2/Hoïc sinh : Soå ghi ,VBT III .Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của gv Hoạt động của hs 1KT: GV nhaän xeùt baøi thi cuûa caùc em 2.Dạy bài mới a.Giới thiệu bài b.Hướng dẫn nghe [r]
Trang 1Thứ hai ngày 4 tháng 1 năm2010
TẬP ĐỌC – KỂ CHUYỆN HAI BÀ TRƯNG
I –Mục tiêu
A-TẬP ĐỌC:
1.KT: Sau tiết học hs biết được cuộc khởi nghĩa của hai bà trưng
2.KN: Biết đọc nghỉ hơi sau các dấu câu , giữa các cụm từ ,bước đầu biết đọc với giọng phù hợp vớidiễn biến của truyện
-Hiểu ND: Ca ngợi tinh thần bất khuất chống giặc xâm lược của Hai Bà Trưng và nhân dân ta.Trả
lời được câu hỏi SGK
3.TĐ: Có tinh thần yêu nước
B-KỂ CHUYỆN:
1.KT:Dựa vào trí nhớ và 4 tranh minh họa HS kể lại được từng đoạn câu chuyện.
Kể tự nhiên, phối hợp được lời kể với điệu bộ, động tác; thay đổi giọng kể phù hợp với nộidung câu chuyện
2.KN: Tập trung theo dõi bạn kể chuyện.
-Biết nhận xét, đánh giá lời kể của bạn; kể tiếp được lời bạn
3TĐ:Có tinh thần yêu nước
I-Chuẩn bị:
1/Giáo viên : Tranh minh họa truyện trong SGK
Bảng phụ viết sẵn đoạn văn cần hướng dẫn HS luyện đọc
2/Học sinh : SGK
III.Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1.Kiểm tra bài cũ :
2.Dạy bài mới :
a.Giới thiệu bài :
b.Luyện đọc
- GV đọc diễn cảm toàn bài: giọng đọc to, rõ,
mạnh mẽ
+HD đọc từng câu và luyện phát âm từ khó
-Trong khi theo dõi HS đọc, GV phát hiện lỗi
phát âm của HS để sữa cho các em
-Cho hs đọc từ khó trên bảng
+HD đọc từng đoạn và giải nghĩa từ khó
-Gv cho hs luyện đọc đoạn
+HS đọc đoạn
-GV giúp HS hiểu từ ngữ mới được chú giải sau
bài( giặc ngoại xâm, đô hộ) ; giải nghĩa thêm
những từ ngữ trong đoạn mà HS chưa hiểu
( ngọc trai: viên ngọc lấy trong con trai, dùng
làm đồ trang sức; thuồng luồng: vật dữ ở nước,
hình giống con rắn to, hay hại người ( theo
truyền thuyết))
-HS miêu tả hình ảnh trong tranh (Hai Bà Trưngcưỡi voi, dẫn đầu đòan quân khởi nghĩa Đòan quânhăng hái xống trận, người mang cung nỏ, giáo dục,người mang rìu búa, người khiêng trống, người phấtcờ,… giặc chết ngổn ngang, số còn lại chạy tánloạn… )
-Theo dõi GV đọc mẫu -HS tiếp nối nhau đọc từng câu đến hết bài
-Đọc từ khó trên bảng
-HS nối tiếp nhau luyện đọc đoạn một theo sựhướng dẫn cử gv
-HS giãi nghĩa từ theo trong sách
Trang 2+HS luyện đọc theo nhóm
-Tổ chức thi đọc giữa các nhóm
c.Hướng dẫn tìm hiểu bài
-Nêu những tội ác của giặc ngoại xâm đối với
dân ta?
-Hai Bà Trưng có tài và có chí lớn như thế nào?
+ Vì sao Hai Bà Trưng khởi nghĩa?
+1 HS đọc lại đoạn 3 và trả lời câu hỏi :
+ Hãy tìm những chi tiết nói lên khí thế của
đòan quân khởi nghĩa?
-HS đọc thầm đoạn bốn, trả lời các câu hỏi:
+ Kết quả của cuộc khởi nghĩa như thế nào?
