1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Giáo án lớp 2 - Tuần 30

29 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 29
Dung lượng 53,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kiến thức: Học sinh làm thành thạo các bài tập có liên quan đến viết các số thành tổng các trăm, chục, đơn vịe. Kĩ năng: Biết viết số có ba chữ số thành tổng của số trăm, số chục, số đơ[r]

Trang 1

- Biết ki-lô-mét là một đơn vị đo độ dài, biết đọc, viết kí hiệu ki-lô-mét.

- Biết được mối quan hệ giữa đơn vị ki-lô-mét và đơn vị mét

2 Kĩ năng:

- Biết tính độ dài đường gấp khúc với số đo đơn vị ki-lô-mét

- Nhận biết khoảng cách giữa các tỉnh trên bản đồ

3 Thái độ: Học sinh phát triển tư duy

II Đồ dùng

- GV: Giáo án, SGK, VBT, lược đồ

- HS: SGK, VBT

III Hoạt động dạy học

A Kiểm tra bài cũ: (5p)

- Gọi HS lên bảng làm bài tập sau:

Số? 1 m = cm

1 m = dm dm = 100 cm

- Chữa bài và nhận xét HS

B Bài mới

1 Giới thiệu bài (1p) Trực tiếp

2 Dạy bài mới

2.1 HĐ1: Giới thiệu kilômet (km) (10p)

- GV giới thiệu: Chúng ta đã đã được học

các đơn vị đo độ dài là xăngtimet, đêximet,

mét Trong thực tế, con người thường

xuyên phải thực hiện đo những độ dài rất

lớn như đo độ dài con đường quốc lộ, co

đường nối giữa các tỉnh, các miền, độ dài

dòng sông, … Khi đó, việc dùng các đơn vị

như xăngtimet, đêximet hay mét khiến cho

kết quả đo rất lớn, mất nhiều công để thực

hiện phép đo, vì thế người ta đã nghĩ ra một

đơn vị đo lớn hơn mét và kilômet

- HS lắng nghe

- HS lắng nghe

- HS đọc: 1km bằng 1000m

Trang 2

Bài 1: Số?

- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập

- Yêu cầu HS tự làm bài, sau đó đổi chéo

vở để kiểm tra bài lẫn nhau

- GV nhận xét

Bài 2: Viết số thích hợp vào chỗ chấm

- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập

- Y/C HS làm bài vảo vở báo cáo kết quả

+ Quãng đường từ A đến B dài bao nhiêu

- Nhận xét và cho HS nhắc lại kết luận bài

Bài 3: Nêu số đo thích hợp theo mẫu

- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập

- Yêu cầu HS tự quan sát SGK và làm bài

- Gọi HS đọc tên, đọc độ dài của các tuyến

đường

- Nhận xét HS

Bài 4: Viết dài hơn, ngắn hơn vào chỗ

chấm thích hợp

- Đọc từng câu hỏi trong bài cho HS trả lời

+ Cao Bằng và Lạng sơn, nơi nào xa Hà

Nội hơn?

b, Lạng Sơn và Hà Nội nơi nào gần Hà Nội

hơn?

c, Quãng đường nào dài hơn? Hà Nội- Vinh

hay Vinh – Huế?

d, Quãng đường nào ngắn hơn? Thành phố

Hồ Chí Minh- Cần Thơ hay Thành phố Hồ

Chí Minh- Cà Mau

- GV nhận xét

C Củng cố, dặn dò (5p)

- Nhận xét tiết học

- Về nhà học bài Chuẩn bị bài sau

- HS nêu yêu cầu

- HS làm bài vào vở, đổi chéo kiểmtra bài bạn

- Nhận xét1km = 1000m 1000m = 1km1m = 10dm 10dm = 1m……

- HS nêu yêu cầu

- HS làm bài, báo cáo kết quả+ Quãng đường từ A đến B dài 23km

+ Quãng đường từ B đến D dài 90km

+ Quãng đường từ C đến A dài 65km

- HS nhắc lại kết luận

- HS nêu yêu cầu

- HS thực hiện, vào vở

- Chữa bài trước lớp

- HS nêu yêu cầu

- HS làm bài và trả lời trước lớp:

a, Cao Bằng xa Hà Nội hơn

b, Hải Phòng gần Hà Nội hơn

c, Quãng đường Vinh - Huế dàihơn

d, Quãng đường nào ngắn hơn?Thành phố Hồ Chí Minh- Cần Thơngắn hơn

- Theo dõi

-TẬP ĐỌC Tiết 88 + 89: AI NGOAN SẼ ĐƯỢC THƯỞNG

I Mục tiêu

Trang 3

1 Kiến thức: Hiểu ND: Bác Hồ rất yêu thiếu nhi Thiếu nhi phải thật thà, xứng

đáng là cháu ngoan Bác Hồ

2 Kĩ năng: Ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu và cụm từ rõ ý; biết đọc rõ lời

nhân vật trong câu chuyện

3 Thái độ: HS kính yêu Bác Hồ, chăm chỉ, thật thà.

* QTE: Quyền được học tập, vui chơi, được quan tâm, khen ngợi khi thật thà,

dũng cảm nhận lỗi (HĐ2)

* HCM: HS hiểu: Bác Hồ rất yêu thiếu nhi Bác rất quan tâm xem thiếu nhi ăn, ở, học tập thế nào Bác khen ngợi khi các em biết tự nhận lỗi Thiếu nhi phải thật thà, dũng cảm, xứng đáng là cháu ngoan của Bác Hồ

II Các kĩ năng sống cơ bản

IV Hoạt động dạy học

A Kiểm tra bài cũ: (5p)

- Gọi HS đọc và trả lời câu hỏi về nội

dung bài Cậu bé và cây si già

- Nhận xét HS

B Bài mới

1 Giới thiệu bài (1p) Trực tiếp

2 Dạy bài mới

2.1 HĐ1: Luyện đọc (32p)

a Đọc mẫu

- GV đọc mẫu

- Chú ý: Đọc toàn bài với giọng ấm

áp, trìu mến Lời của Bác đọc nhẹ

nhàng, trìu mến, quan tâm: Lời của

các cháu thiếu nhi đọc với giọng thể

hiện sự vui mừng, ngây thơ: Lời của

Tộ đọc nhẹ, rụt rè

b Luyện phát âm

- Yêu cầu HS đọc nối tiếp câu

+ Trong bài có những từ nào khó đọc?

(Nghe HS trả lời và ghi những từ này

lên bảng lớp)

- Đọc mẫu các từ trên và yêu cầu HS

đọc bài

- Yêu cầu HS nối tiếp nhau đọc lại cả

bài Nghe và chỉnh sửa lỗi phát âm

cho HS, nếu có

c Luyện đọc đoạn

+ Câu chuyện được chia làm mấy

- 3 HS đọc toàn bài và trả lời các câuhỏi Bạn nhận xét

- Một số HS đọc bài cá nhân, sau đó cảlớp đọc đồng thanh

- Đọc bài nối tiếp, đọc từ đầu cho đếnhết, mỗi HS chỉ đọc một câu

+ Câu chuyện được chia làm 3 đoạn

Trang 4

đoạn? Phân chia các đoạn như thế

nào?

- Gọi 1 HS đọc nối tiếp đoạn Kết hợp

ngắt câu dài

- Cho HS đọc theo nhóm và theo dõi

HS Yêu cầu giải nghĩa tư khó

+ Khi thấy Bác Hồ đến thăm, tình

cảm của các em nhỏ như thế nào?

+ Bác Hồ đi thăm những nơi nào

trong trại nhi đồng?

- Bác Hồ rất quan tâm đến thiếu nhi

+ Chỉ vào bức tranh: Bức tranh thể

hiện nội dung đoạn nào? Em hãy kể

lại?

+ Đoạn 1: Một hôm … nơi tắm rửa + Đoạn 2: Khi trở lại phòng họp …Đồng ý ạ!

+ Đoạn 3: Phần còn lại

- HS đọc bài Luyện đọc ngắt câu dài:

+ Thưa Bác./ hôm nay cháu không vâng lời cô.// Cháu chưa ngoan/ nên không được ăn kẹo của Bác.// (Giọng nhẹ, rụt rè)

+ Cháu biết nhận lỗi,/ thế là ngoan lắm!// Cháu vẫn được phần kẹo như các bạn khác.// (Giọng ân cần, động viên)

- Nối tiếp nhau đọc đoạn kết hợp giảinghĩa từ

- Lần lượt từng HS đọc trước nhóm

- 3 HS thi đọc trước lớp

- Lớp đọc đồng thanh

- HS theo dõi bài trong SGK

+ Các em chạy ùa tới, quây quanh Bác

Ai cũng muốn nhìn Bác cho thật rõ.+ Bác đi thăm phòng ngủ, phòng ăn, nhàbếp, nơi tắm rửa

+ Các cháu có vui không?/ Các cháu ăn

có no không?/ Các cô có mắng phạt cáccháu không?/ Các cháu có thích kẹokhông?

