1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Giáo án Tổng hợp các môn học lớp 2 - Tuần số 13 năm học 2009

20 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 188,38 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Tiết chính tả hôm nay, các em được nghe viết một đoạn trong bài “Quà của boá” bHướng dẫn nghe – viết • Quà của bố đi câu về có những gì?. • Baøi chính taû coù maáy caâu?[r]

Trang 1

Tuần 13

Thứ hai ngày 16 tháng 11 năm 2009

Tiết 1: Chào cờ

Tiết 2,3: Tập đọc Bông hoa Niềàm Vui

I MỤC TIÊU:

1.Rèn kĩ năng đọc thành tiếng:

- Biết ngắt nghỉ hơi đúng đọc rõ lời nhân vật trong bài

- Cảm nhận được tấm lòng hiếu thảo với cha mẹ của bạn HS trong câu chuyện.( trả lời được các câu hỏi trong SGK)

II/ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Tranh minh họa sgk

III/HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

5'

1'

30'

15'

A KIỂM TRA BÀI CŨ: “Mẹ”

- 3 HS đọc thuộc lòng bài thơ “Mẹ” - trả

lời các câu hỏi về nội dung bài

- Nhận xét ghi điểmõ

B BÀI MỚI:

1 Giới thiệu bài

“Bông hoa niềm vui”

1 Luyện đọc

- GV đọc mẫu

- phát âm từ khó

- HD đọc ngắt giọng

- GV và HS bình chọn nhóm đọc hay nhất

- Đọc trong nhóm

- GV theo dõi, nhận

3.Hướng dẫn tìm hiểu bài

Mới sáng tinh mơ, Chi đã vào vườn hoa để

làm gì?

• Vì sao Chi không dám tự ý hái bông hoa

niềm vui?

• Khi biết vì sao Chi cần bông hoa, cô giáo

nói thế nào?

• Câu nói cho thấy thái độ của cô giáo

- Nhắc lại đề bài

-HS theo dõi, đọc thầm

Đọc từng câu

- Đọc từng đoạn, kết hợp đọc từ chú giải

- Đọc ngắt giọng

- Cá nhân đọc từng đoạn trước lớp

- Thi đọc giữa các nhóm

- Đọc đồng thanh đoạn theo nhóm

- Cá nhân

- Cả lớp đọc đồng thanh

- Đọc cá nhân từng đoạn (nhóm trưởng điều khiển

* 1 em đọc tất cả các câu hỏi của bài, thảo luận câu hỏi theo nhóm

- Đại diện nhóm trình bày kết quả thảo luận – mời bạn nhận xét

•+ Tìm bông hoa niềm vui để đem vào

viện cho bố, làm dịu cơn đau của bố.

- 1 HS đọc đoạn 2

•+ Theo nội quy của trường, không ai

được ngắt hoa trong trường

- 1 HS đọc đoạn 3

Trang 2

15'

3'

1'

như thế nào?

Theo em bạn Chi có những đức tính gì

đáng quý?

4 Luyện đọc lại bài

- Đọc theo vai (Người dẫn chuyện, Chi,

Cô giáo)

- GV và Hs bình chọn nhóm, cá nhân đọc

hay nhất

3.CỦNG CỐ:

- Em có nhận xét gì về các nhân vật: Chi,

cô giáo, bố của Chi?

- Qua bài này, em học tập ở Chi điều gì?

C DẶN DÒ:

- Về đọc lại câu chuyện, nhớ nội dung để

chuẩn bị học tốt giờ kể chuyện

- Đọc trước bài “Quà của bố” Chú ý đọc

đúng , diễn cảm

- Nhận xét tiết học

•+ Cô giáo rất thương em, hái thêm cho em hai bông hoa: một cho tấm lòng hiếu thảo của em và một cho mẹ

em vì cả bố cả mẹ em đã dạy dỗ em thành một cô bé hiếu thảo

• Cô cảm động trước tấm lòng hiếu

thảo của Chi, rất khen ngợi em.

