- GV: Ghi bảng lần lượt từng câu của bài 7 trang 39 SGK để HS làm bài HS được chia làm hai nhóm thực hành luyện tập Nhóm 1: làm câu a –d Nhóm 2: làm câu b – c - HS thảo luận làm bài theo[r]
Trang 11 Kiến thức: Học sinh biết quy tắc rút gọn phân thức theo hai bước cơ bản:
Phân tích cả tử và mẫu thành nhân tử để tìm nhân tử chung Chia cả tử và mẫu cho nhân tử chung (nếu có)
2 Kĩ năng: Học sinh có kĩ năng phân tích tử và mẫu thành nhân tử và biết đổi
dấu tử và mẫu để có nhân tử chung trước khi rút gọn phân thức
3 Thái độ: Giáo dục cho học sinh tính chính xác, cẩn thận
II Chuẩn bị
GV: Bảng phụ (bài tập 8 SGK trang 40)
HS: Đồ dùng học tập, Ôn bài cũ
PP – Kĩ thuật dạy – học chủ yếu: Thực hành luyện tập – Vấn đáp – Nêu vấn đề
III Tiến trình bài học trên lớp:
1 Ổn định lớp: (1’)
1 Kiểm tra bài cũ: ( 7’)
HS1: Hãy nhắc lại ngững nội dung của bài học tính chất cơ bản của phân thức?HS2:Áp dụng t/c cơ bản của phân thức giải thích tại sao ?
3 Bài mới:
- GV: Qua ví dụ KT bài cũ trên ta thấy rằng
phân thức ở vế trái đơn giản hơn phân thức ở
vế phải.Như vậy là có thể áp dụng tính chất
cơ bản của phân thức, người ta có thể biến
đổi 1 phân thức phức tạp về phân thức đơn
giản hơn Cách làm đó gọi là rút gọn phân
thức Vậy muốn rút gọn phân thức ta phải
làm như thế nào?
Quy tắc (18’)
- GV:Cho HS thực hành ?1SGK
HS rth]cj hiện làm bài ?1
GV gọi một HS trình bày bài
- HS: Còn lại cùng theo dõi và cho ý kiến bổ
xung (nếu cần)
- GV: Biến đổi 1 phân thức cho trước thành
1 phân thức đơn giản hơn bằng phân thức đã
cho gọi là rút gọn phân thức
- Vậy rút gọn phân thức là gì ?
- HS:Suy nghĩ – Trả lời tại chỗ
- GV: Cho HS thực hiện tiếp ?2 SGK
- HS: Làm bài theo nhóm cùng bàn (thời
1 Quy tắc
?1 Cho phân thức
3 2
4x 10x ya)Nhân tử chung của cả tử và mẫu
là 2x2
b) Chia cả tử và mẫu cho nhân tử
chung ta được phân thức
2x 5y đơn giản hơn phân thức đã cho Cách biến đổi như trên gọi là rút gọn phân thức
Trang 2GV:Nhận xét chung và nêu thành quy tắc
- HS:Nhắc lại quy tắc ( hai HS)
- GV: Ghi VD1 lên bảng và HD Học sinh
cách trình bày bài làm đầy đủ
- HS: Cùng làm bài theo sự hướng dẫn của
GV (trình bày liền mạch)
- GV: Cho HS thực hiện tiếp ?3 SGK
HS làm bài các nhân
GV gọi một HS lên bảng làm bài
HS còn lại quan sát, đối chiếu với bài của
mình và cho ý kiến nhận xét bổ xung
GV nêu VD2 lên bảng: Muốn rút gọn được
phân thức trên ta phải làm gì để xuất hiện
nhân tử chung của tử và mẫu?
- HS: Trả lời
- GV: Đôi khi ta phải đổi dấu tử hoặc mẫu
theo công thức A = - (- A) để nhận ra nhân tử
chung của tử và mẫu
HS: Nhắc lại quy tắc rút gọn phân thức theo
hai bước Nêu cách đổi dấu của phân thức,
Luyện tập tại lớp (17’)
?2 Cho phân thức 2
5x +10 25x + 50xa) 5x + 10 = 5(x + 2)
25x2 + 50x = 25x(x + 2)
Nhân tử chung của cả tử và mẫu
là 5(x + 2)b)Chia cả tử và mẫu cho nhân tử
chung ta được phân thức
1 5x
*Quy tắc: Muốn rút gọn một phân
thức ta có thể:
-Phân tích tử và mẫu thành nhân
tử (nếu cần) để tìm nhân tử chung; -Chia cả tử và mẫu cho nhân tử chung.
