho tiết sau

- Nhận xét tiết học

-Vài HS đọc thuộc bảng chia 3

******************************************

Chính tả ( Tập chép) – Tiết 45

Bài: BÁC SĨ SÓI.

A/ YÊU CẦU CẦN ĐẠT

- Chép chính xác bài chính tả, trình đúng đoạn tóm tắt bàiBác sĩ Sói

- Làm được bài tập 2 a/b hoặc 3 a/b

B/ ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:

- Bảng phụ ghi nội dung đoạn chép và bài tập chính tả

C/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU:

I/ KTBC :

+ Yêu cầu 2 HS lên bảng, cả

lớp viết ở bảng con các từ

sau:

+ Nhận xét cho điểm

II/ DẠY – HỌC BÀI MỚI:

1/ G thiệu: Giới thiệu và ghi

+ Đoạn văn tóm tắt nội dung

+ Viết: riêng lẻ, tháng

giêng, con dơi, rơi vãi.

Nhắc lại đầu bài

+ 3 HS đọc lại, cả lớp theodõi

+ Bài tập đọc: Bác sĩ Sói.

+ Sói đóng giả làm bác sĩ

để lừa Ngựa Ngựa bình tĩnh

Trang 11

bài tập đọc nào ?

+ Đoạn trích nói về nội dung

gì?

b/ Hướng dẫn nhận xét

trình bày

+ Đoạn văn có mấy câu ?

+ Chữ đầu câu văn ta phải

viết ntn?

+ Lời của Sói nói với Ngựa

được viết sau dấu câu nào?

+ Trong bài còn có những

dấu câu nào nữa?

+ Những chữ nào trong bài

cần phải viết hoa?

c/ Hướng dẫn viết từ khó

+Yêu cầu HS đọc các từ

+ Đọc lại cho HS soát lỗi

+ Thu vở chấm điểm và

+ Gọi 2 HS lên bảng làm bài,

cả lớp làm vào vở

+ Yêu cầu nhận xét bài làm

trên bảng

+ Nhận xét ghi điểm

Bài 3:

+ Gọi 1 HS đọc yêu cầu

+ Treo bảng phụ và yêu cầu

HS thảo luận nhóm trong 5

phút

+ Phát cho mỗi nhóm 1 tờ

đối phóù với Sói Sói bị Ngựa đá cho một cú như trời giáng.

+ Đoạn văn có 3 câu.

+ Viết lùi và 1 ô vuông và viết hoa chữ đầu tiên.

+ Viết sau dấu hai chấm và nằm trong dấu ngoặc kép + Dấu chấm, dấu phẩy.

+ Các chữ: Sói, Ngựa và các chữ đầu câu.

+ Đọc các từ: giả làm, chữa

giúp, chân sau, trời giáng

+ Viết các từ trên vàobảng con rồi sửa chữa

+ Viết chính tả

+ Soát lỗi, đảo vở

+ Chọn từ và điền vào chỗtrống

+ Làm bài

Đáp án:

a/ nối liền, lối đi, ngọn lửa, một nửa.

b/ ước mong, khăn ướt; lần

lượt, cái lược

+ Đọc đề bài

+ Thảo luận theo 4 nhómtrong 5 phút

+ Các nhóm nhận giấy vàviết, bắt đầu thảo luận vàbáo cáo Một số đáp án:

a/ lá cây, lành lặn, lưng, lẫn, lầm, la,2 la hét, la liệt, lung lay, lăng Bác

nam nữ, nữ tính, nàng tiên, nâng niu

Trang 12

giấy và 1 bút da để tìm từ

và điền vào giấyï

+ Tổng kết, tuyên dương

III/ CỦNG CỐ – DẶN DÒ:

- Cho HS nhắc lại quy tắc viết

chính tả

- Yêu cầu HS về nhà giải

bài tập 1

-Chuẩn bị cho tiết sau Nhận

xét tiết học

b/ ước mơ, tước vỏ, trầy xước, ngước mắt, bắt chước, lướt ván, trượt ngã

- Nhắc lại quy tắc viết chính tả

*********************************

Kể chuyện – Tiết 23 Bài : BÁC SĨ SÓI.

A/ YÊU CẦU CẦN ĐẠT :

- Dựa theo tranh kể lại được từng đoạn của câu chuyện

- Học sinh khá giỏi biết phân vai để dựng lại câu chuyện ( BT 2)

B/ ĐỒ DÙNG DẠY –HỌC:

- 4 tranh minh hoạ

- Bảng viết sẵn nội dung gợi ý từng đoạn

C/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY –HỌC CHỦ YẾU :

I/ KTBC :

+ Gọi 2 HS lên bảng kể

chuyện tiết học trước

+ Nhận xét đánh giá và ghi

điểm

II/ DẠY – HỌC BÀI MỚI:

1) Giới thiệu bài : Yêu cầu

HS nhắc tên bài tập đọc, Ghi

đầu bài lên bảng

2) Hướng dẫn kể truyện

theo gợi ý:

a/ Đặt tên cho từng đoạn

chuyện

+ Treo tranh và hỏi: Bức tranh

minh hoạ điều gì?