+Vì sao bao đời nay nhân dân ta tôn kính Hai
Bà Trưng?
d.Luyện đọc lại:
-GV chọn đọc diễn cảm 1 đoạn văn của bài
Một vài HS đọc lại đọan văn
-Một HS thi đọc lại bài văn
KỂ CHUYỆN
1.GV nêu nhiệm vụ : Trong phần kể chuyện
hôm nay, các em sẽ quan sát 4 tranh minh họa
và tập kể từng đoạn của câu chuyện Chúng ta
sẽ xem bạn nào nhớ câu chuỵên, kể chuyện hấp
dẫn nhất
2 Hoạt động 1 : Hướng dẫn HS kể từng đoạn
câu chuyện theo tranh
-GV nhắc HS chú ý:
+ Để kể được những ý chính của mỗi đoạn, các
em phải quan sát tranh kết hợp với nhớ cốt
truyện vì tranh vẽ nhiều khi không thể hiện hết
nội dung của đoạn, chỉ là gợi ý để kể GV treo
tranh, chỉ vào tranh 1, nói về nội dung tranh, giải
thích yêu cầu của bài tập:
-Tranh 1 : Vẽ gì ?
-Chỉ là gợi ý để HS kể lại đoạn nói về sự tàn
bạo của giặc, khơi lên lòng căm thù đánh đuổi
-HS luyện đọc trong nhóm -Mỗi nhóm 4 HS lần lượt từng HS đọc một đoạntrong nhóm
-4 nhóm thi đọc nối tiếp nhau +Cả lớp đọc thầm lại đoạn văn,
+Chúng thẵng tay chém giết dân lành, cướp hếtruộng nương; bắt dân ta lên rừng săn thú lạ, xuốngmò ngọc trai làm nhiều người thiệt mạng… Lòngdân oán hận ngút trời
-Hai BaØ Trưng rất giỏi võ nghệ, nuôi chí giành lạinon sông
-Vì Hai Bà yêu nước, thương dân, căm thù quângiặc tàn bạo đã giết hại ông Thi Sách và gây baotội ác với nhân dân
-Hai Bà mặc giáp phục thật đẹp, bước lên bành voirất oai phong Đòan quân rùng rùng lên đường,giáo lao, cung nỏ, rìu búa, khiên mộc cuộn tràntheo bóng voi ẩn hiện của Hai Bà, tiếng trống đồngdội lên…)
-Thành trì của giặc lần lượt sụp đổ Tô Định trốnvề nước Đất nước sạch bóng quân thù.)
-Vì Hai Bà là người lãnh đạo nhân dân giải phóngđất nước, là hai vị anh hùng chống ngoại xâm đầutiên trong lịch sử nước nhà.)
Luyện đọc diễn cảm đoạn 2 của bài -Nhận xét bạn đọc
-Vẽ cảnh một đoàn người cởi trần, đóng khố đangkhuân vác nặng nhọc; một vài tên lính giặc đanggiám sát hoặc vung roi quất đoàn người
-Tương tự như các tranh khác hs nói về nội dungtừng tranh
Trang 3bọn xâm lược của dân ta.)
Tương tựu như vậy gv cho hs nói nội dung của
từng bức tranh
-Cho hs kể chuyện trong nhóm
-Kể chuyện trước lớp
+Cả lớp và GV nhận xét, bổ sung lời kể của mỗi
bạn (về ý, diễn đạt); bình chọn bạn kể chuyện
hay nhất
4/Củng cố –dặn dò : Câu chuỵên này giúp các
em hiểu được điều gì? ( Dân tộc Việt Nam ta
có truyền thống chống giặc ngoại xâm bất
khuất từ bao đời nay/ Phụ nữ Việt Nam rất anh
hùng, bất khuất.)
Giáo dục qua bài học
Về nhà tập kể lại câu chuyện cho bạn bè, người
thân nghe Chuẩn bị : Bộ đội về làng
4.Nhận xté tiết học
-Kể chuyện trong nhóm -Kể chuyện trước lớp -Cá nhận lần lượt kể từng đoạn -Nhận xét bạn kể
Toán BÀI: CÁC SỐ CÓ BỐN CHỮ SỐ
I .Mục tiêu :
1.KT: nhận biết cá số có bốn chữ số (trường hợp các chữ số đều khác o)
2.KN:Bước đầu biết độc ,viết các số có4 số và nhận ra giá trị của các chữ số theo vị trí của nó từng hàng
Bước đầu nhận ra thứ thự của các số trong nhóm các số có bốn chữ số (trường hợp đơn giản ) 3.Thái độ : Thích thú học toán
II.Chuẩn bị:
1 Giáo viên:Các tấm bìa, mỗi tấm bìa có 100, 10 hoặc 1ô vuông
2 Học sinh : Sách giáo khoa
2.Dạy bài mới:
a.Giới thiệu bài:
b Giới thiệu số có bốn chữ số
*Giới thiệu số 1423:
+GV cho hS xem các tấm bìa như hình vẽ trong
SGK rồi quan sát và cho biết mỗi tấm bìa có mấy
cột, mỗi cột có mấy ô vuông, mỗi tấm bìa có bao
nhiêu ô vuông?