- HS đọc thầm cả bài

• +Thương bố, tôn trọng nội quy, thật

thà

- HS tự phân vai thi đọc toàn câu chuyện

- Lớp nhận xét

- Chi hiếu thảo, tôn trọng quy định chung, thật thà Cô giáo thông cảm với HS, biết khuyến khích HS làm việc tốt Bố rất chu đáo, khi khỏi ốm đã không quên đến cảm ơn cô giáo và nhà trường

- Lòng hiếu thảo, tôn trọng quy định chung, thật thà

Tiết 4: Toán 14 TRỪ ĐI MỘT SỐ

I MỤC TIÊU: Giúp học sinh :

- Biết cáh thực hiện phép trừ dạng 14 - 8 , tự lập bảng trừ “14 trừ đi một số”

- Biết giải bài toán có một phép trừ dạng 14 - 8

II/ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- 1 bó (1 chục) que tính và 4 que tính rời

III/HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 KIỂM TRA BÀI CŨ: “Luyện tập”

- Làm bài 2, 3, 4 trang 62 VBT

- Kiểm tra VBT + Chấm vở

- Nhận xét bài cũ

2 GIỚI THIỆU BÀI MỚI:

Hướng dẫn HS thực hiện phép trừ dạng: 14

- 3 HS lên chữa bài, hs dò bài trong vở

- Chấm vở tổ 2

Trang 3

– 8 và lập bảng trừ ( 14 trừ đi một số)

- Có 1 bó (1 chục) que tính và 4 que tính rời

• Có tất cả bao nhiêu que tính?

• Cần lấy ra 8 que tính, còn lại mấy que

tính?

• Làm phép tính gì?

- Gv ghi : 14 – 8 = ?

• Làm thế nào để lấy được 8 que tính?

- Gv cho HS thao tác trên que tính rồi nêu

cách lấy ra 8 que tính

- GV ghi vào chỗ …: 14 – 8 = 6

- Gọi HS lên bảng đặt tính theo cột rồi làm

tính trừ

- Cho HS thao tác trên que tính (tương tự

như trên) lập công thức trừ => Ghi bảng

- Luyện đọc thuộc bảng trừ

•Số bị trừ trong các phép trừ trên là số mấy?

• Số trừ là những số nào?

=> Toán hôm nay học bài “ 14 trừ đi một

số:

14 – 8”

3.Thực hành

Bài 1: Tính nhẩm ( cột 1,2)

GV chữa bài – chốt quy tắc

- Tương tự làm cột tiếp theo

b Làm vào vở

Bài 2 : Tính ( 3 phép tính đầu )

Bài 3: Đặt tính rồi tính hiệu, biết số bị trừ

và số trừ lần lượt là:

-Chữa bài, chốt kết quả đúng

Bài 4 :

Có 14 que tính

• Làm phép tính trừ Lấy 14 – 8

• Đầu tiên lấy 4 que tính rời, sau đó tháo

1 bó được 10 que tính, lấy tiếp 4 que tính nữa (4 + 4 = 8), còn lại 6 que tính

- HS nêu phép tính : 14 – 8 để tìm ra 6 que tính rồi viết và đọc phép tính:

14 – 8 = 6

- Lớp làm bảng con

- Thao tác trên que tính để tìm ra kết quả của phép trừ trong khung của bài học

- Đọc đồng thanh Đọc cá nhân

•HS nhận bảng trừ

Số 14

• 5, 6, 7, 8, 9

- Nhắc lại đề

HS nhẩm rồi nêu kết quả nối tiếp 1 HS lên bảng -

• 9 + 5 = 14

5 + 9 = 14 Khi thay đổi chỗ các số hạng thì tổng không thay đổi

• 14 – 9 = 5

14 – 5 = 9 Lấy tổng trừ đi số hạng này được số hạng kia

14 – 4 – 2 = 8

14 – 6 = 8

14 – 4 – 5 = 5

14 – 9 = 5

HS làm bảng con

- 1 em lên bảng làm, lớp làm vào vở

Trang 4

Tóm tắt Có : 14 quạt điện

Bán : 6 quạt điện

Còn : …quạt điện?

