-BiÕt vËn dông kiÕn thøc vÒ quan hÖ tõ ®Ó t×m ®îc c¸c quan hÖ tõ trong c©u, hiÓu sù biÓu thÞ nh÷ng quan hÖ kh¸c nhau cña c¸c quan hÖ tõ cô thÓ trong c©u.. -BiÕt sö dông mét sè quan hÖ t[r]
Trang 1TUầN 12 Thứ hai ngày 8 tháng 11 năm 2010
TậP ĐọC Tiết 23: MùA THảO QUả
I.Mục tiêu.
-Đọc lu loát và bớc đầu diễn cảm toàn bộ bài văn ; Giọng đọc vui, nhẹ nhàng, thong thả, chú ý ngắt câu đúng ở những câu dài, nhiều dấu phẩy, nghỉ hơi rõ ở những câu miêu tả ngắn
-Đọc nhấn giọng những từ ngữ gợi tả vẻ đẹp hấp dẫn và sự phát triển nhanh chóng của thảo quả
+Hiểu các từ ngữ trong bài
-Thấy đợc cảnh rừng thảo quả khi vào mùa đầy hơng thơm và sắc đẹp thật quyến rũ
II Chuẩn bị : GV: -Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK.Bảng phụ ghi sẵn các câu,
đoạn văn cần luyện đọc
HS : sgk
III.Các hoạt động dạy học chủ yếu.
1.Kiểm tra bài cũ
2.Giới thiệu bài
3 Luyện đọc
HĐ1: 1 HS đọc cả bài
-GV chia đoạn : 3 đoạn
HĐ2 : Cho HS đọc nối tiếp
-Cho HS đọc đoạn
-Luyện đọc những từ ngữ khó đọc: lớt thớt, chìn san
-Cho HS đọc
4 Tìm hiểu bài
+Đoạn 1:
H: Thảo quả báo hiệu vào mùa bằng cách nào?
H: Cách dùng từ đặt câu ở đoạn 1 có gì đáng chú ý
+Đoạn 2:
H: Chi tiết nào trong bài cho thấy câu thảo quả phát triển rất nhanh?
+Đ3:
H: Hoa thảo quả naỷ ra ở đâu?
H: Khi thảo quả chín, rừng có những nét gì đẹp?
5 Đọc diễn cảm
-GV đa bảng phụ đã chép đoạn 1 lên và hớng dẫn HS luyện đọc
-Cho HS thi đọc
-GV nhận xét và khen những HS đọc hay
6 Củng cố , dặn dò
-GV nhận xét tiết học
-TOáN Tiết 56: NHâN MộT Số THậP PHâN VớI 10, 100, 1000,
I/Mục tiêu : Giúp học sinh:
- Nắm đợc quy tắc nhân nhẩm một số thập phân với với 10, 100, 1000,
- Củng cố kĩ năng nhân một số thập phân với một số tự nhiên
- Củng cố kĩ năng viết các số đo đại lợng dới dạng số thập phân
II/ Đồ dùng học tập.GV: nội dung
III/ Các hoạt động dạy học :
1: Bài cũ
2: Bài mới
GTB
HĐ 1: Hình thành nhân nhẩm một số thập phân với 10, 100, 1000
Gọi HS nêu ví dụ SGK
-Hãy so sánh số thập phân ban đầu với kết quả, nhận xét vị trí dấu phẩy so với lúc
đầu?
-Nêu ví dụ 2:SGK
-Em có nhận xét gì qua ví dụ này?
-Nêu ví dụ 3:SGK
Trang 2-Muốn nhân nhẩm một số thâp phân với 10, 100, 1000, ta làm thế nào?
-Lu ý : Khi chuyển dấu phẩy hết số thập phân thì ta phải thêm 0 vào bên phải số tự nhiên
Thực hành
Bài 1: HS làm bài , chữa ,nhận xét
1,4 10 = 14 2,1 100 = 210 7,2 1000 = 7200
Bài 2: HS làm bài , chữa ,nhận xét
10,4 dm = 104 cm 12,6 m = 1260 cm
0,856 m = 85,6 cm 5,75 dm = 57,5 cm
HĐ3: Củng cố- dặn dò: - Nhận xét giờ.
