1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

GA tuan 26 buoi 1 lop 4

25 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 25
Dung lượng 67,75 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- HS trao đổi, lựa chọn đề bài miêu tả là cây gì trong số 3 cây đã cho sau đó viết - 2 HS ngồi cùng bàn trao đổi tìm và thành một đoạn kết bài theo kiểu mở rộng.. chọn đề bài miêu tả cây[r]

Trang 1

Tuần 26

Thứ hai ngày 4 thỏng 3 năm 2013

Tập đọcTHẮNG BIỂN

* HS khỏ, giỏi trả lời được CH1 (SGK)

II Đ ồ dùng dạy học:

- Bảng phụ ghi nội dung cỏc đoạn cần luyện đọc

- Tranh minh hoạ trong SGK

III các hoạt động dạy học:

a) Giới thiệu bài:

b) Hướng dẫn luyện đọc và tỡm hiểu bài:

* Luyện đọc:

- HS đọc từng đoạn của bài

- GV sửa lỗi phỏt õm, ngắt giọng cho từng

HS

- Cuộc chiến đấu giữa con người với cơn

bóo biển miờu tả theo trỡnh tự thế nào?

- HS đọc phần chỳ giải

- GV ghi bảng cỏc cõu văn dài hướng dẫn

HS đọc

- HS đọc lại cỏc cõu trờn

-GV giải thớch: xung kớch là: đi đầu làm

những nhiệm vụ khú khăn nguy hiểm

- HS đọc bài

- HS luyện đọc theo cặp

- HS đọc lại cả bài

- Lưu ý HS cần ngắt nghỉ hơi đỳng sau cỏc

dấu cõu, nghỉ hơi tự nhiờn, tỏch cỏc cụm từ

trong những cõu văn dài

- Cuộc chiến đấu được miêu tả theo trỡnh tự :

Biển đe doạ (đoạn 1); Biển tấn cụng (đoạn 2); Người thắng biển (đoạn 3)

Trang 2

+ Đoạn 1 cho em biết điều gì?

- Ghi ý chính đoạn 1

- HS đọc đoạn 2, lớp trao đổi và TLCH

- Cuộc tấn công dữ dội của cơn bão biển

được miêu tả như thế nào ở đoạn 2 ?

- Em hiểu " cây vẹt” là cây như thế nào ?

- Trong đoạn 1 và 2 tác giả sử dụng biện

pháp nghệ thuật gì để miêu tả hình ảnh của

- HS đọc đoạn 3, lớp trao đổi và TLCH

- Những từ ngữ hình ảnh nào trong đoạn

-Truyện đọc trên giúp em hiểu ra điều gì ?

- Ghi nội dung chính của bài

- Gọi HS nhắc lại

* Đọc diễn cảm:

- 3 HS đọc từng đoạn của bài

- Những từ ngữ, hình ảnh trong đoạn

văn nói lên sự đe doạ của cơn bão biển:

gió bắt đầu mạnh - nước biển càng dữ -

biển cả muốn nuốt tươi con đê mỏng

manh như con Mập đớp con cá Chim nhỏ bé

+ Mập là cá mập ( nói tắt )+ Sự hung hãn thô bạo của cơn bão

- 1 HS đọc, lớp đọc thầm bài TLCH

- Cuộc tấn công dữ dội của cơn bão biển

được miêu tả rất rõ nét, sinh động Cơn

bão có sức phá huỷ tưởng như không gì cản nổi: như một đàn cá voi lớn, sóng trào qua những cây vẹt lớn nhất, vụt vào thân đê rào rào; Cuộc chiến cũng diễn rarất dữ dội : Một bên là biển là gió trong một cơn giận dữ điên cuồng Một bên làhàng ngàn người, với tinh thần quyết tâm chống giữ

- Cây vẹt: sống ở rừng nước mặn lá dày

và nhẵn

- Tác giả sử dụng phương pháp so sánh: như con mập đớp con cá chim - như mộtđàn cá voi lớn Biện pháp nhân hoá: biển

cả muốn nuốt tươi con đê mỏng manh; biển, gió giận dữ, điên cuồng

- Tạo nên những hình ảnh rõ nét, sinh động gây ấn tượng mạnh mẽ

- Nói lên sự tấn công của biển đối với con đê

- HS đọc thầm bài trả lời câu hỏi:

-Sức mạnh và tinh thần của con người quả cảm có thể chiến thắng bất kì một kẻthù hung hãn cho dù kẻ đó là ai

- 2 HS đọc, lớp đọc thầm lại nội dung

Trang 3

- Nghe - viết đỳng bài CT ; trỡnh bày đỳng bài văn trớch

- Làm đỳng BT CT phương ngữ (2) a/b, hoặc BT do GV soạn

II Đ ồ dùng dạy học:

- 3 - 4 tờ phiếu lớn viết cỏc dũng thơ trong bài tập 2a hoặc 2b cần điền õm đầu hoặcvần vào chỗ trống

- Phiếu học tập giấy A4 phỏt cho HS

iII Các hoạt động dạy học:

- HS nghe GV đọc để viết vào vở đoạn

trớch trong bài" Thắng biển "

+ Soỏt lỗi chấm bài:

- Treo bảng phụ đoạn văn và đọc lại để

HS soỏt lỗi tự bắt lỗi

Cỏc từ: lan rộng, vật lộn, điên cuồng,

- Nghe và viết bài vào vở

- Từng cặp soỏt lỗi cho nhau và ghi số lỗi

ra ngoài lề tập

- 1 HS đọc Lớp đọc thầm

- Quan sỏt, lắng nghe GV giải thớch

Trang 4

- chuẩn bị bài sau.

- Trao đổi, thảo luận và tỡm từ cần điền ởmỗi cõu rồi ghi vào phiếu

-HS nhúm nào làm xong dỏn phiếu lờnbảng

I Mục tiêu :

- Thực hiện được phộp chia hai phõn số

- Biết tỡm thành phần chia biết trong phộp nhõn, phộp chia phõn số

ii Các Hoạt động dạy học:

1 Kiểm tra bài cũ:

- Gọi 1 HS lên bảng làm bài 4 trong SGK

Gọi HS nờu đề bài

- 2 HS lờn bảng giải bài

- Gọi HS khỏc nhận xột bài bạn

- Giỏo viờn nhận xột ghi điểm học sinh

Bài 2 :

Gọi HS nờu đề bài

- Gọi 1 HS lờn bảng giải bài mẫu

- Gọi HS khỏc nhận xột bài bạn

- Gọi 2 HS lờn bảng làm bài

- Giỏo viờn nhận xột ghi điểm học sinh

1

= 4 ì31 = 121 = 12c) 5 : 61 = 5 ì 61 = 301 = 30

- HS khỏc nhận xột bài bạn

- 2 HS nhắc lại

- Về nhà học thuộc bài và làm lại cỏc bài

Trang 5

-Dặn về nhà học bài và làm bài tập cũn lại.

Thứ ba ngày 5 thỏng 3 năm 2013

Luyện và câuLUYỆN TẬP VỀ CÂU KỂ AI LÀ Gè ?

I Mục tiêu

- Nhận biết được cấu kể Ai là gỡ ? Trong đoạn văn, nờu được tỏc dụng của cõu kể tỡm được (BT1) ; biết xác định CN, VN trong mỗi cõu kể Ai làm gỡ ? Đó tỡm được

(BT2)viết được đoạn văn ngắn cú dựng cõu kể Ai làm gỡ ? (BT3).

* HS khỏ, giỏi viết được đoạn văn ớt nhất 5 cõu, theo yờu cầu của BT3

II.Các hoạt động dạy học:

- Yờu cầu HS tự làm bài

- Gọi HS phỏt biểu Nhận xột, chữa

bài cho bạn

+ Nhận xột, kết luận lời giải đỳng

-3 HS thực hiện tỡm từ

- Lắng nghe giới thiệu bài

- Một HS đọc, trao đổi, thảo luận cặp đụi

- HS đọc cỏc cõu kể Ai là gỡ? cú trong đoạn

văn Sau đú chỉ ra tỏc dụng của từng cõu kể

Ai là gỡ?

