Bµi míi Hoạt động 1 Đề bài: Kể chuyện mười năm sau, em về thăm lại mái trường mà hiệ nay em đang học.. Hãy tưởng tượng những đổi thay có thể xảy ra.[r]
Trang 1Tuần 14 - Tiết 53
Kể chuyện tưởng tượng
A Mục tiêu:
Giúp học sinh hiểu sức và vai trò của trong văn tự sự
Điểm lại một số văn bản có sử dụng và phân tích vai trò của trong một số bài văn
B Tiến trình
1 ổn định
2 Kiểm tra:
Cách xây dựng bài văn kể chuyện đời 8
3 Bài mới
Hoạt động 1
+ Đặc điểm nổi bật của truyện dân gian
=> Giáo viên chốt: Dùng
+ Kể tóm tắt truyện Chân, Tay, Tai, Mắt,
Miệng? Nêu ra những chi tiết có thật và
những chi tiết ra (Thảo luận
nhóm 4 : 3 phút)
=> Giáo viên chốt:
+ Các chi tiết có thực
+ Các chi tiết
+ Mục đích: Sinh động, thể hiện
của tác phẩm
Học sinh đọc truyện
Tóm tắt
Nêu các chi tiết có thật
Chi tiết
Thế nào là truyện
I> Tìm hiểu chung về kể chuyện tưởng tượng
1 Kể tóm tắt truyện: Chân, Tay, Tai, Mắt, Miệng
a) Những chi tiết có thật:
+ Các bộ phận cơ thể
+ Miệng không ăn: Chân tay rã rời
+ Miệng chỉ ăn, các bộ phận khác làm việc b) Chi tiết :
Nói tiếng 8
Tỵ nhau
Chống lại nhau
Hoà thuận
=> Biết yêu SF hờn giận (Nhân hoá) c) Mục đích: Thể hiện phải biết
đoàn kết, giúp đỡ nhau
2 Truyện “Lục súc tranh công”
a) Tóm tắt b) Yếu tố
Mục đích
Trang 2=> Giáo viên chốt:
+ Truyện 1 do 8 kể nghĩ ra
bằng trí F không có sẵn -> có ý
nghĩa
những điều có thật, có ý nghĩa, rồi
thêm
Hoạt động 2
c) Yếu tố có thật
=> Mục đích: Thể hiện các giống vật tuy khác nhau đều có ích cho con 8F không nên so bì nhau
3 Ghi nhớ: SGK (Trang 133)
II> Luyện tập
Bài số 1: Bài văn “Giấc mơ trò truyện với Lang Liêu”
Học sinh thực hiện theo nhóm,
Cử đại diện trình bày
Cả lớp nhận xét, bổ sung
=> Giáo viên chốt:
-> Chi tiết 1 + Giấc mơ gặp Lang Liêu, Lang Liêu thăm dân tình nấu bánh, hỏi chuyện
+ Câu hỏi bộc lộ suy nghĩ
Không phải vì nghèo mà làm bánh mà vì có tình với
đồng ruộng
Không phải chỉ thần giúp mà phải lao tâm, khổ tứ, phải
…
Bài số 2: Kể chuyện 8 năm sau, em về thăm lại mái 8 mà hiện nay em đang học G những đổi thay có thể xảy ra
Hoạt động 3 Hướng dẫn về nhà
+ Lập dàn ý đề bài 2
+ Học lý thuyết
Trang 3Tiết 54 - 55
Ôn tập truyện dân gian
A Mục tiêu:
nội dung, ý nghĩa của các truyện đã học
B Tiến trình tổ chức các hoạt động
1 ổn định
2 Kiểm tra: Trong quá trình ôn tập
3 Bài mới
Hoạt động 1 Bảng thống kê các thể loại văn học dân gian
Định
nghĩa
Các tác
phẩm đã
học
Con rồng cháu Tiên
bánh dày
Thánh Gióng Sự tích Hồ
S
Sọ Dừa
Thạch Sanh
ông lão đánh cá
và con cá vàng
Em bé thông minh
Cây bút thần
ếch ngồi đáy giếng
Thầy bói xem voi
Đeo nhạc cho mèo
Chân, Tay, Tai, Mắt, Miệng
Treo biển
mới
Đặc điểm
thể loại
Là truyện kể về các nhân vật và sự kiện lịch sử thời quá khứ
Kể về cuộc đời,
số phận của một
số kiểu nhân vật quen thuộc
H truyện về loài vật, đồ vật hoặc về chính con 8 để nói bóng gió chuyện con
Kể về những hiện
trong cuộc sống