-Chiều Thứ hai ngày 8 tháng 11 năm 2010
ĐạO ĐứC Tiết 12: KíNH GIà, YêU TRẻ ( Tiết 1) I) Mục tiêu: Học xong bài này HS biết :
- Cần phải tôn trọng ngời già vì ngời già có nhiều kinh nghiệm sống, đã đóng góp nhiều cho XH ; trẻ em có quyền đợc gia đình và cả xã hội quan tâm chăm sóc
- Thực hiện hành vi biểu hiện sự tôn trọng, lễ phép, giúp đỡ, nhờng nhịn ngời già
em nhỏ
- Tôn trọng, yêu quí, thân thiện với ngời già, em nhỏ ; không đình tình với những hành vi, việc làm không đúng đối với ngời già em nhỏ
II)Tài liệu và ph ơng tiện : GV: Đồ dùng để đóng vai.
III) Các hoạt động dạy học chủ yếu :
1.Kiểm tra bài cũ:
2.Bài mới: ( 25)
a GT bài:
b Nội dung:
HĐ1:Tìm hiểu nội dung truyện sau cơn ma
* GV đọc truyện sau cơn ma.
-Yêu cầu HS thảo luận các câu hỏi sau:
+ Các bạn nhỏ trong truyện làm gì khi gặp bà cụ và em nhỏ ?
+ Tại sao bà cụ lại cảm ơn các bạn ?
+ Em suy nghĩ gì về việc làm của các bạn trong truyện
- Các nhóm trình bày
-Nhận xét rút kết luận : Cần tôn trọng ngời già , em nhỏ và giúp đỡ họ bằng những việc làm phù hợp với khả năng Tôn trọng ngời già, giúp đỡ em nhỏ là biểu hiện của ngời văn minh, lịch sự
* Gọi HS đọc ghi nhớ SGK
HĐ2:Làm bài tâp1 SGK
* Giao nhiệm vụ yêu cầu HS làm bài tập 1, theo cá nhân
-Gọi HS trình bày ý kiến => nhận xét
* Nhận xét rút kết luận : Các hành vi a,b,c, là những hành vi thể hiện tình cảm kính già, yêu trẻ Hành vi d, cha thể hiện sự quan tâm, yêu thơng chăm sóc em nhỏ
* Tìm hiểu phong tục, tập quán kính già yêu trẻ của địa phơng của dân tộc ta
3.Củng cố dặn dò:Nhận xét tiết học, chuẩn bị bài sau
-Thứ ba ngày 9 tháng 11 năm 2010
toán tiết 57: Luyện tập I/Mục tiêu :
Giúp học sinh:
- Rèn luyện kĩ năng nhân một số thập phân với một số tự nhiên
- Rèn kĩ năng nhân nhẩm một số thập phân với 10, 100, 1000,
II/ Đồ dùng học tập.
GV : nội dung
HS : sgk
III/ Các hoạt động dạy học
1: Bài cũ
2: Bài mới
GTB
Trang 3Luyện tập
Bài 1: Tính nhẩm
-Nêu yêu cầu bài tập.HS làm bài
Chú ý các trờng hợp 0,9 ,100 ; 0,1 , 1000
-Nhận xét cho điểm
1,4 x 10 = 14 0,9 x 100 = 90 0,1 x 1000 = 100
Bài 2:Đặt tính và tính
- Gọi HS nêu đề bài.-Gọi HS lên bảng làm bài.-Nhận xét cho điểm
7,69 12,6
x 50 x 800
384,50 1008,0
Bài 3: -Gọi HS đọc đề bài
- HS làm bài-Nhận xét ghi điểm
Giải: Quãng đờng đi trong 3 giờ đầu là:
10,8 3 = 32,4 ( km )
Quãng đờng đi trong 4 giờ tiếp theo là:
9,52 4 = 38,08 ( km )
Quãng đờng ngời đó đã đi đợc là:
32,4 + 38,8 = 71,2 ( km )
Đáp số: 71,2 km
HĐ3: Củng cố- dặn dò
- Nhận xét giờ
-CHíNH Tả
Tiết 12: Nghe viết : MùA THảO QUả
Phân biệt âm đầu: s/x, âm cuối c/t I.Mục tiêu:
-Nghe viết đúng chính tả, trình bày đúng một đoạn văn trong bài mùa thảo quả từ
đầu đến thêm hai nhánh mới
-ôn chính tả phơng ngữ: Phân biệt chính tả những từ ngữ có âm đầu S/X hoặc âm cuối T/C dễ lẫn
II.Đồ dùng dạy học :
-GV:Phiếu để ghi từng cặp tiếng cho HS bốc thăm.Bút dạ và giấy khổ to
III Các hoạt động dạy học chủ yếu.