+ Yêu cầu hs lấy và xếp các tấm bìa như trong
SGK Nhóm thứ 1 có mấy tấm bìa, nhóm thứ 2,
3, 4 có mấy tấm bìa
-Nhóm 1 có 10 tấm bìa mỗi tấm có 100 ô vuông,
vậy nhóm thứ 1 có 1000 ô vuông; nhóm thứ 2 có
4 tấm bìa mỗi tấm có 100 ô vuông, vậy nhóm thứ
2 có 400 ô vuông; nhóm thứ 3 có 2 cột mỗi cột có
10 ô vuông, vậy nhóm thứ 3 có 20 ô vuông; nhóm
-Hs quan sát tấm bìa và cho biết mỗi tấm bìa có
10 cột, mỗi cột có 10 ô vuông, mỗi tấm bìa có 100
ô vuông
-Hs sắp xếp các tấm bìa như trong SGK và trả lời:Nhóm 1 có 10 tấm bìa mỗi tấm có 100 ô vuông; nhóm thứ 2 có 4 tấm bìa mỗi tấm có 100 ô vuông;nhóm thứ 3 có 2 cột mỗi cột có 10 ô vuông; nhóm
Trang 4thứ 4 có 3 ô vuông Như vậy trên hình vẽ có
1000, 400, 20 và 3 ô vuông
+Gv cho hs quan sát bảng các hàng, từ hàng đơn
vị đến hàng chục, hàng trăm, hàng nghìn Gv
hướng dẫn hs nhận xét: coi 1 là một đơn vị thì ở
hàng đơn vị có 3 đơn vị, ta viết 3 ở hàng đơn vị;
coi 10 là một chục thì ở hàng chục có 2 chục, ta
viết 2 ở hàng chục; coi 100 là một trăm thì ở hàng
trăm có 4 trăm,ta viết 4 ở hàng trăm; coi 1000 là
một nghìn thì ở hàng nghìn có 1 nghìn, ta viết 1 ở
hàng nghìn
+Gv nêu: số gồm 1 nghìn, 4 trăm, 2 chục, 3 đơn vị
viết là:1423, đọc là:” một nghìn bốn trăm hai
mươi ba”
+Gv nêu: Số 1423 là số có bốn chữ số, kể từ trái
sang phải:chữ số 1 chỉ một nghìn, chữ số 4 chỉ
bốn trăm, chữ số 2 chỉ hai chục, chữ số 3 chỉ ba
đơn vị
c Thực hành:
+Bài 1:Gv hướng dẫn hs nêu bài mẫu và tự làm
các bài còn lại
-Gv nhận xét đúng, sai
+Bài 2: Gv hướng dẫn hs nêu bài mẫu và tự làm
bài, chữa bài
+Bài 3: cho hs làm a,b gv cho hs nêu yêu cầu
của bài tập rồi tự làm bài
3.Củng cố =-dặn dò: Gv ghi vài số lên bảng cho
hs đọc : Về nhà : Tập nêu các số có 4 chử số
-Chuẩn bị bài: Các số có 4 chữ số ( TT )
4.Nhận xét tiết học
thứ 4 có 3 ô vuông
- Học sinh quan sát
-Hs đọc lại
-Bài 1:Viết theo mẫu -Học sinh nghe và đọc lạia,Bốn nghìn hai trăm ba mươi mốt
b, Ba nghìn bốn trăm bốn mười hai
- Hs chỉ vào từng chữ số và nêu tương tự như trên.Bài 2: Viết theo mẫu
- 1 hs đọc bài mẫu-Hs làm vào vở, 3 hs đọc -Năm nghìn chín trăm bốn mươi bảy :5947-Chín nghìn một trăm bảy mươi bốn :9174-Hai nghìn tám trăm ba mươi lăm :2835
Bài 3:
- Hs nêu yêu cầu của bài: điền số
-Hs làm vào vở và đọc các số đã điền vào ô trống
- Hs làm vào vở
a/ 1984,1985,1986,1987 1988,1989b/2681,2682,2683,2684,2685,2686
Thủ công
BÀI : Ôn tập chương II: Cắt dán chữ cái đơn giản
I.Mục tiêu:
1.KT: Biết cách kẻ , cắt kẻ dán một số chữ chữ các đơn giản có nét thẳng ,nét đối xứng
2.KN: Kẻ ,cắt dán được mộy số chữ cái đơn giản có nét thẳng ,nét đối xứng đã học
3.TĐ:yêu thích sản phẩm của mình
II.Chuẩn bị:
1.Gv::Mẫu các chữ cái của 5 bài học trong chương II để giúp hs nhớ lại cách thực hiện
Trang 52.Học sinh :Giấy thủ công, bút chì, thước kẻ, kéo thủ công,hồ dán
III Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1.Hoạt động 1 : Nội dung kiểm tra :
-Đề bài kiểm tra:Em hãy cắt, dán 2 hoặc 3 chữ cái
trong các chữ đã học ở chương II