+ Quan sát tranh 2 và cho

biết Sói lúc này ăn mặc

+ 2 HS kể Lớp nhận xét, bố sung

Nhắc lại đầu bài

+ Bức tranh vẽ một chú ngựa đang ăn cỏ và một con Sói đang thèm thịt Ngựa đến rỏ dãi.

+ Sói mặc áo khoác trắng, đầu sói đội 1 chiếc mũ có thêu chữ thập đỏ, mắt đeo kính, có đeo ống nghe Sói đang đóng giả làm bác sĩ + Sói mon men lại gần Ngựa

Trang 13

+ Bức tranh 3 vẽ cảnh gì?

+ Bức tranh 4 minh hoạ điều

gì?

+ Chia lớp thành các nhóm

nhỏ, mỗi nhóm 4 HS?

+ Yêu cầu kể lại từng đoạn

trong nhóm mình

+ Yêu cầu kể lại từng đoạn

truyện trước lớp

b/ Phân vai dựng lại câu

chuyện :

+ Để dựng lại được câu

chuyện này chúng ta cần

mấy vai diễn? Đó là những

vai nào?

+ Khi nhập vào các vai cần

thể hiện giọng ntn?

+ Chia nhóm và yêu cầu HS

cùng nhau dựng lại câu

chuyện trong nhóm theo hình

thức phân vai

+ Nhận xét

III/ CỦNG CỐ – DẶN DÒ:

-Câu chuyện khen ngợi nhân

vật nào ?

-Qua câu chuyện này, em học

những gì bổ ích cho bản

thân?

-Dặn HS về nhà kể lại câu

chuyện và chuẩn bị tiết sau

Nhận xét tiết học

để nó khám bệnh cho Ngựa bình tĩnh đối phó với Sói + Ngựa tung vó đá cho Sói một cú trời giáng Sói bị hất tung về phía sau mũ văng ra, kính vỡ ra

+ Thực hiện kể chuyện trongnhóm

+ Một số nhóm nối tiếpnhau kể lại câu chuyện trướclớp, cả lớp theo dõi nhậnxét

+ Cần 3 diễn viên: Người

dẫn chuyện, Sói, Ngựa.

+ Giọng người dẫn chuyện vui và dí dỏm; Giọng Ngựa giả vờ lễ phép ; Giọng Sói giả nhân giả nghĩa.

+ Các nhóm dựng lại câuchuyện Sau đó một sốnhóm trình bày trước lớp

-Câu chuyện khen ngợi nhân vật…

-Qua câu chuyện này, em học những…

*****************************

Thể dục – Tiết 46

ĐI THƯỜNG THEO VẠCH KẺ THẲNG, HAI TAY CHỐNG

Trang 14

- Bước đầu biết cách thực hiện đi nhanh chuyển sang chạy.

- Biết cách chơi và tham gia chơi được

- Bỏ đi thường theo vạch kẻ thẳng, hai tay dang ngang

B/ ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC :

- Địa điểm : Sân trường dọn vệ sinh sạch sẽ

- Phương tiện : 1 còi , kẻ vạch chuẩn bị, xuất phát, đích

C/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU:

I/ PHẦN MỞ ĐẦU:

+ Phổ biến nội dung giờ học:

1 phút

+ Yêu cầu HS ra sân tập theo

4 hàng dọc

+ Xoay các khớp cổ tay, vai,

đầu gối, hông

+ Đi đều theo 4 hàng dọc trên

địa hình tự nhiên

+ Oân một số động tác của

bài thể dục phát triển chung

II/ PHẦN CƠ BẢN:

+ Đi thường theo vạch kẻ

thẳng, hai tay chống hông: 1

đến 2 lần 10m

+ Đi nhanh chuyển sang chạy: 2

đến 3 lần 15 – 20m

+ Chỉ cho HS biết : Vạch

chuẩn bị xuất phát, vách

bắt đầu chạy và vạch đích

đến Từng đợt chạy xong vòng

sang hai bên , đi thường về

tập hợp ở cuối hàng

+ Sau lần 1, Nhận xét, nhắc

nhở

Tiếp tục lần 2 nếu HS thực

hiện chưa đúng

+ Chơi trò chơi: Kết bạn

+ Nêu tên trò chơi, cùng HS

nhắc lại cách chơi

+ Tổ chức cho cả lớp cùng

chơi

III/ PHẦN KẾT THÚC :

+ Đi đều theo 4 hàng dọc và

+ Cả lớp cùng thực hiện.+ Thực hiện cùng ôn lại bàithể dục

+ Các đội thi đua với nhau

+ Thực hiện lại+ Lắng nghe

+ Cùng chơi trò chơi

+ Thực hiện dưới sự giámsát của GV

+ Thực hiện+ Lắng nghe+ Nghe để thực hiện

Trang 15

thả lỏng.

