1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giao an lop 4-Du cac mon chuan kien thuc theo chuong trinh moi

36 1,5K 4
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giao án lớp 4 - Du các môn chuẩn kiến thức theo chương trình mới
Tác giả Nguyễn Thị Phương Nam
Trường học Trường Tiểu học Xuân Ngọc
Thể loại giáo án
Năm xuất bản 2008
Định dạng
Số trang 36
Dung lượng 314,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 2 và trả lời câu hỏi: ?Anh chiến sĩ tởng tợng đất nớc trong những đêm trăng tơng lai sao?. - Yêu cầu HS đọc thầm đoạn còn lại và trả lời câu hỏi: ?Cuộc sống hi

Trang 1

TUầN 7 Chủ điểm: “ Trên đôi cánh ớc mơ ”

Thứ 2 ngày 20 tháng 10 năm 2008

Tập đọcTiết 13: Trung thu độc lập

*Hiểu các từ ngữ trong bài: Tết trung thu độc lập, trăng ngàn, trại

*Thấy đợc tình thơng yêu các em nhỏ của anh chiến sĩ Mơ ớc của anh vè tơng lai củacác em trong đêm trung thu độc lập đầu tiên của đất nớc

- Quan sát, giảng giải, đàm thoại, thảo luận, thực hành, luyện tập…

IV) Các hoạt động dạy – học chủ yếu:

1 ổn định tổ chức:

- Cho hát, nhắc nhở HS

2 Kiểm tra bài cũ:

- Gọi 3 HS đọc bài: “Chị em tôi” và trả

lời câu hỏi

- GV nhận xét - ghi điểm cho HS

3 Dạy bài mới:

- Giới thiệu bài - Ghi bảng

* Luyện đọc:

- Gọi 1 HS khá đọc bài

- GV chia đoạn: Bài chia làm 3 đoạn

- Gọi HS đọc nối tiếp đoạn - GV kết

- 3 HS thực hiện yêu cầu

- HS ghi đầu bài vào vở

- HS đọc bài, cả lớp đọc thầm

- HS đánh dấu từng đoạn

- HS đọc nối tiếp đoạn lần 1

- HS đọc nối tiếp đoạn lần 2 và nêu chú giải SGK

- HS luyện đọc theo cặp

- HS lắng nghe GV đọc mẫu

Trang 2

- Yêu cầu HS đọc đoạn 1 kết hợp trả

lời câu hỏi:

(?)Anh chiến sĩ nghĩ tới trung thu và

nghí tới các em trong thời gian nào?

(?)Đối với thiếu niên tết trung thu có

gì vui?

(?)Đứng gác trong đêm trung thu anh

chiến sĩ nghĩ tới điều gì?

(?)Trăng trung thu có gì đẹp?

Vằng vặc: rất sáng soi rõ khắp mọi nơi

(?)Đoạn 1 nói lên điều gì?

- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 2 và trả

lời câu hỏi:

(?)Anh chiến sĩ tởng tợng đất nớc

trong những đêm trăng tơng lai sao?

(?)Vẻ đẹp đó có gì khác so với đêm

trung thu độc lập?

(?)Nội dung đoạn 2 là gì?

- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn còn lại

và trả lời câu hỏi:

(?)Cuộc sống hiện nay, theo em có gì

giống với mong ớc của anh chiến sĩ

năm xa?

(?)Em ớc mơ đất nớc ta mai sau sẽ

phát triển nh thế nào?

(?)Đoạn 3 cho em biết điều gì?

(?)Đại ý của bài nói lên điều gì?

- GV ghi nội dung lên bảng

*Luyện đọc diễn cảm:

- HS đọc bài và trả lời câu hỏi

+Anh nghĩ vào thời điểm anh đứng gác ở trại trong

đêm trung thu độc lập đầu tiên

+Trung thu là tết của các em, các em sẽ đợc phá cỗ,rớc đèn

+Anh nghĩ tới các em nhỏ và nghĩ tới tơng lai củacác em

+Trăng đẹp của vẻ đẹp núi sông, tự do độc lập:Trăng ngàn và gió núi bao la; trăng soi sáng xuốngnớc Việt Nam độc lập yêu quý, trăng vằng vặcchiếu khắp thành phố, làng mạc,núi rừng…

* Vẻ đẹp của ánh trăng trung thu

- HS đọc bài và trả lời câu hỏi

+ Dới ánh trăng, dòng thác nớc đổ xuống làm chạymáy phát điện, giữa biển rộng cờ đỏ phấp phới baytrên những con tàu lớn

+ Đó là vẻ đẹp của đất nớc đã hiện đại giàu có hơnrất nhiều so với những ngày độc lập đầu tiên

*Ước mơ của anh chiến sĩ về cuộc sống tơi đẹp trong tơng lai.

