Nhắc lại qui tắc đã thực hiện - 1,2 HS nhắc lại Baøi 2 - GV yeâu caàu HS phaùt bieåu tính chaát giao -HS phaùt bieåu hoán của phép cộng các số tự nhiên đã học HS nghe giaûng - GV yêu cầu[r]
Trang 1Thứ hai ngày 28 tháng 1 năm 2013 Tập đọc
Hoa học trò
(Theo Xuân Diệu)
I, Mục đích yêu cầu:
- Đọc rành mạch, trôi chảy.Biết đọc diễn cảm một đoạn trong bài với giọng nhẹ
nhàng, tình cảm
- Hiểu ND : Tả vẻ đẹp độc đáo của hoa phợng gắn với những kỉ niệm và iềm vui của tuổi học trò ( trả lời đợc câu hỏi trong SGK)
II, đồ dùng dạy học:
- Tranh minh hoạ bài tập đọc
iii. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1 ổn định tổ chức:
Kiểm tra sĩ số
2 Kiểm tra bài cũ
+ Gọi 2 HS đọc thuộc lòng bài thơ: “Chợ tết”
và nêu nội dung bài
+ Nhận xét, bổ sung
3 Bài mới:
a.Giới thiệu bài (1’)
b: H ớng dẫn luyện đọc (10’)
+ Bài tập đọc có thể chia làm mấy đoạn? Cụ
thể mỗi đoạn từ đâu đến đâu?
+Chú ý HD sửa lỗi phát âm (nếu có )
+HD HS đọc đúng câu dài " Phợng không phải
+ Em hiểu “đỏ rực” có nghĩa là nh thế nào?
+ Trong đoạn văn trên tác giả đã sử dụng biện
+ 3 đoạn: - Đoạn 1: đậu khít nhau
- Đoạn 2: … bất ngờ vậy
- Đoạn 3: Còn lại+ HS luyện đọc theo đoạn (3 lợt)Lợt1: Luyện đọc+ luyện đọc đúngLợt2:Luyện đọc + giảI nghĩa từLợt3: Luyện đọc lại
+ HS luyện đọc nhóm đôi+ 2 HS đọc
+ Cả 1 loạt, cả 1 vùng, cả 1 góctrời đỏ rực, ngời ta chỉ… ớm bthắm
+ Rất đỏ và tơi
+ Tác giả sử dụng biện pháp sosánh để tả số lợng hoa phợng Sosánh hao phợng với muôn ngàn conbớm thắm để ta cảm nhận
đợc hoa phợng nở rất nhiều, rất
ợngNội dung: Vẻ đẹp độc đáo, rấtriêng của hoa phợng – loài hoagần gũi, thân thiết với tuổi học trò.TUÂN 23
Trang 2+ Đoạn này cần nhấn giọng các từ ngữ nào?
+Y/C HS luyện đọc nhóm đôi
+ HS nêu: Không phải, 1 đóa,không phải vì cành, cả một loạt, cả
1 vùng, cả 1 góc trời đỏ rực, xã hộithắm tơi, cây, hàng, tán lớn xòe ra,muôn ngàn con bớm thắm
+ HS luyện đọc nhóm đôi
+ 4 HS thi đọc trớc lớp
Chính tả:(Nhớ-viết)Chợ tết
- Giấy khổ to viết sẵn 2 lần nội dung mẫu chuyện “Một ngày và một năm”
- Viết sẵn các từ cần kiểm tra bài cũ vào 1 tờ giấy nhỏ
IIi, Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1 ổn định tổ chức:
Kiểm tra sĩ số
2 Kiểm tra bài cũ
+ Giáo viên phát cho 1 học sinh các từ viết
sẵn ở tờ giấy Yêu cầu 1 học sinh đọc và 2
học sinh khác viết: trút nớc, khóm trúc, lụt
lội, lúc nào, khụt khịt, khúc xơng
+ Nhận xét, sửa chữa (nếu sai)
3 Dạy học bài mới:
a Giới thiệu bài (1’)
b H ớng dẫn nhớ-viết chính tả (18 - 20’)
* Tìm hiểu đoạn văn
+ Yêu cầu học sinh đọc thuộc lòng từ “dải
mây trắng… đuổi theo sau” trong bài “Chợ
+ 2 HS đọc.HS khác theo dõi + Mọi ngời đi chợ tết trong khungcảnh rất đẹp:
+ … trong tâm trạng vui, phấn khởi: + ôm ấp, nhà gianh, viền, nép, lon xon,
Trang 3* HD HS viết từ dễ lẫn khi viết
+ Hãy tìm các từ dễ lẫn khi viết?
