1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án Lớp 2 - Tuần 23 - Năm học 2011-2012 (Chuẩn kiến thức kỹ năng)

20 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 207,01 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

-Hiểu & có ý thức tuân theo nội qui -Giáo dục HS có ý thức tuân theo nội qui nhà trường,nội qui công cộng II/Đồ dùng dạy-học: -Giáo viên:Bảng phụ viết 2 điều trong bảng nội qui để hướng [r]

Trang 1

TUẦN 23: (TỪ 20 – 24/02/2012)

Thứ hai ngày 20 tháng 02 năm 2012

CHÀO CỜ -MƠN: Tập đọc ( TCT : 67 & 68)

BÀI : BÁC SĨ SÓI

I-Mục tiêu:

-Đọc trôi chảy & lưu loát toàn bài.Ngắt nghỉ câu đúng sau dấu câu,giữa các cụm từ dài.Biết đọc phân biệt giọng người kể với các nhân vật Ngựa,Sói

-Hiểu được từ khó:khoan thai,phát hiện,bình tĩnh,làm phúc.

-Hiểu nội dung truyện:Sói gian ngoan bày mưu ke áđịnh lừa Ngựa ăn thịt,không ngờ bị Ngựa

thông mimh dùng mẹo trị lại

-Giáo dục HS cần cảnh giác với kẻ xấu

II-Đồ dùng dạy-học:

-Giáo viên:Tranh minh hoạ bài học SGK

-Học sinh:Sách giáo khoa

III-Hoạt động dạy-học: ( TIẾT 1)

I/Bài cũ:

-Gọi 2 HS đọc bài Cò và Cuốc

-Thấy cò vất vả lội bùn Cuốc hỏi như thế

nào?(TB)

-Câu trả lời của Cò nói lên lời khuyên

gì?(K)

II-Bài mới:

1/Giới thiệu bài:Hôm nay các em học bài

đầu tiên của chủ đề muôm thú Bác sĩ Sói

2/luyện đọc:

-Đọc mẫu

-Cho HS đọc nối tiếp câu

*Luyện đọc tiếng khó

-Cho HS đọc từng đoạn trước lớp

*Giải nghĩa từ:thèm rỏ dãi

-Cho HS đọc từ ngữ SGK:nhón nhón chân

*Luyện đọc câu văn dài

-Cho HS đọc từng đoạn trong nhóm

-Cho HS thi đọc giữa các nhóm

-Cho HS đọc đồng thanh

-2 HS đọc bài & trả lời câu hỏi -Cả lớp theo dõi,nhận xét -HS lắng nghe

-Cả lớp theo dõi -HS nối tiếp nhau đọc từng câu

-HS đọc tiếng khó:rỏ dãi,lễ phép,bác sĩ.

-HS đọc từng đoạn trước lớp -HS theo dõi

-1 HS đọc ,cả lớp theo dõi

-HS tập đọc câu dài

+Nó bèn kiếm một cặp kính đeo lên

mắt/một ống nghe cặp vào cổ/một áo choàng khoác lên người/một chiêc mũ thêu chữ thập đỏ chụp lên đầu//

+Sói mừng rơn /mon men lại phía sau/định lựa miếng đớp sâu vào đùi Ngựa cho Ngựa hết đường chạy//

TIẾT 2

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

Trang 2

-Gọi 3 HS nối tiếp nhau đọc (Mỗi HS đọc

1 đoạn)

II/Tìm hiểu bài:

-Chia lớp làm nhiều nhóm.Các nhóm đọc

thầm truyện,trao đổi thảo luận trả lời câu

hỏi SGK

-Từ ngữ nào tả sự thèm thuồng của Sói khi

thấy Ngựa?(TB)

-Sói đã làm gì để lừa Ngựa?(K)

Ngựa đã bình tĩnh giả đau như thế nào?(K)

-Treo tranh,cho HS quan sát& tả lại cảnh

Sói bị Ngợa đá

-Chọn tên khác cho truyện

-GV nêu 1 số tên,cho HS chọn

-Gọi HS đọc toàn bài,nêu nội dung câu

chuyện

4/Luyện đọc lại:

-Gọi 3 nhóm tự phân vai và đọc theo vai

-Cho HS thi đọc phân vai

IV-Củng cố-dặn dò:

-Gọi 1 HS đọc toàn bài,nêu nội dung

-Về nhà học bài,chuẩn bị bài”Nội qui đảo

Khỉ”

-Nhận xét tiết học

-Đọc thầm& trả lời câu hỏi

-Thèm rỏ dãi:Nghĩ đến món ngon thèm đến nước dãi rỏ ra

-Nó giả làm bác sĩ để khám bệnh cho Ngựa

-Biết mưu của Sói,Ngựa bảo là mình bị đau chân sau,nhờ Sói làm ơn xem giúp -HSquan sát tranh & tả,cả lớp theo dõi

-Thảo luận nhóm,nêu kết quả -Sói và Ngựa;Lừa người lại bị ngươì lừa;Con ngựa thông minh

-HS đọc toàn bài & nêu nội dung câu chuyện:Sói

Gian ngoan định lừa Ngựađể ăn thịt nhưng không ngờ bị Ngựadùng mẹo trị lại

-Luyện đọc phân vai -Thi đọc phân vai

-1HS đọc & nêu,cả lớp theo dõi -HS lắng nghe

-MƠN: TOÁN ( TCT 111) BÀI : SỐ BỊ CHIA-SỐ CHIA-THƯƠNG

I-Mục tiêu:

-Giúp HS biết tên gọi,theo vị trí,thành phần và kết quả của phép chia

-Củng cố cách tìmkết quả của phép chia

-Học sinh làm bài cẩn thận,chính xác

II-Đồ dùng dạy-học:

-Giáo viên:Sách giáo khoa,bảng phụ

-Học sinh:Sách giáo khoa,bảng con

III-Hoạt động dạy học:

I/Kiểm tra bài cũ:

-Gọi 2 HS lên bảng học thuộc bảng chia 2

-Gọi 1 HS nêu tên gọithành phần của phép

tính

2 x 3 = 6

II/Dạy bài mới:

-2 HS lên bảng học thuộc bảng chia 2 -1 HS nêu tên gọithành phần của phép tính

Trang 3

1/Giới thiệu bài:

-Hôm nay các em học bài Số bị chia-số

chia-thương

2/Giới thiệu tên gọi các thành phần &

kết quả của phép chia

-GV nêu phép tính chia 6 : 2

-Cho HS nêu kết quả

-GV chỉ vào từng số nêu :

6(số bị chia) 2(số chia) 3(thương)

-Gọi 1 số HS nêu phép tính chia&xác định

thành phần phép tính

3/Luyện tập:

Bài1:Gọi HS nêu yêu cầu bài tập

-Treo bảng phụ kẻ sẵn bài tập

-Làm mẫu : 8 : 2 = 4

Xác định số bị chia,số chia,thương?(TB)

Bài2:Tính nhẩm

-Nêu & ghi phép tính lên bảng

-Cho HS nhẩm kết quả theo từng cột

-Gọi HS nối tiếp nêu kết quả

IV-Củng cố-dặn dò:

-Gọi HS nêu lai tên gọi các thành phần &

kết quả của phép chia

-Về nhà học bài,hoàn thành bài tập,chuẩn

bị bài

-Nhận xét tiết học

-Cả lớp lắng nghe

-Theo dõi và trả lời câu hỏi

6 : 2 = 3 -Theo dõi & nhắc lại thành phần& kết quá phép tính

8 : 2 = 4 8(số bị chia) 2(số chia) 4(thương)

-1 HS đọc cả lớp theo dõi

8 (số bị chia); 2 (số chia) ; 4 (thương)

-Theo dõi,nhẩm kết quả & nêu

2 x 3 = 6 2 x 4 = 8 2 x 5 = 10 2 x 6 = 12

6 : 2 = 3 8 : 2 = 4 10 : 2 = 5 12 : 2 = 6

-MƠN: Đạo đức( TCT : 23) BÀI : LỊCH SỰ KHI NHẬN VÀ GỌI ĐIỆN (Tiết 1) I\Mục tiêu:

-HS hiểu:Lịch sự khi nhận và gọi điện là nói năng rõ ràng,từ tốn,lễ phép,nhấc và đặt máy điện thoại nhẹ nhàng.Lịch sự khi nhận và gọi điện thoại thể hiện sự tôn trọng người khác & chính bản thân mình

-HS có kỉ năng:Biết phân biệt hành vi đúng & hành vi sai khi nhận và gọi điện thoại

-HS thực hiện nhận và gọi điện thoại lịch sự,có thái độtôn trọng,từ tốn,lễ phép khi nói chuyện điện thoại

II-Đồ dùng dạy-học:

-Giáo viên:Điện thoại (đồ chơi)

-Học sinh:Vở bài tập đạo đức

III-Hoạt động dạy-học:

Trang 4

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

I/Kiểm tra bài cũ:

-Gọi 2 HS

-Em nói như thế nào khi nhờ 1 em bé lấy hộ em

1 quyển sách?(TB)

-Vì sao khi nhờ người khác điều gì em phải nói

lời yêu cầu,đề nghị?(K)

II-Dạy bài mới:

1/Giới thiệu bài:

-Hôm nay các em học bài Lịch sự khi nhận và

gọi điện

*H.động1:Quan sát mẫu hành vi

-GV nêu nội dung cuộc hội thoại giữa Vinh &

Nam

-Khi điện thoại reo,bạn Vinh đã làm gì & nói

gì?(Y)

-Bạn Nam hỏi thăm bạn Vinh như thế nào?(TB)

-Hai bạn Nam & Vinh đã nói chuyện với nhau ra

sao?(K)

-Khi kết thúc điện thoại 2 bạn chào nhau như

thế nào?(K)

* GV kết luận:Khi nhận & gọi điện thoại các

em cũng phải có thái độ lịch sự,nói năng rõ

ràng,từ tốn

*H.động2:Sắp xếp câu thành đoạn hội thoại

-GV viết 4 câu hội thoại vào 4 tờ giấykhổ

lớn(Mỗi câu 1 tờ)

-Gọi 4 HS ,mỗi em cầm1 tờ đứng thành hàng

ngang & lần lượt đọc ngay câu của mình

-Khi có lệnh cuả GV các em di chuyển xếp

thành đoạn hội thoại

*H.động3:Thảo luận nhóm

-GV phát phiếu thảo luận

-Hãy nêu những việc cần làm khi nhận & gọi

điện thoại?

-Lịch sự khi gọi điện thoại thể hiện điều gì?

IV-Củng cố-dặn dò:

-Khi gọi điện thoại em thể hiện thái độ như thế

nào?

-Về nhà học bài,chuẩn bị bài tiếp theo

-Nhận xét tiết học

-2 HS trả lời,cả lớp theo dõi

-HS lắng nghe

-Thảo luận nhóm -Theo dõi SGK,thảo luận nhóm & trả lời

-Vinh nhấc máy & nói:A lô!Tôi nghe đây

-Bạn Nam hỏi:”Chân bạn đã hết đau chưa?

-Hai bạn nói chuyện rất thân mật,lịch sự

-Hai bạn chào nhau & đặt ống nghe rất nhẹ nhàng

-Cả lớp lắng nghe -Cả lớp theo dõi -4 HS tham gia,cả lớp theo dõi -HS xếp theo thứ tự: Câu 1, câu 4, câu 2,

Câu 3 -HS thảo luận -Đại diện nhóm báo cáo kết quả -Nhấc ống nghe-Tự giới thiệu về mình

-Nói năng nhẹ nhàng,lịch sự-Đặt ống nghe nhẹ nhàng

-Thể hiện sự tôn trọng người khác & tôn trọng chính mình

-Cả lớp lắng nghe -Vài HS nêu,cả lớp theo dõi -HS lắng nghe

-

Trang 5

Thứ ba ngày 21 tháng 02 năm 2011

MƠN: Tập đọc( TCT : 69) BÀI : NỘI QUI ĐẢO KHỈ

I-Mục tiêu:

-Rèn kĩ năng đọc thành tiếng:Đọc trôi chảy toàn bài.ngắt hơi đúng,đọc đúng,rành rẽ từng điều qui định

-Rèn kĩ năng đọc hiểu:Hiểu các từ khó:Nội qui,du lịch,bảo tồn,quản lí.

