1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Giáo án Lớp 4 - Tuần 33 - Năm học 2010-2011 - Lê Thị Thanh Tú

20 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 228,45 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giaùo vieân Hoïc sinh 1.Kieåm tra baøi cuõ: -2 HS leân baûng laøm baøi -Goïi 2 HS leân baûng, yeâu caàu moãi HS ñaët 2 caâu trong đó có sử dụng từ ngữ thuộc chủ điểm: Lạc -Nhận xét bài q[r]

Trang 1

TUẦN 33 Ngày soạn: Ngày 30 tháng 4 năm 2011

Ngày dạy: Thứ hai ngày 2 tháng 5 năm 2011

MÔN: HOẠT ĐỘNG TẬP THỂ

MÔN: TẬP ĐỌC

Tiết 65 BÀI : VƯƠNG QUỐC VẮNG NỤ CƯỜI (Tiếp theo)

I Mục tiêu:

- Biết đọc một đoạn trong bài văn với giọng vui đầy bất ngờ, hào hứng, đọc phân biệt các nhân vật (nhà vua, cậu bé)

- Hiểu được nội dung : tiếng cười như một phép mầu làm cho cuộc sống của vương quốc u buồn thay đổi, thoát khỏi nguy cơ tàn lụi.( trả lời các câu hỏi SGK)

-Giáo dục HS biết sống tươi vui, hồn nhiên

II Chuẩn bị: Tranh minh họa nội dung bài học trong SGK.

III Các hoạt động dạy - học.

1 Kiểm tra bài cũ:

Gọi HS tiếp nối nhau đọc thuộc lòng bài thơ

ngắm trăng và không để của Bác, trả lời câu hỏi

về nội dung bài

-Nhận xét và cho điểm HS

2 Bài mới: Giới thiệu bài.

HĐ1)HD luyện đọc

-Gọi 1 HS đọc toàn bài

-Yêu cầu HS tiếp nối nhau đọc theo đọan

Kết hợp sửa lỗi đọc cho HS

-Gọi 1 HS đọc phần chú thích

-Cho HS luyện đọc theo cặp

-Gọi 1 HS đọc toàn bài

-GV đọc mẫu

HĐ2) HD tìm hiểu bài

-Yêu cầu HS đọc thầm trao đổi, trả lời câu hỏi :

+Cậu bé phát hiện ra những chuyện buồn cười ở

đâu ?

+ Vì sao những chuyện ấy buồn cười ?

+Tiếng cười thay đổi cuộc sống ở vương quốc u

buồn như thế nào ?

HĐ3) HD đọc diễn cảm.

-Yêu cầu 3 HS luyện đọc theo vai: người dẫn

chuyện, nhà vua, cậu bé HS

-4 HS tiếp nối nhau đọc thuộc lòng và trả lời câu hỏi

- 1 em đọc bài, lớp theo dõi

- Nối tiếp nhau đọc bài

-1 HS đọc phần chú giải

-Đọc theo cặp -1 HS đọc toàn bài

-Theo dõi GV đọc mẫu

+ Ở xung quanh cậu : ở nhà vua (quên lau miệng ) , ở quan coi vườn ngự uyển (trong túi áo căng phồng một quả táo đang cắn dở), ở chính mình ( bị quan thị vệ đuổi, cuống quá đứt giải rút quần )

+Vì những chuyện ấy bất ngờ và trái ngược với tự nhiên

+Tiếng cười như có phép màu làm gương mặt mọi người rạng rỡ, tươi tỉnh, hoa nở, chim hót, tia nắng như nhảy múa, sỏi đá reo vang dưới những bánh xe

- HS đọc phân vai, cả lớp theo dõi nêu cách đọc

Trang 2

cả lớp theo dõi để tìm cách đọc.

