- Gv yêu cầu Hs đọc thầm đoạn 1 và trả lời câu hỏi: + Tìm những chi tiết miêu tả cảnh tượng sôi động của hội vật?. +Kiểmtra bài cũ: -GV kiểm tra các bài tập đã giao về nhà trong tiết 1
Trang 1KẾ HOẠCH GIẢNG DẠY
Thứ hai
Thứ ba
21/2 12 Thể dụcToán Nhảy dây Trị chơi: Hồng Anh, Hồng YếnBài toán liên quan đến rút về đơn vị. Cịi sân bãiBảng phụ
Thứ tư
22/2 12 Tập đọcL từ & câu Nhân hoá Ôn cách đặt và TLCH Vì sao?Hội đua voi ở Tây Nguyên. Tranh Tranh
4 Mỹ thuật Vẽ trang trí: Vẽ tiếp hoạ tiết và vẽ màu vào hình chữ nhật. Tranh 5
Thứ năm
23/2 12 Thể dục TN - XH Ôn nhảy dây- Trò chơi ném trúng đích Côn trùng. Cịi, sân bãiTranh
5Thứ sáu
24/2 12 Chính tả Toán Nghe – viết : Hội đua voi ở Tây Nguyên.Tiền Việt Nam. Tiền Bảng phụ
Trang 201/02/2010 Đạo đức
Ôn tập: Thực hành giữa kỳ II
- Học sinh nắm được kiến thức các bài đã học
- Biết xử lí tình huống, có hành vi đạo đức tốt
- Phiếu ghi câu hỏi
III Các hoạt động dạy học
A Ổn định
B Kiểm tra bài cũ
? Vì sao phải tôn trọng khách nước ngoài
? Khi giao tiếp với khách nước ngoài, chúng ta phải thể
? Vì sao phải tôn trọng khách nước ngoài
? Nhận xét hành vi nên làm và không nên làm khi giao
tiếp với khách nước ngoài
- Đại diện tổ báo cáo Nhận xét
Trang 3Bài : THỰC HÀNH XEM ĐỒNG HỒ (Tiếp theo)
I/ MỤC TIÊU :
- Nhận biết được về thời gian (thời điểm, khoảng thời gian)
- Biết xem đồng hồ, chính xác đến từng phút (cả trường hợp mặt đồng cĩ ghi chữ số La Mã)
- Biết thời điểm làm cơng việc hằng ngày của học sinh
II/ CHUẨN BỊ: -Giáo viên :Bảng phụ.
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG CHÍNH
đồng hồ
-GV tuyên dương những HS nói tốt, quay kim đồng hồ
đến các thời điểm chính xác, nhanh
-Bài 2:
-GV yêu cầu HS quan sát đồng hồ A và hỏi: Đồng hồ A
chỉ mấy giờ?
-1 giờ 25 phút buổi chiều còn gọi là mấy giờ?
-Đồng hồ A chỉ 1 giờ 25 phút
-Còn gọi là 13 giờ 25 phút
1.Hoạt động khởi động:(5 phút)
Hát
+Kiểmtra bài cũ:
Kiểm tra bài tập hướng dẫn luyện tập thêm của tiết 120
-GV nhận xét và cho điểm
2.Giới thiệu bài:
Thực hành xem đồng hồ (tiếp theo)
3 Các hoạt động chính:
*Hoạt động 1:Hướng dẫn thực hành.
+Mục tiêu: Biết xem đồng hồ chính xác đến từng phút.
+Cách tiến hành: ( 15 phút,VBT )
-Bài 1:
-GV hỏi: Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?
-GV yêu cầu 2 HS ngồi cạnh nhau cùng quan sát tranh,
sau đó 1 HS hỏi, 1 HS trả lời câu hỏi HS kia phải kiểm
tra được bạn trả lời đúng hay sai Nếu sai thì giải thích
được cho bạn vì sao sai
-GV hỏi đọc câu hỏi trong từng tranh và yêu cầu HS trả
lời
-Sau mỗi lần HS trả lời GV yêu cầu HS nhận xét về vị
trí các kim đồng hồ trong tranh
a/ Nêu vị trí của kim giờ và kim phút lúc đồng hồ chỉ 6
giờ 5 phút
b/ Nêu vị trí của kim giờ và kim phút lúc đồng hồ chỉ 6
giờ 45 phút
-GV tổ chức cho HS tự nói về các thời điểm thực hiện
các công việc của mình, vừa nói vừa kết hợp quay kim
-2 HS lên bảng làm bài, mỗi HS làm
1 bài
-Xem tranh và trả lời câu hỏi
- HS làm bài theo cặp, trả lời câu hỏi
-Kim giờ chỉ quá số 6 một chút, kim phút chỉ đến vị trí số 1
-Kim giờ chỉ quá số 6 một chút, kim phút chỉ đến vị trí số 9
-HS thực hành trước lớp
Trang 4-Vậy ta nối đồng hồ A với đồng hồ nào?
-Yêu cầu HS tiếp tục làm bài
-Gọi HS chữa bài trước lớp
-GV nhận xét, cho điểm HS
*Hoạt động 2:
+Mục tiêu: Rèn kĩ năng xem đồng hồ.
