Có - Nội dung: sự liên kết: giới thiệu tình cảm với quê hương , tình yêu quê hương thuở ấu thơ -> trong cuộc đời và những tấm gương yêu nước, tình yêu quê hương khi đã tôi luyện và trưởn[r]
Trang 1Tuần 6 Ngày soạn: 17/9/2015 Tiết 21 Ngày dạy: 21/9/2015
ĐỌC THÊM: CÔN SƠN CA
Nguyễn Trãi
BUỔI CHIỀU ĐỨNG Ở PHỦ THIÊN TRƯỜNG TRÔNG RA Trần Nhân Tông
I Mục tiêu:
1 Kiến thức:
- Sơ giản về tác giả Nguyễn Trãi
- Sơ bộ về đặc điểm thể thơ lục bát
- Sự hòa nhập giữa tâm hồn Nguyễn Trãi với cảnh trí Côn Sơn được thể hiện trong văn bản
- Bức tranh làng quê thôn đã trong một sáng tác của Trần Nhân Tông – người sau này trở thành vị ổ thứ nhất của thiền phái Trúc Lâm Yên Tử
- Tâm hồn cao đẹp của một vị vua tài đức
- Đặc điểm của thể thơ thất ngôn tứ tuyệt Đường luật qua một sáng tác của Trần Nhân Tông
- Liên hệ Môi trường trong lành của Côn Sơn.
2 Kĩ năng:
- Nhận biết luật thể thơ lục bát
- Phân tích đoạn thơ chữ Hán thơ được dịch sang tiếng Việt theo thể thơ lục bát.
- Vận dụng kiến thức về thể thơ thất ngôn tứ tuyệt Đường luật đã học vào việc đọc-hiểu một văn bản cụ thể
- Nhận biết một số chi tiết nghệ thuật tiêu biểu trong bài thơ
- Thấy được sự tinh tế trong lựa chọn ngôn ngữ của tác giả để gợi tả bức tranh đậm đà tình quê hương
- Tích hợp giáo dục vấn đề bảo vệ môi trường
3 Thái độ: Bồi dưỡng tình yêu quê hương, đất nước, yêu thiên nhiên.
II Chuẩn bị:
1 Giáo viên:
Tranh ảnh Côn Sơn, tranh ảnh đền thờ vua hùng
Chân dung Nguyễn Trãi
2 Học sinh: Đọc và chuẩn bị bài: Bài ca côn sơn, buổi chiều đứng ở phủ thiên trường
trông ra
III Phương pháp: bình giảng, phân tích, trao đổi, vấn đáp, thảo luận.
IV Các bước lên lớp:
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ:
? Đọc thuộc lòng bài thơ “Nam quốc sơn hà” nêu nội dung của bài thơ?
(Là bản tuyên ngôn độc lập đầu tiên khẳng định chủ quyền lãnh thổ của đất nước và nêu cao ý chí quyết tâm bảo vệ chủ quyền đó trước mọi kẻ thù xâm phạm.)
3 Bài mới :
Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức
Hoạt động 1: GV hướng dẫn HS tìm hiểu
Bài ca Côn Sơn.
I Bài ca Côn Sơn
1 Tìm hiểu chung
Trang 2- Hướng dẫn HS đọc: giọng êm ái, ung dung,
chậm rãi.
- Gọi hs đọc diễn cảm văn bản
? Dựa vào chú thích*, em hãy nêu một vài nét
về tác giả?
? Bài thơ ra đời trong hoàn cảnh nào?
? Bài thơ miêu tả cảnh gì? (cảnh vật Côn Sơn
và con người giữa cảnh vật Côn Sơn)
? Em hãy tìm cho cô những cụm từ miêu tả
cảnh thiên nhiên ở Côn Sơn?
(Suối chảy rì rầm, đá rêu phơi, thông mọc
như nêm, bóng trúc râm…)
- Tả suối bằng âm thanh, tả đá bằng màu rêu
và trong quan niệm người xưa, thông và trúc
là loại cây gợi sự thanh cao
? Vậy em có cảm nhận gì về thiên nhiên nơi
đây?