-Cho hs nhắc lại chữ cái đã cắt dán trong chương II
-Gv yêu cầu các em cắt, dán cho đúng kích thước
và dán cho thẳng hàng
-Hs làm bài kiểm tra, gv quan sát hs làm bài Có
thể gợi ý cho những hs kém hoặc còn lúng túng để
các em hoàn thành bài kiểm tra
2.Đánh giá:
-Đánh giá sp thực hành của hs theo hai mức độ
_Hoàn thành (A)
+ Thực hiện đúng quy trình kĩ thuật, chữ cắt thẳng,
cân đối, đúng kích thước
+ Dán chữ phẳng, đẹp
-Những em đã hoàn thành và có sản phẩm đẹp,
trình bày, trang trí sản phẩm sáng tạo được đánh
giá là hoàn thành tốt ( A+)
-Chưa hoàn thành ( B) : Không kẻ, cắt, dán được 2
chữ đã học
3.Củng cố –dặn dò: Giáo viên nhận xét sự chuẩn bị,
tinh thần thái độ học tập kĩ năng kẻ, cắt, dán chữ của
học sinh
Bạn nào cắt dán chưa đẹp về nhà tập làm lại
- Chuẩn bị bài: Giờ học sau
4.Nhận xét tiết học
-Nghe gv giới thiệu bài
-1hs nhắc lại chữ cái đã cắt dán -Hs thực hành cắt và dán chữ mình yêu thích
-Sau khi hs dán song sản phẩm ,mang trưng bàysp
………
Thứ ba ngày tháng 1 năm 2010
Tập đọc BÀI: BÁO CÁO KẾT QUẢ THÁNG THI ĐUA
“NOI GƯƠNG CHÚ BỘ ĐỘI”
I-Mục tiêu
1.KT:bước đầu biết đọc đúng giọng đọc một bản báo cáo
-Hiểu nội dung một báo cáo hoạt động của tổ , lớp trả lời được câu hỏi Sgk
2.KN:-Đọc trôi chảy, rõ ràng, rành mạch từng nội dung, đúng giọng một bản báo cáo,
3TĐ: HS thói quen mạnh dạn, tự tin khi điều khiển một cuộc họp tổ, họp lớp
Trang 6Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1.KT: Gv gọi hs đọc bài cũ Hỏi câu hỏi có trong đoạn
bài các em đọc
-Nhận xét cho điểm
2.Bài mới :
a.Giới thiệu bài mới :
- Gv cho hs quan sát tranh minh họa nội dung bài
đọc Và hỏi : Bức tranh vẽ gì ?
-GV: Bạn trai đó đọc gì?
- GVcho hs phát âm các từ sai
+Đọc từng đoạn trong báo cáo
-Co ùthể chia bản báo cáo thành 3 đọan như sau:
+Đoạn 1:(3 dòng đầu)
+Đoạn 2: Nhận xét các mặt
+Đoạn 3: Đề nghị khen thưởng
-GV theo dõi hs đọc
-GV cho hs đọc phần chú giải SGK
+Đọc từng đọan trong nhóm
+Hai HS thi đọc cả bài
c Hướng dẫn hs tìm hiểu bài
-Cả lớp đọc thầm, đọc lướt bản báo cáo và trả lời
câu hỏi:
-Theo em, báo cáo trên là của ai?
-Bạn đó báo cáo với những ai ?
-Một hs đọc lại bài (từ mục A đến hết), cả lớp
đọc thầm, trả lời câu hỏi:
+Bản báo cáo gồm những nội dung nào?
-Báo cáo kết quả thi đua trong tháng để làm gì?
d Luyện đọc lại
-Gọi 1 học sinh đọc khá đọc lại toàn bài
-Yêu cầu hs tự luyện đọc cá nhân
-Gọi 3 hs lên thi đọc, mỗi hs chỉ đọc một đoạn
-Tuyên dương những hs đọc tốt
3.Củng cố- dặn dò : Về nhà chủân bị lại bài,
nhớ lại những gì tổ, lớp mình đã làm được
trong tháng vừa qua để chuẩn bị học tiết TLV
-Tranh vẽ lớp học Một bạn trai chững chạc cầmmột tờ giấy đứng đọc trước lớp
-BaÏn đọc Báo cáo kết quả tháng thi đua “Noigương chú bộ đội”
-Theo dõi gv đọc mẫu
-Hs đọc từng câu-Hs phát âm các từ sai
- Cá nhận nối tiếp nhau đọc từng đoạn
- Hs đọc từng đoạn
-Hs đọc phần chú giải SGK-Hs đọc từng đoạn trong nhóm -Hai nhóm thi đua đọc
-BaÏn lớp trưởng -Với tất cả các bạn trong lớp về kết quả thi đuacủa lớp trong tháng thi đua “Noi gương chú bộđội”.)