+Treo bảng phụ có ghi sẵn đoạn 3

+ Hướng dẫn luyện đọc

+ Đọc mẫu

+Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm

+ Nhận xét cho điểm từng học sinh

3.Củng cố, dặn dò:

+ Câu chuyện muốn nói với chúng ta điều gì

-Nhận xét tiết học

-Dặn HS chuẩn bị bài sau

- Nghe đọc mẫu

- HS thi đọc diễn cảm

-HS tiếp nối nhau nêu ý kiến

+Tiếng cười rất cần thiết cho cuộc sống

+Tiếng cười đem lại niền vui, hạnh phúc cho mọi người

MÔN: TOÁN

Tiết 161 BÀI : ÔN TẬP VỀ CÁC PHÉP TÍNH VỚI PHÂN SỐ (tt)

I.Mục tiêu: Giúp HS ôn tập củng cố :

- Thực hiện được phép nhân, chia phân số

- Tìm thành phần chưa biết trong phép nhân, chia phân số

- Có ý thức học tập tốt

II.Chuẩn bị:Bảng phụ

III Các hoạt động dạy - học

1 Bài cũ: Yêu cầu HS làm bảng con:

= ? = ?

15

7

5

2 

8

3 4

5 

- Nhận xét, ghi điểm

2 Bài mới: Giới thiệu bài

* Hướng dẫn HS thực hiện các bài toán.

Bài 1 Gọi HS nêu yêu cầu bài tập.

-Cho HS làm bảng con cột 1 và 2

-Cột 3 và 4 cho HS nêu miệng kết quả

-Gọi HS nhận xét bài Nhắc lại cách nhân, chia

phân số

- Nhận xét mối quan hệ giữa phép nhân và

phép chia

Bài 2 Gọi HS nêu yêu cầu.

-Cho HS làm vào vở

- Cả lớp làm bảng con

- Nhận xét, chữa bài

* HS khá giỏi: Bài 3 Bài 4b,c Bài 1 1 em nêu yêu cầu

-Lần lượt làm bảng con từng phép tính

21

8 7

4 3

2 

3

2 7

4 : 21

7

4 3

2 : 21

11

6 2 11

33

66 3

11 11

6 11

3 : 11

7

8 7

2

14

56 2

7 7

8 7

2 : 7

-Nhận xét bài

- 2 HS nêu lại cách thực hiện nhân, chia phân số với số tự nhiên

Bài 2 1 em nêu yêu cầu.

-Làm bài vào vở, 2 em lên bảng

a) b)

3

2 7

2 x

3

1 : 5

2 x

3

7 6 14 7

2 : 3 2

x

x

5 6 3

1 : 5 2

x x

Trang 3

-Gọi HS nhận xét bài

- Yêu cầu nhắc lại cách tìm x trong mỗi phép

tính

Bài 3 Gọi HS nêu yêu cầu:

-Cho HS làm vào vở

-Gọi HS nhận xét kết quả

Bài4 Gọi HS đọc bài.

-Gọi HS nêu cách tính chu vi và diện tích hình

vuông ?

- Muốn biết cắt được bao nhiêu hình vuông ta

làm thế nào ?

-Muốn tính chiều rộng hình chữ nhật khi biết

diện tích và chiều dài ta làm thế nào ?

-Cho HS làm bài theo nhóm

b.- HS khá giỏi làm vào vở

c.- HS khá giỏi làm vào vở

- Chữa bài và ghi điểm cho các nhóm

3.Củng cố, dặn dò:

-Nêu lại cách nhân, chia phân số

- Nhận xét tiết học

-Dặn HS chuẩn bị bài sau

- Cả lớp cùng chữa bài

- 2 em nhắc lại

Bài 3 (HS khá giỏi) 1 em nêu yêu cầu.

- 2 em lên bảng, Hs khá giỏi làm vào vở

21

21 3

7 7

3

3

7 7

3 7

3 : 7 3

1 3 1 c)

11

1 11 3 1

3 1 1 11

9 6

1 3

1 3 1 d)

5

1 5 4 3 1

4 3

-Nhận xét bài

Bài 4 (HS khá giỏi) 1 em đọc bài.

-Phận tích tìm cách giải + 1 em nêu

+Lấy diện tích hình lớn chia cho diện tích hình nhỏ

+Lấy diện tích chia cho chiều rộng

- Làm bài theo nhóm

Giải a) Chu vi tờ giấy đó là : ( )

5

8 4 5

2

m

25

4 5

2 5

m

b) Diện tích mỗi ô vuông nhỏ là:

625

4 25

2 25

m

Số ô vuông nhỏ cắt được là:

625

4 : 25

c) Chiều rộng của hình chữ nhật đó là:

5

1 5

4 : 25

Đáp số: a) P = m S=

5

8

) ( 25

m

b) 25 ô vuông ; c) m

5 1

-Các nhóm lần lượt trình bày bài -Nhận xét, chữa bài

Trang 4

MÔN: CHÍNH TẢ

Tiết 33 BÀI : ( Nhớ – viết) NGẮM TRĂNG - KHÔNG ĐỀ

I Mục tiêu:

- Nhớ và viết đúng chính tả, trình bày đúng hai bài thơ Ngắm trăng và bài Không đề theo 2 thể thơ

khác nhau: thơ 7 chữ, thơ lục bát

- Làm đúng các bài tập phương ngữ 2a và 3b

- Có ý thức trình bày bài sạch sẽ, khoa học

II.Chuẩn bị : Bảng phụ kẻ bảng ghi BT2a, BT3b.

