- Yêu cầu HS trình bày các bài thơ, bài hát, tiểu phẩm và giới thiệu tranh ảnh, bài báo sưu tầm được về chủ đề giữ trật tự vệ sinh nơi công cộng.. - GV kết luận: khen ngợi những HS và kh[r]
Trang 1- Đọc to, rõ ràng toàn bài.
- Nghỉ hơi đúng sau dấu chấm, dấu phẩ, giữa các cum từ
- Nhấn giọng ở một số từ kể về sự thông minh, tình nghĩa của chó, mèo
- HS hiểu nghĩa các từ mới: Long Vương, thợ kim hoàn, đánh tráo
- HS hiểu nội dung bài: Câu chuyện khen ngợi những con vật nuôi trong nhà thôngminh và tình nghĩa
- Biết yêu quý vật nuôi trong nhà
II ĐỒ DÙNG HỌC TẬP
- Tranh minh họa bài tập đọc trong SGK
- Bảng phụ viết sẵn các câu cần luyện đọc
III CÁC HO T Ạ ĐỘNG D Y H C Ạ Ọ
Tiết 1
A Kiểm tra bài cũ: (5’)
- Gọi 2 HS đọc và trả lời câu hỏi bài “
Thời gian biểu”
- Phương Thảo ghi các việc cần làm vào
thời gia biểu để làm gì?
- Thời gian biểu ngày nghỉ của Phương
Thảo có gì khác ngày thường?
- Nhận xét, đánh giá
B Dạy học bài mới:
1 Giới thiệu bài: (4’)
- Treo bức tranh và hỏi: Bức tranh vẽ
cảnh gì?
- Thái độ của những nhân vật trong tranh
ra sao?
- Chó và Mèo là những con vật rất gần
gũi với cuộc sống Bài học hôm nay sẽ
cho chúng ta thấy chúng thông minh và
tình nghĩa như thế nào?
- GV ghi tên bài lên bảng
2 Luyện đọc
a GV đọc mẫu
b Hướng dẫn luyện đọc
- Đọc nối tiếp từng câu
Luyện đọc: rắn nước, liền, Long Vương,
đánh tráo,…
- Đọc nối tiếp từng đoạn trước lớp (lần 1)
- HS đọc bài và trả lời câu hỏi
- Chó và Mèo đang âu yếm bên cạnh một chàngtrai
- Rất tình cảm
- HS đọc thầm
- HS đọc nối tiếp câu
- Đọc từ: rắn nước,liền, Long Vương…
- 6 HS đọc nối tiếp đoạn
- Đọc câu: Xưa/ có chàng trai/ thấy một bọn trẻ
Trang 2- GV hướng dẫn cách đọc nhấn giọng
một số câu, từ
- Đọc nối tiếp từng đoạn trước lớp (lần 2)
Giải nghĩa từ:
+ Em biết Long Vương là ai?
+ Em biết thợ kim hoàn là ai?
+ Em hiểu đánh tráo có nghĩa là như thế
nào?
- HS đọc nối tiếp đoạn trong nhóm
- Thể hiện giọng đọc giữa các nhóm
- Thái độ của chàng trai ra sao?
- Chó và Mèo đã làm gì để lấy lại được
viên ngọc quý ở nhà người thợ kim hoàn
* Chó và Mèo đã lấy lại được viên ngọc
quý
Chuyển ý: Lấy được viên ngọc quý ở nhà
người thợ kim hoàn rồi Vậy còn chuyện
gì xảy ra nữa các em cùng học tiết 2 để
biết được điều này
- Lần này, con nào sẽ mang ngọc về?
- Chúng có mang được ngọc về không?
- Thái độ của chàng trai như thế nào khi
lấy lại được viên ngọc?
- Tìm trong bài những từ khen ngợi Mèo
và Chó?