+ Yêu cầu học sinh luyện viết từ khó
* Y/C hs nhớ viết
+ Yêu cầu học sinh nhớ và viết bài chính tả
(Lu ý cách trình bày bài thơ)
+ Chấm bài của 1 số học sinh, nhận xét
c Luyện tập (10 – 12’)
Lu ý học sinh:
Ô 1: Chứa tiếng có âm s hoặc x
Ô 2: Chứa tiếng có âm c hoặc t
+ HS chữa bài, nhận xét
Họa sĩ, nớc Đức, sung sớng, khônghiểu sao, bức tranh
+ 1 HS đọc lại cả câu chuyện
IIi, Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1 ổn định tổ chức:
Kiểm tra sĩ số
2 Kiểm tra bài cũ
+ Gọi 2 HS lên chữa bài 3 SGK
+ Nhận xét, sửa chữa (nếu sai)
3 Dạy học bài mới
a.Giới thiệu bài (1’)
+ Khi nào thì so sánh 2 phân số với 1?
+ Theo dõi, giúp đỡ HS làm bài tập
+ Chấm bài của 1 số em
+ So sánh tử số với nhau: phân số nào
có tử số lớn hơn thì phân số đó lớn hơn.+ Ta chỉ việc so sánh các mẫu số vớinhau Phân số nào có mẫu số bé hơn thìphân số đó lớn hơn
+ Khi có 1 phân số >1 và 1 phân số<1+ HS làm bài tập
+ 2 HS lên chữa bài
+HS nhận xét, bổ sung
+ HS nêu 1số trờng hợp so sánh nh thế
Trang 4a) 5 ì 6 ì7 ì8
6 ì 7 ì8 ì 9=
5 9b) 42 ì32
12ì 14 ì16=
14 ì 3ì 16 ì2 3ì 2ì 2ì 14 ì16=
1 2
Thứ ba ngày 29 tháng 1 năm 2013
Luyện từ và câu:
Dấu gạch ngang
I, Mục tiêu:
-Naộm ủửụùc taực duùng cuỷa daỏu gaùch ngang ( ND ghi nhụự )
- Nhaọn bieỏt vaứ neõu ủửụùc taực duùng cuỷa daỏu gaùch ngang trong baứi vaờn (BT1, muùc IIIvieỏt ủửụùc ủoaùn vaờn coự duứng daỏu gaùch ngang ủeồ ủaựnh daỏu lụứi ủoỏi thoaùi vaứ ủaựnh daỏu phaàn chuự thớch ( BT2)
II, Đồ dùng dạy học:
- Bảng phụ viết sẵn đoạn văn a ở bài tập 1 (phần nhận xét)
IIi, Các hoạt động dạy học chủ yếu:
- Tìm những câu có chứa dấu gạch
ngang (dấu -) trong các đoạn văn sau:
+ Nhận xét, tiểu kết câu trả lời đúng
+ Trong mỗi đoạn văn trên, dấu gạch
ngang có tác dụng gì?
