Tiến trình dạy học: Hoạt động của thầy 1.Kiểm tra bài cũ : Nội quy Đảo khỉ -Gọi học sinh đọc bài và trả lời câu hỏi : + Nội quy Đảo khỉ có mấy điều?. -Nhận xét , ghi điểm học sinh.[r]
Trang 1TUẦN 24
Tập đọcToán
Âm nhạc
Quả tim của KhỉQuả tim của KhỉLuyện tập
GVBM
Kể chuyệnChính tả Thủ côngTập viết
Bảng chia 4Quả tim của KhỉQuả tim của Khỉ
Ôn tập chương II: Phối hợp cắt…Chữ hoa U, Ư
ToánLTVC
Mĩ thuật
Voi nhàMột phần tư
Từ ngữ về loài thúGVBM
Thể dụcToánTNXH
GVBMGVBMLuyện tậpCây sống ở đâu?
Chính tảTập làm vănĐạo đứcSinh hoạt lớp
Bảng chia 4Voi nhàĐáp lời phủ địnhLịch sự khi nhận và gọi điện
Ngày soạn : 17 / 2 / 2013
Ngày dạy : Thứ hai, ngày 18 tháng 2 năm 2013
Trang 2Tiết 1, 2: Tập đọc : QUẢ TIM KHỈ Tiết 70, 71
A Mục tiêu
- Ngắt nghỉ hơi đúng chỗ sau các dấu câu ,giữa các cụm từ dài Biết đọc phân biệt lời người kể với giọng các nhân vật
- Hiểu nội dung bài : Khỉ kết bạn với cá Sấu , bị Cá sấu lừa nhưng đã khôn khéo nghĩ
ra mẹo thoát nạn Những kẻ bội bạc , giả dối như Cá Sấu không bao giờ có bạn
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1.Kiểm tra bài cũ : Nội quy Đảo khỉ
-Gọi học sinh đọc bài và trả lời câu hỏi :
+ Nội quy Đảo khỉ có mấy điều ?
-Nhận xét , ghi điểm học sinh
Giọng Khỉ : chân thật, hồn nhiên
Giọng Ngựa : giả dối
- Giáo viên hướng dẫn luyện đọc kết hợp
giải nghĩa từ
a- Đọc từng câu
-Luyện đọc từ khó : leo trèo , quẫy mạnh,
sần sùi , nhận hoắt , lưỡi cưa,, dài thượt ,
Câu 1: Khỉ đối xử với Cá sấu như thế nào ?
- 2 học sinh đọc thuộc bài và trả lời câu hỏi
-Học sinh theo dõi đọc thầm
- Học sinh đọc nối tiếp nhau từng câu -Học sinh đọc cá nhân – đồng thanh
-Học sinh đọc từng đoạn trong nhóm.-Học sinh đọc cá nhân –đồng thanh.+ Một con vật da sần sùi,/dài thượt,/ nhehàm răng nhọn hoắt , /như một lưỡi cưa sắc ,/trườn lên bãi cát.// Nó nhìn khỉ bằng cặp mắt ti hí với hai hàng nước mắt chảy dài.//
- 1 học sinh đọc từ chú giải trong sách giáo khoa
- Học sinh từng đoạn trong nhóm
- Học sinh thi đọc cá nhân , đồng thanh
cả bài
- 2 học sinh đọc toàn bài -Thấy Cá Sấu khóc vì không có bạn Khỉ
Trang 3Câu 2 :Cá sấu dịnh lựa Khỉ như thế nào ?
Câu 3: Khỉ nghĩ ra mẹo gì ?
+ Câu nói nào của Khỉ làm Cá sấu tin?
-Bằng câu nói ấy , Khỉ làm Cá Sấu tưởng
rằng Khỉ sẵn sãng tặng quả tim của mình
cho Cá Sấu
Câu 4 :Tại sao Cá Sấu lại tẽn tò,lủi mất ?
Câu 5 : Hãy tìm những từ ngữ nói lên tính
nết của Khỉ và Cá Sấu ?
4.Luyện đọc
- Cho học sinh đọc lại truyện theo vai
- Ý chính của câu chuỵên là gì ?