- Nhận xột, bổ sung bài bạn làm

- Đọc lại cỏc cõu kể Ai là gỡ? vừa tỡm được

+ Nguyễn Tri Phương là người Thừa Thiờn :

-Cú tỏc dụng cõu giới thiệu

+ Cả hai ụng đều khụng phải là người HàNội: - Cú tỏc dụng nờu nhận định

+ ễng Năm là dõn cư ngụ của làng này - Cútỏc dụng giới thiệu

+ Cần trục là cỏnh tay kỡ diệu của cỏc chỳcụng nhõn - Cú tỏc dụng nờu nhận định

- cả lớp gạch bằng chỡ vào SGK

- 1 HS đọc bài làm

- Nhận xột, chữa bài bạn làm + Nguyễn Tri Phương / là người Thừa Thiờn

CN VN

Cả hai ụng / đều khụng phải là người Hà Nội

CN VN+ ễng Năm/là dõn cư ngụ của làng này

CN VN+ Cần trục / là cỏnh tay kỡ diệu của cỏc

Trang 6

Bài 3:

- Gọi HS đọc yờu cầu và nội dung

- Gợi ý HS: Mỗi em cần tưởng

+ Cần giới thiệu thật tự nhiờn

- Yờu cầu học sinh tự làm bài

từ loại nào tạo thành? Vị ngữ do từ

loại nào tạo thành? Nú cú ý nghĩa

- Tiếp nối nhau đọc bài làm:

- Từng cặp HS đổi tập sửa lỗi cho nhau

- HS đọc bài làm

- HS nhắc lại

Kể chuyện :

KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE , ĐÃ ĐỌCI.Mụctiêu:

- Kể lại được cõu chuyện (đoạn truyện) đó nghe, đó đọc núi về lũng dũng cảm

- Hiểu nội dung chớnh của cõu chuyện (đoạn truyện) đó kể và biết trao đổi về ý nghĩa của cõu chuyện (đoạn truyện)

*HS khỏ, giỏi kể được cõu chuyện ngoài SGK và nờu rừ ý nghĩa

II Đ ồ dùng dạy học:

- Đề bài viết sẵn trờn bảng lớp

- Một số truyện thuộc đề tài của bài kể chuyện như: truyện cổ tớch, truyện ngụ ngụn,truyện danh nhõn, cú thể tỡm ở cỏc sỏch bỏo dành cho thiếu nhi, hay những cõuchuyện về người thực, việc thực

III các hoat động dạy học :

- 2 HS lờn bảng thực hiện yờu cầu

- Lắng nghe GV giới thiệu bài

Trang 7

* Tìm hiểu đề bài:

- HS đọc đề bài

- GV phân tích đề bài, dùng phấn màu

gạch các từ: được nghe, được đọc nói về

Trong các câu truyện có trong SGK,

những truyện khác ở ngoài sách giáo khoa

các em phải tự đọc để kể lại Hoặc các em

có thể dùng các câu truyện đã được học

- Ngoài các truyện đã nêu trên em còn biết

những câu chuyện nào có nội dung ca ngợi

về lòng dũng cảm nào khác? Hãy kể cho

- Kể chuyện ngoài sách giáo khoa thì sẽ

được cộng thêm điểm

- Kể câu chuyện phải có đầu, có kết thúc,

kết truyện theo lối mở rộng

-Nói với các bạn về tính cách nhân vật, ý

nghĩa của truyện

* Kể trước lớp:

- Tổ chức cho HS thi kể

- GV khuyến khích HS lắng nghe và hỏi

lại bạn kể những tình tiết về nội dung

truyện, ý nghĩa truyện

- Quan sát tranh và đọc tên truyện

- Anh hùng nhỏ tuổi diệt xe tăng

- Bạn thích nhất là nhân vật nào trong

câu chuyện ? Vì sao?

- Chi tiết nào trong chuyện làm bạn cảmđộng nhất?

- Câu chuyện muốn nói với bạn điều gì?

- Qua câu chuyện này giúp bạn rút rađược bài học gì về những đức tính đẹp?

- HS cả lớp thực hiện

To¸nLUYỆN TẬP

Trang 8

I Mục tiêu:

- Thực hiện được phộp chia hai phõn số, chia số tự nhiờn cho phõn số

- Bài 1,2

II các hoat động dạy học

1 Kiểm tra bài cũ:

- Gọi 1 HS lờn bảng làm bài tập 4

- GV nhận xét chữa bài và ghi điểm cho HS

2 : 10 28

- GV hướng dẫn học sinh tớnh và trỡnh bày

- HS tự làm bài vào vở HS lờn bảng giải bài

-Gọi HS khỏc nhận xột bài bạn

- Giỏo viờn nhận xột ghi điểm học sinh

3 Củng cố - Dặn dũ:

- Muốn nhõn một tổng với một số, một hiệu

với một số ta làm như thế nào?