VD1: Rút gọn phân thức
2 2
x - xy 5y - 5xy =
x x - y 5y y - x
Chú ý: Đôi khi cần đổi dấu ở tử
hoặc mẫu để nhận ra nhân tử chungcủa tử và mẫu (lưu ý tới tính chất A
= - (- A))
?4 Rút gọn phân thức
Trang 3- GV: Ghi bảng lần lượt từng câu của bài 7
- HS thảo luận làm bài theo nhóm bàn
GV gọi mỗi nhóm hai đại diện lên giải
HS còn lại theo dõi nhận xét chung
- GV: chú ý cho HS có thể đổi dấu ở tử hoặc
mẫu với công thức tổng quát
(x – a) = - (a – x)
- Gv: Yêu cầu HS làm bài tập 8 trang 40 SGK
- HS: Thảo luận theo 4 nhóm, làm bài
GV gọi mỗi nhóm một HS lên giải bài tập
- HS còn lại dưới lớp theo dõi và nhận xét bài
GV nhận xét chung về bài làm và tinh thần
hợp tác làm bài của các nhóm
- GV lưu ý HS: Một sai lầm nghiêm trọng
nhất là chưa phân tích tử và mẫu thành nhân
tử để tìm nhân tử chung mà đã rút gọn phân
thức vì vậy khi thực hiện rút gọn phân thức
cần trình bày thứ tự từng bước để có thể dễ
dàng kiểm tra lại những sai sót có thể mắc
phải Chỉ rút gọn phân thức khi tử thức và
mẫu thức được viết dưới dạng tích
- HS: Nghe – Nhớ - Hiểu để tránh mắc sai
Bài 9 trang 40SGK: Áp dụng quy
tắc đổi dấu rồi rút gọn
Bài 8 trang40 SGK: Câu nào
đúng, câu nào sai? Hãy giải thích
a)
= 9y 3 Đúng
Vì
3xy 3xy : 3y x
9y 9y : 3y 3 b)
3xy + 3 x
= 9y + 3 3 SaiSửa lại:
3xy + 3 x +1 x +1
9y + 9 3 + 3 6 SaiSửa lại:
Trang 4d)
3xy + 3 x
= 9y + 9 3 Đúng
Vì
3x y +1
9y + 9 9 y +1 3
4 Hướng dẫn HS học và làm bài tập về nhà ( 2ph)
- Học bài theo HD trên lớp của GV và tài liệu SGK
- Làm các bài tập đã HD cho hoàn chỉnh
- Làm bài 11, 12, 13 SGK – Bài 9 SBT
- Chuẩn bị bài: QUY ĐỒNG MẪU THỨC NHIỀU PHÂN THỨC
HD bài 10 SGK – Bài tập đố Rút gọn:
2
x + x + x + x + x + x + x +1
x -1 =
7 6 5 4 3 2
2
x + x + x + x + x + x + x +1
x -1 =
x x +1 + x x +1 + x x +1 + x +1
x -1 x +1
=
x +1 x + x + x +1
x -1 x +1 =
6 4 2 x + x + x +1 x -1 Rút kinh nghiệm sau bài học:
Trang 5
TIẾT 25 : QUY ĐỒNG MẪU THỨC NHIỀU PHÂN THỨC ( T1)
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: HS biết cách tìm mẫu thức chung sau khi đã phân tích các mẫu
thức thành nhân tử
2 Kĩ năng: Nhận biết được nhân tử chung trong trường hợp có những nhân tử
đối nhau và biết cách đổi dấu để lập được mẫu thức chung
3 Thái độ: Rèn tính chính xác, cẩn thận cho học sinh
II Chuẩn bị của GV và HS:
GV: bảng phụ
HS: Ôn bài cũ và chuẩn bị bài mới
PP – Kĩ thuật dạy – Học chủ yếu: Vấn đáp – Nêu vấn đề - Học hợp tác
III Tiến trình bài học trên lớp:
1 Ổn định lớp (1ph)
1 Kiểm tra bài cũ (4ph)
- Phát biểu tính chất cơ bản của phân thức
- Hãy tìm các phân thức bằng nhau trong các phân thức sau và giải thích vì sao
5(x + 3) (x - 3)(x + 3)
Có nhận xét gì về hai phân thức c và d ?