5.Củng cố- dặn dò
-Giáo viên nhận xét tiết học
-Về xem trước bài : Vè chim
mời Cá Sấu kết bạn Từ đó ngày nào Khỉcũng hái quả cho Cá Sấu ăn
- Cá Sâu mời khỉ đến chơi nhà mình , Khỉ nhận lời , ngồi trên lưng nó Đi đã
xa bờ , Cá Sấu mời nói rõ cần quả tim Khỉ để dâng cho vua ăn
- Khỉ giả vờ sẵn sàng giúp Cá Sấu , bảo Cá Sấu đưa lại bờ , lấy quả tim để ở nhà
- Chuyện quan trọng vậy sao bạn chẳng nói trước
- Cá Sấu lại tẽn tò ,lủi mất vì bị bộ mặt bội bạc giả dối
- Khỉ : tốt bụng ,thật thà ,thông minh ( nhanh trí , nhân hậu )
-Cá Sấu : giả dối ,bội bạc, độc ác ( lừa đảo, xảo quyệt )
- 2,3 nhóm thi đọc lại truyện theo các vai
- Phải chân thật trong tình bạn không dối trá
- Kẻ bội bạc , giả dối không bao giờ có bạn
Tiết 3: Toán: LUYỆN TẬP Tiết 116
A Mục tiêu
- Biết cách tìm thừa số x trong các BT dạng: x x a = b; a x x = b
- Biết tìm 1 thừa số chưa biết
- Biết giải bài toán có một phép tính chia ( trong bảng chia 3 )
B.Chuẩn bị
GV: Bảng phụ
HS : SGK, bảng con
C Tiến trình dạy học :
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1.Kiểm tra bài cũ : Tìm một thừa số chưa
biết
-Cho học sinh làm phép tính
8 x x = 16 x x 6 = 24
- 2 học sinh lên bảng ,cảl ớp làm bảng con
Trang 42.Bài mới
2.1- Giới thiệu bài : Luyện tập
2.2- Thực hành
Bài 1 : Gọi học sinh đọc yêu cầu bài
- Hướng dẫn học sinh nêu lại cách tìm
thừa số : Lấy tích chia cho thừa số
-Gọi HS lên bảng làm, cả lớp làm vào
bảng con
-Giáo viên nhận xét, chữa bài
Bài 3 : Gọi học sinh đọc yêu cầu bài
-Hướng dẫn học sinh xác định thành phần
trong phép nhân phải tìm trong mỗi cột
- Gọi HS lên bảng làm, cả lớp làm vào
SGK
-Nhận xét chữa bài
Bài 4 : Gọi học sinh đọc đề
-Phân tích đề
+ Bài toán cho biết gì ?
+ Bài toán hỏi gì ?
- 1 học sinh đọc yêu cầu bài
- Học sinh thực hiện theo Y/C của GV
Tiết 4: Âm nhạc : GVBM
Trang 5Thứ ba, ngày 19 tháng 2 năm 2013
Tiết 1: Toán : BẢNG CHIA 4 Tiết 117
1.Kiểm tra bài cũ : Luyện tập
2.1- Giới thiệu bài : Bảng chia 4
2.2- Giới thiệu phép chia 4
* Ôn tập phép nhân 4
-Giáo viên gắn lên bảng 4 tấm bìa , mỗi tấm
có 3 chấm tròn Hỏi có tất cả bao nhiêu
chấm tròn ?
-Giáo viên nhắc lại chép chia :
+Trên các tấm bìa có 12 chấm tròn , mỗi
tấm có 4 chấm tròn Hỏi có mấy tấm bìa ta
làm thế nào ?
-Giáo viên cho học sinh nhận xét : từ phép
nhân 4 x 3 = 12
- Ta có phép chia 4 là 12 : 4 = 3
*Giáo viên hướng dẫn học sinh lập bảng
chia 4 dựa vào bảng nhân 4 theo nhóm
-Cho học sinh luyện đọc thuộc bảng chia 4
Thực hành
Bài 1: Gọi học sinh đọc đề bài
-Giáo viên hướng dẫn học sinh nhẩm rồi ghi
Trang 6-Giáo viên nhận xét chữa bài
Bài 2: Gọi HS đọc Y/C của bài
Phân tích đề
+Bài toán cho biết gì ?