- GV tích hợp môi trường sống trong lành ở
Côn Sơn.(nghe tiếng suối, có cây bóng mát,
không khí thoáng đãng.)
? Tác giả say sưa ca ngợi cảnh trí Côn Sơn
Điều đó cho em hiểu gì về tác giả Nguyễn
Trãi?
(Yêu thiên nhiên và hòa nhập với cảnh vật ở
Côn Sơn.)
? Nó thể hiện rõ ràng trong các câu thơ nào
đây?
(Ta nghe như tiếng đàn cầm bên tai, ta ngồi
trên đá như ngồi chiếu êm…)
? Đại từ “ta” lặp lại 5 lần có tác dụng gì?
(Điệp từ “ta” nhấn mạnh sự có mặt của “ta” ở
mọi nơi đẹp của Côn Sơn.)
? Nhân vật trữ tình ta đã thực hiện những
hành động gì?
(Lắng nghe tiếng suối như tiếng đàn cầm bên
tai, ngồi trên đá, tìm nơi bóng mát ta lên ta
nằm, ngâm thơ nhàn.)
? Qua hành động đó em thấy Nguyễn Trãi
đang sống một cuộc sống như thế nào?
( Thảnh thơi, an nhàn, thả hồn vào cảnh trí
a Tác giả:
Nguyễn Trãi (1380-1442) là anh hùng dân tộc, là danh nhân văn hoá thế giới
b Tác phẩm:
Sáng tác trong thời kì Nguyễn Trãi về quê sống ẩn dật ở Côn Sơn (quê ngoại trang
ấp của ông ngoại Trần Nguyên Đán)
2 Tìm hiểu văn bản a.Cảnh trí Côn Sơn hiện lên trong hồn thơ Nguyễn Trãi.
- Suối chảy rì rầm
- Đá rêu phơi
- Thông mọc như nêm
- Trúc bóng râm
-> Cảnh vật thoáng đạt, thanh tĩnh và nên thơ
b Cảnh sống và tâm hồn Nguyễn Trãi
ở Côn Sơn.
- Cuộc sống gần gũi với thiên nhiên
- Sống thảnh thơi
- Tâm hồn phóng thoáng, phong thái ung dung
=> Ca ngợi sức sống thanh cao, hoà hợp giữa con người với thiên nhiên đẹp trong lành
Trang 3Côn Sơn, rất thi sĩ)
- GV chốt ý: Nguyên Trãi cảm nhận thiên
nhiên Côn Sơn bằng các giác quan rất tinh tế
vừa vẽ nên bức tranh thiên nhiên đẹp vừa cho
ta thấy tâm hồn phóng thoáng, phong thái ung
dung, sống thảnh thơi, gần gũi với thiên
nhiên
- GV cho HS thảo luận 4 hs trong 2 phút:
? Nghệ thuật văn bản
(Thể thơ lục bát, đan xen tả cảnh và tả người,
giọng điệu nhẹ nhàng, êm ái…
- GV giáo dục HS tình yêu thiên nhiên.
Hoạt động 2: GV hướng dẫn HS tìm hiểu
bài Thiên trường vãn vọng.
- Hướng dẫn HS đọc: Giọng chậm rãi, ung
dung, thanh thản, nhịp 4/3, 2/2/3
- Gọi Hs đọc diễn cảm
? Em hãy nêu vài nét về tác giả Trần Nhân
Tông?
? Bài thơ ra đời trong hoàn cảnh nào?
? Không gian, thời gian, ánh sáng, màu sắc,
âm thanh
(Trước xóm, sau thôn; buổi chiều; thực ảo; cò
trắng liệng…)
? Cảnh vật hiện lên như thế nào?
? Cảnh vật đó gợi vẻ đẹp gì?
(Gợi vẻ đẹp mơ màng, yên tĩnh nơi thôn dã)
? Cánh đồng quê được gợi lên với hình ảnh
nào?