+Cách tiến hành: ( 15 phút,VBT )
-Bài 3:
-GV yêu cầu HS quan sát 2 tranh trong phần a
-GV hỏi: Bạn Hà bắt đầu đánh răng và rửa mặt lúc mấy
giờ?
-Bạn Hà đánh răng và rửa mặt xong lúc mấy giờ?
-Vậy bạn Hà đánh răng và rửa mặt trong bao nhiêu
phút?
-GV hướng dẫn lại cho HS cả lớp biết cách xáx định
khoảng thời gian 10 phút: Khi bạn Hà bắt đầu đánh răng
và rửa mặt đồng hồ chỉ 6 giờ, kim phút chỉ vào số 12 và
kim giờ chỉ vào số 6 khi bạn Hà đánh răng và rửa mặt
xong kim giờ chỉ qua số 6 một chút, kim phút chỉ đến vị
trí số 2 tức là 6 giờ 10 phút Vậy tính từ vị trí bắt đầu của
kim phút đến vị trí kết thúc của kim phút thì được 10
phút Ta nói bạn Hà đánh răng và rửa mặt trong 10 phút
-GV tiến hành tương tự với các tranh còn lại
*Củng cố, dặn dò:
-GV tuyên dương những HS tích cực tham gia xây dựng
bài học, nhắc nhở những HS còn chưa chú ý
-Yêu cầu HS về nhà luyện tập thêm và chuẩn bị bài sau
-Nhận xét tiết học
-Nối đồng hồ A với đồng hồ 1
-HS làm bài vào vở BT
-1 HS chữa bài
-HS quan sát theo yêu cầu
- Bạn Hà bắt đầu đánh răng và rửa mặt lúc 6 giờ
-Bạn Hà đánh răng và rửa mặt xong lúc 6 giờ 10 phút
-Ban Hà đánh răng và rửa mặt trong
10 phút?
-HS theo dõi hướng dẫn của GV
Tập đọc – Kể chuyện
HỘI VẬT I/ Mục tiêu:
A Tập đọc.
- Biết ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa các cụm từ
- Hiểu nội dung: Cuộc thi tài hấp dẫn giữa hai đơ vật đã kết thúc bằng chiến thắng xứng đáng của đơ vật già , giàu kinh nghiệm trước đơ vật trẻ cịn xốc nổi (trả lời được các câu hỏi trong SGK)
B Kể Chuyện.
- Dựa vào trí nhớ và các gợi ý, kể lại được từng đoạn của câu chuyện
- Biết theo dõi bạn kể, nhận xét, đánh giá đúng lời kể của bạn
II/ Chuẩn bị:
* GV: Tranh minh họa bài học trong SGK
Bảng phụ viết đoạn văn cần hướng dẫn luyện đọc
• HS : SGK, vở
III/ Các hoạt động:
Trang 51 Khởi động : Hát.1’
2 Bài cũ : Tiếng đàn.4’
- Gv mời 2 em bài:
+ Thuỷ làm gì để chuẩn bị vào phòng thi?
+ Cử chỉ, nét mặt của Thủy thể hiện điều gì?
+ Tìm những chi tiết miêu tả khung cảnh thanh bình ngoài gian phòng như hòa với tiếng đàn?
- Gv nhận xét bài
3 Giới thiệu và nêu vấn đề :1’
Giới thiệu bài – ghi tựa:
4 Phát triển các hoạt động.60’
* Hoạt động 1: Luyện đọc.
- Mục tiêu: Giúp Hs bước đầu đọc đúng các từ khó, câu khó
Ngắt nghỉ hơi đúng ở câu dài
• Gv đọc mẫu bài văn
- Gv đọc diễm cảm toàn bài
- Gv cho Hs xem tranh minh họa
• Gv hướng dẫn Hs luyện đọc kết hợp với giải nghĩa từ
- Gv mời Hs đọc từng câu
+ Hs tiếp nối nhau đọc từng câu trong mỗi đoạn
- Gv mời Hs đọc từng đoạn trước lớp
- Gv mời Hs tiếp nối nhau đọc 5 đoạn trong bài
- Gv mời Hs giải thích từ mới: sới vật, khôn lường, keo vật,
khố.
- Gv cho Hs đọc từng đoạn trong nhóm
- Đọc từng đoạn trước lớp
+ Năm nhóm nhóm tiếp nối nhau đọc đồng thanh 5 đoạn
+ Một Hs đọc cả bài
* Hoạt động 2: Hướng dẫn tìm hiểu bài.
- Mục tiêu: Giúp Hs nắm được cốt truyện, hiểu nội dung bài.
- Gv yêu cầu Hs đọc thầm đoạn 1 và trả lời câu hỏi:
+ Tìm những chi tiết miêu tả cảnh tượng sôi động của hội
vật?