Trang 4Có nhiều chi tiết
kì ảo
Có cốt lõi là sự thật lịch sử
J8 kể, 8
nghe tin là câu chuyện có thật
Thể hiện thái độ, các đánh giá của nhân dân
Có nhiều chi tiết
kì ảo
J8 kể, 8
nghe không tin là câu chuyện có thật
niềm tin của nhân dân về chiến thắng cuối cùng
8
Có ý nghĩa ẩn dụ ngụ ý
Nêu bài học dụ khuyên răn dạy
Có yếu tố gây
mua vui hoặc phê phán, châm biếm
Phần này Giáo viên cho học sinh chuẩn bị ở
nhà: Lập bảng so sánh theo yêu cầu Đến lớp
trình bày, cả lớp nhận xét Giáo viên cho
điểm tổ
Hoạt động 2
Đây là cũng là bài tập cho học sinh chuẩn bị
theo tổ tại nhà
Đến lớp trình bày, các bạn nhận xét, bổ sung
Giáo viên chốt lại
Truyền thuyết
+ Nhân vật, sự kiện liên quan đến lịch sử
+ Thể hiện thái độ, cách đánh giá của nhân
dân
II> So sánh đặc điểm một số thể loại
1 So sánh truyền thuyết và cổ tích a) Giống:
+ Đều có yếu tố
+ Có một số chi tiết giống nhau: sự ra đời thần kì của các nhân vật chính có tài năng phi 8
b) Khác nhau:
Cổ tích
+ Kể về cuộc đời, số phận một số kiểu nhân vật
dân về cuộc đấu tranh giữa thiện và ác
+ J8 nghe, 8 kể không tin là có thật
Trang 5Truyện ngụ ngôn
+ Khuyên nhủ, răn dạy 8 ta một bài học
cụ thể nào đó trong cuộc sống
Hoạt động 3
a) Giống nhau:
b) Khác nhau:
III> Thực hành
1) Kể chuyện diễn cảm
Hai em kể chuyện Lớp nhận xét
Giáo viêncho điểm
2) Đọc phân vai
3) Thi diễn tiểu phẩm ngắn
4) Thi đố vui
+ Giáo viênchốt lại những vấn đề cơ bản
Khái niệm, đặc điểm
+ Chuẩn bị bài sau: Văn học trung đại
Trang 6Tiết 56
Trả bài kiểm tra Tiếng Việt
A Mục tiêu:
khắc phục, củng cố kiến thức tiếng Việt
B Tiến trình
1 ổn định
2 Kiểm tra:
3 Bài mới
Hoạt động 1
trong bài làm của học sinh
I> Nhận xét chung
1 Ưu điểm:
+ Một số em nắm chắc kiến thức
+ Trình bày rõ ràng
+ Viết đoạn văn, mạch lạc, sử dụng hợp lý các từ ngữ
Trang 7Hoạt động 2
+ Kiến thức về danh từ đối với còn yếu
sai
+ Viết đoạn văn lủng củng
II> Chữa bài
A Phần trắc nghiệm
Phần lớn sai câu 1: Danh từ đơn vị: Các em chọn nhầm đáp án -> Kiến thức về danh từ con yếu
Các danh từ đơn vị : tiếng, bụi, chàng, chiếc, cành, đàn
Câu 2, 3 nhiều em làm đúng
B Trả lời câu hỏi 1) Giải nghĩa từ:
+ ấm bụng: bụng chỉ một bộ phận cơ thể
+ Anh ấy tốt bụng: bụng chỉ tính nết con 8
2) Chỉ lỗi sai và sửa lại:
sách giáo khoa nắm không chắc
(Trang 64 - SGK, Bài “Thạch Sanh”)
+ Câu 1: Lặp từ “công chúa và Thạch Sanh”: thay bằng từ “họ”
+ Câu 2: Lẫn lộn từ gần âm, đồng âm: thay
“điểm xiết” bằng “điểm xuyết”
3) Viết đoạn văn dùng từ : F
+ Nhiều em nhầm viết đoạn văn về truyện “Ông lão
đánh cá và con cá vàng” (nhầm nội dung)
+ Diễn đạt lúng túng, câu sai ngữ pháp quá nhiều + Dùng từ thiếu chính xác, viết tắt
Trang 8Tuần 15 - Tiết 57
Chỉ từ
A Mục tiêu:
Giúp học sinh hiểu:
+ ý nghĩa và công dụng của chỉ từ
+ Biết cách dùng chỉ từ khi nói, viết
B Tiến trình
1 ổn định
2 Kiểm tra:
Cụm danh từ là gì? Cấu tạo? Cho ví dụ
Trang 9 Đặt câu có cụm danh từ.