+ Bác rất quan tâm đến việc ăn, ngủ,nghỉ, … của các cháu thiếu nhi Bác cònmang kẹo chia cho các em

+ Những ai ngoan sẽ được Bác chia kẹo

Ai không ngoan sẽ không được nhậnkẹo của Bác

+ Vì Tộ tự thấy hôm nay mình chưangoan, chưa vâng lời cô

+ Vì Tộ biết nhận lỗi./ Vì Tộ dũng cảmnhận lỗi./ Vì người dũng cảm nhận lỗi làđáng khen

+ 3 HS lên chỉ vào bức tranh và kể lại

Trang 5

* QTE: Khi làm một việc tốt thì em có

được khen không và khi mắc lỗi thì

- Thi đọc lại 5 điều Bác Hồ dạy

- Tuyên dương những HS học thuộc

- Biết mi-li-mét là một đơn vị đo độ dài, biết đọc, viết kí hiệu mi-li-mét

- Biết được mối quan hệ giữa đơn vị mi-li-mét với các đươn vị đo độ dài: mét, mét

xăng-ti-2 Kĩ năng: Biết ước lượng độ dài theo đơn vị cm, mm trong một số trương hợp

III Hoạt động dạy học

A Kiểm tra bài cũ: (5p)

- Gọi HS lên bảng làm bài tập sau:

- Điền dấu >, <, = thích hợp vào chỗ

1 Giới thiệu bài (1p) Trực tiếp

2 Dạy bài mới

2.1 HĐ1: Giới thiệu mi-li-mét (mm)

(10p)

- GV giới thiệu: Chúng ta đã đã được học

các đơn vị đo độ dài là xăngtimet,

- 1 HS làm bài trên bảng, cả lớp làmbài ra giấy nháp

- HS lắng nghe

- HS lắng nghe

Trang 6

đêximet, mét, kilômet Bài học này, các

em được làm quen với một đơn vị đo độ

dài nữa, nhỏ hơn xăngtimet, đó là milimet

- Milimet kí hiệu là mm

- Yêu cầu HS quan sát thước kẻ HS và tìm

độ dài từ vạch 0 đến 1 và hỏi: Độ dài từ 0

đến 1 được chia thành mấy phần bằng

nhau?

- Mỗi phần nhỏ chính là độ dài của 1

milimet, milimet viết tắt là: mm và 10mm

- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập

- Yêu cầu HS tự làm bài, sau đó đổi chéo

vở để kiểm tra bài lẫn nhau

- Yêu cầu HS đọc lại bài làm, sau khi đã

hoàn thành

- GV nhận xét

Bài 2:Viết số thích hợp vào chỗ chấm

- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập

- Yêu cầu HS quan sát hình và làm bài

- Yêu cầu nêu miệng trước lớp

- GV nhận xét

Bài 3: Bài toán

- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập

+ Muốn tính chu vi hình tam giác, ta làm

+ Cả lớp đọc: 10mm = 1cm

+ 1m bằng 100cm

+ Nhắc lại: 1m = 1000mm

- HS đọc

- HS nêu yêu cầu

- HS làm bài vào vở sau đó đổi chéokiểm tra bài bạn

1cm = 10 mm 1000mm = 1m 1m = 1000mm 10mm = 1cm

- Nhận xét

- HS nêu yêu cầu

- HS tự làm bài Đọc bài trước lớp

Đáp án:

Đoạn thẳng: MN dài 60mmĐoạn thẳng: AB dài 30mmĐoạn thẳng: CD dài 70mm

- HS nêu yêu cầu+ Ta tính tổng độ dài các cạnh củahình tam giác

- 1 HS lên bảng làm bài, cả lớp làmbài vào vở bài tập

Trang 7

- Hướng dẫn HS cách tập ước lượng

- Tổ chức cho HS thực hành đo bằng

thước để kiểm tra phép ước lượng

- GV nhận xét

C Củng cố, dặn dò (5p)

