1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án tích hợp đại số lớp 7 tiết 24 25 một số bài toán về đại lượng tỷ lệ thuận 2017

25 311 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 25
Dung lượng 5,59 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giáo án tích hợp đại số lớp 7 tiết 24 25 một số bài toán về đại lượng tỷ lệ thuận 2017 ;Ngày soạn: 08112017 GIÁO ÁN TÍCH HỢP ĐẠI SỐ LỚP 7 Tiết 24 – 25: MỘT SỐ BÀI TOÁN VỀ ĐẠI LƯỢNG TỈ LỆ THUẬN I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức: Học sinh nắm vững tính chất của hai đại lượng tỉ lệ thuận và vận dụng được tính chất của đại lượng tỉ lệ thuận và tính chất của dãy tỉ số bằng nhau để giải một số bài toán liên quan đến thực tế. Học sinh biết cách làm các bài toán cơ bản về đại lượng tỉ lệ thuận và chia tỉ lệ. Biết vận dụng kiến thức các môn: Vật lí, Hóa học, Sinh, GDCD vào giải toán và giải quyết một số vấn đề thực tiễn đặt ra trong bài toán. 2. Kỹ năng: Vận dụng được tính chất đại lượng tỷ lệ thuận vào giải bài tập có nội dung Toán học, Vật lý, Sinh học, Giáo dục công dân. Biết vận dụng kiến thức liên môn để giải các bài toán áp dụng tính chất của hai đại lượng tỉ lệ thuận Trình bày tốt các dạng bài tập áp dụng tính chất hai đại lượng tỉ lệ thuận và tính chất của dãy tỷ số bằng nhau. Biết vận dụng linh hoạt và sáng tạo để giải các bài toán có tính thực tiễn và rèn luyện khả năng tư duy toán học, tư duy vật lý, thảo luận nhóm, thu thập thông tin, phân tích các đại lượng liên quan đến bài toán thực tế. 3. Thái độ: Giáo dục ý thức tự giác học tập và lòng say mê môn học. Có ý thức bảo vệ môi trường, ý thức trồng cây xanh vì môi trường trong sạch và đẹp. Có ý thức tiết kiệm nguồn năng lượng (tiết kiệm điện).... 4. Định hướng hình thành năng lực: Năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề thông qua môn học. Năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác theo nhóm. Năng lực tự học, tư duy sáng tạo Năng lực sử dụng các công cụ, phương tiện học toán. II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH 1. Chuẩn bị của giáo viên Thiết bị, đồ dùng dạy học: Máy chiếu, máy tính, bảng phụ, phiếu học tập, bảng nhóm (Phần phụ lục) Học liệu: SGK, SBT, SGV. Minh họa: Các hình ảnh minh họa về thực trạng hiện nay ở các lĩnh vực: Ô nhiễm môi trường biển, tiết kiệm năng lượng, thiên nhiên môi trường (Hình ảnh về rạn san hô và các tác động ảnh hưởng; hình ảnh về các hành động bảo vệ môi trường; hình ảnh về di tích lịch sử tại địa phương, hình ảnh tuyên truyền tiết kiệm điện...) (Phần phụ lục) 2. Chuẩn bị của học sinh Vở ghi, vở bài tập, SGK. Bảng nhóm, bút dạ. Đọc trước bài ở nhà và tìm hiểu về vấn đề môi trường và tiết kiệm điện năng trên các phương tiện thông tin đại chúng. III. PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC. 1.Phương pháp: Phương pháp vấn đáp Phương pháp nêu và giải quyết vấn đề. Phương pháp hoạt động nhóm 2. Kĩ thuật dạy học: Chia nhóm thảo luận; Kĩ thuật “viết tích cực”(cá nhân và đại diện nhóm); IV. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Ổn định lớp: 2. Kiểm tra bài cũ, đặt vấn đề vào bài: ? Nêu định nghĩa hai đại lượng tỉ lệ thuận và tính chất của hai đại lượng tỉ lệ thuận. Hs : Nhận xét, bổ sung bài nếu có. Gv: Ở các bài học trước các em đã biết thế nào là đại lượng tỉ lệ thuận, đại lượng tỉ lệ thuận có những tính chất gì. Hôm nay cô trò chúng ta sẽ vận dụng các kiến thức đó vào giải quyết một số bài toán thực tế trong cuộc sống. 3. Tiến trình bài học: HOẠT ĐỘNG 1 1). Mục tiêu: Học sinh nắm vững, khắc sâu tính chất của hai đại lượng tỉ lệ thuận, vận dụng được tính chất của đại lượng tỉ lệ thuận và tính chất của dãy tỉ số bằng nhau để giải một số bài toán liên quan đến thực tế. Học sinh biết cách làm các bài toán cơ bản về đại lượng tỉ lệ thuận