(Tiếng sáo, mục đồng dẫn trâu về, cò trắng
từng đôi liệng…)
? Qua bài thơ tác giả đã bộc lộ tình cảm gì?
(Tình cảm yêu mến ân tình với quê hương)
? Bài thơ cho em hiểu thêm gì về ông vua
Trần Nhân Tông? (Là vị vua hiền có tâm hồn
bình dị, gần gũi với làng quê)
? Từ đó em hiểu thêm gì về thời nhà Trần
trong lịch sử?
* Ghi nhớ :SGK /81
II.
Buổi chiều đứng ở phủ Thiên
Trường trông ra (Thiên Trường vãn vọng):
1 Tìm hiểu chung
a.Tác giả:
Trần Nhân Tông (1258-1307) tên thật là
Trần Khâm, con trưởng của Trần Thánh Tông
b Tác phẩm:
Viết nhân nhịp về thăm quê cũ ở Thiên
Trường
2 Tìm hiểu văn bản
a Bức tranh phủ Thiên Trường
- Không gian thoáng đãng, cao rộng
- Cảnh vật hiện lên không rõ nét, nửa hư, nửa thực, mờ ảo
- Cuộc sống yên bình của thiên nhiên và
của con người hòa quyện
b Tâm hồn nhà thơ
- Gắn bó máu thịt với cuộc sống bình dị
- Xúc cảm sâu lắng
Trang 4(Là thời đại sản sinh những ông vua hiền,
những ông vua yêu nước, văn võ song toàn)
? Nêu những nghệ thuật được sử dụng trong
thơ?
(Điệp ngư, tiểu đối, miêu tả, hội họa…)
- HS đọc ghi nhớ
Hoạt động 3: GV hướng dẫn HS rút ra ý
nghĩa của hai văn bản
? Em hãy nêu ý nghĩa văn bản?
*Ghi nhớ: SGK –77
II Luyện tập
Ý nghĩa văn bản:
- Sự giao hòa giữa thiên nhiên với con người, nhân cách thanh cao, tâm hồn thi sĩ
- Tình yêu quê hương, đất nước
4 Củng cố
GV nhấn mạnh: Những nội dung và nghệ thuật chính của hai bài thơ.
Cảnh vật và con người
5 Hướng dẫn học sinh tự học.
- Học bài: học thuộc bài thơ, nắm nội dung và nghệ thuật của hai bài thơ
- Soạn bài Từ Hán Việt (tiếp theo)
Đọc các ví dụ và trả lời các câu hỏi: tìm từ Hán Việt trong ví dụ, nêu sắc thái biểu cảm
V Rút kinh nghiệm:
………
………
……….……… Tuần 6 Ngày soạn: 17/9/2015 Tiết 22 Ngày dạy: 21/9/2015
TỪ HÁN VIỆT (tt)
I Mục tiêu:
1 Kiến thức:
- Tác dụng của từ Hán Việt.
- Tác hại của việc lạm dụng từ Hán Việt
2 Kĩ năng:
- Sử dụng từ Hán Việt đúng nghĩa, phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp
- Mở rộng vốn từ Hán Việt
3 Thái độ: Bồi dưỡng tư tưởng yêu tiếng nói dân tộc.
II Chuẩn bị:
1 Giáo viên: Bảng phụ, các ngữ liệu.
2 Học sinh: Soạn bài từ Hán Việt (tt).
III Phương pháp: vấn đáp, thảo luận, quy nạp, vấn đáp, gọi học sinh làm bài tập.
IV Các bước lên lớp:
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ:
GV gọi một HS lên bảng làm bài tập
Đánh dấu vào ô trống trước từ Hán Việt và cho biết nó thuộc loại nào?
Đàn bà sông núi dê rừng
Trang 53 Bài mới:
Hoạt động 1: GV hướng dẫn HS sử dụng
từ Hán Việt để tạo sắc thái biểu cảm
- GV trực quan ví dụ 1a/81,82
- Gọi HS đọc Ví dụ
? Em Hãy chỉ ra từ Hán Việt trong các ví dụ
trên?