Hỏi lại HS về mối quan hệ giữa mi li

-mét với xăng - ti - -mét và với -mét

1 Kiến thức: HS nhớ lại nội dung câu chuyện.

2 Kĩ năng: Dựa theo tranh kể lại được từng đoạn câu chuyện

3 Thái độ: HS biết cách kể chuyện hay.

II Đồ dùng

- GV: Giáo án, SGK, tranh sgk

- HS: SGK

III Hoạt động dạy học

A Kiểm tra bài cũ: (5p)

- Gọi HS lên bảng kể lại câu chuyện

Những quả đào

- Nhận xét từng HS

B Bài mới

1 Giới thiệu bài (1p) Trực tiếp

2 Dạy bài mới

2.1 Hướng dẫn kể chuyện (29p)

a Kể lại từng đoạn truyện theo tranh

Bước 1: Kể trong nhóm

- GV chia nhóm và yêu cầu mỗi nhóm

kể lại nội dung của một bức tranh trong

+ Bác cùng các em thiếu nhi đi đâu?

+ Thái độ của các em nhỏ ra sao?

+ Các em rất vui vẻ quây quanh Bác, aicũng muốn nhìn Bác cho thật rõ

Trang 8

+ Bức tranh vẽ cảnh ở đâu?

+ Ở trong phòng họp, Bác và các cháu

thiếu nhi đã nói chuyện gì?

+ Một bạn thiếu nhi đã có ý kiến gì với

Bác?

- Tranh 3

+ Tranh vẽ Bác Hồ đang làm gì?

+ Vì sao cả lớp và cô giáo đều vui vẻ

khi Bác chia kẹo cho Tộ?

b Kể lại toàn bộ truyện

- Yêu cầu HS tham gia thi kể

- Đóng vai Tộ, các em hãy kể lại đoạn

cuối của câu chuyện Vì mượn lời bạn

Tộ để kể nên phải xưng là “tôi”

- Dặn HS về nhà kể lại chuyện cho

người thân nghe Chuẩn bị bài sau

+ Bức tranh vẽ cảnh Bác, cô giáo và cáccháu thiếu nhi ở trong phòng họp

+ Bác hỏi các cháu chơi có vui không,

ăn có no không, các cô có mắng phạtcác cháu không, các cháu có thích ănkẹo không?

+ Bạn có ý kiến ai ngoan thì được ănkẹo, ai không ngoan thì không được ạ

+ Bác xoa đầu và chia kẹo cho Tộ + Vì Tộ đã dũng cảm, thật thà nhận lỗi

- Mỗi lượt 3 HS thi kể, mỗi em kể 1đoạn

- 2 HS kể lại toàn bộ câu chuyện

- HS suy nghĩ trong 3 phút

- Đứng nhìn Bác chia kẹo cho các bạn,tôi thấy buồn lắm vì hôm nay tôi khôngngoan Khi Bác đưa kẹo cho tôi, tôikhông dám nhận chỉ lí nhí nói: “ThưaBác, hôm nay cháu không vâng lời cô.Cháu tự thấy mình chưa ngoan nênkhông được ăn kẹo” Thật ngạc nhiên,Bác xoa đầu tôi, trìu mến nói: “Cháubiết nhận lỗi như thế là ngoan lắm!Cháu vẫn được nhận phần kẹo như cácbạn khác” Tôi vô cùng sung sướng Đó

là giây phút trong đời tôi nhớ mãi

1 Kiến thức: Làm được BT2a/b

2 Kĩ năng: Chép chính xác bài chính tả, trình bày đúng đoạn văn xuôi.

Trang 9

3 Thái độ: HS có ý thức rèn luyện chữ viết.

II Đồ dùng

- GV: Giáo án, SGK, Vở bài tập

- HS: SGK, Vở bài tập, Vở chính tả

III Hoạt động dạy học

A Kiểm tra bài cũ: (5p)

- Gọi 2 HS lên bảng viết HS dưới lớp viết

bảng con các từ do GV đọc

- Nhận xét HS

B Bài mới

1 Giới thiệu bài (1p) Trực tiếp

2 Dạy bài mới

2.1 HĐ1: Hướng dẫn tập chép (22p)

a Ghi nhớ nội dung đoạn cần viết

- Đọc đoạn văn cần viết

+ Đây là đoạn nào của bài tập đọc Ai

ngoan sẽ được thưởng?

+ Đoạn văn kể về chuyện gì?

b Hướng dẫn cách trình bày

+ Đoạn văn có mấy câu?

+ Trong bài những chữ nào phải viết hoa?