- HS đọc bài và trả lời câu hỏi

+hững ớc mơ của anh chiến sĩ năm xa đã trở thànhhiện thực: có những nhà máy thuỷ điện, những contàu lớn, những cánh đồng lúa phì nhiêu màu mỡ.+Mơ ớc đất nớc ta có một nền công nghiệp hiện đạiphát triển ngang tầm thế giới

*Niềm tin vào những ngày tơi đẹp sẽ đến với trẻ

em và đất nớc.

*Đại ý:

Tình thơng yêu các em nhỏ của anh chiến sĩ, mơ ớc của anh về tơng lai của các em trong đêm trung thu độc lập đầu tiên của đất nớc.

- HS ghi vào vở - nhắc lại nội dung

- HS đọc nối tiếp toàn bài, cả lớp theo dõi cách đọc

Trang 3

Nguyễn Thị Phương Nam giỏo ỏn lớp 4 Trường Tiểu học Xuõn Ngọc

- Gọi 3 HS đọc nối tiếp cả bài

- GV hớng dẫn HS luyện đọc một

đoạn trong bài

- Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp

- GV nhận xét chung

4.Củng cố-dặn dò:

- Nhận xét giờ học

- Dặn HS về đọc bài và chuẩn bị bài

sau: “ở vơng quốc Tơng Lai”

- HS theo dõi tìm cách đọc hay

- HS luyện đọc theo cặp

- HS thi đọc diễn cảm, cả lớp bình chọn bạn đọchay nhất

- Giảng giải, nêu vấn đề, luyên tập, thảo luận, nhóm, thực hành…

D các hoạt động dạy - học chủ yếu

I ổn định tổ chức

- Hát, KT sĩ số

II Kiểm tra bài cũ

- Kiểm tra vở bài tập của Hs

III Dạy học bài mới :

1) Giới thiệu - ghi đầu bài

2) Hớng dẫn luyện tập

* Bài 1:

- GV viết : 2416 + 5164

- Nhận xét đúng/ sai

*GVnêu: Muốn kiểm tra phép cộng

đã đúng cha ta phải thử lại Khi

7 423

Trang 4

cha chóng ta ph¶i thö l¹i Khi thö

lai phÐp trõ ta cã thÓ lÊy hiÖu céng

víi sè trõ, nÕu kÕt qu¶ lµ sè bÞ trõ

- Yªu cÇu 2 HS lªn b¶ng lµm bµi,

lµm xong nªu c¸ch t×m x cña m×nh

- GV nhËn xÐt, cho ®iÓm

* Bµi 4:

- Nªu yªu cÇu cña bµi

(?) Nói nµo cao h¬n? Cao h¬n bao

27 519

62 981

69 108+

2 074

71 182

6 839-

482

6 357

6 357+ 482

6 839

4 025 - 312

3 713

7 521 - 98

7 423

62 981-

35 462

27 519

71 182-

69 108

2 074

267 345+

31 925

299 270

299 270-

267 345

31 925

5 901 - 638

5 263

3 713 + 312

4 025

5 263 + 638

5 901

7 423 + 98

7 521

Trang 5

* Bài 5:

- Yêu cầu HS nhẩm không đặt tính

- Gọi HS nêu kết quả nhẩm

- Kiểm tra lớp đúng/ sai

IV Củng cố - dặn dò

- Nhận xét tiết học

- Về làm bài trong vở bài tập

- Chuẩn bị bài học sau

- HS đọc đề bài

+ Số lớn nhất có 5 chữ số là: 99 999 + Số bé nhất có 5 chữ số là : 10 000

*Học xong bài này H có khả năng:

- Nhận thức đợc cần phải tiết kiệm tiền của ntn? Vì sao phải tiết kiệm tiền của?