III Các hoạt động dạy - học.

1 Kiểm tra bài cũ:

- Cho HS viết bảng con : vì sao, xứ sở, dí

dỏm, hóm hỉnh

-Nhận xét

2.Bài mới :Giới thiệu bài.

HĐ1: Nhớ - viết

-Gọi HS đọc thuộc lòng bài thơ Ngắm trăng

và Không đề.

- Qua hai bài thơ Ngắm trăng và Không đề

của Bác, em biết được điều gì ở Bác Hồ ?

-Cho HS đọc thầm lại hai bài thơ

- Đọc cho HS viết từ khó

-Gọi HS nhận xét, sửa lỗi

-Nhắc nhở HS trước khi viết bài

-Cho HS gấp sách viết bài

-Chấm – nhận xét bài

HĐ2:Hướng dẫn làm bài luyện tập

Bài 2a) Gọi HS đọc yêu cầu bài tập

-Yêu cầu HS làm bài theo nhóm

Lưu ý HS chỉ điền vào bảng các tiếng có

nghĩa

-Gọi 1 nhóm dán phiếu lên bảng, đọc các từ

vừa tìm được

-Yêu cầu nhóm khác nhận xét, bổ

-Yêu cầu HS đọc các từ vừa tìm

Bài 3b Gọi HS đọc yêu cầu và mẫu

+ Thế nào là từ láy?

a

tr Nước trà, trả lời, tra ngô, dối

trá

ch Cha, chà đạp, chả giò, chung

chạ

- Cả lớp viết bảng con

- 4 HS tiếp nối nhau đọc thuộc lòng bài thơ

+ Bác là người sống rất giản dị, luôn lạc quan, yêu đời, yêu cuộc sống

+ Cả lớp đọc thầm

-Viết bảng con : rượu, hững hờ, trăng soi, cửa sổ, đường non, xách bương, dắt trẻ

-Nhận xét, sửa lỗi -Gấp sách nhớ - viết chính tả

Bài 2a 1 HS đọc yêu cầu của bài.

-Các nhóm thảo luận, tìm từ điền vào bảng

-Dán phiếu, đọc các từ vừa tìm được

-Lớp cùng nhận xét, bổ sung

Cây tràm, trạm xá, quả trám

Tràn đầy, cái trán, cái trạn,

Trang trí, trai tráng, trạng nguyên

Aùo chàm, va chạm, Chan hoà, chán nản, Chàng trai, nắng chang -1 HS đọc , lớp theo dõi

Bài 3b 1 em đọc yêu cầu

-Từ láy là từ phối hợp những tiếng có âm đầu hay vần giống nhau

-Thảo luận, viết các từ láy vừa tìm được vào bảng

Trang 5

-Yêu cầu HS làm bài theo nhóm.

-Yêu cầu HS dán phiếu lên bảng, đọc và bổ

sung các từ láy

-Nhận xét các từ đúng

- Yêu cầu 1 HS đọc lại các từ tìm được

3.Củng cố, dặn dò:

-Giọ HS đọc lại các từ trong hai bài tập vừa

làm

-Nhận xét tiết học

-Dặn HS ø chuẩn bị bài sau

nhóm

-Dán phiếu, đọc

-Lớp nhận xét, bổ sung

+ Các từ có tiếng nào cũng có vần iêu:

Liêu xiêu, thiêu thiếu, tiêu điều, liều liệu

+Các từ láy trong đó tiếng nào cũng có vần iu: Hiu hiu, dìu dịu, líu ríu, chiu chíu,