- Đọc các từ sau cho HS viết: Bác Hồ, ùa

tới, quây quanh, hồng hào

- Chỉnh sửa lỗi cho HS, nếu có

- Gọi 1 HS đọc yêu cầu

- Gọi 4 HS lên bảng làm, yêu cầu HS dưới

lớp làm bài vào Vở Bài tập Tiếng Việt 2,

tập hai

- Gọi HS nhận xét, chữa bài

C Củng cố, dặn dò (5p)

- Nhận xét tiết học

- Dặn chuẩn bị bài sau: Cháu nhớ Bác Hồ

- Viết từ theo lời đọc của GV

+ Cái xắc, suất sắc; đường xa, salầy

+ Đoạn văn có 5 câu

+ Chữ đầu câu: Một, Vừa, Mắt, Ai Tên riêng: Bác, Bác Hồ

+ Chữ đầu câu phải viết hoa và lùivào một ô

+ Cuối mỗi câu có dấu chấm

- HS đọc viết các từ này vào bảngcon

- HS chép bài vào vở

- Soát lỗi

- HS nêu yêu cầu

- Làm bài theo yêu cầu

a cây trúc, chúc mừng; trở lại, chechở

b ngồi bệt, trắng bệch; chênh chếch,đồng hồ chết

- HS lắng nghe

Trang 10

- Quyền được kính yêu Bác Hồ

- Bổn phận phải nhớ ơn, kính yêu Bác Hồ

* HCM: HS hiểu tình cảm kính yêu vô hạn của thiếu nhi miền Nam, thiếu nhi cả

nước đối với Bác – vị lãnh tụ kính yêu của dân tộc

II Đồ dùng

- GV: Giáo án, SGK, tranh sgk

- HS: SGK

III Hoạt động dạy học

A Kiểm tra bài cũ: (5p)

- HS đọc bài và trả lời câu hỏi GV đưa ra

- Nhận xét

B Bài mới

1 Giới thiệu bài (1p) Trực tiếp

2 Dạy bài mới

2.1 HĐ1: Luyện đọc (15p)

- GV đọc mẫu toàn bài

- HS đọc nối tiếp từng dòng thơ

- GV yêu cầu HS đọc bài – Trả lời các

câu hỏi cuối bài

- Bạn nhỏ trong bài thơ quê ở đâu?

- Vì sao bạn phải cất thầm ảnh Bác?

- HS thực hiện yêu cầu GV

- HS lắng nghe

- HS theo dõi

- HS nối tiếp nhau đọc

+ Từ khó: mắt hiền, bâng khuâng, cấtthầm, vầng trán …

- HS đọc nối tiếp từng dòng thơ

- HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn

Càng nhìn/ càng lại ngẩn ngơ,/

Ôm hôn ảnh Bác,/ mà ngờ Bác hôn.//

- Đọc các từ chú giải cuối bài

- HS đọc đoạn trong nhóm

- Đại diện nhóm thi đọc

- Lớp đọc đồng thanh

- HS đọc trả lời câu hỏi

- quê ở ven sông Ô Lâu

- Bạn nhỏ cất thầm ảnh Bác vì giặc

Trang 11

- Hình ảnh Bác hiện lên như thế nào qua

2.3 HĐ3: Học thuộc lòng bài thơ (4p)

- Yêu cầu HS tự học thuộc lòng bài thơ

- Cho HS đọc thuộc lòng trước lớp

- GV nhận xét, tuyên dương

C Củng cố, dặn dò (5p)

- Nhận xét tiết học

- Về nhà học bài và chuẩn bị bài sau

cấm nhân dân ta giữ ảnh Bác, cấm nhân dân ta hướng về Cách mạng

- Bác hiện lên rất đẹp trong tâm trí bạn nhỏ: đôi má Bác hồng hào,

- Đêm đêm bạn nhỏ nhớ Bác, bạn giởảnh Bác vẫn cất thầm để ngắm Bác

III Hoạt động dạy học

A Kiểm tra bài cũ: (5p)

- Gọi HS lên bảng làm bài tập sau:Số?

1cm = mm 1000mm = m

1m = mm 10mm = cm

- Chữa bài và nhận xét HS

B Bài mới

1 Giới thiệu bài (1p) Trực tiếp

2 Dạy bài mới

Bài 1: Tính

+ Yêu cầu HS đọc đề bài trong SGK và

hỏi: Các phép tính trong bài tập là

Trang 12

Bài 2: Bài toán

- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập

+ BT cho biết gì? BT hỏi gì?