- Hs đọc thầm đoạn 2 và trả lời:
+ Cách đánh của Quắm Đen và ông cản Ngũ có gì khác
Hs đọc từng đoạn trước lớp
5 Hs đọc 5 đoạn trong bài
Hs giải thích các từ khó trong bài
Hs đọc từng đoạn trong nhóm.Đọc từng đoạn trứơc lớp
Năm nhóm đọc ĐT 5 đoạn
Một Hs đọc cả bài
PP: Đàm thoại, hỏi đáp, giảng
giải, thảo luận
HT:
Hs đọc thầm đoạn 1
Tiếng trống dồn dập ; người xem đông như nước chảy ; ai cũng náo nức muốn xem mặt, xem tài ông cản Ngủ ; chen lẫn nhau ; quây kín quanh sới vật ; trèo lên những cây cao để xem
Hs đọc thầm đoạn 2
Quắm Đen: lăn xả vào, đánh dồn dập, ráo riết Oâng Cản Ngủ: chậm chạp, lớ ngớ, chủ yếu là chống đỡ.
Trang 6+ Việc ông Cản Ngũ bước hụt đã làm thay đổi keo vật như thế
nào?
- Gv nhận xét, chốt lại: Oâng Cản Ngũ bước hụt, quắm Đen
nhanh như cắt luồn qua hai cánh tay ông, ôm một bên chân
ông, bốc lên Tình hống keo vật không còn chán ngắt như
trước kia nữa Người xem phấn chấn reo ồ lên, tin chắc ông
Cản Ngũ nhất định sẽ ngã và thua cuộc
- Gv mời 1 Hs đọc thành tiếng đoạn 4 và 5
+ Ơng Cản Ngũ đã bất ngờ chiến thắng như thế nào?
+ Theo em vì sao ông cản Ngũ thắng?
* Hoạt động 3: Luyện đọc lại, củng cố.
- Mục tiêu: Giúp HS đọc diễn cảm toàn bài theo lời của từng
nhân vật
- Gv đọc diễn cảm đoạn 3
- Gv cho 4 Hs thi đọc truyện trước lớp
- Gv yêu cầu 5 Hs tiếp nối nhau thi đọc 5 đoạn của bài
- Một Hs đọc cả bài
- Gv nhận xét, tuyên dương nhóm đọc tốt
* Hoạt động 4: Kể chuyện.
- Mục tiêu: Hs dựa vào trí nhớ và các gợi ý kể lại câu
chuyện
- Gv cho Hs quan sát các gợi ý và kể lại 5 đoạn của câu
chuyện
- Gv mời từng cặp Hs tập kể 1 đoạn của câu chuyện
- Năm Hs tiếp nối nhau kể 5 đoạn của câu chuyện theo gợi
ý
- Một Hs kể lại toàn bộ câu chuyện
- Gv nhận xét, tuyên dương nhóm kể hay, tốt
Đại diện các nhóm lên trình bày
Hs nhận xét, chốt lại
Hs đọc đoạn 4, 5
Quắm Đen gò lưng vẫn không sao bê nổi chân ông cản Ngũ Oâng nghiêng mình nhìn Quắm Đen Lúc lâu ông mới thò tay nắm khố anh ta, nhấc bổng lên, nhẹ giơ con ếch có buộc sợi rơm ngang bụng.
PP: Kiểm tra, đánh giá trò chơi HT:
Hs thi đọc diễn cảm truyện
Ba Hs thi đọc 3 đoạn của bài.Một Hs đọc cả bài
Hs nhận xét
PP: Quan sát, thực hành, trò
chơi
HT:
Hs quan sát các gợi ý
Từng cặp hs kể chuyện
5 Hs kể lại 5 đoạn câu chuyện.Một Hs kể lại toàn bộ câu chuyện
Hs nhận xét
5 Tổng kềt – dặn dò.1’
- Về luyện đọc lại câu chuyện
- Chuẩn bị bài: Hội đua voi ở Tây Nguyên.
- Nhận xét bài học
21/2/2011
Thể dục Nhảy dây: Trị chơi “ Ném trúng đích”
- Ơn kiểu nhảy dây chụm 2 chân
- Trị chơi: “ Ném trúng đích”, chơi đúng luật, nhiệt tình tham gia
Trang 7- Biết cách giải bài tốn liên hoan đến rút về đơn vị
II/ CHUẨN BỊ: -Giáo viên :Bảng phụ.
Học sinh : Vở bài tập
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG CHÍNH
1.Hoạt động khởi động:(5 phút)
Hát
+Kiểmtra bài cũ:
-GV kiểm tra các bài tập đã giao về nhà trong tiết 121
-GV nhận xét chữa bài và cho điểm HS
+Giới thiệu bài:
Bài toán có liên quan về rút về đơn vị
2.Các hoạt động chính:
*Hoạt động 1: Hướng dẫn giải bài toán có liên quan
đến rút về đơn vị.
+Mục tiêu: Biết cách giải bài toán có liên quan về rút
về đơn vị
+Cách tiến hành: (15 phút, VBT )
a/Bài toán 1:
-GV đọc bài toán 1 và gọi HS đọc lại
-2 HS lên bảng làm bài
-Có 35 l mật ong chia đều vào 7 can
Hỏi mỗi can có mấy lít mật ong?
Trang 8-Bài toán cho biết gì?
-Bài toán hỏi gì?
-Yêu cầu HS tìm số mật ong trong mỗi can
-GV hỏi để tính số lít mật ong có trong một can ta làm
phép tính gì?