Trang 9

- Tranh minh hoạ bài tập đọc trong SGK (phúng to nếu cú điều kiện).

- Tranh truyện những người khốn khổ (của Vớch - to - huy - gụ )

- Bảng phụ ghi sẵn cõu, đoạn cần luyện đọc

III các hoat động dạy học :

a Giới thiệu bài:

b Hướng dẫn luyện đọc và tỡm hiểu

HS đọc 6 dũng đầu trao đổi và TLCH:

- Ga -vrốt ra ngoài chiến luỹ để làm

gỡ?

- Đoạn 1 cho em biết điều gỡ?

- Ghi ý chớnh đoạn 1

HS đọc tiếp đoạn 2 của bài trao đổi và

trả lời cõu hỏi

- Những chi tiết nào thể hiện long dũng

cảm của Ga - vrốt?

- Em hiểu trũ ỳ tim cú nghĩa là gỡ ?

Đoạn này cú nội dung chớnh là gỡ?

- Ghi ý chớnh của đoạn 2

HS đọc đoạn 3 của bài trao đổi và trả

lời cõu hỏi

-Vỡ sao tỏc giả lại gọi Ga - vrốt là một

thiờn thần ?

- Qua nhõn vật Ga - vrốt em cú cảm

nghĩ gỡ về nhõn vật này ?

- HS lờn bảng thực hiện yờu cầu

Lắng nghe giới thiệu bài

- HS tiếp nối nhau đọc theo trỡnh tự:

+ Đoạn 1: Ăng - giụn - ra … chiến luỹ + Đoạn 2: Cậu làm trũ … Ga - vrốt+ Đoạn 3: Ngoài đường … ghờ rợn

- Lắng nghe GV hướng dẫn để nắm cỏchngắt nghỉ cỏc cụm từ và nhấn giọng

- Luyện đọc theo cặp, đọc cả bài

- Lắng nghe

- 1 HS đọc Cả lớp đọc thầm, trao đổitheo cặp và TLCH

Ga-vrốt nghe Ăng-giụn-ra thụng bỏonghĩa quõn sắp hết đạn nờn ra ngoài chiếnluỹ nhặt đạn để nghĩa quõn tiếp tục chiến

- Sự gan dạ của Ga - vrốt ngoài chiến luỹ

- 1 HS đọc Cả lớp đọc thầm, trao đổitheo cặp để trả lời

Phát biểu theo suy nghĩ:

Trang 10

- í nghĩa của bài này núi lờn điều gỡ?

- Ghi ý chớnh của bài

* Đọc diễn cảm:

- HS đọc theo kiểu phõn vai theo nhõn

vật trong truyện (Người dẫn chuyện,

Ga -vrốt, Ăng - giụn - ra,

Cuốc-phõy-rắc

- Hướng dẫn HS đọc diễn cảm theo

đỳng nội dung của bài

- HS thi đọc diễn cảm bài thơ

- Tổ chức cho HS thi đọc cả bài thơ

- Nắm được 2 cỏch kết bài (mở rộng, khụng mở rộng) trong bài văn miờu tả cõy cối ;vận dụng kiến thức đó biết để bước đầu viết được đoạn kết bài mở rộng cho bài văn tảmột cõy mà em thớch

III các hoat động dạy học :