3 Bài mới
Thế nào là quy đồng mẫu thức nhiều
phân thức ?(8 phút)
- GV: Cũng như khi làm tính cộng và
tính trừ phân số ta phải biết quy đồng
mẫu số của nhiều phân số, để làm tính
Trang 6Chẳng hạn : Cho hai phân thức
- Gv: Cách làm trên gọi là quy đồng
mẫu thức nhiều phân thức
Vậy quy đồng mẫu thức nhiều phân
thức là gì ?
- Gv: giới thiệu kí hiệu “mẫu thức
chung”: MTC
- Gv: Để quy đồng mẫu thức chung
của nhiều phân thức ta phải tìm MTC
GV ghi đề bài lên bảng phụ
- GV: Quan sát các mẫu thức của các
phân thức đã cho: 6x2yz và 2xy3 và
Em sẽ tìm MTC như thế nào ?
- Gv: Vẽ bảng mô tả cách lập MTC và
yêu cầu HS điền vào các ô HS nêu
nhận xét SGK trang 42
- HS lên bảng lần lượt điền vào các ô,
các ô của MTC điền cuối cùng
- GV: Vậy khi quy đồng mẫu thức
nhiều phân thức, muốn tìm MTC ta
Nhưng mẫu thức chung 12x2y3z đơn giản hơn
Nhận xét : – Hệ số của MTC là BCNN của các hệ số thuộc các mẫu thức
– Các thừa số có trong các mẫu thức đều
có trong MTC, mỗi thừa số lấy với số mũlớn nhất
Em sẽ phân tích các mẫu thức thành nhân tử
– Chọn một tích có thể chia hết cho mỗi mẫu thức của các phân thức đã cho.
Nhân tửBằng số
Luỹ thừaCủa x
Luỹ thừacủa (x-1)Mẫu
thức4x2-8x+4=
4(x-1)2
Trang 7- GV yêu cầu một HS đọc lại nhận xét
SGK trang 42
Luyện tập tại lớp (15 phút)
- GV: Đưa bài 17 trang43 SGK lên
bảng phụ yêu cầu HS đọc hiểu trả lời
Cho hai phân thức:
và khi quy đồng mẫu thức bạn
- Gv yêu cầu HS hoạt động theo nhóm
Nửa lớp làm chia MTC cho mẫu thứ
nhất
Nửa lớp làm chia MTC cho Mẫu thứ hai
Các nhóm hoạt động trong khoảng 3
phút thì GV yêu cầu đại diện hai nhóm
lên trình bày bài
- GV: Nhận xét bài của từng nhóm
và kết luận chung
- GV yêu cầu HS nhắc lại cách tìm
MTC của nhiều phân thức
GV cho HS trả lời câu hỏi:
+ Thế nào là quy đồng mẫu các phân
6x(x -1)
MTC12x(x-1)2
12BCNN
0
x3 + 5x2 – 4x – 20 x2 + 7x + 10
x3 + 7x2 + 10x x – 2 – 2x2 – 14x – 20
– 2x2 – 14x – 20 0Vậy : x3 + 5x2 – 4x – 20
Trang 8- Làm hoàn chỉnh các bài tập HD trên lớp
- Chuẩn bị cho phần còn lại của bài học
Rút kinh nghiệm sau bài học:
Tuần 13 – Ngày soạn: 18/11/2012 Tiết 26: §4 QUY ĐỒNG MẪU THỨC NHIỀU PHÂN THỨC ( Tiết 2)
I Mục tiêu:
Trang 91 Kiến thức: Học sinh hiểu được thế nào là quy đồng mẫu các phân thức Học
sinh phát hiện được quy trình quy đồng mẫu các phân thức, biết quy đồng mẫucác phân thức ở các bài tập đơn giản
2 Kĩ năng: Có kĩ năng phân tích mẫu thức thành nhân tử để tìm mẫu thức chung
(MTC)
3 Thái độ: trung thực, tỉ mỉ, cẩn thận trong tính toán.
II Chuẩn bị của GV và HS:
- GV: Bảng phụ ghi nhận xét, quy tắc, bài tập 14 trang 43 SGK; các bài tập ?
phấn màu, MTBT
- HS: Ôn tập tính chất cơ bản của phân thức, các phương pháp phân tích đa thứcthành nhân tử MTBT
PP –Kĩ thuật dạy học chủ yếu: Thực hành luyện tập, Vấn đáp, nêu vấn đề; KWL
III Tiến trình bài học trên lớp:
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ: (6’)
- GV: Cho hai phân số
– ở phần trên ta đã tìm được MTC của hai
phân thức là biểu thức nào ?