+Bài toán hỏi gì ?
- 1 học sinh lên bảng làm, cả lớp làm vàovở
Bài giảiMỗi hàng có số học sinh là :
32 : 4 = 8 ( học sinh ) Đáp số : 8 học sinh
Tiết 2: Kể chuyện : QUẢ TIM KHỈ Tiết 24
A Mục tiêu
- Dựa vào trí nhớ và tranh biết kể lại được từng đoạn của câu chuyện với giọng phù hợp
- Biết cùng các bạn phân vai dựng câu chuyện bước đầu thể hiện đúng giọng người kể ,giọng Khỉ, giọng Cá Sấu
- Rèn kĩ năng nghe : tập trung theo dõi bạn phát biểu hoặc kể , nhận xét được lời kể củabạn
- Biết theo dõi và nhận xét , đánh giá lời bạn kể
B.Chuẩn bị:
GV: 4 tranh minh họa trong sách giáo khoa
HS : Tập kể câu chuyện
D Tiến trình dạy học:
1 Kiểm tra bài cũ : Bác sĩ Sói
-Gọi học sinh kể câu chuyện
-Giáo viên nhận xét, cho điểm
2.Bài mới
2.1 Giới thiệu bài : Bác sĩ Sói
2.2.Hướng dẫn kể chuyện
-Gọi học sinh đọc yêu cầu
a Kể lại từng đoạn truyện
- 2 học sinh kể nối tiếp
Trang 7-Gọi học sinh đọc yêu cầu .
- Cho học sinh quan sát tranh sách giáo
khoa Nêu câu hỏi gợi ý
+ Tranh 1:Vẽ cảnh gì ?
+ Tranh 2 : Chuyện gì xảy ra ?
+ Tranh 3 : Vẽ cảnh gì ?
+ Tranh 4 : Nói lên điều gì ?
b.Cho học sinh thi kể trong nhóm
-Giáo viên nhận xét
c Kể lại toàn bộ nội dung câu chuyện
- Giáo viên nêu yêu cầu và chia nhóm
- Hướng dẫn học sinh thực hiện
- Cho học sinh kể nối tiếp toàn bộ câu
chuyện
-Giáo viên nhận xét , bình chọn nhóm kể
hay
-Gọi học sinh kể lại toàn bộ câu chuyện
-Cho học sinh kể phân vai dựng lại câu
chuyện
-Giáo viên lưu ý: Học sinh cách thể hiện :
+ Người dẫn truyện : vui vẻ,hòi hợp
+ Khỉ : hồn nhiên, chân thật
+ Cá sấu : giả dối
-Giáo viên nhận xét
3.Củng cố- dặn dò
-Cho học sinh nhắc lại nội dung câu chuyện
- Em học được điều gì qua câu chuyện ?
- Em thích con vật nào nhất ? Vì sao ?
- Nhận xét tiết học
-Về nhà tập kể lại chuyện và xem trước bài :
Sơn Tinh-Thủy Tinh
- 1 học sinh đọc yêu cầu bài
- Học sinh quan sát tranh sách giáo khoa
+ Khỉ kết bạn với Cá Sấu …+ …Cá Sấu vờ mời Khỉ về chơi nhà + … Khỉ thoát nạn
+…Cá Sấu bị Khỉ mắng nên tẽn tò lủi mất
- Học sinh thi kể trong nhóm
- Đại diện nhóm thi kể
- 1học sinh đọc yêu cầu bài -Mỗi nhóm 4 em ,thi kể nối tiếp
- 1 học sinh kể lại toàn bộ câu chuyện -Mỗi nhóm 3 em lên kể phân vai dựng lại câu chuyện
- học sinh trả lời
Tiết 3: Chính tả: : ( Nghe- viết ) QUẢ TIM KHỈ Tiết 47
A Mục tiêu:
- Chép chính xác bài chính tả, trình bày đúng đoạn văn xuôi có lời nhân vật
- Củng cố quy tắc chính tả s/x, ut/ uc
1- Kiểm tra bài cũ : Cò và Cuốc.