và chia tỉ lệ. Biết vận dụng kiến thức các môn: Vật lí, Hóa học , Sinh, GDCD, Lịch sử, Mĩ thuật vào giải toán và giải quyết một số vấn đề thực tiễn đặt ra. 2). Phương pháp: Luyện tập, thực hành 3). Hình thức tổ chức: Hoạt động cá nhân; hoạt động nhóm. 4). Phương tiện dạy học: Máy chiếu, bảng nhóm, bút dạ, nam châm. HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG CHÍNH Bước 1: Giao nhiệm vụ Gv: chiếu Slide 1 đưa đề bài lên màn hình Yêu cầu HS quan sát, đọc bài tập 1 HS: Đọc và tìm hiểu đề bài. GV: Bài toán cho biết gì và yêu cầu tính gì? HS: Bài toán cho biết thể tích của hai thanh kim loại đồng chất và tổng khối lượng của chúng, yêu cầu tính khối lượng mỗi thanh. Gv : Gọi Hs Tóm tắt bài toán Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ HS: Làm việc theo 4 nhóm GV: Trong bài toán xuất hiện những đại lượng vật lý nào? HS: Đó là khối lượng và thể tích. GV: Khối lượng và thể tích của vật thể có mối quan hệ gì với nhau? Vì sao? HS: m và V là hai đại lượng tỉ lệ thuận vì chúng được liên hệ theo công thức m = D.V (D là hằng số) GV: Để giải bài toán trên trước hết ta phải làm gì? HS: Gọi khối lượng của mỗi thanh kim loại lần lượt là m1 (g) và m2 (g). Bước 3: Thảo luận, trao đổi, báo cáo GV: Theo đề bài và theo tính chất của đại lượng tỉ lệ thuận ta có điều gì? HS: và m1 + m2 =222,5(g) HS: 4 nhóm lên báo cáo kết quả. HS các nhóm khác nhận xét hoạt động và kết quả của nhóm bạn. GV: Chốt bài. Khối lượng (m) và thể tích (V) của một vật thể là hai đại lượng tỉ lệ thuận. Tính chất của hai đại lượng tỉ lệ thuận. Tính chất của dãy tỉ số bằng nhau. GV: Dùng KN chia tỷ lệ, bài toán 1 có thể được phát biểu như thế nào? Tích hợp nội dung kiến thức môn Vật lý: Qua bài tập trên ta thấy môn Toán và môn Lý có quan hệ rất mật thiết với nhau. Để giải được toán nhiều khi cần sự hỗ trợ của kiến thức môn Lí và để giải quyết được các bài tập vật lí lại cần đến công cụ hữu ích là kiến thức môn Toán. Vì vậy việc học tốt và học đều các môn học là rất quan trọng. Bước 4: Phương án kiểm tra đánh giá Gv: chiếu Slide 2 nêu bài tập 9 (SGK) Học sinh thảo luận theo nhóm đôi, để hoàn thành bài tập vận dụng trên Phiếu học tập 1. Các nhóm báo cáo kết quả, nhận xét kết quả của nhóm bạn. GV: Đánh giá nhận xét hoạt động của các nhóm và đưa ra đáp án đúng. Bằng kiến thức vừa học HS nắm và vận dụng được: + Các số x; y; z lần lược tỉ lệ với 3; 4; 13 thì + Trình bày được lời giải bài toán vận dụng. Bài tập 1: Hai thanh kim loại đồng chất có thể tích là 10 cm3 và 15 cm3. Hỏi mỗi thanh nặng bao nhiêu gam biết khối lượng của cả hai thanh là 222,5 g. Tóm tắt: Biết V1 = 10 cm3 ; V2 =15cm3 và m1 + m2 = 222,5 ( g) Tính m1 = ? ; m2 = ? Một số chú ý về bài toán Các đại lượng tham gia: Thể tích (V); Khối lượng(m); Khối lượng riêng (D) Liên hệ: m = D.V ( D là hằng số) D= ; V= Giải: Gọi khối lượng của mỗi thanh kim loại lần lượt là m1 (g) và m2 (g). Vì khối lượng và thể tích của vật thể là hai đại lượng tỉ lệ thuận nên ta có ; Theo đề bài m1 + m2 =222,5(g). Theo tính chất của dãy tỉ số bằng nhau ta có: m1=8,9.10=89(g) m2=8,9.15=133,5(g) Vậy hai thanh kim loại có khối lượng lần lượt là 89(g) và 133,5(g). Chú ý: Bài toán 1, ta có thể phát biểu đơn giản: Chia số 222,5 ra thành hai phần tỉ lệ với 10 và 15 (Cách giải tương tự bài toán 1). Bài tập 9 (SGK): Đồng bạch là một loại hợp kim của niken, kẽm, và đồng với khối lượng của chúng lần lượt tỉ lệ với 3; 4 và 13. Hỏi cần bao nhiêu kilôgam niken, kẽm và đồng để sản xuất 150 kg đồng bạch ? Hướng dẫn: Gọi khối lượng của niken, kẽm, đồng để sản xuất 150 kg đồng bạch lần lược là x; y; z (kg) Khối lượng niken, kẽm và đồng lần lược tỉ lệ với 3; 4; 13, ta có: Khối lượng niken, kẽm và đồng để sản xuất 150 kg, ta có: x + y + z = 150 Giải ra x = 25,5 (kg); y = 30 (kg); z = 97,5 (kg)