+ 2 HS nêu yêu cầu
+ 3 HS tiếp nối nhau đọc 3 đoạn văn
+ HS đứng lên tiếp nối nhau đọc các câu códấu gạch ngang
+ HS nhận xét, bổ sung
+ HS thảo luận nhóm đôi và nêu:
- Dấu gạch ngang đánh dấu chỗ bắt đầu lờinói của nhân vật trong đối thoại (câu a)
- Dấu gạch ngang đánh dấu phần chú thíchtrong câu văn (câu b)
Trang 5Kết luận: Dấu gạch ngang dùng để
đánh dấu chỗ bắt đầu lời nói của nhân
vật trong đối thoại, phần chú thích
trong câu, các ý trong một đoạn liệt
Bài 1: Tìm dấu gạch ngang trong mẫu
chuyện sau đây và nêu tác dụng của
mỗi dấu
+ Chốt ý trả lời đúng
- Dấu gạch ngang liệt kê những biện phápcần thiết để bảo quản quạt điện đợc bền (câuc)
+ 2 HS nêu yêu cầu và đọc nội dung
+ 1 HS khá làm vào giấy khổ to – Cả lớplàm vào vở bài tập
+ HS nối tiếp nhau nêu, mỗi HS chỉ nêu 1câu và tác dụng của dấu gạch ngang
Câu có dấu gạch ngang Tác dụng của dấu gạch ngang
Paxcan thấy bố mình – Một viênchức
- Con hy vọng món quà… - Đánh dấu chỗ bắt đầu câu nói của Paxcan
Bài 2: Viết 1 đoạn văn…
+ Trong đoạn văn em viết, dấu gạch
ngang đợc sử dụng có tác dụng gì?
4 Củng cố :
- Củng cố lại nội dung bài
5 Dặn dò:
- Dặn HS chuẩn bị bài sau
+ 2 HS nêu yêu cầu+ Dùng để đánh dấu câu đối thoại và đánhdấu phần chú thích
Đề bài: Kể một câu chuyện em đã đợc nghe, đợc đọc ca ngợi cái đẹp hay phản
ánh cuộc đấu tranh giữa cái đẹp với cái xấu, cái thiện với cái ác
I, Mục tiêu:
-Dửùa vaứo gụùi yự SGK , bieỏt choùn vaứ keồ laùi ủửụùc caõu chuyeọn ( ủoaùn truyeọn) ủaừnghe , ủaừ ủoùc ca ngụùi caựi ủeùp hay phaỷn aựnh cuoọc ủaỏu tranh giửừa caực ủeùp vaứ caựixaỏu , caựi thieọn vaứ caựi aực
- Hieồu noọi dung chớnh cuỷa caõu chuyeọn ủoaùn truyeọn
II, Đồ dùng dạy học:
- Bảng lớp viết sẵn đề bài
- Chuẩn bị các câu chuyện
IIi, Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1 ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ
Trang 6+ Kiểm tra sự chuẩn bị truyện của học sinh.
+ Nhận xét, đánh giá
3 Dạy học bài mới:
a.Giới thiệu bài (1’)
b Tìm hiểu yêu cầu của đề bài (5’)
+ Yêu cầu học sinh đọc đề bài
+ Đề bài yêu cầu chúng ta làm gì?
c ớng dẫn kể chuyện (6’)
+ Yêu cầu học sinh nối tiếp nhau đọc phần
gợi ý
+ Truyện ca ngợi cái đẹp ở đây có thể là
cái đẹp của tự nhiên, của con ngời hay 1
quan niệm về cái đẹp của con ngời
+ Em biết những câu chuyện nào có nội
dung ca ngợi cái đẹp?
+ Em biết những câu chuyện nào nói về
cuộc đấu tranh giữa cái đẹp với cái xấu, cái
thiện với cái ác
+ Em sẽ kể câu chuyện gì cho các bạn
nghe? Câu chuyện đó em đã đợc nghe hay
đã đợc đọc?