- Gọi 2 HS lên bảng viết từ do GV đọc,
HS dưới lớp viết vào nháp - 2 HS viết trên bảng lớp, cả lớp viết vàogiấy nháp
Trang 8lướt, lược, trướt, phước.
Nhận xét, cho điểm HS
2-Bài mới :
2.1-Giới thiệu:
- Giờ chính tả hôm nay các em sẽ viết
một đoạn trong bài Quả tim khỉ và làm các
bài tập chính tả phân biệt s/x; uc/ut
2.2- Hướng dẫn viết chính tả:
a) Ghi nhớ nội dung đoạn cần viết
- GV đọc bài viết chính tả
+ Đoạn văn có những nhân vật nào?
+ Vì sao Cá Sấu lại khóc?
+ Khỉ đã đối xử với Cá Sấu ntn?
b) Hướng dẫn cách trình bày
+ Đoạn trích có mấy câu?
+ Những chữ nào trong bài chính tả phải
viết hoa? Vì sao?
+ Hãy đọc lời của Khỉ?
+ Hãy đọc câu hỏi của Cá Sấu?
+ Những lời nói ấy được đặt sau dấu gì?
+ Đoạn trích sử dụng những loại dấu câu
nào?
c) Hướng dẫn viết từ khó
- GV đọc cho HS viết vào bảng con
d) Viết chính tả: GV đọc bài cho HS viết
- Bạn là ai? Vì sao bạn khóc?
- Tôi là Cá Sấu Tôi khóc vì chả ai chơivới tôi
- Đặt sau dấu gạch đầu dòng
- Dấu chấm, dấu phẩy, dấu chấm hỏi, dấugạch đầu dòng, dấu hai chấm
2 HS lên bảng viết, cả lớp viết vào bảngcon
- Cá Sấu, nghe, những, hoa quả…
- say sưa, xay lúa
- xông lên, dòng sông
a) HS thực hiện theo Y/C của GV
Trang 9- GV treo bảng phụ có ghi sẵn nội dung.
- Gọi HS lên bảng làm, cả lớp làm vào
VBT
4- Củng cố – Dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà làm lại bài tập chính tả
- Chuẩn bị bài sau:Voi nhà
sói, sư tử, sóc, sứa, sò, sao biển, sên, sẻ,sơn ca, sam,…
Tiết 4 : Thủ công : ÔN TẬP CHƯƠNG II PHỐI HỢP GẤP, CẮT ,DÁN HÌNH
A Mục tiêu
- Học sinh củng cố : cách gấp ,cắt, dán hình
- Phối hợp gấp, cắt, dán được ít nhất một sản phẩm đã học
- Rèn luyện kỹ năng gấp, cắt, dán hình cho h/s
- GD h/s có tính kiên chì, khéo léo, yêu quí sản phẩm mình làm ra
B Chuẩn bị:
- GV: Bài mẫu các loại hình đã học
- HS : Giấy A4, kéo, hồ dán, bút màu
C.Tiến trình dạy học:
1.Kiểm tra bài cũ : Kiểm tra dụng cụ của
-Giáo viên cho học sinh trình bày sản phẩm
- Đánh giá sản phẩm của học sinh
- Trưng bày những sản phẩm hoàn thành
Trang 10- Biết viết ứng dụng cụm từ “ Ươm cây gây rừng ” theo cỡ chữ nhỏ , chữ viết đúng mẫu , đều nét và nối chữ đúng quy định
- Góp phần rèn tính cẩn thận khi viết bài
B.Chuẩn bị:
GV: Mẫu chữ U, Ư đặt trong khung
- Bảng phụ viết sẵn mẫu chữ cỡ nhỏ trên dòng kẻ li, Ươm ( dòng 1 ) Ươm cây gây rừng( dòng2)
HS: Bảng con, VTV
C Phương pháp : Trực quan, hỏi đáp, thực hành
D Tiến trình dạy học :
1.Kiïím tra bài cũ : Chữ hoa T
-Gọi học sinh viết chữ T ,
-Nhận xét ghi điểm
2.Bài mới
2.1- Giới thiệu bài : Chữ hoa U, Ư
2.2- Hướng dẫn học sinh quan sát và
hai đầu ( trái-phải) và nét móc ngược phải
-Cách viết : Đặt bút trên đường kẻ 5 , viết
nét móc hai đầu , đầu móc bên trái cuộn vào
trong đầu móc bên phải hướng ra ngoài ,
viết nét móc hai đầu , đầu móc bên trái cuộn
vào trong đầu móc bên phải hướng ra
ngoài , dừng bút trên đường kẻ 2 thêm một
dấu râu trên đầu nét 2
-Cách viết : tương tự như chữ Ư thêm dấu
Trang 11-Cho học sinh viết vào bảng con.