1 Kiểm tra bài cũ
2 Giới thiệu bài
3 Viết chính tả
HĐ1: GV đọc bài CT một lợt
-Cho HS đọc
H: Em hãy nêu nội dung của đoạn chính tả
-Cho HS viết những từ ngữ dễ viết sai: Lớt thớt, chim san, gieo
HĐ2: Cho HS viết chính tả
-GV đọc cho HS viết Mỗi câu hoặc vế câu đọc 2 lần
-GV đọc lại bài chính tả một lợt
-GV chấm 5-7 bài
3 Làm bài tập
HĐ1: HDHS làm bài 2
-Cho HS đọc yêu cầu của bài 2a
-GV giao việc
-Cho HS làm bài theo hình thức Thi tìm từ nhanh (cho 3 HS lên bốc thăm cùng lúc, cùng viết lên bảng những từ ngữ lên bảng khi có lệnh Ai tìm từ ngữ u điểm nhanh
sẽ thắng
-GV nhận xét và khen những HS tìm từ ngữ đúng, nhanh, chốt lại ý đúng
a)Sa: sa bẫy, sa lới
Xa: xa xôi, xa cách
Câu b: Cách tiến hành nh ở câu a
Bát: bát ngát, bát ăn
Bác: Chú bác, bác trứng
HDHS làm bài 3
Trang 4-Cho HS đọc yêu cầu của bài 3.-GV giao việc.-Cho HS làm bài.-Cho HS phát biểu ý kiến.-GV nhận xét và chốt lại
-Nghĩa của các từ đơn ở dòng thứ nhất chỉ tên các con vật
-Nghĩa của các từ đơn ở dòng thứ 2 đều chỉ tên các loài cây
-Nếu thay âm đầu bằng x, trong số các tiếng trên, những chi tiết sau có nghĩa
Xóc (đòn xóc) Xít (Ngồi xít vào nhau)
Xói (Xói mòn) Xam (ăn xam)
-Cho HS làm câu 3 b: cách tiến hành tơng tự câu 3a
-GV chốt lại kết quả đúng
1- an-át ang-ác
2-man mát khang khác
3-ôn- ốt nhang nhác
4 Củng cố dặn dò
_ Nhận xét giờ
-Luyện từ và câu Tiết 23: Mở rộng vốn từ: bảo vệ môi trờng.
I.Mục tiêu :
-Mở rộng vốn từ thuộc chủ điểm bảo vệ môi trờng Luyện tập kĩ năng giải nghĩa một
số từ ngữ nói về môi trờng, tìm từ đồng nghĩa
-Biết ghép một tiếng gốc Hán bảo với tiếng thích hợp để tạo thành các từ phức
II.Đồ dùng dạy học.
-GV:Bảng phụ.Bút dạ và giấy khổ to+bảng dán.Một vài trang từ điển
III.Các hoạt động dạy học.
1 Kiểm tra bài cũ
2 Giới thiệu bài
3 Làm bài tập
HĐ1: HD HS làm bài 1
-Cho HS đọc toàn bộ bài 1.-GV nhắc lại yêu cầu của bài tập.-Cho HS làm bài
-Cho HS trình bày kết quả bài làm
-GV nhận xét và chốt lại kết quả đúng
ý a: Phân biệt nghĩa các cụm từ
-Khu dân c: Khu vực dành cho nhân dân ở, sinh hoạt
-Khu sản xuất: Khu vực làm việc của nhà máy, xí nghiệp
ý b:
+Điểm giống nhau của các cụm từ là: đều thuộc về môi trờng đều là các yêu tố tạo thành môi trờng)
+Điểm khác nhau
-Cảnh quan thiên nhiên là những cảnh vật thiên nhiên nói chung có thể nhìn thấy đ-ợc
-Danh lam thắng cảnh là cảnh đẹp nổi tiếng
HĐ2: HDHS làm bài 2
-Cho Hs đọc bài 2
-Cho HS làm bài GV phát phiếu cho các nhóm làm bài
-Cho HS trình bày kết quả
-GV nhận xét và chốt lại những từ em ghép+ giải nghĩa đúng
-Bảo đảm: làm cho chắc chắn thực hiện đợc, giữ gìn đợc
-Bảo hiểm: giữ gìn để phòng ngừa tai nạn
-Bảo quản: Giữa gìn cho khỏi h hỏng hoặc hao hụt
HĐ3: HDHS làm bài 3
-Cho HS đọc yêu cầu bài 3.-Cho HS làm bài.-Cho HS trình bày kết quả
-GV nhận xét và chốt lại từ đúng nhất là giữ gìn
4 Củng cố dặn dò
GV nhận xét tiết học
-lịch sử tiết 12: Vợt Qua Tình Thế Hiểm Nghèo.