- Chữa bài trên bảng, chốt kết quả đúng

- Thu vở chấm, nhận xét

3.CỦNG CỐ:

- Đọc bảng trừ “14 trừ đi một số”

4.DẶN DÒ:

- Về học thuộc bảng trừ “14 trừ đi một số”

- Làm bài tập trong VBT

- Xem trước cách tính : 34 – 8

- Nhận xét tiết học

- 3 em đọc đề bài

- 1 em lên tóm tắt, 1 em giải – lớp làm vở

Bài giải Số quạt điện cửa hàng còn lại là:

14 – 6 = 8 ( quạt điện) Đáp số: 8 quạt điện

2 HS đọc lại

Tiết 5: Tự nhiên - xã hội : Giữ sạch môi trường xung quanh nhà ở

I MỤC TIÊU:

- Nêu được một số công việc cần làm để giữ sạch môi trường xung quanh nhà ở

- Biết tham gia vệ sinh môi trường xung quanh nơi ở

II CHUẨN BỊ:

- Hình vẽ sgk trang 28, 29

III LÊN LỚP:

5'

1'

12,

1 KIỂM TRA BÀI CŨ :

“Đồ dùng trong gia đình”

- Kể tên các đồ dùng trong nhà?

- Bạn cần phải làm gì để giữ cho đồ bền,

đẹp?

- Nhận xét bài cũ

2 BÀI MỚI :

a, Giới thiệu bài

“Giữ sạch môi trường xung quanh nhà ở”

b, Hoạt động 1:Làm việc với sgk theo cặp

+ Bước 1: Làm việc theo cặp

- Yêu cầu quan sát từ hình 1-> 5 sgk tr 28,

29

• Mọi người trong từng hình đang làm gì?

Làm thế nhằm mục đích gì?

+ Bước 2: Làm việc cả lớp

- Hs thảo luận

- Một số nhóm trình bày, các nhóm khác bổ sung

Các bạn đang quét rác trên hè phố, trước cửa nhà

Trang 5

12'

4'

- Yêu cầu trình bày kết quả theo từng hình

• Hình 1

• Tương tự đến hình 5

- Gv hỏi thêm:

• Em hãy cho biết mọi người trong từng

tranh sống ở những vùng nào hoặc nơi nào?

- Yêu cầu các nhóm thảo luận

- Gv chốt kiến thức

c, Hoạt động 2:Thi ai ứng xử nhanh

- Gv đưa ra 1, 2 tình huống Yêu cầu các

nhóm thảo luận, đưa ra cách giải quyết

• Tình huống: Bạn Hà vừa quét rác xong,

bác hàng xóm lại vứt rác ngay trước cửa

nhà Bạn góp ý kiến thì bác nói: “Bác vứt

rác ra trước cửa nhà bác, chứ có vứt ra cửa

nhà cháu đâu” Nếu em là bạn Hà thì em sẽ

nói hoặc làm gì khi đó?

3.CỦNG CỐ:

- Muốn môi trường xung quanh sạch đẹp, ta

phải làm gì?

- Bạn đã làm gì để môi trường xung quanh

nhà bạn sạch sẽ?

- Về tự giác, không được vứt rác bừa bãi

- Nhận xét tiết học

Hình 1: sống ở thành phố Hình 2 + 5: sống ở nông thôn

• Hình 3 + 4: sống ở miền núi

- Các nhóm thảo luận Các thành viên ghi vào giấy nháp một việc làm để giữ sạch môi trường xung quanh

- Các nhóm cử đại diện trình bày kết quả thảo luận

- Các nhóm nghe tình huống, thảo luận và đưa ra cách giải quyết (trả lời trực tiếp)

- Hs cả lớp sẽ nhận xét xem cách trả lời của nhóm nào hay nhất

HS nêu

Thứ ba ngày 17 tháng 11 năm 2009

Tiết 1: Tập đọc QUÀ CỦA BỐ

I MỤC TIÊU:

- Biết ngắt, nghỉ hơi đúng ở các câu có dấu hai chấm và nhiều dấu phẩy

- Hiểu nội dung bài: tình cảm yêu thương của bố qua những món quà đơn sơ đã dành cho các con.( trả lời được CH trong SGK)

II/ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Tranh minh hoạ sgk

- Tranh ảnh chụp một số con vật nhỏ nêu trong bài

III/HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

5' A KIỂM TRA BÀI CŨ:

- Gọi HS đọc bài “Bông hoa niềm vui”

+ trả lời câu hỏi về nội dung đoạn đọc

- 2 HS

Trang 6

1'

15'

8'

7'

3'

- Nhận xét bài cũ

B BÀI MỚI:

“Quà của bố”

1 Luyện đọc

- Đọc mẫu

- Sửa phát âm

- HD đọc ngắt giọng

- Nhận xét

2 Hướng dẫn tìm hiểu bài

- GV chốt ý đúng

- Quà của bố đi câu về có những gì?