- 1 em đọc, lớp theo dõi

2 em nối tiếp nhau đọc bài



Ngày soạn: Ngày 1 tháng 5 năm 2011

Ngày dạy: Thứ ba ngày 3 tháng 5 năm 2011

MÔN: LUYỆN TỪ VÀ CÂU

Tiết 65 BÀI : MỞ RỘNG VỐN TỪ: LẠC QUAN -YÊU ĐỜI

I Mục tiêu:

- Hiểu nghĩa từ lạc quan( BT1), biết xếp đúng các từ cho trước có tiếng lạc thành 2 nhóm nghĩa( BT2), xếp các từ cho trước có tiếng quan thành 3 nhóm nghĩa( BT3); biết thêm một số tục ngữ khuyên con người luôn lạc quam, không nản chí trước khó khăn( BT4)

- Biết thêm một số từ ngữ khuyên con người luôn lạc quan, bền gan, không nản chí trong những hoàn cảnh khó khăn

- Giáo dục HS biết sống yêu đời, lạc quan tin tưởng vào bản thân

II Chuẩn bị: Một số phiếu học khổ rộng kẻ bảng nội dung các BT1,2.

III Các hoạt động dạy - học.

1 Kiểm tra bài cũ:

Yêu cầu HS lên bảng Mỗi HS đặt 2 câu có

trạng ngữ chỉ nguyên nhân,

-Gọi HS dưới lớp nêu ghi nhớ về trạng ngữ chỉ

nguyên nhân ?

-Nhận xét, cho điểm từng HS

2 Bài mới: Giơí thiệu bài.

Hướng dẫn làm bài tập

Bài 1: Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung bài tập.

-Yêu cầu HS làm việc theo cặp

-Cho HS trình bày

-Gọi HS nhận xét bài bạn làm trên bảng

-Nhận xét, kết luận lời giải đúng

- 3 em thực hiện theo yêu cầu

-Nhận xét

Bài 1 1 HS đọc yêu cầu của bài.

-Trao đổi, làm bài theo cặp, 1 cặp làm bảng nhóm

- Treo bảng trình bày kết quả

- Lớp nhận xét

+ Tình hình đội tuyển rất lạc quan ( có triển vọng tốt đẹp )

+ Chú ấy sống rất lạc quan (luôn tin tưởng vào tương lai tốt đẹp )

+Lạc quan là liều thuốc bổ (Luôn tin tưởng vào

Trang 6

-GoÏi HS nhắc lại nghĩa của từ lạc quan.

Bài 2: Gọi HS đọc yêu cầu

-Yêu cầu HS làm việc theo nhóm

-Gọi các nhóm kết quả lên bảng

Các nhóm khác nhận xét, bổ sung

-Nhận xét, kết luận lời giải đúng

-Gọi HS đặt câu với một trong các từ đó

Bài 3:Gọi HS nêu yêu cầu.

-Tiếp tục cho HS làm nhóm

-Gọi các nhóm trình bày

-Cho Hs nhận xét, bổ sung

-Nhận xét, kết luận

-Yêu cầu HS đặt câu với các từ đó

Bài 4: Gọi HS đọc yêu cầu

-Yêu cầu HS trao đổi, thảo luận theo cặp

-Gọi HS phát biểu ý kiến

-GV nhận xét, bổ sung ý cho HS

3.Củng cố, dặn dò:

- Yêu cầu nhắc lại nghĩa từ lạc quan, yêu đời

-Nhận xét tiết học

-Dặn HS chuẩn bị bài sau

tương lai tốt đẹp ) -Lạc quan là có cách nhìn, thái độ tin tưởng ở tương lai tốt đẹp, có nhiều triển vọng

Bài 2 1 HS đọc yêu cầu của bài.

-Hoạt động trong nhóm: Trao đổi, xếp từ vào nhóm hợp nghĩa

-Dán bài, nhận xét bài nhóm bạn

a) Lạc thú, lạc quan b) Lạc hậu, lạc điệu, lạc đề

-Nối tiếp nhau đặt câu:

Ví dụ: Bác Hồ sống rất lạc quan, yêu đời

-Nếu bạn không muốn bị lạc hậu, bạn cần cố gắng học tập hơn

Bài 3 1 em nêu yêu cầu

-Trao đổi làm bài theo nhóm

-Các nhóm trình bày kết quả

-Nhận xét, sửa bài

a) Những từ ngữ trong đó quan có nghĩa là

“quan lại”: quan quân

b) Những từ trong đó quan có nghĩa là “ nhìn,

xem”: lạc quan.

c) Những từ trong đó quan có nghĩa là “ liên hệ,

gắn bó” : quan hệ, quan tâm.