* Chó và Mèo là những con vật thông
định giết con rắn nước/ liền bỏ tiền ra mua,/rồithả rắn đi.//Không ngờ/ con rắn ấy là con củaLong Vương.//
- 6 HS đọc nối tiếp đoạn
- là vua của sông, biển trong truyện xưa
- Người thợ kim hoàn
- Vì anh ta biết đó là một viên ngọc quý
- Mèo đội ngọc trên đầu
- Không Vì bị một con quạ đớp lấy rồi bay lêncây cao
- Mèo nghĩ kế giả vờ chết để lừa quạ
- Quạ mắc mưu, liền van lạy xin trả lại ngọc
- Chàng trai vô cùng mừng rỡ
- Thông minh, tình nghĩa
Trang 3- Nhà em có nuôi con vật nào không?
- Các em có yêu thương các con vật nuôi
trong gia đình không?
5 Củng cố, dặn dò: (4’)
- Em hiểu điều gì qua câu chuyện này?
- Câu chuyện khuyên chúng ta điều gì?
- Về nhà học thuộc câu chuyện để giờ sau
- Củng cố về giải bài toán dạng nhiều hơn, ít hơn một số đơn vị
- Rèn cho HS có kỹ năng làm thành thạo và yêu thích học bộ môn
II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC
- Bảng phụ, VBT
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
A kiểm tra bài cũ: (5’)
- HD HS nhận Biết tính chất giao hoán
của phép cộng, nhận biết mối quan hệ
Trang 4- Y/C HS làm việc cặp đôi.
- GV chữa bài và nhận xét bổ sung
Bài 4: Bài toán
- Củng cố cho HS giải toán dạng nhiều
hơn
- Y/C HS đọc đề bài
+ Bài toán thuộc dạng gì?
+ Bài toán cho biết gì?
+ Bài toán hỏi gì?
- HS đọc yêu cầu của bài
- HS thi giữa hai nhóm, nhóm nào điền xong trước nhóm ấy thắng
- HS nhận xét bài làm của hai nhóm
* BVMT: Tham gia và nhắc nhở bạn bè giữ trật tự vệ sinh nơi công cộng là làm cho
môi trường nơi công cộng trong lành, sạch đẹp và văn minh.
- Giữ gìn trật tự nơi công cộng là góp phần bảo vệ làm sạch đẹp, an toàn môi trường,
giảm chi phí, bảo vệ sức khỏe.
* NLHQ: Giảm chi phí sử dụng cho giao thông, công nghệ sản xuất.
* MTBĐ: Giữ gìn vệ sinh công cộng: ô tô, xe máy…sả khói ô nhiễm môi trường.
II CHUẨN BỊ
- Sưu tầm bài hát, bài thơ về chủ đề giữ trật tự vệ sinh nơi công cộng.
III HO T Ạ ĐỘNG D Y VÀ H C:Ạ Ọ
A Kiểm tra bài cũ: (4’)
- Nêu những việc cần làm để giữ vệ sinh nơi - HS nêu: Không gây ồn ào ở nơi công
Trang 5công cộng?
- Nêu ích lợi của việc giữ gìn vệ sinh nơi công
cộng?
- GV nhận xét
B Dạy học bài mới
1 Giới thiệu bài (1’)
- GV giới thiệu bài và ghi tên bài
2 Các hoạt động (26’)
- Yêu cầu HS trình bày các bài thơ, bài hát,
tiểu phẩm và giới thiệu tranh ảnh, bài báo sưu
tầm được về chủ đề giữ trật tự vệ sinh nơi
công cộng
- GV kết luận: khen ngợi những HS và khuyến
khích các em thực hiện những việc cần thiết để
giữ trật tự, vệ sinh nơi công cộng
- Có cần phải giữ trật tự vệ sinh công cộng
không?
- Giữ trật tự vệ sinh nơi công cộng có lợi gì?
- Em đã làm gì để giữ trật tự, vệ sinh nơi công
cộng?
* MT: GD HS tham gia và nhắc nhở bạn bè
giữ trật tự vệ sinh nơi công cộng là góp phần
bảo vệ làm sạch đẹp, an toàn môi trường,
giảm chi phí, bảo vệ sức khỏe.
* NLHQ: Biết SD năng lượng để gảm chi phí
sử dụng cho giao thông, công nghệ sản xuất.