-Giáo viên nhận xét uốn nắn
3.Hướng dẫn viết cụm từ ứng dụng
-Gọi 1 học sinh đọc cụm từ ứng dụng: Ươm
cây gây rừng
-Hiểu nghĩa cụm từ : Những việc cần làm
thường xuyên để phát triển rừng , chống lũ
lụt , hạn hán, bảo vệ cảnh quan môi trường
4.Hướng dẫn học sinh quan sát cụm từ và
nhận xét.
+ Chữ cái nào có độ cao 2,5 li ?
+ Chữ cái nào có độ cao 1,5 li ?
+ Chữ cái nào có độ cao 1 li ?
+ Chữ rừng đặt dấu thanh huyền ở đâu ?
+ Khoảng cách giữa các chữ bằng khoảng
-Nhắc lại cấu tạo con chữ U ,Ư và quy
trình viết con chữ U ,Ư
- Nhận xét tiết học
-Về nhà chuẩn bị bài : Chữ hoa V
- Học sinh viết vào bảng con
-1 học sinh đọc cụm từ ứng dụng
- Ư, y ,g
- r -Các chữ còn lại -Trên đầu chữ ư
-Học sinh viết bảng con chữ : Ươm -Học sinh viết bài vào vở
Thứ tư, ngày 20 tháng 2 năm 2013
Trang 12Tiết 1: Tập đọc : VOI NHÀ Tiết 72
A Mục tiêu
- Biết ngắt nghỉ hơi đúng ,đọc rõ lời nhân vật trong bài
- Hiểu ND : Voi rừng được nuôi dạy thành voi nhà làm nhiều việc có ích giúp con người
1.Kiểm tra bàicũ : Quả tim khỉ
- Gọi học sinh đọc bài và trả lời câu hỏi :
+ Giáo viên đọc mẫu lần 1với giọng linh
hoạt , thể hiện tâm trạng thất vọng khi bị sự
cố, hoảng hốt khi voi xuất hiện , vui mừng
khi thấy voi kéo giúp xe qua vũng lầy
Nhấn giọng các từ ngữ : ấp xuống , khựng
lại, không nhút nhích, vục xuống, hết cách
chạy đi, vỗi vã, lừng lững, chộp, ngắn ,lại,
quặt vòi, co mình, huơ vòi, lửng thửng
-Luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ khó
+ Bài chia làm 2 đoạn
Đoạn 1 : từ đầu … qua đêm
-Theo dõi giáo viên đọc bài
- Học sinh đọc nối tiếp nhau từng câu
- Học sinh đọc cá nhân – đồng thanh
- Học sinh đọc nối tiếp nhau từng đoạn
- Học sinh đọc cá nhân – đồng thanh + Nhưng kìa,/ con voi quặt chặt vòi vào đầu xe / và co mình lôi mạnh chiếc xe qua vũng lầy.// Lôi xong, /nó huơ vòi về phía lùm cây / rồi lững thững đi theo hướng bản Tun.//
Trang 13- Cho học sinh đọc từ chú giải
c Đọc từng đoạn trong nhóm
d.Thi đọc giữa các nhóm
3.Hướng dẫn tìm hiểu bài
- Gọi học sinh đọc lại bài
Câu 1 Vì sao những người trên xe phải ngủ
đêm trong xe ?
Câu 2 : Mọi người lo lắng như thế nào kho
thấy con voi đến gần xe ?