- Gọi HS lên bảng làm bài

- Nhận xét

Bài 3: Bài toán

- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập

+ BT cho biết gì? BT hỏi gì?

- GV hướng dẫn HS làm bài và nêu kết

quả, nêu cách làm

Bài 4: Bài toán

- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập

- Yêu cầu HS nhắc lại cách đo độ dài

đoạn thẳng cho trước, cách tính chu vi

của một hình tam giác, sau đó yêu cầu

HS tự làm tiếp bài

- Chữa bài cho HS

C Củng cố, dặn dò (5p)

- Nhận xét và tổng kết tiết học

- Chuẩn bị bài sau

- HS nêu yêu cầu

- HS phân tích bài tập và làm bài

- 1 HS lên bảng, dưới lớp làm VBT

Bài giải

Số ki- lô- mét người đó đã đi được là:

18 +12 = 30 (km) Đáp số: 30 km

- HS nêu yêu cầu

- HS phân tích bài tập và làm bài

1 Kiến thức: Đọc câu chuyện: Chiếc vòng bạc và trả lời câu hỏi của bài tập 2.

2 Kĩ năng: Rèn cho HS có kỹ năng đọc thầm và trả lời cho câu hỏi ở bài tập 2 tốt.

3 Thái độ: GD HS ý thức tự giác học bộ môn.

- Gọi 2, HS đọc lại bài, lớp đọc thầm

- Cả lớp đọc thầm tìm hiểu nội dung

2 Chọn câu trả lời đúng (15’)

- GV YC HS đọc thầm câu hỏi, chọn câu

trả lời đúng rồi đánh dấu bằng bút chì

- Tổ chức cho HS chữa bài

a Cô bé muốn Bác mua cho cái gì?

b Bác đi công tác bao lâu mới trở về?

Trang 13

c Thái độ của cô bé và mọi người như

thế nào khi hấy bác vẫn nhớ mua món

quà tặng cô bé ?

d câu chuyện cho thấy điều gì về Bác Hồ

kính yêu?

e Câu “ Bác lấy ra một chiếc vòng bạc

mới tinh” được cấu tạo theo mẫu nào?

C Củng cố, dặn dò (5p)

- Nhận xét giờ học

- Chuẩn bị giờ sau

- Vừa ngạc nhiên, vừa cảm động

- Bác yêu thương, quan tâm tới mongmuốn của từng em nhỏ

1 Kiến thức: Củng cố cho HS về đơn vị đo độ dài mét, ki lô mét, dm, cm

2 Kĩ năng: Biết làm toán đố vui.

3 Thái độ: GD HS ý thức tự giác học bộ môn.

Bài 2: Tính (theo mẫu) ( 8’)

- Cho HS đọc y/c của bài

Vẽ thêm một đoạn thẳng vào hình bên để

- HS nêu yêu cầu

- HS làm bài

- HS lên chữa bài

- Dưới lớp nhận xét Chữa vào vở

- HS đọc y/c của bài

- HS lên chữa bài

- Dưới lớp nhận xét Chữa vào vở

a 50 km b 60 km c 90 km

Trang 14

tạo thành 8 hình tam giác.

III Hoạt động dạy học

A Kiểm tra bài cũ: (5p)

- Gọi HS lên bảng làm bài tập sau:

1 Giới thiệu bài (1p) Trực tiếp

2 Dạy bài mới

2.1 HD và viết số có 3 chữ số thành

tổng các trăm, chục, đơn vị (10p)

- Viết lên bảng số 375 và hỏi: Số 375

gồm mấy trăm, chục, đơn vị?

- Dựa vào việc phân tích số 375 thành

các trăm, chục, đơn vị như trên, ta có

thể viết số này thành tổng như sau: 375

= 300 + 70 + 5

+ 300 là giá trị của hàng trong số 375?

+ 70 là giá trị của hàng trong số 375?

- 1 HS làm bài trên bảng, cả lớp làmbài ra giấy nháp

- Cả lớp đọc các dãy số vừa lập được

- Nhận xét bạn

- HS lắng nghe

- Số 375 gồm 3 trăm, 7 chục và 5 đơnvị

+ 300 là giá trị của hàng trăm

+ 70 (hay 7 chục) là giá trị của hàng

Ngày đăng: 02/03/2021, 12:35

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w