-GV giới thiệu bước này gọi là rút về đơn vị, tức là tìm
giá trị của một phần trong các phần bằng nhau
-Bài toán cho biết có 35 lit mật ong, chia đều vào 7 can
-Bài toán hỏi số lít mật ong trong mỗi can
-1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào vở BT
Bài giảiSố lít mật ong có trong mỗi can là:
35 : 7 = 5 (l) Đáp số: 5 l
-Phép tính chia
b/ Bài toán 2:
-GV yêu cầu HS đọc đề bài toán 2
-Bài toán cho biết gì?
-Bài toán hỏi gì?
-Muốn tính được số lít mật ong trong hai can trước hết
ta phải tính cái gì ?
-Làm thế nào để tính được số mật ong trong một can?
-Số lít mật ong trong một can là bao nhiêu?
-Biết số lít mật ong trong một can làm thế nào để tính
được số mật ong trong hai can?
-Yêu cầu HS trình bày bài giải
-Trong bài toán 2 bước nào là bước rút về đơn vị?
-Các bài toán liên quan đến rút về đơn vị thường được
giải bằng hai bước:
+Bước 1: Tìm giá trị của một phần trong các phần bằng
nhau (thực hiện phép chia )
+Bước 2: Tìm giá trị của nhiều phần bằng nhau
-Yêu cầu HS nhắc lại các bước giải bài toán liên quan
đến rút về đơn vị
*Hoạt động 2: Luyện tập – thực hành
+Mục tiêu: Rèn kĩ năng giải toán có liên quan đến rút
về đơn vị
+Cách tiến hành: (20 phút, VBT, bảng phụ)
-Bài 1:
-Có 35 l mật ong chia đều vào 7 can
Hỏi 2 can có mấy lít mật ong?
-Bài toán cho biết có 35 lit mật ong, chia đều vào 7 can
-Bài toán hỏi số lít mật ong trong 2 can
-Tính được số mật ong trong một can
-Lấy tổng số mật ong chia cho 7 can.-Số mật ong có trong một can là:
-Bước tìm số lít mật ong trong 1 can
-2 HS nêu trước lớp, cả lớp theo dõi và nhận xét
Trang 9-Gọi 1 HS đọc đề bài.
-Bài toán cho biết gì?
-Bài toán hỏi gì?
-Muốn tính trên 3 bàn có bao nhiêu cái cốc ta phải tính
được gì trước đó?
-Làm thế nào để tính được số cốc trên 1 bàn?
-Yêu cầu HS làm bài
-GV chữa bài và cho điểm HS
-Bài toán trên thuộc dạnh toán nào?
-Bước rút về đơn vị trong bài toán trên là bước nào?
-Bài 2:
-Gọi 1 HS đọc đề bài
-Bài toán trên thuộc dạng toán nào?
-GV yêu cầu HS tự làm bài
-Bước rút về đơn vị trong bài toán trên là bước nào?
-GV chữa bài và cho điểm HS
-Bài 3 :Dành cho HS khá, giỏi
-Nêu yêu cầu của bài toán sau đó cho HS xếp hình
-Chữa bài và tuyên dương những HS xếp hình nhanh
* Củng cố - dặn dò ( 5 phút)
-Yêu cầu HS về nhà làm bài tập luyện tập thêm về
giải bài toán liên quan đến rút về đơn vị
- GV nhận xét tiết học
-Người ta đem 48 cái cốc xếp đều lên 8 bàn Hỏi trên 3 bàn đó có bao nhiêu cái cốc?
-Có 48 cái cốc xếp đều lên 8 bàn
- Hỏi trên 3 bàn đó có bao nhiêu cái cốc
-Ta phải tính số cốc trên 1 bàn
-Ta thực hiện phép tính chia:
48 : 8 = 6 (cái cốc)-1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào vở BT
-Bài toán thuộc dạnh toán liên quan đến rút về đơn vị
-Là bước tìm số cái cốc có trên 1 bàn
-Có 30 cái bánh xếp đều vào 5 hộp
Hỏi 4 hộp có bao nhiêu cái bánh?
-Bài toán thuộc dạnh toán liên quan đến rút về đơn vị
-1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào vở BT
-Là bước tìm số bánh có trong 1 hộp.-HS tự xếp hình
Hs khá, giỏi viết đủ các dòng
II/ CHUẨN BỊ: -Giáo viên : Mẫu chữ viết hoa.Tên riêng Sầm Sơn và câu ứng dụng trên dòng
kẻ ô li
-Học sinh :Vở tập viết, bảng con
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG CHÍNH
Trang 10HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1.Hoạt động khởi động :(5 phút)
Hát
+Kiểm tra bài cũ:
-GV kiểm tra bài viết của ở nhà HS
-GV cho cả lớp viết bảng con: Phan Rang, Rủ nhau.
-GV nhận xét chung
+Giới thiệu bài
Trong giờ tập viết hôm nay chúng ta sẽ củng cố lại
cách viết chữ hoa S và cách viết 1 số chữ viết hoa có
trong tên riêng và câu ứng dụng
3.Các hoạt động chính:
*Hoạt động 1 : Hướng dẫn HS viết chữ hoa:
+Mục tiêu : Luyện viết đúng chữ S hoa và câu ứng
dụng
+Cách tiến hành ( 10 phút, bảng con)
* Luyện viết chữ hoa :
-GV yêu cầu HS tìm các chữ hoa có trong tên riêng và từ
ứng dụng
-GV viết mẫu cách chữ hoa trên, kết hợp nhắc lại cách
viết từng chữ
-GV yêu cầu HS viết từng chữ S, C, T trên bảng con.