1 Kiểm tra bài cũ:

- gọi HS đọc mở bài trong bài văn miêu tả

- 2 HS nối tiếp đọc đề bài - trao đổi, thực

hiện yờu cầu

- 2 HS thực hiện

- HS lắng nghe

- 2 HS đọc, trao đổi, thực hiện tỡm đoạn

Trang 11

-GV yªu cÇu HS đọc và xác định đoạn kết

bài trong bài văn miêu tả cây cối Sau đó

xác định xem đoạn kết bài này có thể dùng

các câu đó để làm kết bài được không và

cây như: na, ổi, mít, cau, si, tre, tràm,

- Yêu cầu trao đổi,

- HS trình bày nhận xét chung về các câu

cây như: na, ổi, mít, cau, si, tre, tràm,

- HS trao đổi, lựa chọn đề bài miêu tả (là

cây gì) sau đó trả lời các câu hỏi SGK, sắp

xếp ý lại để hình thành một đoạn kết bài

theo kiểu mở rộng

- HS chỉ viết một đoạn kết bài theo kiểu

mở rộng cho bài văn miêu tả cây cối do

- HS trao đổi, lựa chọn đề bài miêu tả (là

cây gì trong số 3 cây đã cho) sau đó viết

thành một đoạn kết bài theo kiểu mở rộng

- HS chỉ viết một đoạn kết bài theo kiểu

mở rộng cho bài văn miêu tả cây gì trong

số 3 cây đã cho do mình tự chọn không

viết về các cây có ở bên ngoài

- Gọi HS trình bày

- GV sửa lỗi, nhận xét chung

văn kết bài về 2 đoạn kết tả cây bàng và

tả cây phượng

- HS lắng nghe b¹n tr¶ lêi ,nhËn xÐt

- Tiếp nối trình bày, nhận xét

- 1 HS đọc HS cùng bàn trao đổi tìm vàchọn đề bài miêu tả cây gì

- Quan sát tranh minh hoạ

- 2 HS ngồi cùng bàn trao đổi tìm vàchọn đề bài miêu tả cây gì

- HS lắng nghe

- Tiếp nối trình bày:

Trang 12

3 Củng cố – dặn dũ:

- Nhận xột tiết học

- Về nhà hoàn thành đoạn kết theo hai

cỏch mở rộng: Tả cõy cõy búng mỏt, cõy

hoa, cõy ăn quả mà em yờu thớch

- Nhận xột bỡnh chọn những đoạn kết bàihay

- Về nhà thực hiện theo lời dặn của giỏoviờn

Khoa học

NểNG, LẠNH VÀ NHIỆT ĐỘ (tiếp theo)

I Mục tiêu:

- Nhận biết đợc chất lỏng nở ra khi nóng lên, co lại khi lạnh đi

- Nhận biết đợc vật ở gần vật nóng hơn thì thu nhiệt nên nóng lên; vật ở gần vật lạnhhơn thì tỏa nhiệt nên lạnh đi

II Đồ dùng dạy-học:

- Chuẩn bị chung: Phích nớc sôi

- Chuẩn bị theo nhóm: 2 chiếc chậu; 1 cốc, lọ có cắm ống thuỷ tinh (nh hình 2a/103)

II Các hoạt động dạy-học:

1 KTBC:

- Ngời ta dùng gì để đo nhiệt độ? Có

những loại nhiệt kế nào

- Nhiệt độ cơ thể ngời lúc bình thờng là

bao nhiêu? Dấu hiệu nào cho biết cơ thể bị

bệnh, cần phải đi khám chữa bệnh?

- Nhận xét, cho điểm

2 b ài mới :

Hoạt động 1: Tìm hiểu về sự truyền nhiệt

- Nêu thí nghiệm: có một chậu nớc và một

cốc nớc nóng Đặt cốc nớc nóng vào chậu

nớc Các em hãy đoán xem mức độ nóng

lạnh của cốc nớc có thay đổi không? Nếu

có thì thay đổi nh thế nào?

- Muốn biết chính xác mức nóng lạnh của

cốc nớc và chậu nớc thay đổi nh thế nào

hãy đo và ghi nhiệt độ của cốc nớc, chậu

nớc trớc và sau khi đặt cốc nớc nóng vào

chậu nớc rồi so sánh

nhiệt độ

- Gọi 2 nhóm hs trình bày kết quả

- Tại sao mức nóng lạnh của cốc nớc và

chậu nớc thay đổi?

- GV nêu: Do có sự truyền nhiệt từ vật

nóng hơn sang cho vật lạnh hơn nên trong

thí nghiệm trên, sau một thời gian , nhiệt

độ của cốc nớc và của chậu sẽ bằng nhau

+ Các em hãy lấy ví dụ trong thực tế mà

em biết về các vật nóng lên hoặc lạnh đi?

+ Trong các ví dụ trên thì vật nào là vật thu

nhiệt? Vật nào là vật tỏa nhiệt?