-1 hs đọc lại, cả lớp đọc thầm -Nêu nhận xét về các mặt hoạt động của lớp:học tập, lao động, các công tác khác Cuối cùnglà đề nghị khen thưởng những tập thể và cá nhântốt nhất
- Hs thảo luận và nêu được : -Để thấy lớp đã thực hiện đợt thi đua như thếnào
-Tổng kết những thành tích của lớp, của tổ, củacá nhân Nêu những khuyết điểm còn mắc đểsửa chữa.Để mọi người tự hào về lớp, tổ, về bảnthân.)
-1 hs đọc trước lớp, cả lớp theo dõi bài -Tự luyện đọc
-Hs cả lớp theo dõi và bình chọn bạn đọc bài haynhất
Trang 7cuối tuần 20.
Chuẩn bị : Trần Bình Trọng
4 Nhận xét tiết học
Tự nhiên xã hội
BÀI : VỆ SINH MÔI TRƯỜNG (TT) I.Mục tiêu
1.KT:Nêu tác hại của việc người và gia súc phóng uế bừa bãi
2.KN: Thực hiện đại tiểu tiện đúng nơi quy định
3.TĐ: Có ý thức giữ gìn vệ sinh môi trường ( Giáo dục môi trường toàn bài)
II.Chuẩn bị:
1.Giáo viên: Các hình trang 70,71 SGK
2.Học sinh : Sách giáo khoa
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1.Kiểm tra bài cũ:
2.Dạy bài mới
a.Giới thiệu bài:
b.Hoạt động 1 : Quan sát tranh
*Cách tiến hành
+Bước 1 : Quan sát cá nhân
-Hs quan sát các hình trang 70,71 SGK
+Bước 2 : Gv yêu cầu một số em nói nhận xét
những gì quan sát thấy trong hình
+Bước 3 : Thảo luận nhóm
-Nêu tác hại của việc người và gia súc phóng uế
bừa bãi Hãy cho một số dẫn chứng cụ thể em đã
quan sát thấy ở địa phương ( đường làng , ngõ xóm
, bến xe , bến tàu ,…)
-Cần phải làm gì để tránh những hiện tượng trên?
-Gv nhận xét và kl:Phân và nước tiểu là chất cặn
bã của quá trình tiêu hoá và bài tiết Chúng có mùi
hôi thối và chứa nhiều mầm bệnh Vì vậy, chúng
ta phải đi đại tiện, tiểu tiện đúng nơi quy định;
không để vật nuôi (chó, mèo, lợn, gà, trâu, bò ,….)
phóng uế bừa bãi
c.Hoạt động 2 : Thảo luận nhóm
*Cách tiến hành:
+Bước 1: Gv chia nhóm hs và yêu cầu các em
quan sát hình 3,4 / 71 SGK và trả lời theo gợi ý :
-Chỉ và nói tên từng loại nhà tiêu có trong hình
+Bước 2 : Thảo luận
-Các nhóm thảo luận theo các câu hỏi sau
-Ở địa phương bạn thường sử dụng các loại nhà
tiêu nào ?