d Kể chuyện trong nhóm (8’)
+ Yêu cầu học sinh kể chuyện trong nhóm
đôi
+ Theo dõi, giúp đỡ học sinh kể chuyện
Yêu cầu học sinh đánh giá bạn kể theo các
tiêu chí đề ra Gợi ý các câu hỏi:
- Ví dụ: Cây tre trăm đốt, cây Khế,Thạch Sanh, Tấm Cám, Sọ Dừa, Gàtrống và Cáo
+ Học sinh nối tiếp nhau trả lời
+ Học sinh kể chuyện cho nhau nghe,nhận xét và trao đổi ý nghĩa câu chuyện.+ Kể xong có thể đặt câu hỏi cho bạnhoặc bạn hỏi lại ngời kể
e Thi kể và trao đổi ý nghĩa câu chuyện (12’)
+ Yêu cầu một số học sinh lên kể chuyện trớc
- Cuỷng coỏ daỏu hieọu chia heỏt cho 2, 3, 5, 9
- Cuỷng coỏ veà khaựi nieọm ban ủaàu cuỷa phaõn soỏ, tớnh chaỏt cụ baỷn cuỷa phaõn soỏ, ruựtgoùn phaõn soỏ, quy ủoàng maóu soỏ, so saựnh caực phaõn soỏ
- Moọt soỏ ủaởc ủieồm cuỷa hỡnh chửừ nhaọt, hỡnh bỡnh haứnh
II ẹOÀ DUỉNG DAẽY HOẽC:
Trang 7- Hình vẻ trong bài tập 5 SGK
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
I HOẠT ĐỘNG: Kiểm tra bài cũ
- GV gọi 2HS lên bảng, yêu cầu yêu cầu
các em làm các bài tập - cầu HS dưới lớp theo dõi 2 HS lên bảng thực hiện yêu
- GV nhận xét và cho điểm HS
II HOẠT ĐỘNG :Dạy bài mới
1 Giới thiệu bài mới
2 Hướng dẫn luyện tập
Bài 1
- GV yêu cầu HS làm bài - HS làm bài vào vở bài tập
- GV đặt từng câu hỏi và yêu cầu HS trả
lời trước lớp - trả lời :HS đọc bài làm của mình để
- Điền số nào vào ÿ để 75ÿ chia hết cho 2
nhưng không chia hết cho 5 ? a) Điền các số 2,4,6,8 vào ÿ thì đềuđược số chia hết cho 2 nhưng không
chia hết cho 5
- Điền số nào vào ÿ để 75ÿ chia hết
cho 2 và chia hết cho 5 ? b) Điền số 0 vào ÿ thì được số 750chia hết cho 2 và chia hết cho 5
- Số 750 có chia hết cho 3 không ? vì
sao ?
- Số 750 chia hết cho 3 vì có cáctổng chữ số là 7+ 5= 12, 12 chia hếtcho 3
- Điền số nào vào ÿ để 75ÿ chia hết
cho 9 ?
c) Để 75ÿ chia hết cho 9 thì : 7+ 5+ ÿ phải chia hết cho 9 Vậy điền 6 vào ÿ thì được số 756 chia hết cho 9
- Số vừa tìm được có chia hết cho 2 và 3
không
- GV nhận xét bài làm của HS
- Số 756 chia hết cho 2 vì có chữ số tận cùng là 6, chia hết cho 3 vì có tổng các chữ số là 18,18 chia hết cho 3
Bài 2
- GV yêu cầu HS đọc đề bài trước
lớp, sau đó tự làm bài
- HS làm bài vào vở bài tập
- Có thể trình bày như sau :Tổng số HS của lớp đó là :14+17=31 (
HS Số HS trai bằng 1431 HS cả lớp
Số HS gái bằng 1731 HS cả lớp
- GV nhận xét và cho điểm HS
Bài3
- GV gọi HS đọc đề bài, sau đó hỏi : - Ta rút gọn các phân số rồi so
Trang 8- Muốn biết trong các phân số đã
cho phân số nào bằng phân số 5/9 ta
làm như thế nào ?
sánh
- GV yêu cầu HS làm bài
- GV chữa bài và cho điểm HS
- 1HS lên bảng làm bài, HS cảlớp làm bài vào vở bài tập có thểtrình bày:
- Rút gọn các phân số đã cho tacó :
- GV yêu cầu HS đọc đề bài sau đó
Ta có 4060 < 4560 < 4860
- Vậy các phân số đã cho viếttheo thứ tự từ lớn đến bé là : 1215 ;15
20 ; 128
- GV chữa bài trước lớp, sau đó nhận xét
một số bài làm của HS
- HS theo dõi và chữa bài của
GV, sau đó đổi chéo vở để kiểm trabài lẫn nhau
Trang 9Baứi 5
- GV veỷ hỡnh nhử SGK leõn baỷng, yeõu caàu
HS ủoùc vaứ tửù laứm baứi
- HS laứm baứi vaứo vụỷ baứi taọp -Caùnh AB song song vụựi caùnh DC; Caùnh AD song song vụựi caùnh BC vỡ chuựng thuoọc hai caùnh ủoỏi dieọn cuỷa moọthỡnh chửừ nhaọt
- Hỡnh tửự giaực ABCD ủửụùc goùi laứ
hỡnh gỡ ?