• Vì sao có thể gọi đó là “một thế giới

dưới nước”?

-Quà của bố đi cắt tóc về có những gì?

•- Vì sao có thể gọi đó là “một thế giới

mặt đất”?

•- Những từ nào, câu nào cho thấy các

con rất thích những món quà của bố?

-Vì sao quà của bố giản dị, đơn sơ mà

các con lại cảm thấy “giàu quá”?

3 Luyện đọc lại

- Thi đọc giữa các nhóm (giọng nhẹ

nhàng, hồn nhiên, vui tươi)

C CỦNG CỐ:

- Trong bài này, em thích gì nhất: các

con vật trong thế giới dưới nước, trong

thế giới mặt đất hay quà của bố? Vì

sao?

- Chúng ta phải làm gì để xứng đáng

với tình yêu của bố dành cho các con?

Theo dõi và đọc thầm

- Đọc từng câu

- Đọc từng đoạn, kết hợp đọc từ chú giải

- Đọc ngắt giọng

- Đọc đoạn trong nhóm

- Thi đọc giữa các nhóm

- Nhận xét, bình chọn cá nhân, nhóm đọc hay

- Thảo luận câu hỏi theo nhóm

- Đại diện nhóm trình bày kết quả thảo luận

- Nhận xét, bổ sung

•+ Cà cuống, niềng niễng, hoa sen đỏ, nhị sen xanh, cá sộp, cá chuối

•+ Vì quà gồm rất nhiều con vật và cây cối

ở dưới nước

- 1 HS đọc đoạn 2

+• Con xập xành, con muỗm, những con dế

đực cánh xoăn

•+ Vì quà gồm rất nhiều con vật sống trên mặt đất

•+Hấp dẫn nhất là những con dế lạo xạo trong các vỏ bao diêm: toàn dế đực, cánh xoăn, gáy vang nhà và chọi nhau phải biết Quà của bố làm anh em tôi giàu quá!

• +Vì bố mang về các con vật mà trẻ em rất

thích

- Đọc cá nhân từng đoạn

- Lớp bình chọn cá nhân đọc hay

- Thích quà của bố vì quà của bố cũng chính là tình yêu của bố dành cho các con của bố

- HS tự liên hệ và nêu

Trang 7

1,

D DẶN DÒ:

- Về đọc lại bài tập đọc

- Suy nghĩ xem câu chuyện “Há miệng

chờ sung” phê phán điều gì?

- Nhận xét tiết học

Tiết 2: Toán 34 – 8

I MỤC TIÊU: Giúp học sinh:

- Biết thực hiện phép trừ dạng : 34 – 8

- Biết vận dụng phép trừ đã học để làm tính và giải toán

- Củng cố cách tìm số hạng chưa biết và cách tìm số bị trừ

II/ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- 3 bó (1 chục) que tính và 4 que tính rời , bảng con

III/HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 KIỂM TRA BÀI CŨ: “14 trừ đi

1 em đọc bảng trừ “ 14 trừ đi một số”

- Làm bài ở VBT

- Kiểm tra vở BT ở nhà + Chấm vở

- Nhận xét bài cũ

2 BÀI MỚI:

- Nêu :“Có 34 que tính, cần lấy ra 8 que

tính Còn bao nhiêu que tính?

• Làm phép tính gì?

- GV thống nhất cách làm thông dụng nhất

: Trước hết, lấy 4 que tính rời sau đó tháo 1

bó được 10 que tính, lấy tiếp 4 que tính

nữa, còn lại 6 que tính rời (tức là đã thực

hiện 14 – 8 = 6); 2 bó (1 chục) que tính

để nguyên gộp với 6 que tính rời thành 26

que tính Như vậy : 34 – 8 = 26

- G V HD HS viết tính theo cột dọc, rồi

trừ từ phải sang trái

• Toán hôm nay ta học bài gì?