-GV sữa cho HS viết đúng mẫu
* Luyện viết từ ứng dụng ( Tên riêng )
-GV yêu cầu 1 HS đọc từ ứng dụng
-HS viết bảng con
Trang 11-GV giới thiệu: Sầm Sơn là khu nghỉ mát ở Thanh Hoá.
-Yêu cầu HS tập viết trên bảng con
-GV sửa cho HS
* Luyện viết câu ứng dụng:
-GV gọi HS đọc câu ứng dụng
-GV giúp HS hiểu nội dung hai câu thơ này : Nguyễn trãi
đã ca ngợi cảnh đẹp nên thơ , yên tĩnh, thơ mộng của
Côn Sơn Đây là một di tích du lịch ở tỉnh Hải Dương
-GV yêu cầu HS quan sát và nhận xét xem trong câu
ứng dụng các chữ có chiều cao như thế nào
-Yêu cầu HS viết bảng con
-GV sửa cho HS
*Hoạt động 2: Hướng dẫn viết vào vở tập viết
+ Mục tiêu: Viết đúng, đẹp chữ hoa, từ và câu ứng
dụng
+ Cách tiến hành : (15 phút, vở tập viết)
-GV yêu cầu HS viết vào vở
-GV nhắc nhở HS ngồi viết đúng tư thế, lưu ý các em
viết đúng nét, độ cao và khoảng cách giữa các chữ Trình
bày câu tục ngữ theo đúng mẫu
* Chấm, chữa bài:
-GV chấm nhanh 5 đến 7 bài
-Sau đó nêu nhận xét để cả lớp rút kinh nghiệm
* Củng cố – dặn dò (5 phút)
-Yêu cầu HS hoàn thành bài viết, luyện viết thêm phần
bài ở nhà Khuyến khích HS học thuộc câu ứng dụng
-GV nhận xét tiết học
-HS lắng nghe
- Cả lớp viết vào bảng con
-1 HS đọc câu ứng dụng
Côn Sơn suối chảy rì rầm
Ta nghe như tiếng đàn cầm bên tai.
-Chữ C, S, h, T, g, b cao 2 li rưỡi, chữ đ cao 2 li , các chữ còn lại cao 1
li -HS viết bảng con
-HS viết vào vở:
+ Viết chữ S : 1 dòng cỡ nhỏ
+Viết chữ C và T : 2 dòng cỡ nhỏ.
+ Viết tên Sầm Sơn :2 dòng cỡ nhỏ.+ Viết câu thơ : 4 dòng cỡ nhỏ
Trang 12- Làm đúng (BT2) a/b hoặc BT chính tả phương ngữ do GV chọn.
II/ CHUẨN BỊ: -Giáo viên : Bảng phụ viết sẵn bài chính tả Bảng phụ có sẵn bài 2
-Học sinh : Bảng con ,VBT
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG CHÍNH
1.Hoạt động khởi động :(5 phút)
Hát
+Kiểm tra bài cũ:
-GV cho HS viết từ khó bài trước vào bảng con: nhún
nhảy, bãi bỏ, dễ dãi, sặc sỡ …
-GV sửa chữa, nhận xét
2.Giới thiệu bài
Nghe –viết bài: Hội vật
3.Các hoạt động chính:
*Hoạt động 1 : Hướng dẫn nghe viết.
+Mục tiêu : Nghe- viết đúng, chính xác bài chính tả
+Cách tiến hành ( 15 phút , bảng phụ ,bảng con ,VBT)
*Hướng dẫn HS chuẩn bị
- GV đọc mẫu bài Chính tả
-Hãy thuật lại cảnh thi vật giữa ông Cản Ngũ và Quắm
Đen
* Hướng dẫn cách trình bày:
-Đoạn văn có mấy câu?
-Trong đoạn văn những chữ nào phải viết hoa? Vì sao?
* Hướng dẫn viết từ khó:
-Yêu cầu HS nêu các từ khó, các từ dễ lẫn
-Yêu cầu HS đọc và viết lại các từ vừa tìm được
-Đoạn văn có 6 câu
-Những chữ đầu câu: Tiếng, Ông, Còn
, Cái và tên riêng Cản Ngũ, Quắm Đen.
-HS viết từ khó vào bảng con: giục
giã, Quắm Đen, Cản Ngũ, nhễ nhại, loay hoay.
Trang 13TỰ NHIÊN XÃ HỘI
ĐỘNG VẬT
I/ MỤC TIÊU :
- Biết được cơ thể động vật gồm 3 phần: đầu, mình và cơ quan di chuyển
- Nhận ra sự đa dạng và phong phú của động vật về hình dạng , kích thước, cấu tạo ngồi
- Nêu được ích lợi và tác hại của một số động vật đối với con người
- Quan sát hình vẽ hoặc vật thật và chỉ được các bộ phận bên ngồi của một số động vật
HS khá, giỏi: Nêu được những điểm giống và khác nhau của một số con vật
BVMT:
- Nhận ra sự phong phú, đa dạng của các con vật sống trong mơi trường tự nhiên, ích lợi
và tác hại của chúng đối với con người.