-Nối tiếp nhau đặt câu:

+Bạn bè cần phải quan tâm giúp đỡ lẫn nhau

Bài 4 1 HS đọc yêu cầu bài.

-Trao đổi, thảo luận theo cặp

- HS tiếp nối nhau phát biểu

a) Sông có khúc, người có lúc:

+Nghĩa đen: sông có khúc thẳng, khúc quanh, khúc rộng, khúc hẹp Người có lúc sướng, lúc khổ

+ Lời khuyên: con người gặp khó khăn là chuyện thường tình, không nên nản chí, buồn phiền

b) Kiến tha lâu cũng đầy tổ khuyên : nhiều cái nhỏ góp dần lại sẽ thành cái lớn Kiên trì, nhẫn lại sẽ hành công

- 2 em nhắc lại

MÔN: TOÁN

Tiết 162 BÀI : ÔN TẬP VỀ CÁC PHÉP TÍNH VỚI PHÂN SỐ ( TT)

I.Mục tiêu :

- Tính giá trị biểu thức với các phân số

Trang 7

-Giải được các bài toán có lời văn với các phân số

- Rèn ý thức tự học, ôn tập

II.Chuẩn bị : Bảng phụ

III Các hoạt động dạy – học:

1.Bài cũ:-Cho HS làm bảng con: bài 2c

- Nhận xét bài

2 Bài mới : Giới thiệu bài

* Hướng dẫn HS thực hiện các bài tập.

Bài 1 Gọi HS nêu yêu cầu ( Tính )

- Cho HS làm bài bảng con

- Gọi HS nhận xét bài

Bài 2 Gọi HS nêu yêu cầu

-Cho HS làm vào vở, gọi 2 em lên bảng

a.HS khá giỏi làm vào vở

-Hướng dẫn nhận xét bài

-Yêu cầu HS nêu lại cách làm

Bài 3 Gọi HS đọc bài.

-Yêu cầu tóm tắt bài

-HD phân tích bài

Tấm vải ù 20 m

May quần áo : tấm

5 4

Còn lại may túi, mỗi túi : m

3 2

May được ? túi

-Cho HS làm bài vào vở

- Cả lớp làm bảng con

117 

x = 22

11

7

x = 7

* HS khá giỏi: Bài 1b,d.Bài 2a.Bài 4

Bài 1 1 em nêu yêu cầu : Tính

-Cho HS làm bảng con câu a,b

a)

7

3 7

3 1 7

3 11

11 7

3 11

5 11

6

3

1 45

15 45

6 45

21 9

2 5

3 9

7 5

-Nhận xét kết quả

Bài 2 1 em nêu yêu cầu

- 2 em lên bảng, lớp làm vào vở

1 1 1 1

5

2 5 4 3

4 3 2

10

1 20

2 8 7 6 5

4 3 2 1

1 1 2 2

5

1 : 5

2 5

1 : 5

4 2

1 5

1 : 5

4 4

3 3

2

d)

3

1 3

4 4

1 4

3 : 4

1 4

3 : 6

5 4

3 5

-Nhận xét, chữa bài

-Nêu thứ tự thực hiện các phép tính trong biểu thức ?

Bài 3 1 em đọc bài

-Phân tích bài theo gợi ý Số túi may được = Số vải còn lại :

5 2

//

20 – Số vải đã may quần áo //

20

5

4

- HS làm bài vào vở, 1 em lên bảng Bài giải:

Số vải đã may quần áo:

20 = 16 ( m)

5 4

Trang 8

-Gọi HS nhận xét bài

3.Củng cố, dặn dò:

-Chấm vở HS, nhận xét

-Nhận xét tiết học

-Dặn HS chuẩn bị bài sau

Số vải còn lại để may túi là:

20 – 16 = 4 (m) Số túi đã may được là:

4 : 6( cái túi)

3

2 

Đáp số: 6 cái túi

-Nhận xét, sửa bài

MÔN: KỂ CHUYỆN

Tiết 33 BÀI : KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE, ĐÃ ĐỌC

I Mục tiêu:

-Dựa vào gợi ý SGK, chọn và kể được câu chuyện, đoạn truyện đã nghe, đã đọc nói về tinh thần lạc quan, yêu đời

-Trao đổi được với các bạn về ý nghĩa câu chuyện, đoạn truyện, biết trao đổi ý nghĩa câu chuyện

- Rèn kĩ năng nghe: lắng nghe bạn kể, nhận xét đúng lời kể của bạn

II Chuẩn bị: Một số báo, sách, truyện viết về những người trong hoàn cảnh khó khăn vẫn lạc

quan, yêu đời, có nhiều hài hước: Truyện cổ tích, ngụ ngôn, truyện danh nhân, truyện cười, truyện thiếu nhi

III Các hoạt động dạy - học.