I Mục tiêu
Sau bài học HS nêu đợc
Trang 5-Hoàn cảnh vô cùng khó khăn của nớc ta sau Cách Mạng Tháng Tám 1945, nh
"Nghìn cân treo sợi tóc"
-Nhân dân ta dới sự lãnh đạo của Đảng và Bác Hồ đã vợt qua tình thế " Nghìn cân treo sợi tóc" nh thế nào?
II Đồ dùng dạy học.
-Các hình minh hoạ trong SGK
-Phiếu thảo luận cho các nhóm
-HS su tầm các câu chuyện về Bác Hồ trong những ngày toàn dân quyết tâm diệt " Giăc đói, giăc dốt, giăc ngoại xâm"
III Các hoạt động dạy học chủ yếu.
1 Kiểm tra bài cũ
1 Giới thiệu bài mới
2 Tìm hiểu bài
HĐ1:Hoàn cảnh VN sau cách mạng tháng 8
-GV yêu cầu HS thảo luận nhóm, cùng đọc SGK đọan " Từ cuối năm 1945… ở trong tình thế nghìn cân treo sợi tóc" và trả lời câu hỏi
Vì sao nói: Ngay sau cách mạng tháng 8, nớc ta ở trong tình thế "Nghìn cân treo sợi tóc"
-GV nêu thêm các câu hỏi gợi ý
+Em hiểu thế nào là nghìn cân treo sợi tóc?
+Hoàn cảnh nớc ta lúc đó có những khó khăn, nguy hiểm gì?
-Cho HS phát biểu ý kiến
-GV theo dõi, nhận xét ý kiến của HS
-GV tổ chức cho HS đàm thoại cả lớp để trả lời câu hỏi
+Nếu không đẩy lùi đợc nạn đói và nạn dốt thì điều gì có thể xảy ra với đất nớc chúng ta?
+Vì sao Bác Hồ gọi nạn đói và nạn dốt là giặc?
-GV giảng thêm cho HS hiểu hơn
HĐ2: Đẩy lùi giặc đói, giặc dốt
-GV yêu cầu HS quan sát hình minh hoạ 2,3 trang 25,26 SGK và hỏi: Hình chụp cảnh gì?
H: Em hiểu thế nào là bình dân học vụ?
-GV nêu: Đó là 2 trong các việc mà đảng và Chính phủ đã lạnh đạo…
-Gv yêu cầu HS nêu ý kiến, sau đó bổ sung thêm các ý kiến HS cha nêu đợc
-GV yêu cầu HS thảo nhóm để tìm ý nghĩa của việc nhân dân ta, dới sự lãnh đạo của
Đảng và Bác Hồ đã chống lại đợc giặc đói, giặc dốt
HĐ3: ý nghĩa của việc đẩy lùi Giặc đói, giặc dốt, giặc ngoại xâm
-GV nêu câu hỏi và gơi ý cho HS tìm ý nghĩa:
+Chỉ trong một thời gian ngăn, nhân dân ta đã làm đợc những công việc đẩy lùi những khó khăn; việc đó cho thấy sức mạnh của nhân dân ta nh thế nào?
+Khi lãnh đạo cách mạng vợt qua đợc cơn hiêm nghèo, uy tín của Chính Phủ và Bác
Hồ nh thế nào?
-GV tóm tắt các ý kiến của HS và kết luận về ý nghĩa của việc đẩy lùi giặc đói, giặc dốt, giặc ngoại xâm
HĐ4: Bác Hồ trong những ngày diệt giặc đòi, giặc dốt, giăc ngoại xâm
H: Em có cảm nghĩ gì về việc làm của Bác Hồ qua câu chuyện trên?
-GV tổ chức cho HS kể thêm về câu chuyện về Bác Hồ trong những ngày cùng toàn dân diệt giặc đói, giặc dốt, giặ ngoại xâm
-GV kết luận: Bác Hồ có một tình yêu sâu sắc…
H: Đảng và Bác Hồ đã phát huy đợc điều gì trong nhân dân để vợt qua tình thế hiểm nghèo?