3 Bài mới
Hoạt động 1
+ Học sinh đọc ví dụ 1 - SGK
Các từ in đậm bổ sung ý nghĩa cho từ nào?
(Danh từ)
+ Đọc ví dụ 2: So sánh các từ, các cụm từ
rồi rút ra ý nghĩa của các từ (Dùng trỏ vào sự
ràng)
Nghĩa của từ “ấy”, “nọ” trong Ví dụ 3 có
điểm nào giống và khác 8 hợp trên
-> Thế nào là chỉ từ (BH1)
+ Đọc ghi nhớ: SGK - Trang 137
Hoạt động 2
Học sinh đọc lại câu ví dụ
+ Trong các câu ở phần I, chỉ từ đảm nhiệm
chức vụ gì?
+ Tìm chỉ từ Ví dụ 2 (P2): Xác định chức vụ
ngữ pháp trong câu
+ Đọc Ví dụ 3: Xác định chức vụ ngữ pháp
của chỉ từ
=> Chỉ từ giữ những chức vụ ngữ pháp nào
trong câu (BH2)
Hoạt động 3
Học sinh thực hiện theo S pháp thảo
luận nhóm 4 học sinh (3 phút)
Cử đại diện trình bày
Lớp nhận xét, bổ sung
I> Chỉ từ
1 Ví dụ: SGK trang 137 + ấy, đó, nọ, kia: dùng trỏ sự vật
+ Ông vua nọ + Viên quan ấy + Hồi ấy
+ Đêm nọ
=> Chỉ từ
2 Ghi nhớ: SGK (trang 137)
II> Hoạt động của chỉ từ trong câu
1 Ví dụ: SGK – Trang 137 + Ông vua nọ: PN sau trong cụm danh từ
+ Đó là một điều chắc chắn: làm chủ ngữ
+ Từ đấy: làm TN
2 Ghi nhớ: SGK - Trang 138
III> Luyện tập
1 Bài số 1:
a) Hai thứ bánh ấy: Định vị sự vật trong không gian (PN sau DT) b) Đấy vàng, đây cũng đồng đen
Xác định không gian Xác định thời gian
Trang 10 Định vị sự vật trong không gian
Làm CN c) Nay ta -
Định vị sự vật trong thời gian
Làm TN d) Từ đó, nhụê khí…
Định vị sự vật trong không gian
Làm TN Học sinh làm việc cá nhân 2 Bài số 2
Có thể thay + Đến chân núi sóc: đến đấy + Làng bị lửa thiêu cháy: làng ấy
=> Mục đích: không bị lặp từ Học sinh thảo luận cả lớp, phát biểu quan
điểm
Giáo viên chốt lại
3 Bài số 3
Chúng có thể chỉ ra những sự vật, thời điểm khó gọi thành tên, giúp
chuỗi sự vật hay dòng thời gian
- Học lý thuyết, áp dụng làm bài tập
- Chuẩn bị bài sau: Kể chuyện
Tiết 58
Luyện tập: Kể chuyện tưởng tượng
A Mục tiêu:
Trang 11bài cho đề bài
B Tiến trình
1 ổn định
2 Kiểm tra:
Khái niệm truyện
Cách thức kể chuyện
2 Bài mới
Hoạt động 1 Đề bài: Kể chuyện 8 năm sau, em về thăm lại mái 8 mà hiệ nay
em đang học Hãy những đổi thay có thể xảy ra
HS đọc đề bài, xác định yêu cầu của đề về
- Nội dung
- Thể loại
- PV
+ Dựa trên cơ sở ngôi 8 hiện nay, em
hình dung sự vật nào có thể thêm, bớt để tạo
thành một dàn ý hoàn chỉnh
10 năm sau: em bao nhiêu tuổi?
Đang làm gì?
Hoàn cảnh về thăm dịp nào?
+ Hãy hình dung khi ấy ngôi 8 thay đổi
thế nào?