* MTBĐ: Giữ gìn vệ sinh công cộng:Tàu,
thuyền…sả khói ô nhiễm môi trường.
- Ghi tên bài
- HS trình bày đan sen các hình thức hát,múa, kể chuyện, đọc thơ, diễn tiểu phẩm,giới thiệu tranh ảnh thông tin…
Trang 6- Biết thể hiện lời kể tự nhiên với nét mặt, điệu bộ, cử chỉ, biết thay đổi giọng kể cho
phù hợp
* TCPTTT biết tham gia kể chuyện cùng các bạn trong nhóm, nhớ và kể lại được một
đoạn của câu chuyện
2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng kể chuyện cho HS.
3 Thái độ: HS có thái độ yêu thích môn kể chuyện.
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Tranh minh hoạ
- Các gợi ý trong SGK viết sẵn trên bảng phụ
IV CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
A Kiểm tra bài cũ: (5’)
- Gọi 3 hs lên bảng nối tiếp nhau kể chuyện Con
chó nhà hàng xóm
- Nhận xét
B Bài mới:
* Giới thiệu bài: (1’)
? Câu chuyện trong tiết tập đọc các em vừa học
có tên gì?
GV giới thiệu, ghi tên bài
* Hướng dẫn kể chuyện
a Kể lại từng đoạn câu chuyện theo tranh (17’)
- Hướng dẫn HS quan sát 6 tranh minh họa câu
chuyện, nhớ lại nội dung từng đoạn truyện và nêu
vắn tắt nội dung từng tranh
* Kể chuyện trong nhóm
+ Chia nhóm, mỗi nhóm 4 em, y/c lần lượt từng
em kể từng đoạn câu chuyện theo tranh
* Kể chuyện trước lớp
+ Gọi đại diện các nhóm kể nối tiếp
Tranh 1:
+ Do đâu chàng trai có được viên ngọc quý?
+ Thái độ của chàng trai ra sao khi được tặng
- Ghi tên bài
- Nêu y/c của bài
- HS quan sát 6 tranh minh họa, nhớ lạinội dung từng đoạn truyện và nêu vắn tắt nội dung từng tranh
- Kể trong nhóm
- Đại diện từng nhóm kể
+ Cứu một con rắn Con rắn đó là concủa Long Vương Long Vương tặngchàng viên ngọc quý
+ Rất vui
- Nhận xét+ Nghười thợ kim hoàn
+ Tìm mọi cách đánh tráo+ Xin đi tìm ngọc
+ Mèo và Chuột+ Bắt được chuột và hứa không ăn thịtnếu tìm được ngọc
Trang 7+ Theo em, 2 con vật đáng yêu ở chỗ nào?
+ Gv và học sinh nhận xét về nội dung cách diễn
đạt, cách thể hiện, phối hợp lời kể với điệu bộ, nét
mặt, giọng kể
+ Khuyến khích các em kể bằng lời của mình
b Kể lại toàn bộ câu chuyện (14’)
- Yêu cầu HS kể nối tiếp từng đoạn truyện
- Gọi HS nhận xét
- Nhận xét
C Củng cố dặn dò: (3’)
? Qua câu chuyện trên em khen ngợi điều gì?
- Nhắc HS học cách đối xử thân ái với các vật
nuôi trong nhà
- Dặn HS về kể cho người thân nghe
- Trên bờ sông+ Ngọc bị cá đớp mất Chó và Mèo liềnrình khi nừi đánh cá mổ cá liền ngậmngọc chạy mất
+ Mèo vồ quạ Qụa lạy van và trả ngọccho Chó
+ Vì đớp ngọc trên đầu Mèo+ Mừng rỡ
+ Thông minh và tình nghĩa
- Nêu y/c
- HS kể nối tiếp từng đoạn truyện
- Cả lớp nhận xét, bình chọn bạn kể hay
- Khen ngợi Chó và Mèo vì chúng thông minh và tình nghĩa
- Củng cố về giải bài toán dạng nhiều hơn, ít hơn một số đơn vị
- Rèn cho HS có kỹ năng làm thành thạo và yêu thích học bôn môn
II Đồ dùng
- Bảng phụ, VBT
III Các hoạt động dạy học:
A Kiểm tra bài cũ: (5’)
Trang 8Bài 2: Đặt tính rồi tính
- Củng cố về cách đặt tính cho HS
- Yêu cầu HS đọc đề bài
- Yêu cầu HS nêu cách đặt tính
- Yêu cầu 4 HS lên bảng làm bài
- Yêu cầu HS đọc đề bài
- Yêu cầu HS làm việc cặp đôi
- GV chữa bài và nhận xét bổ sung
Bài 4: Bài toán
- Củng cố cho HS giải toán dạng ít hơn
- Yêu cầu HS đọc đề bài
+ Bài toán thuộc dạng gì?