- Biết tiết kiệm, giữ gìn schs vở, đồ dùng, đồ dùng trong sinh hoạt hàng ngày

- Biết đồng tình những hành vi, việc làm tiết kiệm tiền cảu

II,Đồ dùng dạy học

- Đồ dùng để chơi đóng vai

- Mỗi H có 3 thẻ

III,Các hoạt động dạy học

1,ổn định tổ chức

2,KTBC

- Nhận xét

3,Bài mới

- Giới thiệu bài - ghi đầu bài

a,Hoạt động 1: Tìm hiểu thông tin

*Mục tiêu: Qua thông tin H hiểu đợc mọi

ng-ời phải tiết kiệm tiền của

(?) Em nghĩ gì khi đọc các thông tin đó?

(?) Theo em có phải do nghèo nên các DT

c-ờng quốc nh Nhật, Đức phải tiết kiệm

không?

(?) Họ tiết kiệm để làm gì?

(?) Tiền của do đâu mà có?

-G chốt:

b,Hoạt động 2: Thế nào là tiết kiệm tiền của.

*Mục tiêu: Biết bày tỏ thái độ của mình với

mỗi TH đúng sai

(?) Thế nào là tiêt kiệm tiền của?

c,Hoạt động 3:

*Mục tiêu: H nắm đợc những việc mình nên

làm khi sử dụng tiền của.

- H nêu ghi nhớ:

- Ghi đầu bài vào vở

- Thảo luận cặp đôi Đọc các thông tin và xem tranh trả lời các câu hỏi

+ Thấy ngời Nhật và ngời Đức rất tiết kiệm còn ở VN chúng ta đang thực hiện, thực hành tiết kiệm, chống lãng phí

+ Các DT cờng quốc nh Nhật và Đức không phải do nghèo mà tiết kiệm Họ rất giàu+ Tiết kiệm là thói quen của họ Có tiết kiệmmới có thể có nhiều vốn để làm giàu

+ Tiền của là do sức lđ của con ngời mới có

* Nên làm: Tiêu tiền một cách hợp lý không

Trang 6

(?) Trong ăn uống cần tiết kiệm ntn?

(?) Có nhiều tiền thì tiêu ntn cho tiết kiệm?

(?) Sử dụng đồ đạc ntn? Mới tiết kiệm?

(?) Sử dụng điện, nớc thế nào là tiết kiệm?

*Những việc tiết kiệm là việc nên làm còn

những việc gây lãng phí không tiết kiệm

chúng ta không nên làm.

*HD thực hành:

4,Củng cố dặn dò

-Nhận xét tiết học

-Học bài và làm bài - c/b bài sau

mua sắm lung tung

* Không nên làm: Mua quà ăn vặt, thích dùng đồ mới, bỏ đồ cũ

+ Ăn uống vừa đủ, không thừa thãi Chỉ mua những thứ cần dùng

+ Chỉ giữ đủ dùng, phần còn lại thì cất đi hoặc giữ tiết kiệm

+ Giữ gìn đồ đạc, đò dùng cũ cho hỏng mới dùng đồ mới

+ Lấy nớc đủ dùng Khi không cần dùng

điện, nớc thì tắt

+ Tắt bớt những bóng đèn, điện không cần thiết

- Nhận biết một số biểu thức đơn giản có chứa hai chữ

- Biết tính giá trị một số biểu thức đơn giản có chứa hai chữ

- Giảng giải, nêu vấn đề, luyên tập, thảo luận, nhóm, thực hành…

D các hoạt động dạy - học chủ yếu

I ổn định tổ chức

- Hát, KT sĩ số

II Kiểm tra bài cũ

- Kiểm tra vở bài tập của lớp

III Dạy học bài mới

1) Giới thiệu - ghi đầu bài

2) Giới thiệu biểu thức có chứa hai chữ

- Hát tập thể

- HS ghi đầu bài vào vở

Trang 7

- GV viết ví dụ lên bảng.

* Giải thích: Mỗi chỗ ( ) chỉ số con cá

do anh (hoặc em, hoặc cả hai anh em)

câu đợc

(?) Muốn biết cả hai anh em câu đợc bao

nhiêu con cá ta làm thế nào?