- Nhận biết sự cần thiết phải bảo vệ các con vật.
- Cĩ ý thức bảo vệ sự đa dạng của các lồi vật trong tự nhiên.
II/ CHUẨN BỊ: -Giáo viên :Tranh ảnh về động vật trang 94,95 SGK, tranh ảnh do HS sưu tầm
giấy, bút vẽ, hồ dán cho mỗi nhóm
-Học sinh : Vở bài tập
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG CHÍNH
*GV đọc chính tả cho HS viết.
-GV đọc bài cho HS viết bài.GV theo dõi ,uốn nắn tư thế
ngồi viết của HS
*Chấm ,chữa bài:
-GV yêu cầu HS đổi tập cho nhau và kiểm tra bài của
bạn
-GV chấm khoảng 5 đến 7 bài và nhận xét
*Hoạt động 2: Hướng dẫn HS làm bài tập chính tả.
+Mục tiêu : Phân biệt tr / ch , ưt / ưc.
+ Cách tiến hành (10 phút, bảng phụ, vở BT )
Bài 2:
a) GV giúp HS nắm vững yêu cầu của bài tập: GV treo
bảng phụ có chép bài 2
-Yêu cầu HS tự làm bài
-GV sửa bài, chốt lại lời giải đúng:
* trăng trắng, chăm chỉ, chong chóng.
-b) Tiến hành tương tự như bài a)
* Củng cố – dặn dò (5 phút)
-Yêu cầu HS về nhà sửa bài ( nếu có )
-GV nhận xét tiết học
-HS nghe và viết bài vào vở
- HS đổi tập và soát lỗi
-1 HS đọc yêu cầu bài
-HS làm bài cá nhân
-HS sửa bài vào VBT
*Lời giải: trực nhật, lực sĩ, vứt.
Trang 141.KHỞØI ĐỘNG: (2 phút)
2 BÀI CŨ: (5 phút)
- GV gọi 2 HS lên bảng kiểm tra bài cũ tiết 48
- GV nhận xét
3 BÀI MỚI:
- Giới thiệu bài
- GV ghi tựa bài lên bảng Động vật
Hoạt động 1: Quan sát cơ thể động vật
Mục tiêu: Xác định được ba bộ phận chính của cơ thể
động vật
Cách tiến hành: ( 10 phút , tranh, )
*Làm việc nhóm:
-GV yêu cầu HS chia thành các nhóm
-Yêu cầu các HS đưa ra tranh ảnh về động vật sưu tầm
được, quan sát đó là con vật gì, có đặc điểm gì về hình
dạng, kích thước
+Sau đó yêu cầu các nhóm HS ghi lại kết quả quan sát
được vào bảng:
*Tổ chức làm việc cả lớp
-GV yêu cầu các nhóm dán các bảng ghi kết quả quan
sát trên bảng
-Yêu cầu các nhóm đọc nhanh kết quả và nhận xét bài
làm của các nhóm
+Kết luận: Độvng vật sống ở khắp mọi nơi (trên cạn,
dưới nước, trên sa mạc …) chúng di chuyển bằng chân,
nhảy, hoặc bay bằng cánh, bơi nhờ vây
*
Hoạt động 2 : Các bộ phận chính bên ngoài cơ thể
động vật.
Mục tiêu: Nắm được các bộ phận chính bên ngoài của
cơ thể động vật
Cách tiến hành: ( 10 phút , tranh, cây )
*Làm việc nhóm:
-Yêu cầu HS ngồi theo nhóm: một nửa số nhóm quan
sát tranh 1,2,4,8,10 Một nửa còn lại quan sát tranh
3,5,6,7,9 và trả lời câu hỏi:
+Kể tên các bộ phận giống nhau trên cơ thể các con vật
trong tranh
*Làm việc cả lớp:
-Yêu cầu đại diện các nhóm báo cáo kết quả thảo luận
-Nêu kết luận: Cơ thể động vật thường có ba bộ phận:
đầu, mình và cơ quan di chuyển Chân, cánh, vây, đuôi
gọi là cơ quan di chuyển
- Hát
- 2 HS lên bảng thực hiện theo yêu cầu của GV
- 2 HS nhắc lại tựa bài
-HS làm việc theo nhóm-HS quan sát tranh ảnh của mình để biết đó là con vật gì và có những đặc điểm gì
-Cả nhóm thảo luận ghi kết quả vào bảng
-Các nhóm dán kết quả lên bảng.-HS đọc và nhận xét
-HS lắng nghe ghi nhớ
-HS ngồi theo nhóm Quan sát tranh theo hướng dẫn của GV , các thành viên nêu ý kiến, cả nhóm thảo luận và ghi ra giấy những bộ phận giống nhau trên cơ thể con vật
-Đại diện các nhóm báo cáo kết quả, các nhóm khác nhận xét, bổ sung
-Theo dõi và nhắc lại kết luận
Trang 15*
Hoạt động 3 : Trò chơi: Thử tài hoạ sĩ
-Mục tiêu:Hình dung các con vật để vẽ nhanh.