-Bạn và những người trong gia đình cần làm gì để
giữ cho nhà tiêu luôn sạch sẽ
- Đối với vật nuôi thì cần làm gì để phân vật nuôi
không làm ô nhiễm môi trường
- Hs quan sát hình trang 70,71 và nhận xét -Cá nhân trình bày những gì mà mình quan sát thấy trong hình
-Thảo luận nhóm
-Các nhóm trình bày-Đại diện các nhóm trình bày
-Các nhóm quan sát hình và nêu tên từng loại nhà tiêu
-Nhà tiêu tự hoại -Nhà tiêu hai ngăn -Các nhóm thảo luận -Các nhóm trình bày nhận xét của mình
Trang 8+Lưu ý : Gv hướng dẫn hs ở các vùng miền khác
nhau các loại nhà tiêu khác nhau, cách sửa dụng
cũng khác nhau
+Ví dụ:
- Ở thành phố, thường dùng nhà tiêu tự hoại thì
phải có đủ nước dội thường xuyên để không có
mùi hôi và phải sử dụng giấy vệ sinh dùng cho nhà
tiêu tự hoại
-Ở nông thôn thường dùng nhà tiêu 2 ngăn vàphải
có tro bếp hoặc mùn cưa đổ lên trên sau khi đại
tiện, giấy vệ sinh phải cho vào sọt rác
+Kết luận Dùng nhà tiêu hợp vệ sinh Xử lí phân
người và động vật hợp lí sẽ góp phần phòng chống
ô nhiễm môi trường không khí, đất và nước
-Cho hs đọc mục bạn cần biết
3.Củng cố -dặn dò: Về nhà: Xem lại bài học / 71
Chuẩn bị bài: Vệ sinh môi trường (TT)
4.Nhận xét tiết học
-Đại diện cá nhân liên hệ thực tế
-Hs đọc mục bạn cần biết
Toán
BÀI : LUYỆN TẬP
I.Mục tiêu
1.KT:Biết đọc viết các số có bốn chữ số (trường hợp các chữ số đều khác 0)
2.KN: Biết thứ tự các số có 4 chữ số trong dãy số
-Bước đầu làm quen với các số tròn nghìn (từ 1000đến 9000)
3.TĐ:Áp dụng trong tính toán hằng ngày
Hoạt động của học sinh Hoạt động của học sinh
1.KT: GVghi lên bảng gọi hs đọc
- Đi kiểm tra phần vở ở nhà của hs
-Nhận xét chung
2.Dạy bài mới:
a.Giới thiệu bài:
b Luyện tập:
+Bài 1:Yêu cầu hs đọc yêu cầu của bài và tự làm
vào vở
-Gv cho hs đọc lại
- Gv nhận xét đúng , sai
+Bài 2:GV cho hs nêu cách làm bài
- Gv nhận xét
-2hs đứng tại chỗ đọc số
7318, 3249-cả lớp mở VBT ra gv KT
-Bài 1: Viết theo mẫu
- Hs đọc yêu cầu của bài: Viết sốChín nghìn bốn trăm sáu mươi hai :9462Một nghìn chín trăm năm mươi tư 1954Bốn nghìn bảy trăm sáu mươi năm 4765Một nghìn chín trăm mười một 1911
Năm nghìn tám trăm hai mươi mốt -Bài 2: Viết theo mẫu
-Hs quan sát gv làm mẫu Làm miệng phần còn lại 6358: Sáu nghìn ba trăm năm mươi tám 4444Bốn nghìn bốn trăm bốn mươi bốn
Trang 9+Bài 3:GV cho hs làm phần a,b đọc yêu cầu của
bài và tự làm vào vở
- Gv nhận xét
+Bài 4: Cho hs nêu yc của bài
-GV kẻ tia số lên bảng
-GV hướng dẫn cho hs làm vào vở ,một hs lên
bảng điền
-Nhận xét chung
3.Củng cố-dặn dò: Về nhà ôn luyện thêm về cách
đọc, viết các số có bốn chữ số, các số tròn nghìn
Chuẩn bị bài Các số có 4 chữ số
4.Nhận xét tiết học
8781Tám nghìn bảy trăm tám mươi mốt 9246Chín nghìn hai trămbốn mươi sáu 7155Bảy nghìn một trăm năm mươi năm Bài 3: làm phần a,b
-Hs lên bảng ghi số
a, 8650,8651,8652,8653,8654,8655,8656b/3120,3121,3122,3123,3124,3125,3126,-Bài 4:
-Hs nêu yc của bài -1 Hs lên bảng ghi 0,1000,2000,3000,4000,5000,6000,7000, ,8000,9000
Thể dục
TRÒ CHƠI “ THỎ NHẢY”
I./ Mục tiêu :
1.Kiến thức :Thực hiệh được tập hợp hàng ngang nhanh, điểm đúng số của mình và triển khai đội
hình tập bài thể dục Biết cách đi theo vạch kẻ thẳng, đi hai tay chống hông đi kiểng gót, đi vượt
chướng ngại vật , đi chuyển hướng phải trái.Bước đầu biết cách chơi và tham gia chơi được
2.Kĩ năng : Thực hiện tương đối đúng động tác, tham gia trò chơi tích cực
3Thái độ Giúp hs yêu thích học thể dục
II./ Địa điểm phương tiện :
1.Địa điểm : Sân trường vệ sinh an toàn tập luyện
2.Phương tiện : Chuẩn bị còi Kẻ sân chơi, cờ, dụng cụ đi vượt chướng ngại vật
III./ Nội dung và phương pháp lên lớp :
Hoạt động của học sinh Đ- LƯỢNG Hoạt động của học sinh
1) Phần mở đầu :
- GV nhận lớp phổ biến nội dung yêu cầu giờ
học - Chạy quanh sân tập và khởi động
- Trò chơi “Đứng ngồi theo lệnh”.