( Phụ nữ, tử trần, mai tang, tử thi)
- Từ Thuần Việt của các từ đó?
(Đàn bà, chết, chôn, xác chết)
- Tại sao các câu văn đó lại dùng các từ Hán
Việt (in đậm) mà không dùng các từ thuần
việt có nghĩa tương tự (ghi trong ngoặc
đơn)?
- Gọi HS đọc Ví dụ b
? Đố các em biết những từ in đậm xuất hiện
và nói đến xã hội xưa hay nay
( Xưa)
- Giải nghĩa các từ in đậm?
(Kinh đô: nơi đóng đô của nhà vua
Yết kiến: gặp gỡ người bề trên với tư cách là
khách
Trẫm, bệ hạ, thần: từ dùng để xưng hô trog
XHPK )
- Các từ Hán Việt trên tạo được sắc thái gì
cho đoạn văn?
? Vậy trong nhiều trường hợp người ta sử
dụng từ Hán Việt để làm gì?
- Đặt 1 câu có sử dụng từ HV và cho biết sắc
thái biểu cảm của nó?
Hoạt động 2: GV lưu ý HS tránh lạm
dụng từ Hán Việt
- GV cho HS thảo luận nhóm, nhóm lớn
trong 5 phút theo câu hỏi mục I.2.a
? Theo em, trong mỗi cặp câu dưới đây, câu
nào có cách diễn đạt hay hơn? Vì sao?
(câu sau diễn đạt hay hơn- vì nó phù hợp
với hoàn cảnh giao tiếp a, đúng với sắc thái
biểu cảm ở câu b)
? Em hiểu thế nào là lạm dụng từ Hán Việt?
(Khi không cân thiết vẫn sử dụng từ Hán
Việt hoặc dùng không đúng sắc thái biểu
cảm, không phù hợp với hoàn cảnh.)
? Lạm dụng từ Hán Việt sẽ có tác hại như
I Sử dụng từ Hán Việt:
1 Sử dụng từ Hán Việt để tạo sắc thái biểu cảm:
- Phụ nữ, tử trần, mai tang, tử thi
-> Tạo sắc thái trang trọng, thể hiện thái
độ tôn kính, tạo sắc thái tao nhã, tránh gây cảm giác ghê sợ
- Kinh đô, yết kiến, trẫm, bệ hạ, thần
-> Tạo sắc thái cổ phù hợp với bầu không khí xa xưa
* Ghi nhớ : sgk –82
2 Không nên lạm dụng từ Hán Việt:
- Câu1 dùng từ Hán Việt
- Câu 2 không dùng từ Hán Việt diễn đạt
hay hơn.
-> Vì: Câu 1.a dùng từ Hán Việt không đúng hoàn cảnh giao tiếp
Câu 1.b dùng từ Hán Việt không đúng với sắc thái biểu cảm
* Ghi nhớ: sgk /83
Trang 6thế nào?
? Trong khi nói viết, khi gặp 1 cặp từ thuần
Việt – Hán Việt đồng nghĩa thì chúng ta sẽ
giải quyết như thế nào?
(Dựa vào văn cảnh cụ thể để sự dụng dụng
từ Hán Việt hay Thuần Việt cho đúng.)
- GV giáo dục HS không nên lạm dụng từ
Hán Việt trong cuộc sống, trong văn
chương.