+ Hệ thống lại nội dung tiết

học

+ Dặn HS về nhà tập luyện

và chuẩn bị tiết sau, nhớ đi

đều mỗi ngày vào buổi

sáng

******************************************

Thứ sáu ngày 11 tháng 02 năm 2011

Tập đọc – Tiết 69 Bài : NỘI QUY ĐẢO KHỈ

A/ YÊU CẦU CẦN ĐẠT

- Biết nghỉ hơi đúng chỗ, đọc rõ ràng, rành mạch được điều

trong bảng nội quy

- Hiểu và có ý thức tuân theo nội quy ( trả lời được Ch 1,2)

- Học sinh khá giỏi trả lời được câu hỏi 3

- Gd hs nâng cao ý thức bảo vệ môi trường.

B/ ĐỒ DÙNG DẠY –HỌC :

- Tranh minh họa bài tập đọc

- Bảng phụ ghi sẵn các câu, từ cần luyện đọc

C/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY –HỌC CHỦ YẾU

I/ KTBC: Gọi 4 HS lên bảng

đọc bài: Bác sĩ Sói và trả

lời câu hỏi

+ Nhận xét cho điểm từng

em

II / DẠY – HỌC BÀI MỚI:

1) Giới thiệu :Giới thiệu

bài và ghi đầu bài lên

bảng ( Có thể giới thiệu qua

tranh)

2) Luyện đọc

a/ Đ ọc mẫu :

+ Đọc lần 1 sau đó gọi 1 HS

đọc lại.Treo tranh và tóm tắt

nội dung

b/ Luyện phát âm các từ

khó dễ lẫn

+ Yêu cầu HS đọc các từ

giáo viên ghi bảng

+ Yêu cầu đọc nối tiếp từng

3 HS nhắc lại đầu bài

+ Đọc thầm theo, 1 HS đọc lại

+ Đọc các từ khó như phầnmục tiêu

+ Đọc nối tiếp từng câu mỗi

HS đọc 1 câu

+ 1 HS đọc bài+ Tìm cách đọc và luyện đọccác câu:

Trang 16

câu và tìm từ khó

c/ Luyện đọc đoạn

+ Gọi HS đọc câu

+ Yêu cầu HS nêu cách ngắt

giọng

+ Yêu cầu HS luyện đọc giải

thích các từ: Đảo khỉ, quy,

khành khạch…

+ Yêu cầu tìm đọc các câu

khó

d/ Đọc cả bài

+ Yêu cầu HS đọc nối tiếp

từ đầu cho đến hết bài

+ Yêu cầu HS chia nhóm 4 và

đọc bài trong nhóm

e/ Thi đọc

+ Tổ chức thi đọc trước lớp

+ Gọi HS nhận xét- tuyên

dương

+ Đọc đồng thanh

c / Tìm hiểu bài

* Đọc mẫu lần 2

+ Nội quy Đảo Khỉ có mấy

điều?

+ Em hiểu những điều quy

định nói trên như thế nào?

+ Cho hoạt động nhóm để tìm

từng điều của nội quy, mỗi

nhóm giải thích 1 điều và

nhận xét

+ Vì sao đọc xong nội quy, Khỉ

Nâu lại khoái chí ?

+ Ý nghĩa của bài nói lên

Khách đến tham quan Đảo Khỉ/ cần thực hiện những điều quy định dưới đây.//

Đọc xong,/Khỉ Nâu cười khành khạch/tỏ vẻ khoái chí.//

+ Cho HS luyện đọc nối tiếp

+ Lần lượt từng HS đọc bàitrong nhóm.Nghe và chỉnhsửa cho nhau

+ Các nhóm cử đại diện thiđọc với nhóm khác

a/ Nhóm 1 – điều 1: Mọi

khách tham quan đều phải mua vé vì Đảo Khỉ cần có tiền chăm sóc đàn khỉ, trả công cho cán bô, công nhân.

b/ Nhóm 2 – điều 2: Nếu

thú nuôi trong chuồng bị trêu chọc, chúng sẽ tức giận, có thể gây nguy hiểm cho người trêu chọc chúng.

c/ Nhóm 3 – điều 3: Khi cho

thú ăn các loại thức ăn lạ có thể chúng bị mắc bệnh nên khách tham quan không được cho thú ăn.

+ Vì nó thấy Đảo Khỉ và họ

hàng của nó được bảo vệ,

Ngày đăng: 29/10/2022, 16:07

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w