3 Củng cố dặn dò
-GV nhận xét tiết học, dặn dò HS về nhà học thuộc bài và chuẩn bị bài sau
-Chiều Thứ ba ngày 9 tháng 11 năm 2010
Kĩ thuật Tiết 12: Cắt, khâu, thêu, hoặc nấu ăn tự chọn
( Tiết 1)
I Mục tiêu :
HS cần phải :
Trang 6Làm đợc một số sản phẩm khâu, thêu hoặc nấu ăn.
II Đồ dùng dạy học :
-GV : Một số sản phẩm khâu, thêu đã học Tranh ảnh của các bài đã học
III Các hoạt động dạy học chủ yếu :
Hoạt động 1 : Ôn tập những nội dung đã học trong chơng 1.
- Đặt câu hỏi để HS nhắc lại những nội dung chính đã học trong chơng 1
- HS nhắc lại cách đính khuy, nội dung đã học trong phần nấu ăn
- GV nhận xét tóm tắt nội dung HS vừa nêu
Hoạt động 2 : HS thảo luận nhóm để chọn sản phẩm thực hành.
- GV nêu mục đích, yêu cầu làm sản phẩm tự chọn
- Chia nhóm, phân công vị trí làm việc của nhóm
- Tổ chức cho HS thảo luận nhóm để chọn sản phẩm và phân công nhiệm vụ chuẩn bị
- Các nhó HS trình bày sản phẩm tự chọn và những dự định công việc sẽ tiến hành
- GV ghi tên sản phẩm các nhóm đã chọn và kết luận hoạt động 2
- Nhắc nhở HS chuẩn bị cho giờ sau
-Thứ t ngày 10 tháng 11 năm 2010
Kể chuyện.
Tiết 12: Kể chuyện đã nghe đã học.
I Mục tiêu:
-Kể lại đựơc một câu chuyện đã học hay đã nghe Có nội dung liên quan đến việc bảo vệ môi trờng
-Biết kể một câu chuyện rõ ràng, rành mạch có mở đầu, diễn biến, kết thúc; biết nêu
ý kiến trao đổi cùng bạn bè về ý nghĩa của câu chuyện thể hiện nhận thứ đúng đắn
về nhiệm vụ bảo vệ môi trờng
II Chuẩn bị.
GV: Một số tranh, ảnh liên quan đến các truyện đã gợi ý trong SGK
HS : su tầm truyện
III Các hoạt động dạy học chủ yếu.
1 Kiểm tra bài cũ
2 Giới thiệu bài
3 HDHS kể chuyện
HĐ1: HD Chung
-Cho HS đọc đề bài
-GV ghi đề bài lên bảng lớp và gạch dới những từ ngữ quan trọng
Đề: Hãy kể lại một câu chuyện đã đọc hay đã nghe có nội dung liên quan đến việc bảo vệ môi trờng
-GV để làm bài đạt kết quả tốt, các em cần đọc gợi ý trong bài và đọc Điều 2 luật bảo vệ môi trờng
-Cho HS nói tên câu chuyện mình sẽ kể
-Cho HS đọc gợi ý 3,4
HĐ2: HS tập kể chuyện
-Cho HS kể trong nhóm.-Cho HS kể trớc lớp
-GV nhận xét và cùng lớp bầu chọn HS kể hay nhất
-GV nhận xét tiết hocù, nói về ý nghĩa giáo dục của các câu chuyện
4 Củng cố dặn dò
-Tập đọc Tiết 24: Hành trình của bầy ong.
I.Mục tiêu:
+Đọc lu loát và diễn cảm bài thơ
-Giọng đọc vừa phải, biết ngắt nhịp tho lục bát rõ ý, nhấn giọng những từ ngữ gợi tả, gợi cảm
-Thể hiện đợc cảm xúc qua giọng đọc yêu mến, quý trọng những phẩm chất đẹp đẽ của bầy ong
+Hiểu các từ ngữ trong bài
-Hiểu đợc những phẩm chất cao quý của bầy ong, cần cù làm việc, tìm hoa gây mật, giữ hộ cho ngời những mùa hoa đã tàn phai để lại hơng thơm vị ngọt cho đời
Trang 7-HTL 10 dòng thơ đầu.
II Chuẩn bị.