3.Thực hành

Bài 1: Tính ( 3 cột đầu )

- Chữa bài trên bảng, chốt kết quả đúng

- Hỏi cách tính

Bài 3: Gọi HS đọc đề

Tóm tắt

S làm

- 3 HS lên bảng làm, lớp chữa bài

- Chấm vở tổ 3

1 H

Làm phép tính trừ Lấy 34 – 8

- HS thảo luận trong nhóm

- Đại diện nhóm nêu cách làm (nhiều cách)

- HS viết phép tính, vừa nói, vừa viết

• 34 – 8 Nhắc lại đề

2 em lên bảng làm, lớp làm bảng con

- HS trả lời

- 3 HS đọc đề

Trang 8

Hà nuôi : 34 con gà

Nhà Li nuôi ít hơn : 9 con gà

Nhà Li nuôi : con gà?

- Chữa bài, chốt kết quả đúng

• Bài toán thuộc dạng toán gì?

• Ít hơn làm phép tính gì?

Bài 4: Tìm x

-Chữa bài trên bảng

- HS nêu tên các thành phần của phép tính

• Muốn tìm số hạng hoặc số bị trừ chưa

biết, ta làm thế nào?

3.CỦNG CỐ:

- Nêu cách tính : 75 – 8

+ Trò chơi: Chọn kết quả đúng

a x + 8 = 24

x = 24 – 8

x = 16

b x + 8 = 24

x = 24 + 8

x = 32

Nêu cách chọn kết quả đúng ?

4.DẶN DÒ:

- Về xem lại bài

- Xem trước bài : 54 – 18 (chú ý cách tính)

- Nhận xét tiết học

- 1 HS lên bảng tóm tắt, 1 HS giải

Bài giải Số con gà nhà Li nuôi là:

34 – 9 = 25 (con gà) Đáp số: 25 con gà

• Toán ít hơn

• Làm phép tính trừ

- 1 HS lên bảng làm, lớp làm vào vở

a x + 7 = 34

x = 34 – 7

x = 27

b x – 14 = 36

x = 36 + 14

x = 50

- Làm bảng con

Tiết 3: Kể chuyện : BÔNG HOA NIỀM VUI

I MỤC TIÊU:

Biết kể đoạn mở đầu câu chuyện “Bông hoa Niềm Vui” theo hai cách: theo trình tự trong câu chuyện và thay đổi một phần trình tự

- Dựa vào tranh và trí nhớ, biết kể lại nội dung chính của câu chuyện (đoạn 2, 3) bằng lời của mình

II/ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Tranh minh họa sgk

- 3 bông hoa cúc trắng bằng giấy màu xanh (để đóng hoạt cảnh)

III/HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

Trang 9

5'

1'

30'

2'

1 KIỂM TRA BÀI CŨ:

- Tiếp nối nhau kể lại câu chuyện “Sự

tích cây vú sữa”

- Nhận xét bài cũ

2 GIỚI THIỆU BÀI MỚI:

Kể chuyện “Bông hoa Niềm Vui”

3.Hướng dẫn kể chuyện:

1 Kể đoạn mở đầu theo hai cách

- HD HS kể theo cách 1 (đúng trình tự):

Kể đủ ý, đúng thứ tự các chi tiết

- HDHS kể theo cách 2 (đảo vị trí các ý

của đoạn 1

• Ý vốn ở cuối đoạn kể trước

• Ý vốn ở đầu đoạn kể sau

- HDHS thêm từ ngữ hay câu chuyển ý

2 Dựa vào tranh, kể lại đoạn 2, 3 bằng

lời của mình

- Cho HS tập kể theo nhóm

- GV nhận xét, góp ý

3 Kể lại đoạn cuối, tưởng tượng thêm

lời cám ơn của bố Chi

4.CỦNG CỐ:

- Qua câu chuyện “Bông hoa Niềm

Vui”, em thấy Chi có những đức tính gì

đáng quý?