1 Kiểm tra bài cũ:

Gọi HS tiếp nối nhau kể chuyện Khát vọng

sống, nêu ý nghĩa truyện.

-Nhận xét, ghi điểm

2 Bài mới: Giới thiệu bài.

HĐ1: Tìm hiểu đề bài.

-Gọi HS đọc đề bài

-Phân tích đề bài, gạch chân dưới những từ ngữ:

được nghe, được đọc về tinh thần lạc quan yêu

đời.

-Gọi HS nối tiếp nhau đọc các gợi ý

-Gọi HS giới thiệu về câu chuyện hay nhân vật

mình định kể cho các bạn cùng biết

HĐ2: Cho HS kể chuyện

+Kể theo nhóm:

-Yêu cầu HS hoạt động trong nhóm, mỗi nhóm

4 HS, cùng kể chuyện, trao đổi với nhau về ý

nghĩa truyện

+Kể trước lớp

-Tổ chức cho HS thi kể theo nhóm hoặc cá nhân

và trao đổi về truyện

Gợi ý:

+ Nhân vật trong câu chuyện thể hiện tinh thần

- 2 HS thực hiện yêu cầu

-Nhận xét bạn kể chuyện

-1 HS đọc yêu cầu bài

-Phân tích yêu cầu của đề bài

-4 HS tiếp nối nhau đọc gợi ý

-HS tiếp nối nhau giới thiệu truyện

-Kể theo nhóm và trao đổi ý nghĩa câu chuyện

-Thi kể trước lớp

-Trao đổi về nội dung, ý nghĩa các câu chuyện vừa kể

Trang 9

lạc quan như thế nào ?

+Ý nghĩa của câu chuyện là gì ?

+ Qua câu chuyện trên, bạn học tập được gì ?

-Gọi HS nhận xét bạn kể theo tiêu chí:

+Câu chuyện hay, có ý nghĩa

+Kể rành mạch, lôi cuốn

+Biết trao đổi với bạn về câu chuyện

-Nhận xét cho điểm HS kể tốt

3.Củng cố, dặn dò:

- Qua các câu chuyện trên, em học tập được gì ?

-Nhận xét tiết học

-Dặn HS chuẩn bị bài sau

-Nhận xét bạn theo các tiêu chí đã nêu

-Nối tiếp nhau phát biểu ý kiến



Ngày soạn: Ngày 2 tháng 5 năm 2011

Ngày dạy: Thứ tư ngày 4 tháng 5 năm 2011

MÔN: TẬP ĐỌC

Tiết 66 BÀI : CON CHIM CHIỀN CHIỆN

I Mục tiêu:

- Biết đọc diễn cảm hai, ba khổ thơ trong bài thơ với giọng hồn nhiên, vui tươi, tràn đầy tình yêu cuộc sống( trả lời các câu hỏi, thuộc 2, 3 khổ thơ)

- Hiểu ý nghĩa của bài thơ: Hình ảnh con chim chiền chiện tự do bay lượn hát ca giữa không gian cao rộng, trong khung cảnh thiên nhiên thanh bình là hình ảnh của cuộc sống ấm no, hạnh phúc, gieo trong lòng người đọc cảm giác thêm yêu đời, yêu cuộc sống

- Học thuộc lòng bài thơ

II Chuẩn bị:Tranh minh họa trong bài học SGK.

III Các hoạt động dạy - học.

1 Kiểm tra bài cũ:

- Gọi HS đọc truyện Vương quốc vắng nụ cười

và trả lời câu hỏi về nội dung bài

-Nhận xét ghi điểm

2.Bài mới : Giới thiệu bài.

HĐ1: Hướng dẫn luyện đọc.