- GV;Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK Tranh ảnh liên quan đến bài học HS su tầm đợc.-Bảng phụ ghi sẵn câu khổ thơ cần luyện đọc
HS : sgk
III Các hoạt động dạy - học chủ yếu.
1 Kiểm tra bài cũ
2 Giới thiệu bài
3 Luyện đọc
-Đọc cả bài một lần
-Cần đọc với giọng vừa phải thể hiện lòng yêu mên, quý trong những phẩm chất
đẹp Nhấn giọng ở những từ ngữ: Đẫm, trọn, bập bùng
-Cho HS đọc khổ nối tiếp
-Luyện đọc từ ngữ khó đọc: hành trình, đẫm, sóng, tràn
-Cho HS đọc chú giải và giải nghĩa từ
4 Tìm hiểu bài
GV nêuu câu hỏi - H s trả lời - NHận xét ,bổ sung
KL : nội dung
5 Đọc diễn cảm
-GV đọc diễn cảm toàn bài
-GV đa bảng phụ đã chép sẵn khổ thơ cần luyện lên và hớng dẫn cách đọc
-Cho HS luyện dọc diễn cảm
-Cho HS thi đọc thuộc lòng diễn cảm hai khổ thơ đầu
-Gv nhận xét và khen những HS thuộc nhanh, đọc hay
5 Củng cố dặn dò
- Nhận xét giờ
-toán tiết 58: Nhân một số thập phân với một số thập phân I/Mục tiêu : Giúp học sinh:
- Nêu đợc quy tắc nhân một số thập phân với một số thập phân
- Bớc đầu nắm đợc tính chất giao hoán của phép nhân hai số thập phân
II/ Đồ dùng học tập :
GV : nội dung
HS : sgk
III/ Các hoạt động dạy học :
1: Bài cũ
2: Bài mới
GTB
HĐ 1: Hình thành nhân một số thập phân với một số thập phân
Nêu ví dụ 1:
-Muốn tính diện tích mảnh vừơn hình chữ nhật, ta làm thế nào?
-Tơng tự phép cộng và phép trừ số thập phân, em hãy cho biết để thực hiện phép tính nhân này ta làm thế nào?
b) Nêu ví dụ 2:
-Em hãy nêu kết quả và cách làm?
-Qua hai ví dụ trên nêu cách nhân một số thập phân với một số thập phân
HĐ 2 Thực hành
Bài 1: Đặt tính và tính
Nêu yêu cầu bài tập.-Gọi HS lên bảng làm
25,8 0,24
x 1,5 x4,7
1290 168
258 96
38,70 1,128
-Nhận xét và cho điểm
Bài 2: Nêu yêu cầu bài tập
-Tổ chức làm bài theo cặp đôi
- Chấm bài và nhận xét
Trang 8a x b = b x c
3,6 x 4,34 = 15,624 16 x 9,04 = 144,64
HĐ3: Củng cố- dặn dò
- Nhận xét giờ
-Thứ năm ngày 11 tháng 11 năm 2010
KHOA HọC Tiết 23: SắT, GANG, THéP
A Mục tiêu : Sau bài học HS có khả năng:
-Nêu nguồn gốc của sát, gang, thép và một số tính chất của chúng
-Kể tên một số dụng cụ, máy móc đồ dùng đợc làm từ gang hoặc thép
- Nêu cách bảo quản đồ dùng bằng gang thép có trong gia đình
B Đồ dùng dạy học :
GV: Thông tin và hình 48,49 SGK.Su tầm tranh ảnh một số đồ dùng đợc làm từ
gang hoặc thép
C Các hoạt động dạy học chủ yếu :
1.Kiểm tra bài cũ:
2.Bài mới:
A GT bài:
B Nội dung:
HĐ1:Thực hành xử lí thông tin
* Cho HS xem một số vật đợc làm từ gang thép
- Trong t nhiên, sắt có ở đâu ?
- Gang, thép đều có thành phần nào chung ?
- Gang thép khác nhau ở điểm nào ?
-Gọi HS lên trình bày ,HS góp ý
* Nhận xét rút kết luận: Trong tự nhiên, sát thép có trong các thiên thạch và trong các quặng sắt
-Sự giống nhau : đều làhợp kim của sắt và các bon
- Sự khác nhau : gang có nhiều các bon hơn thép , thép thì ngợc
HĐ2:Quan sát thảo luận
Yêu cầu HS quan sát hình sát GK theo nhóm đôi và nói xem gang thép đợc sử dụng
để làm gì?