+ Các thầy cô trong 8 thế nào? Liệu
ai nghỉ I
A> Tìm hiểu đề
1 Thể loại: Tự sự (KC O
2 Nội dung: Về thăm ngôi 8 hiện em
đang học
3 PV: 10 năm sau
B> Dàn ý
1 Mở bài:
- H8 năm nữa: 22 tuổi
- Em là ai: Sinh viên đại học, đi bộ đội, cán
bộ cơ quan nào đó
- Hoàn cảnh về thăm: Hội 8F kỷ niệm
20 - 11…
2 Thân bài:
a) Ngôi 8
- Thêm: nhà mới, cao tầng, sân 8 lát gạch, những hàng cây xanh um., 8 sinh vật, nhà thể chất
- Bớt: Dãy nhà cấp 4, phòng căng tin, dãy nhà
2 tầng…
b) Thầy cô thay đổi + Cô hiệu F hiệu phó nghỉ
Trang 12+ Cô chủ nhiệm khi ấy ra sao? Các thầy cô
giáo khác?
+ Có thầy cô nào nhận ra em không? Tình
cảm của em khi ấy?
+ Bạn bè có đông đủ không?
Những ai nhận ran gay, ai thay đổi quá
nhiều? Cảm nghĩ của em khi ấy? (muốn mình
…)
Cảm nghĩ chung của em?
Phân 4 tổ, mỗi tổ một đoạn Giáo viên chấm,
chữa
+ Cô chủ nhiệm già đi, đeo kính lão
+ Cô dạy tiếng Anh… + Các thầy cô giáo mới -> dáng đi, giọng nói nhẹ nhàng, tác phong nhanh nhẹn
+ Các thầy cô có nhận ra em không? T/cảm thế nào?
c) Các bạn cùng học với em + Đều đã lớn không, thành, làm nhiều nghề…
nổi, tình cảm chân thành 4… + Gặp nhau: xúc động…
3 Kết bài:
Cảm động, yêu SF tự hào về nhà 8F
bè bạn
C> Viết hoàn chỉnh.
o Làm bài hoàn chỉnh
o Chuẩn bị bài sau: Con hổ có nghĩa
Trang 13Tiết 59
Con hổ có nghĩa (Truyện trung đại Việt Nam)
A Mục tiêu :
B Tiến trình
1 ổn định
2 Kiểm tra:
3 Bài mớ
Đọc chú thích dấu sao
Khái niệm truyện trung đại?
Đặc điểm cơ bản của truyện?
Có nội dung phong phú, mang tính
giáo huấn
Cách viết: Chi tiết chân thực lấy từ
cuộc sống, bên cạnh đó có chi tiết ly kì
hoang -8
? Nêu hiểu biết của em về tác giả
? Tìm bố cục của truyện
* Khái niệm truyện trung đại
dùng để nói về một thời kì lịch sử và cũng là một thời kì văn học từ Thế kỷ X đến Thế kỷ XIX
cách viết không giống truyện hiện đại gần với kí, với sử và 8 mang tính giáo huấn
+ Cốt truyện đơn giản
I>Tìm hiểu chung
1 Tác giả
Vũ Trinh (1759 - 1828), quê làng Xuân Lan huyện Lang Tài, tỉnh Bắc Ninh, đỗ S Cống (Cử nhân) năm 17 tuổi, làm quan ); thời Lê, Nguyễn
2 Bố cục
Trang 14Đọc lại truyện thứ nhất.
+ Chuyện gì đã xảy ra giữa con hổ thứ nhất
với bà đỡ Trần?
+ Em hiểu thế nào về con hổ này? (con
vật có tính cách, tình cảm con 81 vui
mừng, lo âu, ! luyến khi chia tay)
Học sinh đọc câu chuyện thứ hai
+ Chuyện con hổ với bác tiều phu diễn ra
thế nào?
+ Hổ đã trả nghĩa bác tiều phu ra sao (Trả
nghĩa khi bác còn sống và cả khi bác đã chết)
+ Chuyện có chi tiết nào hấp dẫn?
+ Nhận xét về cách xây dựng tình huống
truyện
+ So sánh mức độ đền ơn của hai con hổ
(Con thứ nhất: đền ơn 1 lần
Con thứ hai: đền ơn mãi mãi)
+ Từ câu chuyện tác giả muốn nêu lên điều
gì?