Hoạt động 3: GV hướng dẫn HS luyện
tập
- HS đọc bài tập 1: Xác định yêu cầu
GV dùng bảng phụ học sinh lên bảng làm bài
GV cho cả lớp nhận xét, bổ sung GV kết
luận
- Hs đọc bài tập 2: xác định yêu cầu, làm bài
Gv gọi HS trình bày Gọi các HS khác nhận
xét GV kết luận
- HS lên bảng ghi những từ ngữ tạo sắc thái
cổ xưa trong đoạn văn bài tập 3 GV nhận
xét và kết luận
- Hs đọc bài tập 4 và xác định yêu cầu, làm
bài
Gv gọi HS trình bày Gọi các HS khác nhận
xét Gv kết luận
II Luyện tập
1 Chọn từ ngữ thích hợp điền vào chỗ trống
a mẹ - thân mẫu
b phu nhân - vợ
c sắp chết - lâm chung
d dạy bảo - giáo huấn
2 Người Việt Nam dùng từ Hán Việt
để tạo tên người, tên địa lí vì từ Hán
Việt mang sắc thái trang trọng
3 Từ Hán Việt trong đoạn văn
- Giảng hoà, cầu thân, hoà hiếu, nhan sắc, tuyệt trần
- Tác dụng: tạo sắc thái cổ xưa
4 Nhận xét việc dùng từ Hán Việt
Không phù hợp hoàn cảnh giao tiếp, thiếu tự nhiên, kiểu cách Nên thay bằng
từ giữ gìn , đẹp
4 Củng cố:
Sử dụng từ Hán Việt tạo ra những sắc thái gì?
Khi sử dựng từ Hán Việt ta cần lưu ý điều gì?
5 Hướng dẫn tự học:
- Học ghi nhớ, xem lại các bài tập
- Chuẩn bị: “Đặc điểm của văn bản biểu cảm”Đọc văn bản Tấm Gương và trả lời câu hỏi Tình cảm trong văn bản biểu cảm
Các cách biểu cảm
V Rút kinh nghiệm:
………
………
Tuần 6 Ngày soạn: 17/9/2015 Tiết 23 Ngày dạy: 23/9/2015
ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA VĂN BIỂU CẢM
I Mục tiêu:
1 Kiến thức:
Trang 7- Bố cục bài văn biểu cảm.
- Yêu cầu của việc biểu cảm
- Cách biểu cảm trực tiếp và gián tiếp
2 Kĩ năng: Nhận biết đặc điểm của bài văn biểu cảm.
3 Thái độ: Yêu thích văn biểu cảm.
II Chuẩn bị:
1 Giáo viên: Bảng phụ
2 Học sinh: Đọc và soạn bài: Tìm hiểu chung văn biểu cảm.
III Phương pháp: thảo luận nhóm, phân tích, trao đổi, vấn đáp.
IV Các bước lên lớp:
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ:
? Thế nào là văn biểu cảm?
Có mấy cách biểu cảm?
Đó là những cách nào?
(Văn biểu cảm là văn bản viết ra nhằm biểu đạt tình cảm, cảm xúc, sự đánh giá của con người đối với thế giới xung quanh và khiêu gợi lòng đồng cảm nơi mọi người 2 cách biểu cảm, trực tiếp và gián tiếp)
3 Bài mới:
Hoạt động 1: GV hướng dẫn HS tìm
hiểu đặc điểm của văn bản biểu cảm.
- Gọi HS đọc bài văn Tấm gương
? Bài “tấm gương” biểu đạt tình cảm gì?
- Ca ngợi đức tính trung thực của con
người, ghét thói xu nịnh giả dối
? Để biểu đạt tình cảm ấy, tác giả đã làm
thế nào?
? Vì sao tác giả lại mượn hình ảnh tấm
gương?
(Vì tấm gương phản chiếu thực mọi vật
xung quanh)
? Nói với gương, ca ngợi gương là để gián
tiếp ca ngợi ai? Ca ngợi gì?
? Em nhận xét gì về tình cảm, sự đánh giá
của tác giả trong bài?
? Điều này có ý nghĩa như thế nào đối với
giá trị của bài văn?
(Hình ảnh tấm gương có sức khiêu gợi tạo
giá trị cho bài văn.)
? Cách mượn tấm gương để nói về con
người đó là biện pháp nghệ thuật gì?
(Biện pháp nghệ thuật: Ẩn dụ tượng trưng
để biểu đạt tình cảm)
? Đó là cách biểu đạt tình cảm trực tiếp hay
I Tìm hiểu đặc điểm của văn biểu cảm
1 Bài “tấm gương”:
- Ca ngợi đức tính trung thực của con người, ghét thói xu nịnh giả dối
- Mượn hình ảnh tấm gương
- Ca ngợi người trung thực
-> Tình cảm rõ ràng, trong sáng, chân thực
Biểu đạt gián tiếp bằng các biện pháp nghệ thuật
Trang 8gián tiếp?