-Yêu cầu đại diện các nhóm lên trình bày
* Nhận xét và nêu câu hỏi;
-Kể tên một số dụng cu,ù máy móc, đồ dùng đợc làm từ gang thép mà bạn biết ? -Nêu cách bảo quản những đồ dùng bằng gang ,thép có trong nhà bạn ?
* Nhận xét rút kết luận:
-Các hợp kim đợc dùng làm các đồ dùng h: nồi, chảo, dao , kéo, cày, cuốc, Cần cẩn thậnkhi sử dụng( Đồ làm bằng gang dễ vở, đồ bằng thép cần rửa sạch )
3 Củng cố dặn dò: Nhận xét tiết học
-Tập làm văn.
Tiết 23: Cấu tạo của bài văn tả ngời.
I Mục tiêu :
-Nắm đợc cấu tạo 3 phần của bài văn tả ngời
-Biết vận dụng những hiểu biết về cấu tạo của bài văn tả ngời để lập dàn ý chi tiết tả một ngời thân trong gia đình, nêu đợc những nét nổi bật về hình dáng, tính tình và hoạt động của đối tợng đợc tả
II Đồ dùng dạy học.
-GV : Bảng phụ ghi tóm tắt dàn ý 3 phần (mở bài, thân bài kết bài) của bài Hạng A cháng.Một vaì tờ giấy khổ to và bút dạ để Hs lập dàn ý
III Các hoạt động dạy học chủ yếu
1 Kiểm tra bài cũ
2 Giới thiệu bài
3 Nhận xét
GV: Các em hãy quan sát tranh trong SGK và đọc bài Hạng A cháng
H: em hãy đọc các câu hỏi ở cuối bài và từng cặp trao đổi để trả lời
-GV nhận xét và chốt lại ý đúng
Trang 9Câu 1: Đoạn mở bài: Từ đầu đến đẹp quá! Giới thiệu ngời định tả (Hạng a cháng) bằng cách đa ra lời khen của các cụ già trong làng về thân hình khỏe đẹp của A Cháng
Câu 2: Hình dáng của A Cháng có những điểm nổi bật: Ngực nở vòng cung
Câu 3: A Cháng là ngời lao động rất khoẻ, rất giơi, cần cù
-Câu 4: Đoạn kết của bài là câu kết
"Sức lực chân núi tơ bo"
-ý chính của đoạn: ca ngợi sức lực tràn trề của Hạng A Chàng Anh là niềm tự hào của dòng học hạng
Câu 5 Bài văn đầy đủ 3 phần: mở bài, thân bài, kết bài
4 Ghi nhớ
-Cho HS đọc phần ghi nhớ
5 Luyện tập
-Cho HS đọc yêu cầu của baì tập
-Gv nhắc lại yêu cầu
-Cho HS làm bài GV phát phiếu cho 3 HS
-Cho HS trình bày kết quả
-GV nhận xét , chốt lại và khen những HS làm đầy đủ 3 phần Phần thân bài nêu đợc những nét nổi bật về hình dáng, tính tình và hoạt động của ngời đợc tả
6 Củng cố dặn dò
-Cho HS nhắc lại nội dung cần ghi nhớ
-Nhận xét tiết học
-Yêu cầu HS về nhà hoàn thiện dàn bài
Luyện từ và câu Tiết 24: Luyện tập về quan hệ từ.
IMục tiêu:
-Biết vận dụng kiến thức về quan hệ từ để tìm đợc các quan hệ từ trong câu, hiểu sự biểu thị những quan hệ khác nhau của các quan hệ từ cụ thể trong câu
-Biết sử dụng một số quan hệ từ thờng gặp
II Đồ dùng dạy học :
-GV : 2-3 Tờ phiếu khổ to.Giấy khổ to và băng dính
III Các hoạt động dạy học chủ yếu :
1 Kiểm tra bài cũ
2 Giới thiệu bài
3 Luyện tập
HĐ1: HDHS làm bài 1
-Cho HS đọc yêu cầu của bài 1
-GV giao việc:
-Các em đọc lại 4 câu đoạn văn
-Tìm quan hệ từ trong đoạn văn
-Cho biết từ ấy nối từ ngữ nào trong đoạn
-Cho HS làm bài GV dán 3 tờ phiếu khổ to lên bảng lớp
-GV nhận xét và chốt lại lời giải đúng
HĐ2: HDHS làm bài 2
Cho HS đọc yêu cầu của BT
-GV giao việc: Các em đọc lại 3 câu a,b,c
-Chỉ rõ các từ in đậm trong 3 câu vừa biểu thị những quan hệ gì?