Trang 1

Ngày soạn: 08/11/2017

GIÁO ÁN TÍCH HỢP ĐẠI SỐ LỚP 7 Tiết 24 – 25: MỘT SỐ BÀI TOÁN VỀ ĐẠI LƯỢNG TỈ LỆ THUẬN

I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:

1 Kiến thức:

- Học sinh nắm vững tính chất của hai đại lượng tỉ lệ thuận và vận dụng đượctính chất của đại lượng tỉ lệ thuận và tính chất của dãy tỉ số bằng nhau để giải một

số bài toán liên quan đến thực tế

- Học sinh biết cách làm các bài toán cơ bản về đại lượng tỉ lệ thuận và chia tỉ

lệ

- Biết vận dụng kiến thức các môn: Vật lí, Hóa học, Sinh, GDCD vào giải toán

và giải quyết một số vấn đề thực tiễn đặt ra trong bài toán

3 Thái độ:

- Giáo dục ý thức tự giác học tập và lòng say mê môn học

- Có ý thức bảo vệ môi trường, ý thức trồng cây xanh vì môi trường trong sạch

và đẹp

- Có ý thức tiết kiệm nguồn năng lượng (tiết kiệm điện)

4 Định hướng hình thành năng lực:

- Năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề thông qua môn học

- Năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác theo nhóm

- Năng lực tự học, tư duy sáng tạo

- Năng lực sử dụng các công cụ, phương tiện học toán

II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH

1 Chuẩn bị của giáo viên

- Thiết bị, đồ dùng dạy học:

Máy chiếu, máy tính, bảng phụ, phiếu học tập, bảng nhóm (Phần phụ lục)

Trang 2

- Học liệu: SGK, SBT, SGV.