- Hỡnh bỡnh haứnh ABCD
- Tớnh dieọn tớch hỡnh bỡnh haứnh Dieọn tớch hỡnh bỡnh haứnh
Thể dụcbật xa trò chơi: con sâu đo
GV bộ môn dạyThứ t ngày 30 tháng 1 năm 2013
Tập đọcKhúc hát ru những em bé lớn trên lng mẹ
(Nguyễn Khoa Điềm)
II, Đồ dùng dạy học:
- Tranh minh họa SGK
- Bảng phụ viết sẵn đoạn thơ cần luyện đọc
IIi, Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1 ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ
+ Gọi 3 HS tiếp nối nhau đọc bài: “Hoa học
trò” và nêu nội dung của bài
+ Nhận xét, cho điểm
3 Dạy học bài mới
a Giới thiệu bài (1’)
“Mẹ giã gạo / mẹ nuôi bộ đội
Nhịp chày nghiêng / giấc ngủ em nghiêng
+Y/C HS luyện đọc nhóm đôi
+Y/C 2 HS đọc
+ Đọc mẫu toàn bài
+ 3 HS đọc nối tiếp nhau và nêu nộidung
+ Lớp theo dõi, nhận xét
+ 1 HS đọc cả bài thơ
+ Bài thơ gồm 2 khổ thơ và 1 câu thơ.+ HS đọc nối tiếp (3 lợt)
Lợt1: Luyện đọc + luyện đọc đúngLợt2:Luyện đọc + giảI nghĩa từLợt3: Luyện đọc lại
+ HS luyện đọc nhóm đôi+ 2 HS đọc
Trang 10c H ớng dẫn tìm hiểu bài (10’)
+ YC HS đọc thầm toàn bài
+ Ngời mẹ làm những công việc gì? Những
công việc đó có ý nghĩa nh thế nào?
+ Em hiểu câu thơ “nhịp chày nghiêng giấc
ngủ em nghiêng” nh thế nào?
+ Những hình ảnh nào trong bài nói lên tình
yêu thơng và niềm hi vọng của ngời mẹ đối
với con?
+ Theo em, cái đẹp đợc thể hiện trong bài
thơ này là gì?
* Cái tài tình là tác giả đã khắc họa đợc điều
đó thông qua lời ru của ngời mẹ
- Nêu nội dung bài?
d H ớng dẫn đọc diễn cảm – học thuộc
lòng (10’)
+ YC 2 HS tiếp nối nhau đọc bài thơ
+ Để thể hiện đợc nội dung của bài thơ
chúng ta cần đọc bài với giọng nh thế nào?
+ Treo đoạn 1.Đọc mẫu, HD ngắt nhịp
+ Tổ chức cho HS đọc thuộc lòng bài thơ
- Em thích dòng thơ nào nhất? Vì sao?
đó góp phần to lớn vào công cuộcchống Mỹ cứu nớc của toàn dân tộc ta.+ Nhịp chày nghiêng bên này, nghiêngbên kia của mẹ đều làm lng mẹ cũngchuyển động theo nh một chiếc võng ru
em bé ngủ ngon giấc
+ Lng đa nôi và tim hát thành lời, mẹthơng A-Kay, mặt trời của mẹ con nằmtrên lng
+ Niềm hi vọng của mẹ đối với con:Mai sau con lớn vung chày lún sân.+ Cái đẹp trong bài thơ là thể hiện đợclòng yêu nớc thiết tha và tình thơng concủa ngời mẹ miền núi
" Nội dung: Ca ngợi tình yêu nớc, thơng con sâu sắc, cần cù lao động đểgóp sức mình vào công cuộc khángchiến chống Mỹ cứu nớc của ngời mẹmiền núi
+ 2 HS đọc
+ Đọc giọng to vừa đủ nghe, nhẹnhàng, tình cảm, đầy tình thơng yêu.+ HS tìm cách ngắt nhịp thơ và luyện
đọc đoạn theo cặp đôi
+ HS tự nhẩm thuộc lòng 1 khổ thơ màmình thích
+ Một số HS thi đọc trớc lớp và nêucâu trả lời
II, Đồ dùng dạy học:
- Giấy khổ to + bút dạ (Làm bài tập 2)
- Bảng phụ viết sẵn nhận xét về cách miêu tả của Vũ Bằng và Ngô Văn Phú
IIi, Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1 ổn định tổ chức:
Kiểm tra sĩ số
Trang 11-Y/C 2 HS tiếp nối nhau đọc đoạn văn “Bàng
thay lá” và “Cây tre”
- Nhận xét cách miêu tả của tác giả?