-Cho HS làm bài và trình bày kết quả
-GV nhận xét và chốt lại lời giải đúng
Câu a:
-Để biểu thị quan hệ mục đích
-Nhng biểu thị quan hệ đối lập
Câu b:
-Mà biểu thị quan hệ đối lập
HĐ3: HDHS làm bài 3
-Cho HS đọc bài 3
-GV giao việc: Các em điền vào ô trống trong các câu a,b,c,d những quan hệ từ thích hợp
Trang 10-Cho HS làm việc GV dán 2 tờ phiếu khổ to đã viết sẵn 4 câu văn.
-GV nhận xét và chốt lại: Những quan hệ từ cần điền là: Câu a: và; câu b:và, ở, của; Câu c: thì,thì; câu d: và nhng
HĐ4: HDHS làm bài 4
-Cho HS đọc yêu cầu của đề
-GV giao việc: BT cho 3 quan hệ từ mà, thì, bằng Với mỗi quan hệ từ, các em đặt một câu
-Cho HS làm việc và trình bày kết quả
-GV nhận xét và khen những HS đặt câu đúng, câu hay
5 Củng cố dặn dò
-GV nhận xét tiết học
-Yêu cầu HS về nhà làm lại vào vở các bài tập đã làm ở lớp
-toán tiết 59: Luyện tập.
I/Mục tiêu : Giúp học sinh:
- Nêu đợc quy tắc nhân nhẩm một số thập phân với 0,1;0,01;0,001
- Củng cố về nhân một số thập pjân với một số thập phân
- Củng ccố kĩ năng đọc, viết các số thập phân và cấu tạo của số thập phân
II/ Đồ dùng học tập:
GV : nội dung
1: Hình thành quy tắc nhân nhẩm một số thập phân với 0,1; 0,01; 0,001,
-Yêu cầu HS nhân nhẩm một số thập phân với 10, 100, 1000, …
-Nhân một số thập phân với 0,1; 0,01; 0,001 thực hiện nh thế nào?
-Nêu ví dụ:
142,57 x 0,1 = ?
-Em có nhận xét gì về số chữ số và vị trí dấu phẩy ở kết quả phép nhân
142,57 x 0,1 = 14,257 với thừa số thứ nhất?
-Gọi HS nêu ví dụ 2
531,75 x 0,1 = ?
-Em hãy nêu cách nhân nhẩm một số thập phân với 0,1; 0,01; 0,001;
THực hành
Bài 1: Tính nhẩm
-Cho HS làm bài - chữa
579,8 x 0,1 = 57,98 805,13 x 0,01 = 8,0513
20,25 x 0,001 = 0,02025 5,6 x 0,001 = 0,0056
HĐ3: Củng cố- dặn dò.
-Nhận xét giờ
Chiều thứ năm ngày 11 tháng 11 năm 2010
Mĩ thuật Tiết 12: Vẽ theo mẫu Mẫu vẽ có hai vật mẫu
I Mục tiêu
- Hs hiểu biếtấuo sánh tỉ lệ hình và đậm nhạt ở hai vật mẫu
- HS biết cách vẽ và vẽ đợc hình gần giống mẫu
- Hs thích quan tâm tìm hiểu các đồ vật xung quanh
II Chuẩn bị
- GV : SGK,SGV
- chuẩn bị một vài mẫu có hai mẫu vẽ
- HS :SGK, vở ghi, giấy vẽ ,vở thực hành
III Các hoạt động dạy học chủ yếu
Hoạt động 1: quan sát , nhận xét (5’)
GV : giới thiệu mẫu có hai mẫu vật đã chuẩn bị
+ GV yêu cầu h\s chọn bày mẫu theo nhómvà nhận xét về vị trí,hình dáng tỉ lệ đậm nhạt của mẫu
+ gợi ý h\s cách bày mẫu sao cho đẹp
Hoạt động 2: cách vẽ tranh (5’)
GV giới thiệu hình hớng dẫn hs cách vẽ nh sau:
+ Cho hs quan sát hình tham khảo ở SGK và gợi ý cho HS cách vẽ theo các bớc: + vẽ khung hình chung và khung hình riêng của từng vật mẫu