- Minh họa: Các hình ảnh minh họa về thực trạng hiện nay ở các lĩnh vực: Ônhiễm môi trường biển, tiết kiệm năng lượng, thiên nhiên môi trường (Hình ảnh vềrạn san hô và các tác động ảnh hưởng; hình ảnh về các hành động bảo vệ môitrường; hình ảnh về di tích lịch sử tại địa phương, hình ảnh tuyên truyền tiết kiệmđiện )

(Phần phụ lục)

2 Chuẩn bị của học sinh

- Vở ghi, vở bài tập, SGK Bảng nhóm, bút dạ

- Đọc trước bài ở nhà và tìm hiểu về vấn đề môi trường và tiết kiệm điện năngtrên các phương tiện thông tin đại chúng

III PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC.

- Chia nhóm thảo luận;

- Kĩ thuật “viết tích cực”(cá nhân và đại diện nhóm);

IV TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1 Ổn định lớp:

2 Kiểm tra bài cũ, đặt vấn đề vào bài:

? Nêu định nghĩa hai đại lượng tỉ lệ thuận và tính chất của hai đại lượng tỉ lệthuận

Hs : Nhận xét, bổ sung bài nếu có

Gv: Ở các bài học trước các em đã biết thế nào là đại lượng tỉ lệ thuận, đại lượng

tỉ lệ thuận có những tính chất gì Hôm nay cô trò chúng ta sẽ vận dụng các kiến thức

đó vào giải quyết một số bài toán thực tế trong cuộc sống

- Học sinh biết cách làm các bài toán cơ bản về đại lượng tỉ lệ thuận và chia tỉ lệ

Trang 3

- Biết vận dụng kiến thức các môn: Vật lí, Hóa học , Sinh, GDCD, Lịch sử, Mĩthuật vào giải toán và giải quyết một số vấn đề thực tiễn đặt ra

2) Phương pháp: Luyện tập, thực hành

3) Hình thức tổ chức: Hoạt động cá nhân; hoạt động nhóm

4) Phương tiện dạy học: Máy chiếu, bảng nhóm, bút dạ, nam châm

Bước 1: Giao nhiệm vụ

Gv: chiếu Slide 1 đưa đề bài lên màn

HS: Bài toán cho biết thể tích của hai

thanh kim loại đồng chất và tổng khối

lượng của chúng, yêu cầu tính khối

lượng mỗi thanh

Gv : Gọi Hs Tóm tắt bài toán

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

HS: Làm việc theo 4 nhóm

GV: Trong bài toán xuất hiện những

đại lượng vật lý nào?

HS: Đó là khối lượng và thể tích

GV: Khối lượng và thể tích của vật thể

có mối quan hệ gì với nhau? Vì sao?

HS: m và V là hai đại lượng tỉ lệ thuận

vì chúng được liên hệ theo công thức m

Bước 3: Thảo luận, trao đổi, báo cáo

GV: Theo đề bài và theo tính chất của

đại lượng tỉ lệ thuận ta có điều gì?

Bài tập 1: Hai thanh kim loại đồng

chất có thể tích là 10 cm3 và 15 cm3.Hỏi mỗi thanh nặng bao nhiêu gam biếtkhối lượng của cả hai thanh là 222,5 g.Tóm tắt:

Biết V1 = 10 cm3 ; V2 =15cm3

và m1 + m2 = 222,5 ( g)Tính m1 = ? ; m2 = ?

Một số chú ý về bài toán

- Các đại lượng tham gia:

Thể tích (V); Khối lượng(m);

Khối lượng riêng (D)

- Liên hệ: m = D.V ( D là hằng số) D= ; V=

Giải:

Gọi khối lượng của mỗi thanh kim loạilần lượt là m1 (g) và m2 (g) Vì khốilượng và thể tích của vật thể là hai đại

Trang 4

- Khối lượng (m) và thể tích (V) của

một vật thể là hai đại lượng tỉ lệ thuận

-Tính chất của hai đại lượng tỉ lệ thuận

-Tính chất của dãy tỉ số bằng nhau

GV: Dùng KN chia tỷ lệ, bài toán 1 có

thể được phát biểu như thế nào?