-Hiểu & có ý thức tuân theo nội qui

-Giáo dục HS có ý thức tuân theo nội qui nhà trường,nội qui công cộng

II/Đồ dùng dạy-học:

-Giáo viên:Bảng phụ viết 2 điều trong bảng nội qui để hướng dẫn HS luyện đọc,bảng nội qui

nhà trường

-Học sinh:Sách GK

III-Hoạt động dạy-học:

I/Kiểm tra bài cũ:

II/Dạy bài mói:

1.Giới thiệu bài:

-Hôm nay các em học bài”Nội quy đảo Khỉ”

2.Luyện đọc:

-GV đọc mẫu

-Cho HS đọc nối tiếp câu

*Luyện HS đọc từ kho:ù

-Cho HS đọc nối tiếp đoạn

*Luyện cho HS đọc câu văn dài

-Gọi 1 HS nêu chú giải

-Cho HS đọc từng đoạn trong nhóm

-Gọi HS thi đọc giữa các nhóm

3.Tìm hiểu bài:

-Nội qui đảo Khỉ gòm có mấy điều?(Y)

-Em hiểu những điều qui định nói trên

ntn?(TB)

-Vì sao đọc xong nội qui khỉ nâu lại cười

khoái chí?(K)

* Tổ chớc trò chơi:

HS1:Đóng vai người dẫn chuyện

HS2:Đóng vai cậu bé

HS3:Giải thích nội qui của đảo Khỉ

-Nhận xét,tuyên dương

4.Luyện đọc lại:

-Gọi 2,3 HS đọc bài

-3 HS đọc,cả lớp theo dõi -Cả lớp theo dõi

-HS lắng nghe -HS nối tiếp nhau đọc từng câu

-HS đọc tiếng khó:nội qui,trêu

chọc,khoái chí,khành khạch,vệ sinh

-HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn trong nhóm

-HS đọc-Mua vé tham quan trước khi lên đảo

-Không trêu chọc thú nuôi trong chuồng

-Cả lớp theo dõi -Đọc từng đoạn trong nhóm -Thi đọc giữa các nhóm -Gồm 4 điều

-HS thảo luận nhóm & nêu:

-Đ1:Ai cũng phải mua vé mới được lên

đảo

-Đ2:Không được lấy đá ném thú,lấy

que

Đ3:Thức ăn lạ có thể làm thú mắc bệnh Đ4:Không vức rác .để giữ vệ sinh

môi/t -Vì nội qui này bảo vêï loài Khỉ& bảo vệ môi trường

-HS cùng chơi

Trang 6

IV_Củng cố-dặn dò:

-Giới thiệu nội qui nhà trườngGọi 1 số HS

nêu những điều cơ bản trong nội qui

nhà trường & nhắc nhở HS

-Về nhà tập đọc & học bài,chuẩn bị bài” .”

-Nhận xét tiết học

-HS thi đọc nội qui -Cả lớp theo dõi -1 vài HS nêu -HS lắng nghe

I/Kiểm tra bài cũ:

-Gọi 3 HS mỗi em đọc 1 đoạn trong bài “Bác

sĩ Sói” & trả lời câu hỏi

-Tìm từ,ngữ chỉ sự thèm thuồng của Sói khi

thấy Ngựa?(Y)

-Sói đã làm gì để lừa Ngựa?(TB)

-Ngựa đã bình tĩnh giả đau như thế nào?(K)

II/Dạy bài mói:

1.Giới thiệu bài:

-Hôm nay các em học bài”Nội quy đảo Khỉ”

2.Luyện đọc:

-GV đọc mẫu

-Cho HS đọc nối tiếp câu

*Luyện HS đọc từ kho:ù

-Cho HS đọc nối tiếp đoạn

*Luyện cho HS đọc câu văn dài

-Gọi 1 HS nêu chú giải

-Cho HS đọc từng đoạn trong nhóm

-Gọi HS thi đọc giữa các nhóm

3.Tìm hiểu bài:

-Nội qui đảo Khỉ gòm có mấy điều?(Y)

-Em hiểu những điều qui định nói trên

ntn?(TB)

-Vì sao đọc xong nội qui khỉ nâu lại cười

khoái chí?(K)

* Tổ chớc trò chơi:

HS1:Đóng vai người dẫn chuyện

HS2:Đóng vai cậu bé

HS3:Giải thích nội qui của đảo Khỉ

-Nhận xét,tuyên dương

4.Luyện đọc lại:

-Gọi 2,3 HS đọc bài

IV_Củng cố-dặn dò:

-3 HS đọc,cả lớp theo dõi -Thèm rỏ dãi

-Sói giả làm bác sĩ để khám bệnh cho Ngựa

-Giả chết để lừa Sói -Cả lớp theo dõi

-HS lắng nghe -HS nối tiếp nhau đọc từng câu

-HS đọc tiếng khó:nội qui,trêu

chọc,khoái chí,khành khạch,vệ sinh

-HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn trong nhóm

-HS đọc-Mua vé tham quan trước khi lên đảo

-Không trêu chọc thú nuôi trong chuồng

-Cả lớp theo dõi -Đọc từng đoạn trong nhóm -Thi đọc giữa các nhóm -Gồm 4 điều

-HS thảo luận nhóm & nêu:

-Đ1:Ai cũng phải mua vé mới được lên

đảo

-Đ2:Không được lấy đá ném thú,lấy

que

Đ3:Thức ăn lạ có thể làm thú mắc bệnh

.Đ4:Không vức rác .để giữ vệ sinh

môi/t -Vì nội qui này bảo vêï loài Khỉ& bảo

Trang 7

-Giới thiệu nội qui nhà trường

-Gọi 1 số HS nêu những điều cơ bản trong nội

qui

nhà trường & nhắc nhở HS

-Về nhà tập đọc & học bài,chuẩn bị bài” .”

-Nhận xét tiết học

vệ môi trường -HS cùng chơi -HS thi đọc nội qui -Cả lớp theo dõi -1 vài HS nêu -HS lắng nghe

-MƠN: Toán( TCT 112) BÀI : BẢNG CHIA 3 I-Mục tiêu:*Giúp HS

-Lập được bảng chia 3

-Thực hành chia cho 3

-Học sinh tự giác trong học tập

II-Đồ dùng dạy-học:

-Giáo viên:Các tấm bìa,mỗi tấm bìa có 3 chấm tròn

-Học sinh:sách GK,vở bài tập

III-Hoạt động dạy-học:

I/Kiểm tra bài cũ:

-Gọi 3 HS đọc bảng chia 2

-Gọi 2 HS nêu tên gọi thành phần phép tính

chia

II/Dạy bài mới:

1/Giới thiệu bài:

-Hôm nay các em học bảng chia 3

2/Giới thiệu phép chia 3:

a Ôn bảng nhân 3

-GV gắn lên bảng 4 tấm bìa,mỗi tấm bìa có 3

chấm tròn

-Mỗi tấm bìa có 3 chấm tròn,4 tấm bìa có mấy

chấm

tròn?(TB)

b.Hình thànhphép chia 3:

-Trên các tấm bìa có tất cả bao nhiêu chấm

tròn?(Y)

-Mỗi tấm có 3 chấm tròn,hỏi có mấy tấm

bìa?(TB)

-Để biết có mấy tấm bìa ,ta làm phép tính

gì?(K)

*GV kết luận:Từ phép nhân 3 là 3 x 4 = 12 ta

-3 HS đọc

8 : 2 = 4 ( số bị chia) (số chia) (thương) -HS lắng nghe

-Cả lớp theo dõi

-có 12 chấm tròn

3 x 4 = 12 (chấm tròn)