-Cách tiến hành: ( 05 phút , tranh, cây )
*Làm việc nhóm:
-Yêu cầu các nhóm HS nhận giấy, bút màu
-Yêu cầu các nhóm trong thời gian 5 phút vẽ được con
vật bất kì (hoặc con vật em thích)
*Làm việc cả lớp:
-Yêu cầu các nhóm dán kết quả lên bảng
-Yêu cầu các nhóm lần lượt giới thiệu con vật được vẽ
là gì? Hãy chỉ ra và gọi tên các bộ phận chính
+Yêu cầu HS nêu lại ba bộ phận chính của cơ thể động
vật
+Nhận xét, khen ngợi các nhóm vẽ đẹp, chỉ đúng các bộ
phận của con vật
BVMT : Hãy kể các con vật cĩ ích?
Đối với con vật cĩ ích để chúng sinh tồn ta phải làm gì?
4 CỦNG CỐ – DẶN DÒ: (5 phút)
-Tổ chức cho HS chơi trò chơi : Đố bạn con gì?
-Hướng dẫn HS tham gia chơi trò chơi
-Gọi 10 HS lên chơi
-GV nhận xét, khen gợi những HS am hiểu về những
tiếng con vật
* Nhận xét tiết học
* Dặn dò – Hoàn thành bài vào VBT
* Chuẩn bị: Bài 50 và sưu tầm các tranh về côn trùng
-Các nhóm nhận dụng cụ
-Các nhóm thảo luận và chọn 1 con vật để vẽ
-Các nhóm thực hiện
-Đại diện các nhóm thực hiện
- Bảo vệ chúng
-HS nghe phổ biến luật chơi
-10 HS lên tham gia chơi
Trang 1622/2/2011 Tập đọc
Hội đua voi ởû Tây nguyên.
I/ MỤC TIÊU :
- Biết ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa các cụm từ
- Hiểu nội dung: Bài văn tả và kể lại hội đua voi ở Tây Nguyên, cho thấy nét độc đáo, sự thú vị và bổ ích của hội đua voi (trả lời được các câu hỏi trong SGK)
II/ CHUẨN BỊ: -Giáo viên :Tranh minh hoạ bài tập đọc và bảng viết sẵn câu cần luyện đọc
-Học sinh :Sách giáo khoa
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG CHÍNH
1.Hoạt động khởi động :(5 phút)
Hát
+Kiểm tra bài cũ
-Gọi 3 HS nối tiếp nhau kể lại 3 đoạn câu chuyện :Hội
vật và trả lời các câu hỏi về nội dung mỗi đoạn.
-GV nhận xét và cho điểm HS
2.Giới thiệu bài:
Hội đua voi ở û Tây nguyên.
3.Các hoạt động chính:
*Hoạt động 1 : Luyện đọc
+Mục tiêu :Rèn kĩ năng đọc trôi chảy ,đọc đúng các từ
khó ,ngắt nghỉ hơi đúng sau các câu dài
+Cách tiến hành ( 15 phút ,tranh minh hoạ,bảng phụ)
a GV đọc toàn bài:
-GV đọc mẫu lần 1
b.GV hướng dẫn HS luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ.
- GV yêu cầu HS đọc nối tiếp từng câu
-GV hướng dẫn HS luyện đọc các từ khó mà HS đọc
-1 HS khá đọc ,cả lớp đọc thầm
-HS đọc nối tiếp, mỗi em đọc 1câu và rút ra từ các bạn đọc sai
-HS luyện đọc các từ khó theo hướng dẫn của GV
-HS luyện đọc theo yêu cầu của GV
Trang 17-GV giúp HS hiểu nghĩa từ ngữ được chú giải cuối bài
( trường đua, man – gát, cổ vũ …)
-GV chia nhóm đôi và yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm
-GV gọi 1 vài nhóm lên đọc thi
*Hoạt động 2: Hướng dẫn tìm hiểu bài
+ Mục tiêu : HS hiểu nội dung bài: Bài văn kể về ngày
hội đua voi của đồng bào Tây Nguyên thật vui vẻ , thú
vị,bổ ích , độc đáo Thông qua bài nhớ được nét sinh hoạt
cộng đồng độc đáo của đồng bào các dân tộc Tây
Nguyên
+ Cách tiến hành : ( 10 phút, tranh )
-GV gọi HS đọc lại toàn bài lần 2
-Tìm những chi tiết tả công việc chuẩn bị cho cuộc đua
- Cuộc đua diễn ra như thế nào?
-Voi có cử chỉ ngộ nghĩnh gì đáng yêu?
-Em có cảm nhận gì về ngày hội đua voi ở Tây Nguyên?