Tích hợp nội dung kiến thức môn

Vật lý: Qua bài tập trên ta thấy môn

Toán và môn Lý có quan hệ rất mật

thiết với nhau Để giải được toán nhiều

khi cần sự hỗ trợ của kiến thức môn Lí

và để giải quyết được các bài tập vật lí

lại cần đến công cụ hữu ích là kiến

thức môn Toán Vì vậy việc học tốt và

học đều các môn học là rất quan trọng

Bước 4: Phương án kiểm tra đánh

giá

Gv: chiếu Slide 2 nêu bài tập 9 (SGK)

- Học sinh thảo luận theo nhóm đôi, để

hoàn thành bài tập vận dụng trên Phiếu

Chú ý: Bài toán 1, ta có thể phát biểuđơn giản: Chia số 222,5 ra thành haiphần tỉ lệ với 10 và 15 (Cách giảitương tự bài toán 1)

Bài tập 9 (SGK): Đồng bạch là mộtloại hợp kim của niken, kẽm, và đồngvới khối lượng của chúng lần lượt tỉ lệvới 3; 4 và 13 Hỏi cần bao nhiêukilôgam niken, kẽm và đồng để sảnxuất 150 kg đồng bạch ?

Hướng dẫn:

Hướng dẫn: Gọi khối lượng của niken,kẽm, đồng để sản xuất 150 kg đồngbạch lần lược là x; y; z (kg)

Khối lượng niken, kẽm và đồng lầnlược tỉ lệ với 3; 4; 13, ta có:

Khối lượng niken, kẽm và đồng để sản

Trang 5

+ Trình bày được lời giải bài toán vận

dụng

xuất 150 kg, ta có: x + y + z = 150Giải ra x = 25,5 (kg);

- Học sinh biết cách làm các bài toán cơ bản về đại lượng tỉ lệ thuận và chia tỉ lệ

- Biết vận dụng kiến thức các môn: Sinh, GDCD vào giải toán và giải quyết một số vấn đề thực tiễn đặt ra

2) Phương pháp: Luyện tập, thực hành

3) Hình thức tổ chức: Hoạt động nhóm, Hoạt động cá nhân

4) Phương tiện dạy học: Máy chiếu, bảng nhóm, bút dạ, nam châm GV: Trong những năm gần đây, tình trạng ô nhiễm môi trường biển đang

là vấn đề nóng ở nước ta và trên toàn thế giới Khi môi trường biển bị ô nhiễm thì rạn san hô biển bị ảnh hưởng và tàn phá nặng nề Chúng ta sẽ cùng tìm hiểu những con số cụ thể qua bài toán sau:

a) Bài tập 2.

Bước 1: Giao nhiệm vụ

Gv: chiếu Slide 3 đưa đề bài tập 2 lên

HS : Bài toán cho biết diện tích phân

bố rạn san hô năm 2013 và 2016 tỉ lệ

với 47 và 43 và hiệu diện tích năm

2013 và 2016 là 104000 ha Yêu cầu

tính diện tích rạn san hô mỗi năm

Bài tập 2   : Diện tích phân bố rạn san hô

biển Việt Nam năm 2013 và năm 2016lần lượt tỉ lệ với 47 và 43 Biết từ năm

2013 đến năm 2016 diện tích rạn san hôbiển Việt Nam đã giảm đi 10400(ha).Tính diện tích phân bố rạn san hô biểnViệt Nam vào mỗi năm đó và nêu một

số nhận xét của em về tình trạng suygiảm diện tích rạn san hô biển ( nguyênnhân suy giảm diện tích, vai trò của san

hô, biện pháp bảo vệ rạn san hô… )

Trang 6

2013 và 2016 qua đó rút ra nhận xét

về tình trạng suy giảm diện tích đó

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

Bước 3: Thảo luận, trao đổi, báo cáo

HS: 4 nhóm lên báo cáo kết quả

san hô biển ở Việt Nam ?

HS : Diện tích rạn san hô biển Việt

Nam bị suy giảm nhiều

GV : Qua kiến thức môn sinh học lớp

7 đã học, em hãy cho biết san hô là

một đại diện thuộc ngành nào ?