– Hãy tìm nhân tử phụ bằng cách chia
MTC cho mẫu của từng phân thức
- GV hướng dẫn cách trình bày bài
HS theo dõi cách làm bài
2 Quy đồng mẫu thức:
*Ví dụ:(SGK trang 42) Quy đồng mẫu thức hai phân thức :
2
1
5 6x - 6x
Trang 10- GV: Qua ví dụ trên hãy cho biết muốn
quy đồng mẫu thức nhiều phân thức ta
HS thực hiện làm bài theo nhóm bàn
GV gọi hai HS lên bảng làm bài
HS dưới lớp theo dõi nhận xét
- GV lưu ý HS cách trình bày bài để thuận
lợi cho việc cộng trừ phân thức sau này
- GV nhận xét và đánh giá bài làm của vài
MTC = 12x(x – 1)2
NTP: 12x(x -1) : 4(x -1) = 3x 2 2 12x(x -1) : 6x(x -1) = 2(x -1)2Nhân tử và mẫu của mỗi phân thức với nhân tử phụ tương ứng
*Quy tắc: Muốn quy đồng mẫu thức nhiều phân thức ta có thể làm như sau: -Phân tích các mẫu thức thành nhân tử rồi tìm mẫu thức chung;
-Tìm nhân tử phụ của mỗi mẫu thức; -Nhân cả tử và mẫu của mỗi phân thức với nhân tử phụ tương ứng.
?2: Quy đồng mẫu các phân thức
2
3
5 2x -10
5
5x 2x(x - 5)
Trang 11GV: Khi làm bài nên làm các bước trung
gian ra vở nháp không nên viết vào bài
Các nhóm hoạt động trong khoảng 3 phút
thì GV yêu cầu đại diện hai nhóm lên
trình bày bài
- HS nhận xét, góp ý
- Gv yêu cầu HS nhắc lại cách tìm MTC
của nhiều phân thức
– Nhắc lại ba bước qui đồng mẫu thức
nhiều phân thức
- Gv lưu ý HS cách trình bày khi qui đồng
mẫu thức nhiều phân thức
Quy đồng mẫu các phân thứca)
2 2
1 1
x x
Trang 12- Xem lại phần lý thuyết đã học trong bài
-Xem lại các bài tập vừa giải (nội dung, phương pháp)
- Ôn tập quy tắc cộng các phân số đã học Quy tắc quy đồng mẫu thức
-Xem trước bài 8: “Phép cộng các phân thức đại số”
(đọc kĩ các quy tắc trong bài)
Rút kinh nghiệm sau bài học :
Tiết 27 : PHÉP CỘNG CÁC PHÂN THỨC ĐẠI SỐ
I Mục tiêu
1 Kiến thức: Học sinh biết quy tắc cộng hai phân thức (cùng mẫu và không
cùng mẫu), các tính chất giao hoán và két hợp của phép cộng các phân thức
Trang 132 Kĩ năng: Học sinh biết cách trình bày lời giải một phép tính cộng các phân
thức theo trình tự lời giải trong sách giáo khoa Học sinh biết vận dụng tính chất giao hoán , kết hợp của phép cộng các phân thức một cách linh hoạt để thực hiện phép cộng các phân thức một cách hợp lí hơn, đơn giản hơn
3 Thái độ: GD tính cẩn thận chính xác trong học tập Tư duy logic trong toán
học
II CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS:
GV : Bảng phụ ghi đề các bài tập, đáp án và quy tắc
HS: Ôn tập bài phép cộng hai phân số, quy tắc cộng hai phân số.