-Có 12 chấm tròn -Có 4 tấm bìa -Phép tính chia 12 : 3 = 4

-HS lập bảng chia 3

Trang 8

có phép chia là 12 : 3 = 4

-Cho HS lần lượt lập bảng chia 3-GV ghi bảng

-Tổ chức cho HS học thuộc bảng chia 3

3/Bài tập:

Bài1:Tính nhẩm

-Cho HS tự nhẩm để tìm kết quả

-Gọi HS nối tiếp nêu kết quả

Bài2:Gọi HS đọc đề

-H.dẫn HS tóm tắt: 3 tổ :24 HS

1 tổ :? HS

-Cho cả lớp làm vào vở,gọi 1 HS lên bảng giải

IV-Củng cố-dặn dò:

-Gọi 3 HS đọc bảng chia 3

-Về nhà học bài,hoàn thành bài tập,chuẩn bị

bài”Một phần 3”

-Nhận xét tiết học

3:3=1 9:3=3 15:3=5 21:3=7 27:3=9

6:3=3 12:3=4 18:3=6 24:3=8 30:3=10

-HS tự nhẩm và nêu kết quả 6:3=2 3:3=1 15:3=5 9:3=3 12:3=4

30:3=10 18:3=6 21:3=7 24:3=8 27:3=9

-1 HS đọc đề,cả lớp theo dõi,làm vào vởBT

Bài giải

Số học sinh mỗi tổ có là

24 : 3 = 8 (HS)

Đáp số:8 học sinh

-MƠN: Chính tả(Tập chép) ( TCT : 45)

BÀI : BÁC SĨ SÓI I-Mục tiêu:

-*Rèn kỉ năng đọc thành tiếng

-Chép lại chính xác,trình bày đúng tóm tắt truyện Bác sĩ Sói.Làm đúng các bài tập phân biệt l/n hoặc

ươc/ươt

-Rèn tư thế ngồi viết ngay ngắn cho HS

II-Đồ dùng dạy-học:

-Giáo viên:Bảng lớp chép sẵn bài chính tả

-Học sinh:Bảng con,bút chì

III-Hoạt động dạy-học:

I/Kiểm tra bøài cũ:

- Gọi 2 HS lên bảng viết Mở cửa,màu

mỡ,củ khoai,áo cũ

II-Dạy bài mới:

1/Giới thiệu bài:

-Hôm nay các em viết chính tả (tập chép)

bài Bác sĩ Sói

-2 HS lên bảng viết,cả lớp viết bảng con -Cả lớp theo dõi

Trang 9

2/Hướng dẫn tập chép:

a.Chuẩn bị:

-GV đọc mẫu

-Gọi 2 HS đọc lại

-Tìm tên riêng trong đoạn chép?(TB)

-Lời của Sói được đët trong dấu gì?(K)

-GV nêu khó

b.Tập chép:

-Cho HS chép vào vở

c.Chấm,chữa lỗi:

-Cho HS đổi vở chấm,GV chấm5- 7 vở

-Nhận xét ,ghi điểm

3/Hướng dẫn làm bài tập:

Bài2:Gọi HS đọc yêu cầu

2b/(ươc/ươt)

-Cho cả lớp làm vào vở,gọi 2 HS lên bảng

-GV nhận xét,tuyên dương

IVCủng cố-dặn dò:

-Về nhà viết lại những tiếng viết sai chính

tả,chuẩn bị bài sau

-Nhận xét tiết học

-HS theo gõi SGK -2 HS đọc,cả lớp đọc thầm -Ngựa,Sói

-Được đặt trong dấu ngoặc kép,sau dấu 2 chấm

-Viết bảng con -Chép bài vào vở

-Đổi vở chấm lỗi -2 HS nêu yêu cầu ,cả lớp theo dõi & làm bài

vào vở -ước mong,khăn ướt,lần lượt,cái lược -Mỗi nhóm đại diện 1 bạn lên thi đua -trước sau,mong ước,vững bước,thước kẻ -tha thướt,mượtmà,sứơt mướt

Cả lớp theo dõi

-Thứ tư ngày 22 tháng 02 năm 2012

MƠN: Luyện từ và câu( TCT : 23)

BÀI : TỪ NGỮ VỀ MUÔNG THÚ ĐẶT VÀ TRẢ LỜI CÂU HỎI NHƯ THẾ NÀO ?