+ Bài toán cho biết gì?
+ Bài toán hỏi gì?
- Yêu cầu HS làm việc cá nhân
- HS đọc yêu cầu của bài
- HS thi giữa hai nhóm nhóm nào điền xong trước nhóm ấy thắng
- HS nhận xét bài làm của hai nhóm
………
CHÍNH TẢ
TÌM NGỌC (NGHE – VIẾT)
I MỤC TIÊU:
- Nghe và viết chính xác đoạn văn tóm tắt nội dung câu chuyện “ Tìm ngọc”
- Bài viết không mắc quá 5 lỗi
- Viết đúng 1 số tiếng có vần ui/ uy; et/ ec; phụ âm đầu r/d/gi
- Rèn kĩ năng viết đúng kĩ thuật viết toàn bài, viết đẹp
II ĐỒ DÙNG HỌC TẬP
- Bảng phụ chép bài tập 3
III CÁC HO T Ạ ĐỘNG D Y H C Ạ Ọ
A Kiểm tra bài cũ: (4’)
- Gọi 2 HS lên bảng, cả lớp viết các từ
sau vào giấy nháp
- Nhận xét, đánh giá
- HS viết: trâu, ra ngoài, ruộng nông gia, nốinghiệp, quản công, ruộng
Trang 9B Dạy học bài mới
1 Giới thiệu bài (1’)
- Trong bài chính tả hôm nay lớp mình sẽ
nghe và đoạn tóm tắt nội dung câu
- Đoạn trích này nói về nhân vật nào?
- Ai tặng cho chàng trai viên ngọc?
- Nhờ đâu mà Chó và Mèo lấy lại được
ngọc quý?
- Chó và Mèo là những con vật như thế
nào?
b Hướng dẫn cách trình bày
- Đoạn văn có mấy câu?
- Trong bài những chữ nào viết hoa? Vì
- GV đọc cho HS viết bài vào vở
- Chú ý tư thế ngồi viết cho HS
Bài 2 Điền vào chỗ trống ui/uy
- Yêu cầu HS đọc đề, nêu yêu cầu
- Gọi 2 HS lên bảng làm bài, lớp làm bài
vào vở bài tập
- Chốt lời giải đúng
- Củng cố: Các tiếng có vần ui/ uy
Bài 3 Điền vào chỗ trống
- Nêu yêu cầu của bài?
- Yêu cầu HS làm bài vào vở bài tập
- HS đổi vở soát lỗi
- 1 HS đọc đề: Điền vào chỗ trống ui/ uy
a Rừng núi, dừng lại, cây rừng, rang tôm
b Lợn kêu eng éc, hét to, mùi khét
Trang 10- Biết ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu
- Giọng kể tâm tình và thay đổi theo từng nội dung
- Hiểu ND: Loài gà cũng biét nói chuyện với nhau và sống tình cảm như con người
II ĐỒ DÙNG HỌC TẬP
- Bảng phụ, SGK
III CÁC HO T Ạ ĐỘNG D Y H C Ạ Ọ
A Kiểm tra bài cũ: (5’)
- Gọi HS lên bảng đọc bài
- Do đâu chàng trai có viên ngọc quý?
B Dạy bài mới: (31’)
1 Giới thiệu bài: Chủ điểm của tuần này là
gì?
- Bạn trong nhà chúng ta là những con vật
nào?