PP – Kỹ thuật dạy học chủ yếu: Thực hành luyện tập, Vấn đáp, nêu vấn đề
III TIẾN TRÌNH BÀI HỌC TRÊN LỚP:
1.Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ:
HS1: Quy đồng mẫu của phân thức: 2 2
Cộng hai phân thức cùng mẫu:
GV:Tương tự phép cộng hai phân số cùng
mẫu em nào có thể phát biểu quy tắc cộng
hai phân thức cùng mẫu?
HS: Phát biểu quy tắc trong SGK.
GV:Hãy cộng các phân thức sau:
4 4 6
x
x y
GV cho lớp làm bài trong vở nháp
Cộng hai phân thức khác mẫu (15ph):
- GV: Hãy áp dụng qui đồng mẫu thức các
phân thức và qui tắc cộng hai phân thức
3
4 4 6 3
2 2
x x
x
=
= 3
2 )
2 ( 3
) 2
x y x
x
2
2 2 7
2
7
2 2 1
3 4
4 (
Trang 148 2
3 4
- GV: Qua phộp tớnh này hóy nờu qui tắc
cộng hai phõn thức khỏc mẫu?
- GV: Chốt lại
Trong phần lời giải việc tỡm nhõn tử phụ
cú thể nhỏp ở ngoài hoặc tớnh nhẩm,
khụng đưa vào trong lời giải Phần nhõn cả
tử và mẫu với nhõn tử phụ được viết trực
tiếp khi trỡnh bày trong dóy cỏc phộp tớnh
* Ví dụ 2:
- GV cho HS đọc lời giải của VD2
- Nhận xét theo hớng dẫn của GV
Nhận xét xem mỗi dấu " = " biểu thức đợc
viết l biểu thức nào?à
- Dòng cuối cùng có phải là quá trình
HS thực hiện làm bài theo nhúm bàn
GV gọi một HS lờn bảng trỡnh bày, dưới
2 2
1 4
4
2
2 2
x x
4 ( 2
2 6
x x
x
= 2 ( 4)
12 3
x x x
*Quy tắc: SGK.
VD 2:
[?3] Thực hiện phộp cộng:
y y y
y
6
6 36
y
6
6 36
6 ( 6
y
6 6 )
6 ( 6
) 12 (
y
y y
= 6 ( 6)
36 12
y y
y y
y
y
6
6 )
6 ( 6
) 6
C D
C B
C B
A F
E D
C B A
[?4] ỏp dụng tớnh chất trờn làm phộp tớnh sau:
4 4
2 2
1 4
4
2
2 2
x x
x x
=
Trang 15GV cho HS nhắc lại những kiến thức vừa
học trong bài
HS nhắc lại theo y/c của GV
1 4
4
2 4
4
2
2 2
x
x x
2 (
x
1 2
4 Hướng dẫn HS học và làm bài tập về nhà
-Học theo HD trên lớp của GV và tài liệu SGK và vận dụng quy tắc cộng hai phân thức làm bài tập 21, 22, 23, 24 trong SGK; hướng dẩn bài tập 24
- Đọc phần có thể emm chưa biết
- Xem trước bài phép trừ các phân thức
Rút kinh nghiệm sau bài học :
Trang 16
Tuần 14- Ngày soạn 25/12/2012
Tiết 28: PHÉP TRỪ CÁC PHÂN THỨC ĐẠI SỐ I- Mục tiêu :
1- Kiến thức: HS nhận biết được phân thức đối, biết thế nào là phép trừ các phân
thức (cùng mẫu, không cùng mẫu) Biết thực hiện phép trừ theo qui tắc
2- Kỹ năng: HS biết cách trình bày lời giải của phép tính trừ các phân thức Biết
vận dụng tính chất đổi dấu các phân thức một cách linh hoạt để thực hiện phép trừ các phân thức hợp lý đơn giản hơn
3- Thái độ: Tư duy lô gíc, nhanh, cẩn thận.
II- phương tiện thực hiện
- GV: Thước, bảng phụ
- HS: Ôn: Phép trừ các phân số, qui đồng phân thức
PP- Kỹ thuật dạy – học chủ yếu: Dạy học đặt và giải quyết vấn đề- Học hợp tác –Thực hành luyện tập
III- Tiến trình bài học trên lớp:
1 Ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ
- HS1: Nêu các bước cộng các phân thức đại số? Áp dụng: Làm phép tính
Trang 17* Tìm hiểu phân thức đối nhau
1) Phân thức đối
- GV cho HS nghiên cứu bài tập ?1
- HS làm phép cộng
- GV: chốt lại : Hai phân thức gọi là đối
nhau nếu tổng của nó bằng không
- GV: Em hãy đưa ra các ví dụ về hai phân
thì từ định nghĩa trên đây ta có thể rút
ra được điều gì về qui tắc đổi dấu?