- Giậm chân tại chỗ đếm to theo nhịp
2) Phần cơ bản :
- Ôn các bài rèn luyện TTCB : Đi theo vạch kẻ
thẳng , đi hai tay chống hông, đi kiểng gót, đi
vượt chướng ngại vật , đi chuyển hướng phải trái
giáo viên điều khiển cho cả lớp tập, theo đội
hình 2 - 3 hàng dọc , theo dòng nước chảy
- Chia tổ tập dưới sự điều khiển của tổ trưởng
- Sau đó cho các tổ trình diễn thi đua giữa các tổ
dưới sự điều khiển của tổ trưởng Nhận xét
tuyên dương
-HS tập hợp-HS khởi động-HS giậm chân tại chỗ-HS ôn bài RLTTCB
-HS tập theo tổ-HS trình diễn
Trang 10- Làm quen với trò chơi : “Thỏ nhảy” GV nêu
tên trò chơi , hướng dẫn cách chơi và luật chơi
Giáo viên làm mẫu động tác thỏ nhảy Cho học
sinh chơi thử
Cho các tổ thi đua chơi trò chơi Nhận xét tuyên
dương
3) Phần kết thúc:
- Cho học sinh thả lỏng
- GV hệ thống bài
- Nhận xét tiết học
Về nhà :Ôn luyện bài tập RLTTCB
1.KT: Nghe viết đúng bài chính tả ,trình bày đúng hình thức bài văn xuôi
2.KN:Làm đúng bài tập 2,b,3b
-Trình bày sạch sẽ rõ ràng
3.TĐ: Có ý thức cẩn thận khi viết bài
II.Chuẩn bị:
1/Giáo viên : Bảng phụ viết nội dung BT 2a,b
2/Học sinh : Sổ ghi ,VBT
III Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1KT: GV nhận xét bài thi của các em
2.Dạy bài mới
a.Giới thiệu bài
b.Hướng dẫn nghe viết
-GV: Đọc đoạn bài viết 1 lượt
-Gọi 2 hs đọc đoạn bài
-Các chữ Hai và Bà được viết như thế nào
-Tìm tên riêng trong bài chính tả Các tên đó ï ợc
được viết như thế nào
-Luyện viết từ khó bảng con
-GV goi hs lên bảng , cho cả lớp viết bảng con
-Nhận xét chung
*Bài viết
-GV cho 1 hs nhắc lại tư thế khi ngồi viết bài
-Gv đọc chậm từng câu cho hs viiết bài ,Cứ như ây
vậy đọc cho hs viết hết bài
-Đọc cho hs soát lỗi
-Chấm bài
-GV chấm 1/3 số bài tại lớp
-Nghe gv đọc bài một lượt -2hs đọc bài
-Viết hoa cả chữ Hai và chữ Bà -Tô Định,Hai Bà TRưng
-Các tên đó được viết hoa -Luyện viết từ khó bảng con VD: Đổ sụp ,khởi nghĩa , lần lượt
-1hs nhắc lại tư thế ngồi viết bài -Nghe gv đọc viết bài
-Soát lỗi -Thu bài lên chấm -Bài tập
-Hs làm bài vào VBT
Trang 11-Nhận xét chung cho các em
c.Bài tập cho hs làm bài vào VBT Gọi hs lên bảng
làm
-Nhận xét ưu khuyết điểm của hs
3.Củng cố-dặn dò:
Về nhà các em luyện viết thêm cho đúng chính tả
và chuẩn bị bài
4.Nhận xét tiết học
Bài 2b: Đi biền biệt ,thấy tiêng tiếc ,xanh biêngbiếc
Bài 3b: chứa tiếng vần iết : mải miết , thiết tha,da diết , diệt ruồi , tiết kiệm
-Chưá vận iếc: xanh biếc , con diệc , mỏ thiếc ,liếc mắt , tiếc của
Tập viết BÀI : ÔN CHỮ HOA N
I-Mục tiêu:
1.KT: Viết đúng và tương đối nhanh chữ hoa N (1 dòng chữ Nh )R,L1 dòng : viết đúng tên riêngNhà Rồng (1dòng )và câu ứng dụng : Nhớ sông Lô nhớ sang 1 lần bằng chữ cỡ nhỏ
2.KN: Viết đúng cỡ chữ , trình bày sạch sẽ rõ ù ràng
3.TĐ: Cẩn thận khi vết bài
IIChuẩn bị :
1.Giáo viên : Mẫu chữ viết hoa N (Nh)
Tên riêng Nhà Rồng
2.Học sinh : Vở tập viết, bảng con, phấn
III-Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1.Kiểm tra bài cũ : Kiểm tra vở tập viết
2.Dạy bài mới
a.Giới thiệu :
b.Hướng dẫn hs viết trên bảng con
-Luyện viết chữ viết hoa
-Trong tên riêng và câu ứng dụng có những chữ
viết hoa nào ?