Giải

Gọi diện tích phân bố rạn san hô biểnViệt Nam năm 2013 và năm 2016 lầnlượt là x và y ( ha) (x>0 ; y>0)

Theo đề bài ta có : và x-y= 10400(ha)

Áp dụng tính chất của dãy tỉ số bằng

Vậy diện tích phân bố rạn san hô biểnViệt Nam năm 2013 và năm 2016 lầnlượt là 110000 (ha) và 14000 (ha)

Trang 7

HS : San hô là một đại diện thuộc

trang sức ; là nguyên liệu đốt vôi,

nghiên cứu địa chất

GV : Vì sao rạn san hô dần suy giảm ?

HS : Do ô nhiễm môi trường (các nhà

máy xả chất thải độc hại chưa qua xử

lí ra biển, ý thức giữ sạch môi trường

biển của nhiều người chưa tốt) ; do

con người khai thác san hô ồ ạt, bừa

- Quản lí, kiểm tra chặt chẽ việc xả

nước thải của các nhà máy, các khu

công nghiệp ra biển, khai thác san hô

đúng qui định

- Nhân, nuôi thêm san hô nhân tạo

GV: Qua bài tập trên chúng ta thấy

được thực trạng về sự suy giảm diện

tích rạn san hô biển ở nước ta là những

con số đáng báo động ; các em cũng

thấy được vai trò của san hô đối với

môi trường tự nhiên và đời sống con

người Bằng những hành động cụ thể

mỗi chúng ta hãy chung tay bảo vệ

môi trường biển trong sạch để không

mất đi nguồn tài nguyên quí này

GV : Liên hệ thêm sự cố môi trường

biển ở các tỉnh miền trung đầu năm

Trang 8

2016 do nhà máy Formosa xả chất thải

ra biển

Gv : Chiếu Slide 4; 5; 6; 7 một số hình

ảnh minh họa về sự báo động là nguồn

tài nguyên san hô của biển đang bị hủy

hoại

b) Bài tập 3.

Bước 1: Giao nhiệm vụ

Gv: Chiếu Slide 8 đưa đề bài lên màn

hình

HS: quan sát, đọc bài bài tập 3

GV: Gọi Hs đọc đề bài và tóm tắt bài

GV: Bài toán cho biết gì và yêu cầu

tính gì?

GV: Yêu cầu tính số cây trồng được

của mỗi lớp

GV: Chia lớp thành 4 nhóm GV yêu

cầu từng nhóm cử nhóm trưởng, thư kí

ghi chép bài giải trên bảng nhóm

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

HS : Làm việc theo nhóm

Gv: quan sát, hỗ trợ

Bước 3: Thảo luận, trao đổi, báo cáo

HS: Đại diện nhóm treo bảng nhóm

và 6

Giải:

Gọi số cây trồng được của mỗi lớp 7A,7B, 7C lần lượt là x, y, z (x, y, z N*)(*)

Theo đề bài ta có

và x+ y + z =

+) +)

Từ (1) và (2) ta có

Trang 9

sống con người?

HS: Cây xanh có vai trò rất lớn trong

đời sống con người:

+) Điều hòa không khí (thông qua quá

HS: Trồng và chăm sóc thêm nhiều

cây xanh, giữ gìn vệ sinh môi trường

xung quanh sạch sẽ, bảo vệ chăm sóc

tốt các cây xanh đã có

Áp dụng tính chất của dãy tỉ số bằngnhau ta có :

+) x=

+) y=

+) z=

( Thỏa mãn ĐK (*))Vậy số cây trồng được của mỗi lớp 7A,7B, 7C lần lượt là cây; cây

và cây

GV trình chiếu Slide 9; 10;11 , giới thiệu một số hình ảnh học sinh trồng, chăm sóc và bảo vệ cây xanh trong vườn trường

mang tính cấp bách và toàn cầu thì lời răn dạy của Bác càng có ý nghĩa lớn lao Việc trồng cây không những là phong tục cần được phát huy mà nó còn

là trách nhiệm Mỗi cá nhân học sinh cần nhận thức đầy đủ ý nghĩa của hoạt động rất hữu ích này để thực hiện nhiệt tình hăng hái như lời bác Hồ kính yêu đã căn dặn