* Phân thức đối của
A B
là -
A B
mà phân thức đối của
A B
là
A B
là phân thức đối của
A B
A
B là phân thức đối của
A B
và -
A B
=
A B
Trang 18+ GV: Hay nói cách khác phép trừ phân
thức thứ nhất cho phân thức thứ 2 ta lấy
phân thức thứ nhất cộng với phân thức đối
+ Phép trừ không có tính giao hoán Trong
một dãy phép trừ liên tiếp không có sự kết
hợp
+ Khi thực hiện một dãy phép tính gồm
phép cộng, phép trừ liên tiếp ta phải thực
hiện các phép tính theo thứ tự từ trái qua
phải
+ Để làm nhanh và không bị sai sót ta có
thể thực hiện quy tắc dổi dấu Biến đổi dãy
GV gọi một HS lên giải bài tập trên bảng
HS theo dõi và nhận xét chung
-GV: Khi thực hiện các phép tính ta lưu ý
gì
* GV: Chốt lại và lưu ý HS:
+ Phép trừ không có tính giao hoán
Trong một dãy phép trừ liên tiếp không có
Trang 19sự kết hợp.
+ Khi thực hiện một dãy phép tính gồm
phép cộng, phép trừ liên tiếp ta phải thực
hiện các phép tính theo thứ tự từ trái qua
phải.
+ Để làm nhanh và không bị sai sót ta có
thể thực hiện quy tắc dổi dấu Biến đổi
dãy phép tính thành dãy phép cộng, sau
- Chú ý thứ tự thực hiện các phép tính về phân thứ giống như thực hiện các phép tính về số
Chuẩn bị cho bài học tiếp về phép trừ các phân thức: Xem lại các bài tập đã chữa
và làm bài tập về nhà
Rút kinh nghiệm sau bài học:
Tiết 29: PHÉP TRỪ CÁC PHÂN THỨC ĐẠI SỐ ( tiết 2)
I- Mục tiêu:
1- Kiến thức: HS hiểu quy tắc phép trừ các phân thức (cùng mẫu, không cùng
mẫu) Biết thực hiện phép trừ theo qui tắc
2- Kỹ năng: HS thực hiện tốt lời giải của phép tính trừ các phân thức Vận dụng
thành thạo việc chuyển tiếp phép trừ hai phân thức thành phép cộng hai phân thức theo qui tắc đã học Biết vận dụng tính chất đổi dấu các phân thức một cách linh hoạt để thực hiện phép trừ các phân thức hợp lý đơn giản hơn
3- Thái độ: Tư duy lô gíc, nhanh, cẩn thận.
II-Chuẩn bị của GV và HS
- GV: Kế hoạch bài học,
- HS: Ôn phép trừ các phân thức, làm các bài tập trong SGK
PP- Kỹ thuật dạy- Học chủ yếu:Thực hành -luyện giải bài tập – Vấn đáp – Học hợp tác
III- Tiến trình bài học trên lớp
Trang 201 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra:
- HS1: Nêu các bước cộng các phân thức đại số? Áp dụng làm bài 28
Thực hiện quy tắc đổi dấu làm bài tập điền vào chỗ trống
GV cho HS làm bài 34a - SGK
HS thảo luận làm bài
GV gọi HS lên bảng trình bày
- GV: Khi nào ta đổi dấu trên tử ?
- Khi nào ta đổi dấu dưới mẫu?
Trang 2110080 1
x ( sản phẩm)
Số sản phẩm làm thêm trong 1 ngày là:
10080 1
4 Hướng dẫn HS học và làm bài tập về nhà
- Ôn lại phép cộng và phép trừ các phân thức
- Vẽ SĐTD về hai phép toán trên Làm hoàn chỉnh các bài tập đã chữa
HD bài tập 31a: Chứng tỏ mỗi hiệu sau đây có tử bằng 1