- GV kẻ bảng số

* GV vừa nói vừa viết vào bảng: nếu anh

câu đợc 3 con cá, em câu đợc 2 con cá

(?) Cả hai anh em câu đợc bao nhiêu con

cá?

* Làm tơng tự với:

- Anh 4 con, em 0 con

- Anh 0 con, em 1 con

(?) Nếu anh câu đợc a con cá và em câu

đợc b con cá thì số cá mà hai anh em câu

đợc là bao nhiêu con?

- GV giới thiệu: a + b đợc gọi là biểu

(?) Khi biết giá trị cụ thế của a và b

muốn tính giá trị của biểu thức a + b ta

+ Nếu a = 4 và b = 0 thì a + b = 4 + 0 = 4 , 4 làmột giá trị số của biểu thức a + b

+ Nếu a = 0 và b = 1 thì a + b = 0 + 1 = 1, 1 làmột giá trị số của biểu thức a + b

+ Ta thay các số vào chữ a và b rồi thực hiện tínhgiá trị của biểu thức

+ Mỗi lần thay chữ a và b bằng số ta tính đợcmột giá trị của biểu thức a + b

- Học sinh nhắc lại

Trang 8

- Đọc biểu thức trong bài.

- Về làm bài trong vở bài tập

- Tính giá trị của biểu thức

- Biểu thức c + d

a) Nếu c = 10 và d = 25 thì c + d = 10 + 25 = 35.b) Nếu c = 15 và d = 45 thì c + d = 15 + 45 = 60

- Đọc đề bài, tự làm vào vở; 3 HS lên bảng

- Nhận xét, sửa sai

- Nêu yêu cầu, làm bài vào vởa) Nếu a = 32 và b = 20 Thì giá trị của biểu thức a – b = 32 – 20 =12

b) Nếu a = 45 và b = 36 Thì giá trị của biểu thức a – b = 45 – 36 = 9.c) Nếu a = 18m và b = 10m

Thì g/trị của b/thức a – b = 18m – 10m =8m

- Tính đợc một giá trị của biểu thức a – b

- Học sinh đọc đề bài

- Dòng 1: giá trị của a, dòng 3 : giá trị của biểuthức a x b, dòng 2: giá trị của b, dòng 4: giá trịcủa biểu thức a : b

Trang 9

- Dựa trên hiểu biết về đoạn văn, học sinh tiếp tục luyện tập xây dựng hoàn chỉnh các

đoạn văn của một câu chuyện gồm nhiều đoạn (đã cho sẵn cốt truyện)

II ) Đồ dùng dạy học

- Tranh minh hoạ truyện: “Ba lỡi rìu”

- Bốn tờ phiếu khổ to

III ) Phơng pháp

- Kể chuyện, đàm thoại, thảo luân, luyện tập, thực hành

IV ) Các hoạt động dạy - học chủ yếu

A ổn định tổ chức

B Kiểm tra bài cũ

- Nhận xét cho điểm học sinh

C Dạy bài mới

- Giới thiệu bài - Ghi đầu bài

- Hớng dẫn làm bài tập

* Bài tập 1

(?) Nêu sự việc chính của từng đoạn?

- Gọi học sinh đọc lại các sự việc chính

- Nhắc lại đầu bài

- HS đọc yêu cầu của bài

- 2 đến 3 học sinh đọc cốt truyện

- Đọc thầm, thảo luận cặp đôi

*Đoạn 1: Va-li-a ớc mơ trở thành diễn viên xiếc

biểu diễn tiêt mục phi ngựa đánh đàn

*Đoạn 2: Va-li-a xin học nghề ở rạp xiếc và đợc

giao việc quét dọn chuồng ngựa

*Đoạn 3: Vai-li-a đã giữ chuồng ngựa sạch sẽ

và làm quen với chú ngựa diễn

*Đoạn 4: Va-li-a đã trở thành một diễn viên giỏi

nh em hằng mong ớc

- Học sinh đọc

- Học sinh đọc đoạn cha hoàn chỉnh

- Học sinh thảo luận nhóm 5,viết đoạn văn

*Đoạn 1

- Mở đầu: Nô - en năm ấy, cô bé Va-li-a 11 tuổi

đợc bố mẹ đa đi xem xiếc

- Diễn biến: Chơng trình xiếc hôm ấy, …

- Kết thúc: (Sách giáo khoa)