- GoÏi 1 em đọc toàn bài

- Yêu cầu 3 HS đọc tiếp nối Kết hợp sửa lỗi

đọc

-Yêu cầu HS đọc phần chú giải để tìm hiểu

nghĩa của các từ khó

-Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp

-Gọi HS đọc toàn bài

-GV đọc mẫu

HĐ2: Hướng dẫn tìm hiểu bài

-Yêu cầu HS đọc thầm bài thơ, trao đổi, trả lời

câu hỏi

+Con chim chiền chiện bay lượn giữa khung

cảnh thiên nhiên như thế nào?

+Những từ ngữ và chi tiết nào vẽ lên hình ảnh

-3 HS thực hiện yêu cầu

-Nhận xét bạn đọc

- 1 em đọc toàn bài

- 3 HS tiếp nối đọc ( mỗi em 2 khổ thơ ) -1 HS đọc, HS cả lớp đọc thầm

- Luyện đọc theo cặp -1 HS đọc toàn bài

-Theo dõi GV đọc mẫu

-Trao đổi, thảo luận, tiếp nối nhau trả lời câu hỏi

+Bay lượn trên cánh đồng lúa, giữa một không gian rất cao, rất rộng

+ Lúc sà xuống cánh đồng, lúc vút lên cao

Trang 10

con chim chiền chiện bay lượn giữa không gian

cao rộng ?

-Tìm những câu thơ nói về tiếng hót của chim

chiền chiện ?

-Tiếng hót của chim chiền chiện gợi cho em

cảm giác như thế nào ?

HĐ3:Hướng dẫn đọc diễn cảm và học thuộc

lòng bài thơ.

-Yêu cầu 6 HS tiếp nối nhau đọc từng khổ thơ

HS cả lớp theo dõi, nêu cách đọc hay

-Tổ chức cho HS đọc diễn cảm

+Treo bảng phụ, hướng dẫn cụ thể

+Đọc mẫu minh hoạ

+Tổ chức cho HS thi đọc diễn cả theo nhóm 3

+Yêu cầu cả lớp theo dõi bạn đọc và nhẩm

thuộc lòng

+Nhận xét, cho điểm từng nhóm

-Tổ chức cho HS thi đọc thuộc lòng tiếp nối

từng khổ

-Nhận xét, ghi điểm

3.Củng cố, dặn dò:

-Nêu ý nghĩa bài thơ ?

-Nhận xét tiết học

-Dặn HS chuẩn bị bài sau

Cánh đập trời xanh

Từ ngữ: bay vút, vút cao, cao hoài, cao vợi Chỉ còn tiếng hót làm xanh da trời

+ Khổ thơ 1: Khúc hát ngọt ngào +Khổ thơ 2:Tiếng hót long lanh +Khổ 4: tiếng hót trong veo Chim reo từng chuỗi

+Khổ 5: đồng quê chan chứa, những lời chim ca +Khổ 6: Chỉ còn tiếng hót, làm xanh da trời -HS phát biểu cảm nghĩ:

Ví dụ: gợi cho em cảm giác về một cuộc sống thanh bình, tự do, hạnh phúc

-6 HS tiếp nối nhau đọc, cả lớp theo dị, nêu cách đọc

-Nghe

-Theo dõi GV đọc

-Thi đọc theo nhóm ( mỗi 2 đọc hai khổ thơ)

- HS đọc thuộc lòng tiếp nối từng khổ thơ

-Hình ảnh con chim chiền chiện bay lượn trong không gian cao rộng là hình ảnh của cuộc sống thanh bình, hạnh phúc

MÔN: TOÁN

Tiết 163 BÀI : ÔN TẬP VỀ CÁC PHÉP TÍNH VỚI PHÂN SỐ ( TT)

I.Mục tiêu : Giúp HS :

-Ôn tập, củng cố kĩ năng tính cộng, trừ, nhân, chia các phân số và giải toán có lời văn

-Nắm vững cách làm, làm bài thành thạo

-Có ý thức ôn tập tốt

II.Chuẩn bị: Bảng phụ

III Các hoạt động dạy - học

1 Bài cũ : Yêu cầu HS làm bài 1 c,d tiết trước.

- Nhận xét, ghi điểm

- 2 HS lên bảng thực hiện

- Cả lớp cùng chữa bài

c)

7

5 2

5 7

2 5

2 : 7

4 7

 

Ngày đăng: 01/04/2021, 07:38

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w