? Từ đây em rút ra được nhận xét gì? Tác
dụng của cách biểu cảm đó.
? Bố cục bài văn gồm có mấy phần? Hãy
chỉ ra từng phần?
Thảo luận nhóm 4 thời gian 3phút
Đại diện báo cáo
- Bố cục ba phần: mở bài, thân bài, kết bài
- GV: mở bài và kết bài quan hệ với nhau
Mở bài: giới thiệu sơ lược đặc điểm của
nhân vật Kết bài khẳng định, nhấn mạnh
đặc điểm của nhân vật: trung thực, thẳng
thắn không nói dối, không xu nịnh
? Phần thân bài nêu lên những yếu tố nào?
(Thân bài nói về đức tính của tấm gương,
biểu dương tính trung thực; đưa ra hai dẫn
chứng: Mạc Đĩnh Chi và Trương Chi là hai
người xấu xí đáng trọng nhưng soi gương
-> gương cũng không vì tình cảm mà nói
sai sự thật.)
? Bài văn biểu cảm thường gồm mấy phần?
- Gọi đọc bài tập 2:
? Đoạn văn biểu đạt tình cảm gì?
? Tác giả trong đoạn văn được bộc lộ trực
tiếp hay gián tiếp?
Vì sao em biết? Tác dụng của cách biểu
cảm đó?
? Qua các bài tập trên em thấy văn bản biểu
cảm có những đặc điểm gì?
- HS đọc ghi nhớ
Hoạt động 2: Hướng dẫn HS luyện tập
- Gọi HS đọc văn bản: Hoa học trò
? Đọc bài văn em hãy cho biết bài văn bày
tỏ tình cảm gì?
? Việc tả hoa phượng đóng vai trò gì trong
bài văn biểu cảm này?
- Tác giả đã biến hoa phượng – một loại
hoa nở rộ vào dịp hè- khi năm học kết thúc
trở thành biểu tượng của sự chia ly ngày
hè đối với học trò
? Tìm mạch ý của bài văn ?
( Phượng cứ nở, phượng cứ rơi: Nỗi buồn
khi hè đến Sắc hoa phượng nằm ở trong
tâm hồn màu đỏ của hoa đã ăn sâu vào
tâm hồn bao thế hệ học trò: phượng nở – hè
Bố cục ba phần: mở bài, thân bài, kết bài
2 Đoạn văn 2
- Tình cảm cô đơn, cầu mong được sự giúp
đỡ và thông cảm
- Trực tiếp thông qua những từ ngữ: con khổ quá, người ta đánh con, sao mẹ đi lâu thế
Ghi nhớ /86
II Luyện tập Bài văn: Hoa học trò – Xuân Diệu
- Bày tỏ nỗi buồn nhớ khi phải xa thầy, xa bạn
- Mượn hoa phượng để nói đến những cuộc chia tay
- Gọi hoa phượng là hoa học trò
- Mạch ý của bài văn: Bố cục được tổ chức theo mạch suy nghĩ
Trang 9đến- chia tay bạn bè
* Đoạn 1: Phượng xui ta nhớ cái gì đâu
cảm xúc bối rối, thẫn thờ
* Đoạn 2: Cảm xúc trống trải, hụt hẫng
bâng khuâng khi phải xa trường, xa bạn
* Đoạn 3: Cảm xúc cô đơn nhớ bạn, pha
chút hờn dỗi
- Cụ thể:
phượng nở….phượng rơi
phượng nhớ: một người sắp xa
một trưa hè
một thành xưa
phựơng: khóc…
mơ…
nhớ… Hoa phượng đẹp với ai khi HS đi cả rồi Bố cục được tổ chức theo mạch suy nghĩ 4 Củng cố: Những đặc điểm của văn biểu cảm: Tình cảm trong sáng, rõ rang Phương thức trực tiếp hoặc gián tiếp Bố cục 3 phần 5 Hướng dẫn HS tự học ở nhà: - Học ghi nhớ; Xem lại bài tập - Chuẩn bị: “Đề văn biểu cảm và cách làm bài văn biểu cảm” xác định các bước làm bài văn biểu cảm V Rút kinh nghiệm: .