+ Theo em , nếu đó là voi rừng mà nó định
đập chiếc xe thì có nên bắn không ?
* Không nên bắn vì nó là loài thú quý hiếm
cần bảo vệ Nổ súng cũng nguy hiểm vì voi
có thể tức giận hăng máu xông đến chỗ nó
đoán có người bắn
Câu 3 : Con voi đã giúp họ như thế nào ?
+Tại sao mọi người nghĩ là đã gặp voi nhà ?
+ Nội dung bài là gì ?
4 Hướng dẫn học sinh luyện đọc lại
+ Thi đọc lại toàn bài
-Giáo viên nhận xét , chọn giọng đọc hay
4.Củng cố – dặn dò
- Nhận xét tiết học
- Về học bài và xem trước bài :
Sơn Tinh –Thủy Tinh
- 1 học sinh đọc từ chú giải
- Học sinh đọc trong nhóm
- Học sinh thi đọc giữa các nhóm
- 1 học sinh đọc toàn bài
- Vì xe bị sa xuống vũng lầy
- Mọi người sợ con voi đập tan xe.Tứ chộp lấy khẩu súng định bắn voi , Cần ngăn lại …
- Cả lớp thảo luận và trả lời
- Voi quặt chặt vòi vào đầu xe,co mình, lôi mạnh chiếc xe qua vùng lầy
- Vì voi nhà không dữ tợn ,phá phách như voi rừng mà hiền lành, biết giúp người
- VÌ voi nhà thông minh , trước khi kéo
xe , con voi biết lúc lắc vòi ra hiệu ; sau khi kéo chiếc xe ra khỏi vũng lầy và biết huơ vòi và báo tin cho mọi người
- Vì con voi lững thững đi theo hướng bản Tun nghĩa là đi về nơi ở , về với chủ của nó
- Voi rừng được nuôi dạy thành voi nhà làm nhiều việc có ích giúp con người
-2 cặp học sinh thi đọc bài
- 2,3 học sinh đọc lại cả bài văn
Tiết 2 : Toán : MỘT PHẦN TƯ Tiết
upload.123doc.net
A Mục tiêu
-Giúp học sinh nhận biết “một phần tư ”, biết viết và đọc 1/4
- Biết thực hành chia 1 nhóm đồ vật thành 4 phần bằng nhau
- Ham thích môn học
Trang 14B.Chuẩn bị:
GV: Bìa hình vuông , hình tròn , hình tam giác đều
HS: SGK, bảng con
C- Tiến trình dạy học:
1.Kiểm tra bài cũ : Bảng chia 4
- Gọi học sinh đọc bảng chia 4
- Cho học sinh thực hiện phép tính
2.1 Giới thiệu bài : Một phần tư
2.1 Giáo viên giới thiệu hình vuông và
cho học sinh quan sát nhận xét :
+ Hình vuông được chia thành mấy phần
bằng nhau ? Trong đó mấy phần được tô
màu ?
-Một phần tư viết là :
14
- Giáo viên kết luận :Chia hình vuông
thành bốn phần bằng nhau ,l ấy đi một
phần (tô màu ) được
1
4 hình vuông Đọc là một phần tư
3.Thực hành
Bài 1: Gọi học sinh đọc yêu cầu bài
-Giáo viên hướng dẫn học sinh quan sát
12 : 4 =3 24 : 4 =6 32 : 4=8
- 1 HS lên bảng giải, cả lớp làm vào vở nháp
- Học sinh quan sát hình vuông
- Hình vuông được chia thành bốn phần bằng nhau ,trong đó có 1 phần được tô màu Như thế là đã tô màu một phần tư hình vuông
- 1 học sinh đọc nhắc lại
- 1 học sinh đọc yêu cầu bài
- Đã tô màu 1/4 hình vuông : A
- Đã tô màu 1/4 hình tam giác : B
- Đã tô màu 1 /4 hình tròn : C
Tiết 3: Luyện từ và câu : TỪ NGỮ VỀ LOÀI THÚ
DẤU CHẤM, DẤU PHẨY Tiết 24
A.Mục tiêu :
- Nắm được 1 số từ ngữ chỉ tên, đặc điểm của các loài vật