I-Mục tiêu:

-Mở rộng vốn từ về các loàithú

-Biết đặt và trả lời câu hỏi có cụm từ như thế nào?

-HS biết yêu quí và bảo vẹ các loài chim

II-Đồ dùng dạy-học:

-Giáo viên:Tranh vẽ phóng to các loài chim,tranh ảnh phóng to 16 loài chim bài tập1 -Học sinh:Sách GK,vở bài tập

III-Hoạt động dạy học:

I-Kiểm tra bài cũ:

-GV treo tranh các loài chim đã

học,gọi 1 HS nêu tên các loài chim

trong tranh?(Y)

-Gọi 2 HS nêu các thành ngữ nói về

các loài chim?(TB)

-Cả lớp quan sát tranh,1 HS nêu tên các loài chim trong tranh

-2 HS nêu 1 số câu thành ngữ nói về các loài chim

Trang 10

II-Day bài mới:

1.Giới thiệu bài:

-Hôm nay các em tìm hiểu từ ngữ về

muôn thú &tập đặt câu hỏi có cụm từ

như thế nào?

2.Hướng dẫn bài tập:

Bài1 :(Viết) Gọi 1 HS nêu yêu cầu

-GV treo tranh 16 loài thú có tên

-Gọi 1 HS lên bảng chữa

Bài tập2:Gọi 1 HS nêu yêu cầu

-Thỏ chạy như thế nào?(Y)

-Sóc chuyền từ cành này sang cành

khác như thế nào?(TB)

-Gấu đi như thế nào?(K)

-Voi kéo gỗ ra sao?(K)

Bài tập3: Gọi 1 HS đọc yêu cầu

-GV làm mẫu:Trau cày rất khoẻ

Ngựa phi nhanh như bay

Thấy 1 chú ngựa béo tốt đang ăn

cỏ,Sói thèm ăn rỏ dãi

-Đọc xong nội qui khỉ Nâu cười

khành khạch

IV_Củng cố-dặn dò:

-GV tổ chức cho HS tìm và nói tên 1

số con vật,nhóm nào nhiều thì thắng

-Về nhà xem bài,hoàn thành bài

tập,chuẩn bị bài:” .”

-Nhận xét tiết học

-Cả lớp theo dõi

-Xếp tên các con vật vào nhóm thích hợp -HS làm vào vở bài tập,1 HS lên bảng chữa -Thú dữ(nguy hiểm):Hổ,báo,gấu,lợn lòi,chó sói,sư tử,bò rừng,tê giác

-Thú không nguy hiểm:Thỏ,ngựa vằn,khỉ,vượn,sóc,chồn,cáo,hươu

1 HS nêu đề bài,cả lớp đọc thầm SGK,2 HS đối đáp

-Thỏ chạy như bay (nhanh như tên bắn) -Sóc chuyền từ cành này sang cành khácthoăn thoắt

-Gấu đi lắc la,lắc lư -Voi kéo gỗ rất khoẻ -1 HS đọc yêu cầu:Đặt câu hỏi cho bộ phận in đậm

-HS trao đổi & phát biểu ý kiến -Ngựa phi như thế nào?

-Thấy 1 chú ngựa béo tốt đang ăn cỏ,Sói thèm như thế nào?

-Đọc xong nội qyi khỉ Nâu cười như thế nào? -Các nhóm cùng chơi

-HS lắng nghe

-MƠN: Toán( TCT 113)

BÀI : MỘT PHẦN BA

I-Mục tiêu: *Giúp HS

–Nhận biết “Một phần ba”

-Biết viết và đọc”Một phần ba”

-HS đọc và viết rõ ràng,chính xác

I I-Đồ dùng dạy-học:

-Giáo viên:Các mảnh bìa hình vuông,hình tròn,hình tam giác.Tranh vẽ bài tập2,3 SGK -Học sinh:Sách giáo khoa

III-Hoạt động dạy-học:

I/Kiểm tra bài cũ:

Ngày đăng: 30/03/2021, 04:23

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w