3 Dạy học bài mới:
a Giới thiệu bài: (1’)
b HĐ1: H ớng dẫn học sinh làm bài tập
Bài 1: Đọc một số đoạn văn miêu tả hoa, quả
dới đây và nêu nhận xét về cách miêu tả của
tác giả
+ Yêu cầu 2 HS nối tiếp nhau đọc 2 đoạn văn
“Hoa sầu đâu” và “quả cà chua”
+ YC HS trao đổi cặp đôi theo gợi ý:
- Cách miêu tả của nhà văn nh thế nào?
- Hoa, quả miêu tả có nét gì đặc sắc?
- Tác giả sử dụng biện pháp nghệ thuật gì để
miêu tả?
“Bàng thay lá” và “Cây tre”
+ 2 HS đọc bài+ HS trao đổi theo gợi ý
+ Treo bảng phụ có ghi sẵn phần nhận xét và cách miêu tả của tác giả:
* Hoa sầu đâu:
- Tả cả chùm hoa, không tả từng bông vì hoa sầu đâu nhỏ mọc từng chùm, có cái đẹpcủa cả chùm
- Tả mùi thơm đặc biệt của hoa bằng hình ảnh so sánh (mùi thơm mát mẻ hơn cả hơng cau, dịu dàng hơn cả hơng hoa mộc), cho rằng mùi thơm huyền diệu đó hòaquyện với các hơng vị khác của đồng quê…
- Dùng từ ngữ, hình ảnh thể hiện tình cảm của tác giả: hoa nở nh cời, bao nhiêu thứ đótrong nỗi thơng yêu
* Quả cà chua:
- Tả cây cà chua từ khi hoa rụng, từ khi quả xanh " quả chín
- Tả cà chua ra quả xum xuê, chi chít với những hình ảnh so sánh: quả lớn, quả bé vuimắt nh đàn gà mẹ đông con, mỗi quả cà chua chín là một mặt trời nhỏ hiền dịu Hình
ảnh nhân hóa: quả leo nghịch ngợm lên ngọn lá Cà chua thắp đèn lồng trong lùm câyxanh
" Giảng thêm
Bài 2: + Y/C hs nêu y/c bài tập
Viết một đoạn văn tả một loài hoa
hoặc 1 thứ quả mà em thích
+ Sửa lỗi ngữ pháp, dùng từ cho h s
4 Củng cố :
- Củng cố lại nội dung bài
+ 2 HS nêu yêu cầu
+ HS làm bài vào vở, 3 HS làm vào giấy.+ Dán giấy lên bảng, HS nhận xét
+ Dới lớp một số HS đọc bài làm của mình
Khoa học
ánh sáng
I, Mục tiêu:
- Neõu ủửụùc vớ duù veà caực vaọt tửù phaựt ra saựng vaứ caực vaọt ủửụùc chieỏu saựng:
+ Vaọt tửù phaựt saựng : Maởt trụứi, ngoùn lửỷa,…
+ Vaọt ủửụùc chieỏu saựng : Maởt traờng, baứn gheỏ,…
- Neõu ủửụùc moọt soỏ vaọt cho aựnh saựng truyeàn qua vaứ moọt soỏ vaọt khoõng cho aựnh saựngtruyeàn qua
Trang 12- Nhaọn bieỏt ủửụùcta chổ nhỡn thaỏy vaọt khi coự aựnh saựng tửứ vaọt truyeàn tụựi maột.