Qua hai bài tập trên chúng ta thấy rằng việc giữ gìn môi trường trong sạch là việc làm rất quan trọng và cần thiết Ngày nay, một vấn đề hay được

đề cập đến nữa là tiết kiệm năng lượng nhất là năng lượng điện

c) Bài tập 4:

Bước 1: Giao nhiệm vụ

Gv: chiếu Slide 12 đưa đề bài lên màn

hình, yêu cầu HS đọc và tìm hiểu bài

tập 4

Bài tập 4: Biết số tiền điện tháng 2,

tháng 3, tháng 4 năm 2016 của một hộgia đình phải trả tỉ lệ với 2, 3, 4 và tổng

số tiền phải trả trong 3 tháng là

Trang 10

GV yêu cầu cho học sinh: Tính số tiền

điện phải trả của hộ gia đình trên trong

Bước 3: Thảo luận, trao đổi, báo cáo

GV: Gọi một học sinh trình bày bài

giải trên bảng

HS: Cả lớp tự giải

GV: Cho học sinh cả lớp nhận xét bài

làm của học sinh trên bảng

GV: chiếu Slide 13 lời giải bài tập 4.

HS: Số tiền điện mỗi tháng tăng dần.

GV: Nguyên nhân số tiền điện tăng

dần?

HS: Do thời gian dần chuyển sang

mùa hè nên các thiết bị sử dụng điện

sử dụng nhiều hơn

GV: Tiết kiệm điện có lợi ích gì?

HS: Tiết kiệm tiền chi tiêu của gia

đình; giảm áp lực về năng lượng điện

cho các nhà máy sản xuất; hạn chế việc

cắt điện luân phiên trong mùa hè; giảm

ô nhiễm môi trường

GV: Em sẽ làm gì để góp phần tiết

kiệm điện trong gia đình em và trong

1485000 đồng Tính số tiền điện phảitrả của hộ gia đình trên trong tháng 2,

3, 4

Giải

Gọi số tiền điện tháng 2, tháng 3, tháng

4 của hộ gia đình đó phải trả là x, y, z(đồng)

2016 lần lượt là: 330000(đ); 495000(đ);

660000 (đ)

Trang 11

- Điều hòa chỉ bật khi thật sự cần

thiết và để ở nhiệt độ phù hợp; không

mở tủ lạnh nhiều lần; máy giặt giặt khi

lượng quần áo vừa đủ; ti vi xem độ

sáng vừa phải; tăng cường các hoạt

động ngoài trời để hạn chế thời gian

bên các thiết bị điện tử

- Hưởng ứng “Giờ trái đất” hằng năm

GV: Việc tiết kiệm điện có nhiều lợi

ích cho gia đình và xã hội Sử dụng

năng lượng mặt trời, sức gió để tiết

kiệm điện năng

điện và sử dụng nguồn năng lượng thay thế.

d) Phương án kiểm tra đánh giá

Gv: chiếu Slide 20, nêu bài tập đánh

giá

- Học sinh làm bài cá nhân và để hoàn

thành bài tập vận dụng trên Phiếu học

là 35,1 triệu ha

Trang 12

GV: Rừng bị chặt phá bừa bãi, diện

tích rừng bị thu hẹp sẽ ảnh hưởng như

thế nào đối với mô trường và đời sống

con người

HS: Môi trường, bầu không khí bị ô

nhiễm, hạn hán, lũ lụt, sạt lở đất, …

ảnh hưởng nghiêm trọng đến đời sống

của con người

GV chiếu Slide 21, 22, 23, 24, 25, 26 giới thiệu một số hình ảnh về tình trạng

khai thác rừng bừa bãi và hậu quả của việc khai thác rừng bừa bãi

V CỦNG CỐ

GV: ? Qua bài học hôm nay các em cần lưu ý những nội dung gì ?