Tuần 6 Ngày soạn: 17/9/2015 Tiết 24 Ngày dạy: 26/9/2015
ĐỀ VĂN BIỂU CẢM VÀ CÁCH LÀM BÀI VĂN BIỂU CẢM
I Mục tiêu:
1 Kiến thức:
- Đặc điểm cấu tạo của đề văn biểu cảm
- Cách làm bài văn biểu cảm
- Cách biểu cảm gián tiếp và cách biểu cảm trực tiếp
2 Kĩ năng:
- Nhận biết đề văn biểu cảm
- Bước đầu rèn luyện các bước làm bài văn biểu cảm
3 Thái độ: Nhận thức cách làm bài văn biểu cảm
II Chuẩn bị:
1 Giáo viên: Đề văn biểu cảm
2 Học sinh: Đọc soạn bài Đề văn biểu cảm và cách làm bài văn biểu cảm.
III Phương pháp: phân tích, diễn dịch, trao đổi, vấn đáp, thảo luận.
Trang 10IV Các bước lên lớp:
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ:
? Nêu đặc điểm, bố cục của một bài văn biểu cảm?
(Biểu đạt gián tiếp bằng các biện pháp nghệ thuật hoặc trực tiếp bằng từ ngữ Bố cục ba phần: mở bài, thân bài, kết bài Tình cảm rõ ràng, trong sáng, chân thực.)
3 Bài mới:
Hoạt động 1: GV hướng dẫn HS tìm hiểu
đề văn biểu cảm và các bước làm bài văn
biểu cảm
- Gọi HS đọc các đề văn
Đề văn biểu cảm thường chỉ ra đối tượng biểu
cảm và tình cảm cần được biểu hiện
- Yêu cầu HS gạch chân những từ ngữ đáng
chú ý
? Hãy chỉ ra nội dung đó trong các đề?
HS thảo luận 4 nhóm 3 phút
Nêu kết quả thảo luận
Đối tượng Định hướng tình cảm
a Dòng sông Tình cảm thật của mình với
sông
b Đêm trăng
thu
Tình cảm của mình đêm trăng
c Nụ cười Cảm nghĩ về nụ cười của mẹ
d Tuổi thơ Nỗi vui buồn tuổi thơ
e Loài cây Tình cảm yêu thích với các
loài cây
? Qua bài tập trên em thấy đề văn biểu cảm
thường có mấy phần? Đó là những phần nào?
- GV chép đề văn c lên bảng
? Đề thuộc thể loại gì?
? Đối tượng phát biểu cảm nghĩ mà đề nêu ra
là gì?
- Em hình dung và hiểu thế nào về đối tượng
ấy?
? Tại sao nói nụ cười của mẹ có tác dụng khích
lệ chúng ta?
- Mỗi khi em biết đi, biết nói khi em lần đầu đi
học, mỗi khi em được lên lớp được khen -> mẹ
cười khích lệ
I Đề văn biểu cảm và các bước làm bài văn biểu cảm
1 Đề văn biểu cảm
a Ví dụ
b Nhận xét
Đề văn biểu cảm: hai phần: đối tượng biểu cảm và định hướng tình cảm cho toàn bài
2 Các bước làm bài văn biểu cảm
Đề bài: Cảm nghĩ về nụ cười của mẹ.
* Bước 1: Tìm hiểu đề
- Thể loại: phát biểu cảm nghĩ
- Đối tượng: nụ cười của mẹ
* Bước 2: Tìm ý
- Nụ cười biểu hiện của tình yêu thương trìu mến, tha thiết của mẹ
- Nụ cười khích lệ