Hôm nay chúng ta sẽ biết thêm về một người
bạn rất gần gũi và đáng yêu qua bài: Gà “ tỉ
- Chia bài làm 3 đoạn :
- 4 HS nối tiếp đọc bài Tìm Ngọc
- Bạn trong nhà
- Chó, Mèo
- Ghi tên bài
- Nối tiếp mỗi em đọc 1 câu
- Nêu từ ngữ khó đọc
- HS đọc
- Nối tiếp, mỗi em đọc 1 đoạn
- Đọc câu: Từ khi gà con còn nằm trong trứng, gà mẹ đã nói chuyện với chúng / bằng cách gõ mỏ lên vỏ trứng, còn chúng / thì phát tín hiệu nũng nịu đáp lời mẹ
- Là nói chuyện lâu, nhẹ nhàng, thân mật
Trang 11+ Đoạn 1 : Loài gà …… đáp lời mẹ
+ Đoạn 2 : Khi gà mẹ …… ngon lắm
+ Đoạn 3 : Đoạn còn lại
- Đọc câu khó
Đọc từng đoạn trước lớp lần 2
Giải nghĩa từ:
- Tỉ tê có nghĩa là như thế nào?
- Em hiểu tín hiệu có nghĩa là như thế nào?
- Xôn xao có nghĩa là như thế nào?
- Hớn hở có nghĩa là như thế nào?
- Gọi HS đọc đoạn 1 của bài
- Gà con biết trò chuyện với gà mẹ khi nào?
=> Gà con biết trò chuyện với gà mẹ từ khi
chúng còn nằm trong trứng
- Gọi HS đọc đoạn 2,3 của bài
- Gà mẹ nói chuyện với con bằng cách nào?
- Gà con đáp lại mẹ thế nào?
- Từ ngữ nào cho ta thấy gà con rất yêu mẹ?
- Nói lại cách gà mẹ báo cho con biết:
a) Không có gì nguy hiểm
b) Có mồi ngon lại đây
- Về quan sát cuộc sống các loài vật nuôi
trong nhà để biết những điều thú vị, mới lạ?
- Nhận xét tiết học
- Âm thanh, cử chỉ, hình vẽ, dùng để báo tin
- Âm thanh rộn lên từ nhiều phía
b) Gà mẹ vừa bới vừa kêu nhanh “cúc … cúc
… cúc ”c) Gà mẹ xù lông , miệng kêu liên tục, gấp gáp “roóc , roóc ”
- Khi mẹ" cúc cúc cúc" đều đều
b) Gà mẹ vừa bới vừa kêu nhanh “cúc … cúc
… cúc ”c) Gà mẹ xù lông , miệng kêu liên tục , gấp gáp “roóc , roóc ”
- Khi mẹ" cúc cúc cúc" đều đều
- 3 HS thể hiện giọng đọc đoạn
Trang 12I MỤC TIÊU
- Mở rộng và hệ thống hoá vốn từ về loài vật
- Nêu được các từ ngữ chỉ đặc điểm của loài vật vẽ trong tranh; bước đầu thêm được
hình Hình ảnh so sánh vào sau từ cho trước và nói câu có hình ảnh so sánh
- Biết kể tên một số loài vật nuôi, nêu được một vài câu Ai thế nào theo mẫu Củng cố
kĩ năng sử dụng câu Ai thế nào?
- Giáo dục thái độ chăm học tập.