- 2 HS

- 2 em kể, lớp nhận xét

Bố Chi đang nằm bệnh viện Em muốn đem tặng bố một bông hoa Niềm Vui để bố dịu cơn đau

• Mới sáng tinh mơ, Chi đã vào vườn hoa của trường,

Ví dụ: Bố của Chi bị ốm, phải nằm viện

Chi rất thương bố Em muốn hái tặng bố một bông hoa Niềm Vui trong vườn trường,

hi vọng bông hoa sẽ giúp bố mau khỏi bệnh

Vì vậy, mới sáng

- 2 em kể chuyện

- Lớp nhận xét

- HS quan sát 2 tranh, nêu ý chính được diễn tả trong từng tranh

Tranh 1: Chi vào vườn hoa của trường để tìm bông hoa Niềm Vui

Tranh 2: Cô cho phép Chi hái 3 bông hoa, 1 bông cho bố đang ốm, 1 bông cho mẹ vì bố mẹ đã dạy dỗ Chi thành một cô bé hiếu thảo, 1 bông cho Chi vì em có trái tim nhân hậu

- Nhóm trưởng điều khiển

- Đại diện các nhóm thi kể trước lớp

- HS tiếp nối nhau kể đoạn cuối

- Cả lớp và GV nhận xét, khen ngợi những

HS sáng tạo Bình chọn người kể theo tưởng tượng hay nhất

- Thương bố, tôn trọng nội quy nhà trường, thật thà

Trang 10

Tiết 4: Chính tả BÔNG HOA NIỀM VUI

I MỤC TIÊU:

1.Chép lại chính xác, trình bày đúng một đoạn lời nói của nhân vật

- Viết đúng các chữ HS dễ viết sai: trái tim, dạy dỗ, hiếu thảo

2 Làm đúng BT2; BT3 a/b , hoặc BT do GV soạn

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :

- GV: viết trước bài tập chép lên bảng Bài tập 2, 3 trang 106 sgk

- HS: vở bài tập, bảng con, bút chì

- III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

5'

-1 KIỂM TRA BÀI CŨ: “Mẹ”

- Viết bảng: lặng yên, tiếng nói, đêm

khuya, lời ru

- Kiểm tra việc sửa lỗi sai ở nhà

- Nhận xét bài cũ

2 BÀI MỚI:

• Tập đọc hôm qua chúng ta học bài gì?

- Hôm nay chúng ta sẽ viết một đoạn

trong bài “Bông hoa Niềm Vui” và

làm các bài tập chính tả phân biệt

thanh hỏi / ngã /; r /d , yê/ iê

3.Hướng dẫn tập chép

• Cô giáo cho phép Chi hái thêm hai

bông hoa nữa cho những ai? Vì sao?

• Những chữ nào trong bài chính tả

được viết hoa?

Đoạn văn có những dấu gì ?

- GV rút từ khó ghi bảng (trái tim, dạy

dỗ, hiếu thảo)

- HD HS phân tích từ khó (âm, vần,

dấu thanh)

- GV nhận xét

- Gọi đọc từ khó

- Luyện viết từ khó

- Hướng dẫn HS viết bài vào vở

- GV đọc toàn bài lần 1

- GV theo dõi, giúp đỡ hs viết chậm

- 3 em lên bảng tìm những tiếng bắt đầu bằng d , r , gi ; lớp viết bảng con

-•

Bông hoa Niềm Vui

- HS nhắc lại đề cá nhân

2 HS đọc bài chép trên bảng

• Cô giáo cho phép Chi hái thêm hai bông hoa nữa cho: Một cho tấm lòng hiếu thảo của em, một cho mẹ, vì cả bố cả mẹ em đã dạy dỗ em thành một cô bé hiếu thảo

• Viết hoa chữ đầu câu và tên riêng nhân vật (Chi), tên riêng bông hoa (Niềm Vui) – Dấu gạch ngang , dấu chấm than , dấu phẩy , dấu chấm

- Phân tích âm, vần, dấu thanh

- Cá nhân đọc

Viết từ khó vào bảng con

- HS theo dõi, đọc thầm

- HS nhìn bảng chép bài vào vở

- HS soát bài

- HS đổi vở, gạch dưới chữ sai

Ngày đăng: 30/03/2021, 07:38

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w