*Đoạn 2

Trang 10

- Yêu cầu các nhóm đọc đoạn văn của

- Về viết thêm một đoạn văn vào vở…

- Mở đầu: Rồi một hôm rạp xiếc thông báo cầntuyển diễn viên Va-li-a xin bố mẹ cho ghi tênhọc nghề

thành một diễn viên thực thụ

+Diền biến: (Sách giáo khoa) +Kết thúc: Va-li-a kết thúc tiết mục…Ước mơthuở nhỏ đã trở thành sự thật

-Tiết 4: khoa học

bài 13: Phòng bệnh béo phì

A - Mục tiêu

* Sau bài học, học sinh có thể:

- Nhận biết dấu hiệu và tác hại của bệnh béo phì

- Nêu nguyên nhân và cách phòng bệnh béo phì

- Có ý thức phòng tránh bệnh béo phì XD thái độ đúng đắn với ngời bệnh béo phì

II / Kiểm tra bài cũ:

(?) Hãy nêu một số bệnh do thiếu chất dinh

d-ỡng?

III / Bài mới:

- Giới thiệu bài - Viết đầu bài

- Lớp hát đầu giờ

- Nhắc lại đầu bài

Trang 11

1 / Hoạt động 1:

* Mục tiêu: Nhận dạng dấu hiệu béo phì ở

trẻ em Nêu đợc tác hại của bệnh béo phì

=> Bị hụt hơi khi gắng sức.

*Tác hại của bệnh béo phì:

*Ngời bị bệnh béo phì thờng bị mất sự thoải

mái trong cuộc sống.

*Ngời bị béo phì thờng bị giảm hiệu xuất lao

động.

*Ngời bị béo phì có nguy cơ bị bệnh tim

mạch, bệnh huyết áp cao, tiểu đờng, sỏi mật.

uống: Bố mẹ cho ăn quá nhiều lại ít vận động.

- Khi đã bị béo phì cần: Giảm ăn vặt, giảm

* Mục tiêu: Nêu nguyên nhân và cách phòng

bệnh do ăn thừa chất dinh dỡng

- Tổ chức và hớng dẫn

- Giáo viên chia nhóm và giao nhiệm vụ

- Giáo viên đa ra tình huống 2 SGK

Trang 12

- Về học bài và chuẩn bị bài sau.

- Trò chơi kết bạn Yêu cầu chơi đúng luật,tập chung chú ý, quan sát, phản xạ nhanh, hứng thú trong khi chơi

II Địa điểm - Phơng tiện

- Sân thể dục

- Thầy: Giáo án, sách giáo khoa, đồng hồ thể thao, còi

- Trò : Sân bãi, trang phục gọn gàng theo quy định

III Nội dung - Phơng pháp thể hiện

tay, cổ chân, hông, vai, gối, …

- Thực hiện bài thể dục phát triển

chung

2x8 nhịp

Đội hình khởi độngcả lớp khởi động dới sự điều khiển của cán

quay phải trái , đằng sau…

7 phút Học sinh luyện tập theo tổ(nhóm)

GV nhận xét sửa sai cho h\sCho các tổ thi đua biểu diễn

GV nêu tên trò chơi hớng dẫn cách chơi

Trang 13

* Đọc lu loát toàn bài, đọc đúng các tiếng có âm, vần dễ lẫn nh: vơng quốc, Tin-tin, tin, sáng chế, trờng sinh…

Mi-* Đọc diễn cảm toàn bài, giọng đọc phù hợp với từng nhân vật, ngắt nghỉ sau mỗi dấucâu Nhấn giọng ở những từ gợi tả, gợi cảm…

*Hiểu các từ ngữ trong bài: sáng chế, thuốc, trờng sinh

* Hiểu đợc nội dung bài: Ước mơ của các bạn nhỏ về cuộc sống đầy đủ và hạnh phúc ở

đó trẻ em là những nhà phát minh giàu trí sáng tạo, góp sức mình phục vụ cuộc sống