-Gv viết mẫu,kết hợp nhắc lại cách viết Nh ,R
-Luyện viết bảng con :
-Luyện viết từ ứng dụng (tên riêng )
-Gọi 1 hs đọc từ ứng dụng: Nhà Rồng
-GV giới thiệu: Nhà Rồng là một bến cảng ở
TP.Hồ Chí Minh Năm 1911, chính từ bến cảng
này, Bác Hồ đã ra đi tìm đường cứu nước
+Quan sát và nhận xét
-Từ ứng dụng gồm có mấy chữ ? là những chữ
nào ?
-Trong từ ứng dụng các chữ có chiều cao như thế
nào ?
-Khoảng cách giữa các chữ như thế nào
-Viết bảng con
-GV theo dõi và chỉnh sửa cho các em
- Luyện viết câu ứng dụng:
-Có các chữ hoa N (Nh ),R, L, C, H
-Hs tập viết chữ Nh và chữ R trên bảng con.
-1 hs đọc : Nhà Rồng
-Gồm có 2 chữ là Nhà Rồng
-Chữ N ,h ,R ,g có chiều cao 2 li rưỡi., các chữcòn lại cao 1 li
-Bằng 1 con chữ -Hs tập viết trên bảng con: Nhà Rồng
-Hs đọc câu ứng dụng:
Trang 12-Gọi hS đọc câu ứng dụng
-GV giúp hs hiểu sông Lô (sông chảy qua các
tỉnh Hà Giang, Tuyên Quang, Phú Thọ, Vĩnh
Phúc), phố Ràng (thuộc tỉnh Yên BaÙi), Cao Lạng)
(tên gọi tắt 2 tỉnh Cao Bằng và Lạng Sơn), Nhị
Hà (tên gọi khác của sông Hồng) Đó là các địa
danh lịch sử gắn liền với những chiến công của
quân và dân ta trong thời kì kháng chiến chống
thực dân Pháp Từ đó, hiểu nội dung câu thơ: ca
ngợi những địa danh lịch sử, những chiến công
của quân dân ta
+Quan sát và nhận xét :
-Trong câu ứng dụng các chữ có chiều cao như
thế nào ?
+Viết bảng con
-Yêu cầu hs viết các từ Lô, Ràng, Cao Lạng, Nhị
Hà vào bảng con
c.Hướng dẫn hs viết vào vở Tập viết
-Gv nêu yêu cầu:
+ Viết chữ Nh , R , L : 1 dòng
+Viết tên riêng Nhà Rồng 1 dòng
+Viết câu thơ:1 lần
+GV chú ý hướng dẫn các em viết đúng nét,
đúng độ cao và khoảng cách giữa các chữ
+ Gv chấm nhanh khoảng 5-7 bài
-Nêu nhận xét để cả lớp rút kinh nghiệm
3.Củng cố-dặn dò :Về nhà :Nhắc những hs chưa
viết xong bài trên lớp về nhà viết tiếp Luyện viết
thêm trên vở tập viết để rèn viết chữ đẹp
4.Nhận xét về tiết học
Nhớ sông Lô, nhớ phố RàngNhớ từ Cao Lạng, nhớ sang Nhị Hà
-Các chữ N, h , L, p , R , g cao 2 li rưỡi chữ tcao một li rưỡi , các chữ còn lại cao một li -HS tập viết trên bảng con: Lô, Ràng, Cao Lạng,Nhị Hà
- Hs viết
Toán BÀI : CÁC SỐ CÓ BỐN CHỮ SỐ ( TT
I.Mục tiêu :
1.KT:Biết đọc viết các số có chữ số ( trường hợp chữ số hàng đơn vị , hàng chục , hàng trăm hàng
0 ) và nhận ra chữ số 0 còn dùng để chỉ không có đơn vị nào ở hàng nào đó của số có bốn chữ số 2.Kĩ năng :Tiếp tục nhận biết thứ tự của các số có bốn chữ trong dãy số
3.Thái độ :Thích thú học môn toán
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1.Kiểm tra bài cũ:
2.Dạy bài mới :
a.Giới thiệu bài
b.Giới thiệu số có bốn chữ số, các trường hợp có
chữ số 0
- Gv hướng dẫn hs quan sát, nhận xét bảng trong -Học sinh quan sát và nêu: Ta phải viết số gồm