2 phần
II> Phân tích
1 Chuyện thứ nhất: Con hổ với bà đỡ Trần + Hết lòng vì hổ cái lúc sinh nở, tìm bà đỡ giúp hổ cái lúc sinh con
- Vui mừng khi có con
- Biết báo đền ơn nghĩa: đào bạc tặng, cục bạc giúp bà thoát nạn năm đói kém
+ Z luyến thắm tình với ân nhân
Truyện đề cao lòng chung thuỷ và biết ơn
2 Chuyện thứ hai: Con hổ với 8 tiều phu tên Mỗ
+ Khi ân nhân còn sống mang nai đến trả ơn + Khi ân nhân đã chết, đến dụi đầu vào quan tài ngày giỗ mang đồ lễ đến
Hết mực tình nghĩa thuỷ chung
Tình huống truyện gay cấn, bộc lộc cách xử sự táo bạo, dũng cảm của bác tiều
3 ý nghĩa:
+ Truyện đề cao lòng yêu SF gần gũi loài vật Đề cao ân nghĩa trong đạo làm 8 + Nghệ thuật:
- cấu
- nhân hoá ẩn dụ
III> Luyện tập
Kể chuyện con chó có nghĩa
Củng cố hướng dẫn về nhà
- Kể sáng tạo? H lời bà đỡ Trần kể lại truyện thứ nhất
Chuyện con hổ với bà đỡ Trần Con hổ với bác tiều Mỗ
Trang 15- Chuẩn bị bài sau: Động từ
Tiết 60
Động từ
A Mục tiêu:
o
o Một số loại động từ quan trọng
B Tiến trình
1 ổn định
2 Kiểm tra:
Thế nào là danh từ? Có mấy loại? Chức vụ ngữ pháp? Cho ví dụ? Chữa bài tập
3 Bài mới
Hoạt động 1
+ Đọc bài tập
+ Tìm các động từ? Nêu ý nghĩa khái quát
=> Động từ là gì ? (BH1)
+ Động từ có đặc điểm gì khác so với danh
từ?
Hoạt động 2
+ Đọc ví dụ SGK
I> Đặc điểm của động từ
1 Bài tập: SGK a) Các động từ:
+ Đi, đến, ra, hỏi + Lấy, làm, lễ… + có, qua… b) Ngữ pháp:
Kết hợp hãy, đừng, chớ -> cụm ĐT c) Chức vụ:
Làm vị ngữ trong câu
2 Ghi nhớ: SGK
II> Các loại động từ
1 Bài tập: SGK + Đòi hỏi ĐT khác đi kèm
Chỉ hoạt động, Trạng thái SV
Đ Từ
Trang 16+ Những động từ nào không đòi hỏi động từ
khác đi kèm, động từ nào bắt buộc động từ
khác đi kèm?
(Thảo luận nhóm 4 học sinh)
+ Trong các động từ không đòi hỏi đi kèm:
Động từ nào không cần có phụ ngữ, Động từ
nào bắt buộc có
=> Ghi nhớ: Động từ chia làm 2 loại
ĐT
Hoạt động 3
- dám, định, toan + Không đòi hỏi ĐT khác đi kèm
…
2 Ghi nhớ: SGK
III Luyện tập
Bài số 1
Học sinh thảo luận nhóm 2 học sinh
Trình bày lên bảng, lớp nhận xét, bổ sung
Giáo viên chốt
+ ĐT tính thái: có + ĐT hành động: khoe, mặc, chạy, đến… + ĐT trạng thái: tức, tức tốc, thấy
Bài số 2
Học sinh thảo luận, trao đổi cả lớp
Giáo viên chốt
tiện thoát chết -> thói quen dùng từ + cầm: nhận cái gì đó từ 8 khác về mình
+ -1 trao cái gì đó từ mình cho 8 khác
Hướng dẫn về nhà
ĐT tình thái
ĐT hành động, trạng thái Hành động
Trạng thái
Trang 17+ Đọc thuộc ghi nhớ + Làm bài tập
+ Chuẩn bị bài sau: Cụm động từ
Tuần 16 - Tiết 61
Cụm động từ
A Mục tiêu:
o Học sinh hiểu cấu tạo của cụm động từ, khái niệm
o
o
B Tiến trình
1 ổn định
2 Kiểm tra:
Tìm động từ trong câu sau rồi phân loại nêu rõ chức vụ ngữ pháp
+ Ngày 4 có hai vợ chồng nghèo đi ở cho một nhà phú ông
+ Lan cho tôi một cái bút rất đẹp
3 Bài mới
Hoạt động 1
+ Đọc ví dụ SGK
+ Chỉ ra tong phụ ngữ của động từ
=> Khái niệm cụm động từ
I> Cụm động từ là gì?
1 Ví dụ: SGK (Trang 147) + đã đi nhiều nơi -> cụm Động từ ĐT
...…
Bài số 2: Kể chuyện 8 năm sau, em thăm lại mái 8 mà em học G đổi thay xảy
Hoạt động Hướng dẫn nhà
+ Lập dàn ý đề
+ Học lý thuyết
=> Giáo viên chốt:
+ Truyện 1 8 kể nghĩ
bằng trí F khơng có sẵn -& gt; có ý
nghĩa
những điều