? Nêu nội dung kiến thức bài bằng sơ đồ tư duy

GV chiếu Slide 27 và hệ thống lại kiến thức của bài học

Trang 13

VI HƯỚNG DẪN HỌC BÀI Ở NHÀ

GV chiếu Slide 28

-Xem lại các bài tập đã làm trên lớp Ghi nhớ công thức về hai đại lượng tỉ lệ thuận và tính chất dãy tỉ số bằng nhau

- Làm bài tập: 5; 6; 7; 8; 10 SGK

Bài tập về nhà: Số vụ tai nạn giao thông ở nước ta năm 2014 và năm

2016 tỉ lệ với 33 và 28 Biết tổng số vụ tai nạn giao thông của 2 năm đó là

46787 vụ Hãy tính xem trong năm 2016 trung bình mỗi ngày có bao nhiêu

vụ tai nạn giao thông Em có suy nghĩ gì về những con số đó? Từ hiểu biết của bản thân các em hãy cho biết những nguyên nhân nào thường dẫn đến tai nạn giao thông? Là học sinh, bản thân các em cần phải làm gì để hạn chế tai nạn giao thông?

-Tiết sau: Luyện tập

VII RÚT KINH NGHIỆM SAU GIỜ DẠY

………

………

Trang 14

VIII PHỤ LỤC (THIẾT BỊ, ĐỒ DÙNG DẠY HỌC)

1) Bảng nhóm 1.

Nhóm

Bài tập 1: Hai thanh kim loại đồng chất có thể tích là 10 cm3 và 15 cm3 Hỏi mỗi thanh nặng bao nhiêu gam biết khối lượng của cả hai thanh là 222,5 g Bài làm

Bảng nhóm 2 Nhóm

Bài tập 2   : Diện tích phân bố rạn san hô biển Việt Nam năm 2013 và năm 2016 lần lượt tỉ lệ với 47 và 43 Biết từ năm 2013 đến năm 2016 diện tích rạn san hô biển Việt Nam đã giảm đi 10400 (ha) Tính diện tích phân bố rạn san hô biển Việt Nam vào mỗi năm đó và nêu một số nhận xét của em về tình trạng suy giảm diện tích rạn san hô biển (nguyên nhân suy giảm diện tích, vai trò của san hô, biện pháp bảo vệ rạn san hô… ) Bài làm

Bảng nhóm 3. Nhóm

Bài tập 3: Ba lớp 7A, 7B, 7C trồng được 118 cây xanh xung quanh trường. Tính số cây trồng được của mỗi lớp biết rằng số cây trồng được của lớp 7A và 7B tỉ lệ với 3 và 4; của lớp 7B và 7C tỉ lệ với 5 và 6 Giải:

Gọi số cây trồng được của mỗi lớp 7A, 7B, 7C lần lượt là x, y, z (x, y, z N*)(*) Theo đề bài ta có và x+ y + z =

+) +)

Từ (1) và (2) ta có

Áp dụng tính chất của dãy tỉ số bằng nhau ta có :

Trang 15

+) x=  ; +) y=  ; +) z=

(Thỏa mãn ĐK (*)) Vậy số cây trồng được của mỗi lớp 7A, 7B, 7C lần lượt là cây; cây và cây 2) Phiếu học tập 1: PHIẾU HỌC TẬP 1 Họ tên học sinh:     1)

2)

Bài tập 9 (SGK): Đồng bạch là một loại hợp kim của niken, kẽm, và đồng với khối lượng của chúng lần lượt tỉ lệ với 3; 4 và 13 Hỏi cần bao nhiêu kilôgam niken, kẽm và đồng để sản xuất 150 kg đồng bạch ? Bài làm

Phiếu học tập 2: PHIẾU HỌC TẬP 2 Họ tên học sinh: ………

Điền vào chỗ… để hoàn thành lời giải bài toán: Giải: Gọi diện tích rừng trên thế giới bị chặt phá vào các năm 2005; 2010 và 2015 lần lượt là x; y; z (triệu ha) Theo bài ra ta có : ……… ………

và……… ……

Theo tính chất của dãy tỉ số bằng nhau ta có: ……… ………

Suy ra : x = ……….………

y =……….……….………

z = ……… ………

Vậy: ………

Ngày đăng: 25/07/2018, 11:48

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w