II, Đồ dùng dạy học:
- Học sinh chuẩn bị theo nhóm: Hộp cát tông kín, đèn pen, tấm kính, nhựa trong, tấmkính mờ, tấm gỗ, bìa cát tông
IIi, Các hoạt động dạy học chủ yếu:
3 Dạy học bài mới:
a Giới thiệu bài mới (1’)
b.HĐ1: Tìm hiểu các vật tự phát ra ánh
sáng và các vật đ ợc chiếu sáng (7’)
+ Tổ chức cho HS thảo luận cặp đôi:
Quan sát tranh minh họa 1, 2 trang 90
(SGK) viết tên những vật tự phát sáng và
những vật đợc chiếu sáng
c.HĐ2: Tìm hiểu về đ ờng truyền của ánh
sáng (8’)
- Nhờ đâu ta có thể nhìn thấy vật?
- Vậy theo em ánh sáng truyền theo
đờng thẳng hay đờng cong?
+ Nh vậy ánh sáng truyền theo đờng
thẳng hay theo đờng cong?
tấm bìa, một tấm kính thủy tinh, 1 quyển
vở, 1 thớc mê ca, chiếc hộp sắt… sau đó
bật đèn pin Hãy cho biết với những đồ
vật nào ta có thể nhìn thấy ánh sáng của
đèn?
+ Trong cuộc sống ngời ta đã ứng dụng
các vật cho ánh sáng truyền qua và các
vật không cho ánh sáng truyền qua để
làm gì?
*Kết luận: ánh sáng truyền theo đờng
thẳng và có thể truyền qua: các lớp
không khí, nớc, thủy tinh, nhựa trong
e.HĐ4: Tìm hiểu mắt nhìn thấy vật khi
+ 2 HS lên bảng trả lời+ Lớp nhận xét, bổ sung
+ 2 HS quan sát tranh minh họa và trao
đổi với nhau
+ Một số HS nêu, HS khác nhận xét: + Một số học sinh trả lời
+ ánh sáng truyền theo đờng thẳng.+ 1 HS lên thực hiện thí nghiệm
+ ánh sáng truyền theo đờng thẳng
+ Các nhóm thực hiện thí nghiệm và nêu:
- Vật cho ánh sáng truyền qua: Thớc kẻbằng nhựa trong, tấm kính bằng thủytinh
- Vật không cho ánh sáng truyền qua:Tấm bìa, hộp sắt, quyển vở
+ Ngời ta làm các loại cửa bằng kínhtrong, kính mờ, cửa gỗ, bể cá…
+ Một số HS nêu dự đoán
+ Một số HS nêu kết quả thí nghiệm
- Khi đèn cha sáng…
Trang 13nµo? (7’)
+ Giíi thiƯu hép ®en, c¸c bé phËn vµ tiÕn
hµnh thÝ nghiƯm Yªu cÇu häc sinh dù
®o¸n kÕt qu¶ vµ thùc hµnh thÝ nghiƯm
(SGK)
+ VËy m¾t ta nh×n thÊy mäi vËt khi nµo?
*KÕt luËn: Ta chØ nh×n thÊy vËt khi ¸nh
To¸n:
phÐp céng ph©n sèI- MỤC TIÊU: Giúp HS :
- Nhận biết phép cộng hai phân số cùng mẫu số
- Biết nhận biết tính chất giao hoán của phép cộng hai phân số
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Mỗi HS chuẩn bị một băng giấy hình chữ nhật kích thướt 2cmx8cm
- GV chuẩn bị một băng giấy kích thướt 20cmx80cm
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
I HOẠT ĐỘNG: Kiểm tra bài cũ
- GV nhận xét tiết học trước
II HOẠT ĐỘNG :Dạy bài mới
1 Hướng dẫn hoạt động với đồ dùng trực quan
(như SGK / 126 )
2 Hướng dẫn cộng hai phân số cùng mãu
- GV viết lên bảng : 38 + 28 = 58
- GV hỏi : em có nhận xét gì về tử số
của hai phân số 38 và 28 so sánh với tử
số của phân số 58 trong phép cộng 38 +
2
8 = 58 ? Sau đĩ so sánh các mẫu số
-HS nêu 2 + 3 = 5
- Ba phân số có cùng mẫu số
- GV hỏi : Muốn cộng hai phân số có
cùng mẫu số ta làm như thế nào ?
- Muốn cộng hai phân sốcùng mẫu số ta cộng hai tử số vàgiữ nguyên mẫu số
3 Luyện tập- thực hành
- Bài 1: GV yêu cầu HS tự làm bài -1 HS lên bảng, cả lớp làm vào vở
BT