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Bảng phụ
- Tranh minh họa bài đọc
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
I Kiểm tra bài cũ: (5’)
- Y/c 2 hs lên bảng đặt câu theo câu kiểu:
Ai thế nào?HS dưới lớp nói miệng câu của mình
- Nhận xét, đánh giá
II Bài mới:
1 Giới thiệu bài: (1’)
b HD làm bài tập:
* Bài 1: Chọn cho mỗi con vật dưới đây một từ chỉđúng đặc điểm của nó: (10’)
(nhanh, chậm, khoẻ, trung thành)
- Treo tranh, Hd Hs quan sát đặc điểm của mỗi con vật để chọn từ thích hợp
- Chia nhóm 2 Nêu nhiệm vụ, y/c thảo luận
- Nhận xét, đánh giá
- Yêu cầu HS tìm các câu tục ngữ, thành ngữ, ca
dao nói về các loài vật
*Bài 2: Ghi thêm từ ngữ chỉ hình ảnh so sánh vàosau mỗi từ dưới đây (10’)
M: đẹp đẹp như tiên (đẹp như tranh)
Mắt con mèo nhà em tròn như hòn bi ve
- Hd Phân tích mẫu câu
- Y/c Hs làm vào VBT
- 2 hs lên bảng đặt câu theo câu kiểu:
Ai thế nào? HS dưới lớp nói miệng
câu của mình
- Nhận xét
- Ghi đầu bài
- Nêu yêu cầu
- Quan sát
- Thảo luận cặp đôi và làm bài vào VBT
- Báo cáo kết quả
1 Trâu khoẻ 2 Rùa chậm
3 Thỏ nhanh 4 Chó trung thành
- Khoẻ như trâu Chậm như rùa… Nhanh như thỏ
- Nhận xét, bổ sung
- Đọc đề Nêu y/c
- Theo dõi
- Làm bàiKhỏe như trâu (như voi)Nhanh như thỏ (gió, cắt)Chậm như rùa (sên)…
- Nhận xét, bổ sung
- Đọc đề Nêu y/c
- Theo dõi
- HS tự làm bài vào VBT
Trang 13+ như nhung/như bôi mỡ/như tơ+ Hai tai nó nhỏ xíu…
- Củng cố về tìm một thành phần chưa biết của phép cộng và phép trừ
- Củng cố về giải bài toán và nhận dạng hình tứ giác
- Rèn cho HS có kỹ năng làm thành thạo và yêu thích học bôn môn
- Yêu cầu HS đọc đề bài
- Yêu cầu HS làm bài
- GV chữa bài và nhận xét
- Củng cố về cộng, trừ nhẩm
Bài 2: Đặt tính rồi tính
- Củng cố về cách đặt tính cho HS
- Yêu cầu HS đọc đề bài
- Yêu cầu HS nêu cách đặt tính
- Yêu cầu 4 HS lên bảng làm bài
- Yêu cầu HS đọc đề bài
- Yêu cầu 3 HS lên bảng làm bài
- GV chữa bài và nhận xét bổ sung
Trang 14Bài 4: Bài toán.
- Củng cố cho HS giải toán dạng ít hơn
- Yêu cầu HS đọc đề bài
+ Bài toán thuộc dạng gì?
+ Bài toán cho biết gì?
+ Bài toán hỏi gì?
- Yêu cầu HS làm việc cá nhân
- HS đọc yêu cầu của bài
- HS thi giữa hai nhóm nhóm nào điền xong trước nhóm ấy thắng
- HS nhận xét bài làm của hai nhóm
- Biết cách xử lí khi bản thân hoặc người khác bị ngã
*TCPTTT biết kể một số hoạt động dễ ngã và biết cách phòng tránh ngã khi ở trường
II CÁC KỸ NĂNG SỐNG CƠ BẢN
- Kỹ năng kiên định; từ chối không tham gia vào trò chơi nguy hiểm
- Kỹ năng ra quyết định: nên và không nên làm gì để phòng té ngã
- Phát tiển kỷ năng giao tiếp thông qua các hoạt động học tập
III PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
- Tranh, ảnh trong SGK trang 36, 37 (ƯDCNTT)
IV CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
A Bài cũ: (4’)
? Giờ học trước học bài gì?
- Nêu công việc của Cô Hiệu Trưởng?
- Nêu công việc của GV?
- Bác lao công thường làm gì?
- GV nhận xét
B Bài mới (1’)
- Giới thiêu bài
Hoạt động 1: Nhận biết các hoạt động nguy
hiểm cần tránh (12’)
- GV nêu câu hỏi, mỗi HS nói 1 câu:
+ Kể tên những hoạt động dễ gây nguy hiểm ở
trường?
- - Các thành viên trong nhà trường
- - Nhận xét
- - Ghi đầu bài
- Đuổi bắt, chạy nhảy, đu quay,