II) Đồ dùng dạy - học

- GV: Tranh minh hoạ trong SGK, băng giấy viết sẵn đoạn cần luyện đọc

- HS: Sách vở môn học

III) Phơng pháp

- Quan sát, giảng giải, đàm thoại, thảo luận, thực hành, luyện tập…

IV) Các hoạt động dạy - học chủ yếu:

1 ổn định tổ chức

- Cho hát, nhắc nhở HS

2 Kiểm tra bài cũ

- Gọi 2 HS đọc bài: “Trung thu độc

lập” kết hợp trả lời câu hỏi

- GV nhận xét - ghi điểm cho HS

3 Dạy bài mới:

- Giới thiệu bài - Ghi bảng

* Luyện đọc:

- Gọi 1 HS khá đọc bài

(?) Bài chia làm mấy đoạn?

- Gọi 3 HS đọc nối tiếp đoạn –> GV

- Tổ chức cho HS đối thoại tìm hiểu

nội dung màn kịch và trả lời câu hỏi:

(?) Câu chuyện diễn ra ở đâu?

(?) Tin-tin và Mi-tin đi đến đâu và gặp

những ai?

- HS thực hiện yêu cầu

- HS ghi đầu bài vào vở

- HS đọc bài, cả lớp đọc thầm

- Chia làm 3 đoạn, HS đánh dấu từng đoạn

- HS đọc nối tiếp đoạn lần 1

- HS đọc nối tiếp đoạn lần 2 và nêu chú giải SGK

- HS lắng nghe GV đọc mẫu

- HS đối thoại và trả lời câu hỏi

+ Câu chuyện diễn ra ở công xởng xanh

+ Tin-tin và Mi-tin đi đến vơng quốc Tơng lai và tròchuyện với các bạn nhỏ sắp ra đời

Trang 14

(?) Vì sao nơi đó có tên là Vơng quốc

Tơng Lai?

(?) Các bạn nhỏ trong công xởng xanh

sáng chế ra những gì?

Trờng sinh: sống lâu muôn tuổi

(?) Các phát minh ấy thể hiện những

mơ ớc gì của con ngời?

- Yêu cầu HS đọc nối tiếp trong màn 2

và trả lời câu hỏi:

(?) Câu chuyên diễn ra ở đâu?

(?) Những trái cây mà Tin-tin và

Mi-tin nhìn thấy trong khu vờn có gì khác

lạ?

(?) Em thích gì ở Vơng quốc Tơng

Lai?

(?) Màn 2 cho em biết điều gì?

(?) Nội dung của cả hai đoạn kịch này

+ Các bạn sáng chế ra:

* Vật làm cho con ngời hạnh phúc

* Ba mơi vị thuốc trờng sinh

* Một loại ánh sáng kỳ lạ

* Một cái máy biết bay trên không nh chim.+ Thể hiện ớc mơ của con ngời: đợc sống hạnhphúc, sống lâu, sống trong môi trờng tràn đầy ánhsáng, trinh phục đợc vũ trụ

*Những phát minh của các bạn nhỏ thể hiện ớc mơ của con ngời

- 7 HS thực hiện đọc phân vai

- HS đọc bài và trả lời câu hỏi

- HS quan sát tranh và nêu các nhân vật

- HS đọc theo cách phân vai và trả lời câu hỏi

+ Câu chuyện diễn ra trong khu vờn kỳ diệu

+ Những trái cây to và rất lạ:

* Chùm nho quả to đến nỗi Tin-tin tởng đó làchùm lê phải thốt lên:

Trang 15

- HS đọc phân vai, cả lớp theo dõi cách đọc.