- Lắng nghe

- Các vật nóng lên: rót nớc sôi vào cốc , khicầm vào cốc ta thấy nóng; múc canh nóngvào tô, ta thấy muỗng canh, tô canh nónglên, cắm bàn ủi vào ổ điện, bàn ủi nónglên

- Các vật lạnh đi: để rau, củ, quả vào tủlạnh lúc lấy ra thấy lạnh; cho đá vào cốc,cốc lạnh đi; chờm đá lên trán, trán lạnh đi + Vật thu nhiệt: cái cốc, cái tô, quần áo + Vật tỏa nhiệt: nớc nóng, canh nóng, cơmnóng, bàn là,

Trang 13

+ Kết quả sau khi thu nhiệt và tỏa nhiệt

của các vật nh thế nào?

Kết luận: Các vật ở gần vật nóng hơn thì

thu nhiệt sẽ nóng lên Các vật ở gần vật

lạnh hơn thì tỏa nhiệt sẽ lạnh đi

- Gọi hs đọc mục bạn cần biết SGK/102

Hoạt động 2: Tìm hiểu sự co giãn của

n-ớc khi lạnh đi và nóng lên

- Các em thực hiện thí nghiệm theo nhóm

+ Đổ nớc nguội vào đầy lọ Đo và đánh

dấu mức nớc Sau đó lần lợt đặt lọ nớc vào

Đọc, ghi lại mức chất lỏng trong bầu nhiệt

kế Nhúng bầu nhiệt kế vào nớc ấm, ghi lại

kết quả cột chất lỏng trong ống Sau đó lại

nhúng bầu nhiệt kế vào nớc lạnh, đo và ghi

lại mức chất lỏng trong ống

- Em có nhận xét gì về sự thay đổi mức

chất lỏng trong nhiệt kế?

- Hãy giải thích vì sao mức chất lỏng trong

ống nhiệt kế thay đổi khi ta nhúng nhiệt kế

Kết luận: Khi dùng nhiệt kế đo các vật

nóng, lạnh khác nhau, chất lỏng trong ống

sẽ nở ra hay co lại khác nhau nên mực chất

lỏng trong ống nhiệt kế cũng khác nhau

Vật càng nóng, mực chất lỏng trong ống

nhiệt kế càng cao Dựa vào mực chất lỏng

này, ta có thể biết đợc nhiệt độ của vật

- Gọi hs đọc mục bạn cần biết SGK/103

- Tại sao khi đun nớc, không nên đổ đầy

n-ớc vào ấm?

3 Củng cố, dặn dò:

- Về nhà xem lại bài

- Bài sau: Vật dẫn nhiệt và vật cách nhiệt

- Các nhóm trình bày: Mức nớc sau khi đặt

lọ vào nớc nóng tăng lên, mức nớc sau khi

đặt lọ vào nớc nguội giảm đi so với mự nớc

đánh dấu ban đầu

- Thực hiện theo sự hd của GV, sau đó đại diện nhóm trình bày: Khi nhúng bầu nhiệt

kế vào nớc ấm, mực chất lỏng tăng lên và khi nhúng bầu nhiệt kế vào nớc lạnh thì mực chất lỏng giảm đi

- Mức chất lỏng trong ống nhiệt kế thay đổikhi ta nhúng bầu nhiệt kế vào nớc có nhiệt

độ khác nhau

- Khi dùng nhiệt kế đo các vật nóng lạnh khác nhau thì mức chất lỏng trong ống nhiệt kế cũng thay đổi khác nhau vì chất lỏng trong ống nhiệt kế nở ra khi ở nhiệt độcao, co lại khi ở nhiệt độ thấp

- Chất lỏng nở ra khi nóng lên và co lại khi lạnh đi

- Ta biết đợc nhiệt độ của vật đó

- lắng nghe

- Vài hs đọc to trớc lớp

- Vì nớc ở nhiệt độ cao thì nở ra Nếu nớc quá đầy ấm sẽ tràn ra ngoài có thể gây bỏnghay tắt bếp, chập điện

Toán:

LUYỆN TẬP CHUNG

I Mục tiêu:

- Thực hiện được phộp chia hai phõn số

- Biết cỏch tớnh và viết gọn phộp chia một phõn số cho số tự nhiờn

- Biết tỡm phõn số của một số

Ngày đăng: 25/06/2021, 03:36

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w