*Hoạt động 3: Luyện đọc lại bài
+
Mục tiêu : HS đọc diễn cảm bài
+
Cách tiến hành : ( 10 phút , bảng phụ)
-GV chia lớp thành các nhóm, mỗi nhóm có 3 em Yêu
cầu các nhóm luyện đọc
-GV tổ chức cho HS thi đọc
-GV tổng kết cuộc thi Khen ngợi HS đọc tốt
* Củng cố - dặn dò:
-GV nhận xét tiết học Yêu cầu HS về nhà luyện đọc lại
và chuẩn bị bài sau
-Hai HS ngồi gần nhau tạo thành 1 nhóm đôi và luyện đọc
- Chiêng trống nổi lên, cả mười con lao, hăng máu phóng như bay Bụi cuốn mù mịt Những chàng man- gát gan dạ và khéo léo điều khiển voi về trúng đích
-Những chú voi chạy đến đích trước tiên đều ghìm đà, huơ vòi chào khán giả đã liệt nhiệt cổ vũ, khen ngợi chúng
-HS phát biểu ý kiến: Ngày hội đua voi ở Tây Nguyên rất vui, rất thú vị, rất hấp dẫn…
-HS học thuộc theo hướng dẫn của GV
-HS thi học diễn cảm
Trang 18LUYỆN TẬP
I/ MỤC TIÊU:
- Biết giải bài tốn liên quan đến rút về đơn vị, tính chu vi hình chữ nhật.
CHUẨN BỊ: -Giáo viên :Bảng phụ
- Học sinh : Vở bài tập
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG CHÍNH
-Bài toán hỏi gì?
-Muốn biết 8 thùng có bao nhiêu gói mì , ta phải biết
được gì trước đó?
-Muốn tính 1 thùng có bao nhiêu gói mì ta phải làm như
-Bài toán hỏi 8 thùng có bao nhiêu gói mì?
-Chúng ta phải biết 1 thùng trước.-Lấy số gói mì của 5 thùng chia cho
1.Hoạt động khởi động:(5 phút)
Hát
+Kiểmtra bài cũ:
-GV kiểm tra các bài tập đã giao về nhà trong tiết 122
-GV nhận xét chữa bài và cho điểm HS
+Giới thiệu bài:
Luyện tập
2.Các hoạt động chính:
*Hoạt động 1: Giải toán có liên quan đến rút về đơn
vị.
+Mục tiêu: Rèn kĩ năng giải toán
+Cách tiến hành:( 25 phút, bảng phụ, vở bài tập)
-Bài 1: Dặ n HS khá, giỏi về nhà làm
-GV gọi HS đọc đề bài
-GV yêu cầu HS tự làm bài
-Chữa bài và cho điểm HS
-Bài 2:
-GV gọi HS đọc đề bài
-2 HS lên bảng làm bài
-Có 9345 viên gạch được xếp vào 3 lò nung Hỏi mỗi lò có bao nhiêu viên gạch?
-1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào vở BT
Bài giải:
Số viên gạch có trong mỗi lò là:
9345 : 3 = 3115 (viên gạch)Đáp số : 3115 viên gạch
-Trong một nhà máy người ta đóng các gói mì vào các thùng, thùng nào cũng có các số gói mì như nhau Biết rằng trong 5 thùng có 1020 gói mì Hỏi trong 8 thùng có bao nhiêu gói mì?
Trang 19thế nào?
-Bước này được gọi là gì?
-Yêu cầu HS tự làm bài
-GV chữa bài và cho điểm HS
-Bài 3:
-Gọi HS đọc đề bài
-3 xe có tất cả bao nhiêu viên gạch?
-Bài toán yêu cầu tính gì?
-Gọi HS dựa vào tóm tắt đọc đề bài bài toán
-Yêu cầu HS tự làm bài
-Nhận xét, cho điểm HS
*Hoạt động 2: Tính giá trị biểu thức
+Mục tiêu: Củng cố kĩ năng tính giá trị biểu thức.
+Cách tiến hành:( 5 phút,ïïVBT)
-Bài 4:
-GV yêu cầu HS tự thực hiện tính giá trị biểu thức
-GV nhận xét, cho điểm
* Củng cố - dặn dò ( 5 phút)
-Yêu cầu HS về nhà ôn luyện thêm về giải bài toán có
liên quan đến rút về đơn vị
-GV nhận xét tiết học
5
-Gọi là bước rút về đơn vị
-1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào vở BT
-Lập đề toán theo tóm tắt sau rồi giải: -3 xe: 5640 viên gạch
-2 xe: ….viên gạch?
-3 xe có 5640 viên gạch -Tính số viên gạch của 2 xe
-2 HS lần lượt đọc, cả lớp theo dõi và nhận xét
-1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào vở BT
Giải:
Số viên gạch 1 xe ô tô chở là:
5640 : 3 = 1880 (viên gạch )Số viên gạch 2 xe chở là:
1880 x 2 = 3760 (viên gạch)Đáp số: 3760 viên gạch
-HS tự làm vào vở BT
Luyện từ và câu
Nhân hoá đặt và trả lời câu hỏi Vì sao ?
I/ MỤC TIÊU:
- Nhận ra hiện tương nhân hố, bước đầu nêu được cảm nhận về cái của những hình ảnh nhân hố (BT1)
- Xác định được bộ phận câu trả lời cho câu hỏi Vì sao?(BT2).
- Trả lời đúng 2-3 câu hỏi Vì sao? Trong BT3.
II/CHUẨN BỊ: -Giáo viên : 1 tờ giấy khổ to sử dụng làm bài tập 1, đoạn văn viết sẵn bài tập 2,3 trên bảng phụ.
-Học sinh :VBT