- HS theo dõi tìm cách đọc hay

- HS luyện đọc nhóm

- HS thi đọc diễn cảm, cả lớp bình chọn bạn đọchay nhất

- Lắng nghe

- Ghi nhớ -

Tiết 2: toán

A Mục tiêu

* Giúp học sinh:

- Nhận biết tính chất giao hoán của phép cộng

- áp dụng tính chất giao hoán của phép cộng để thử phép cộng và giả các bài toán có liên quan

B Đồ dùng dạy - học

- GV: Giáo án, SGK, Bảng phụ viết sẵn bảng số (nh SGK)

- HS: Sách vở, đồ dùng môn học

C Phơng pháp

- Giảng giải, nêu vấn đề, luyên tập, thảo luận, nhóm, thực hành…

D các hoạt động dạy - học chủ yếu

I ổn định tổ chức

- Hát, KT sĩ số

II Kiểm tra bài cũ

- Kiểm tra vở bài tập của lớp

III Dạy học bài mới

1) Giới thiệu - ghi đầu bài

2) Giới thiệu tính chất giao hoán của

phép cộng:

- GV treo bảng số lên bảng

- Yêu cầu Hs tính giá trị của:

a + b và b + a.

- Hãy so sánh giá trị của biểu thức a + b

với giá tri của biểu thức b + a

Trang 16

- Tơng tự so sánh phần còn lại.

(?) Vậy giá trị của biểu thức a + b luôn

luôn nh thế nào với giá trị của biểu thức

(?) Khi thay đổi các số hạng của tổng

a + b thì giá trị của tổng này có thay đổi

- Nêu yêu cầu của bài tập

- Giá trị của biểu thức a + b và b + a đều bằng 50.+ Giá trị của biểu thức a + b luôn luôn bằng giátrị của biểu thức b + a

- Hs đọc

- Học sinh đọc đề bài

- Hs nêu kết quả các phép tínha) 486 + 379 = 847 b) 6509 + 2876 = 9385

379 + 486 = 847 2876 + 6509 = 9385

c) 4 268 + 76 = 4 344

76 + 4 268 = 4 344+ Vì khi đổi chỗ các số hạng trong tổng thì tổng

Trang 17

- Y/c HS giả thích vì sao lại điền dấu =;

+ Vận dụng tính chất giao hoán của phép cộng

- Hs nhắc lại

-Tiết 3: Luyện từ và câu

Tiết 13: cách viết tên ngời - tên địa lý việt nam

I - Mục tiêu

1) Kiến thức: Nắm đợc quy tắc viết hoa tên ngời, tên địa lý Việt Nam

2) Kỹ năng: Biết vận dụng những hiểu biết về quy tắc viết hoa tên ngời và tên địa lýViệt Nam để viết đúng một số tên riêng Việt Nam

3) Thái độ: Biết viết đúng tên ngời, tên địa lý Việt Nam

- Giảng giải, đàm thoại, nêu vấn đề, thảo luận, luyện tập

IV - Các hoạt động dạy - học chủ yếu

1) ổn định tổ chức:

- Cho lớp hát, nhắc nhở học sinh

2) Kiểm tra bài cũ:

- Y/c 3 hs lên bảng đặt câu mỗi hs đặt

1 câu với từ:

tự trọng, tự hào, tự tin, tự kiêu.

- GV nxét - ghi điểm cho hs

3) Dạy bài mới:

a) Giới thiệu bài: “GV ghi đầu bài”

Trang 18

- GV viết sẵn bảng lớp.

- Y/c hs quan sát và nxét cách viết

+Tên ngời: Nguyễn Huệ, Hoàng

Văn Thụ, Nguyễn Thị Minh Khai

+Tên địa lý: Trờng Sơn, Sóc Trăng

Vàm Cỏ Tây

(?) Tên riêng gồm mấy tiếng? Mỗi

tiếng cần viết ntn?

(?) Khi viết tên ngời, tên địa lý Việt

Nam ta cần phải viết nh thế nào?

(?) Tên ngời Việt Nam gồm những

thành phần nào? Khi viết ta cần chú ý

Lê Anh Tuấn

Sơn La Mai Sơn

Hà Nội Quảng Bình Cửu Long

+ Thờng gồm : họ, tên đệm (tên lót) tên riêng Khiviết ta cần chú ý phải viết hoa các chữ cái đầu củamỗi tiếng là bộ phận của tên ngời

- H/s đọc to, cả lớp theo dõi

- Hs lên bảng viết Hs dới lớp làm vào vở

+ Xã Hát Lót – Huyện Mai Sơn, Tỉnh Sơn La

Ngày đăng: 15/09/2013, 11:10

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng sau: - Giao an lop 4-Du cac mon chuan kien thuc theo chuong trinh moi
Bảng sau (Trang 23)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w