Hoạt động của Gv và Hs Nội dung kiến thức Hệ thống hóa kiến thức I.Hệ thống hóa kiến thức: GV: Trước khi đi vào bài tập hôm nay bạn nào nhắc lại - Tác phẩm trữ tình là những tác phẩm viế[r]
Trang 1Tuần 17 Ngày soạn: 15/12/2012 Tiết 65 Ngày dạy: 17/12/2012
Hướng dẫn đọc thêm: SÀI GÒN TÔI YÊU
Minh Hương
A Mức độ cần đạt:
- Thấy vẻ đẹp của cảnh sắc, thiên nhiên, con người và tình cảm đậm đà, sâu sắc của tác giả với Sài Gòn
- Nắm được nghệ thuật biểu hiện tình cảm, cảm xúc của tác giả
B Trọng tâm kiến thức, kĩ năng, thái độ:
1 Kiến thức:
- Những nét đẹp riêng của thành phố Sài Gòn: thiên nhiên, khí hậu, cảnh quan và phong cách con người
- Nghệ thuật biểu cảm nồng nhiệt, chân thành của tác giả
2 Kỹ năng:
- Đọc – hiểu văn bản tùy bút có sử dụng các yếu tố miêu tả và biểu cảm
- Biểu hiện tình cảm, cảm xúc về một sự việc qua những hiểu biết cụ thể
3 Thái độ: Giáo dục lòng yêu quê hương đất nước, yêu thủ đô yêu dấu của đất nước.
C Phương pháp: Phát vấn, phân tích, bình giảng , đọc diễn cảm.
D Tiến trình dạy học
1 Ổn định lớp: Kiểm diện Hs 7A1: Sĩ số ……Vắng: ……(P:……… ; KP:……… )
7A2: Sĩ số ……Vắng: ……(P:……… ; KP:……… )
2 Kiểm tra bài cũ: GV kiểm tra sự chuẩn bị bài ở nhà của HS
- Cảm nghĩ của em về văn bản “Mùa xuân của tôi”
3 Bài mới: Hồ Chí Minh là thành phố trẻ mang tên Bác N i đây có b n Nhà R ng mà Bác c a chúng taơ ế ồ ủ
đã ra đi tìm đ ng c u n c Và n i đây đã tr thành di tích l ch s Có nhi u nhà v n nhà th đã vi t v thành ườ ứ ướ ơ ở ị ử ề ă ơ ế ề
ph này v i m t tình c m r t sâu n ng Hôm nay chúng ta s đi vào tìm hi u m t trong nh ng bài tùy bút ố ớ ộ ả ấ ặ ẽ ể ộ ữ
v thành ph này.ề ố
Giới thiệu chung
Cho hs đọc chú thích sgk, đưa bản đồ Việt Nam chỉ trên bản đồ
vị trí thành phố Sài Gòn
GV: Em thấy văn bản đề cập tới địa danh Sài Gòn, theo em nơi
đây còn mang tên nào khác ?
Hs : Trả lời
GV: Qua tìm hiểu bài ở nhà em thấy văn bản này thuộc thể loại
nào ? Được viết theo phương thức biểu đạt nào?
GV Chú thích thêm: Tính từ thời điểm thành lập phủ Gia Định
(1697) Sài Gòn trở thành thủ phủ chính của xứ Nam Kì đến
1997 là 300 năm Chủ đề mà văn bản lựa chọn trong văn bản là
gì ?
HS: Trả lời
Đọc – hiểu văn bản
Gv: Đây là bài tùy bút ghi lại những tình cảm cảm xúc của tác
giả về Sài Gòn khi đọc các em chú ý đọc thật diễn cảm để thể
hiện cảm xúc chân thành và sâu sắc của tác giả
Gv đọc mẫu: gọi học sinh đọc tiếp
GV: Trong văn bản, tác giả cảm nhận về Sài Gòn tên những
phương diện nào ?
HS: Tác giả đã cảm nhận về Sài Gòn ở nhiều phương diện như
thiên nhiên, thời tiết, cuộc sống sinh hoạt và phong cách người
Sài Gòn
I Giới thiệu chung
1 Tác giả: Minh Hương
2 Tác phẩm.
- Văn bản Sài Gòn tôi yêu là bài tùy bút trích trong tập tùy bút – bút ký “Nhớ Sài Gòn” viết vào cuối tháng 12- 2000 ư
- Thể loại :Tuỳ bút
II Đọc – hiểu văn bản
1 Đọc- tìm hiểu từ khó
2 Tìm hiểu văn bản :
a Bố cục: 3 đoạn
+ Đoạn một: “từ đầu… ngọc ngà này” : ấn tượng chung, bao quát
về Sài Gòn + Đoạn hai: Tiếp đến hơn 5 triệu: cảm nhận vê thiên nhiên con người Sài Gòn
+ Đoạn 3: Còn lại :Khẳng định
Trang 2GV: Vậy bài viết này có thể chia làm mấy đoạn ? Nêu nội dung
từng đoạn ?
Gv: Sau đây ta sẽ đi tìm hiểu văn bản theo bố cục này.
GV: Hãy đọc diễn cảm lại đoạn 1? Nêu nội dung của đoạn văn
Mở đầu văn bản tác giả giới thiêu như thế nào về thành phố Sài
Gòn - Vẫn trẻ, ba trăm năm còn xuân chán; cứ trẻ hoài như một
cây tơ đương độ nõn nà
GV: Ngay phần mở đầu tác giả đã ngợi ca Sài Gòn bằng cách
nào?
HS: So sánh đối chiếu một cách khéo léo Đối chiếu so sánh lịch
sử của Sài Gòn với lịch sử đất nước
GV: Cảm nhận chung của tác giả đối với Sài Gòn?
HS: Tác giả đã nhận xét: Sài Gòn vẫn trẻ, cái đô thị này vẫn còn
xuân chán….Sài Gòn vẫn trẻ hoài
GV: Tác giả nhắc lại nhiều lần từ “tôi yêu” nhằm nhấn mạnh
điều gì? Qua đây em hiểu gì về tình cảm, thái độ của tác giả với
thành phố Gòn ?
GV: Khi nhắc đến khí hậu thời tiết tác giả đã sử dụng những từ
ngữ hình ảnh nào ?
GV: Tác giả nhắc đến những đặc điểm thiên nhiên Sài Gòn với
một thái độ như thế nào?Từ ngữ nào đã thể hiện rõ điều này?
GV: Em cảm nhận như thế nào về vùng đất Sài Gòn dưới sự
miêu tả và cảm nhận của Minh Hương?
Gv: Tình cảm của tác giả đối với Sài Gòn trong mảnh đất này là
tình cảm yêu mên tha thiết, tác giả yêu Sài Gòn như máu thịt của
mình Chính vì tình cảm gắn bó này mà tác giả đã cảm nhận
được những nét đẹp riêng của thiên nhiên, khí hậu Sài Gòn.Tất
cả những thứ này đều trở lên gần gũi với tác giả Gv yêu cầu học
sinh chú ý vào đoạn “Miền Nam là đất lành….mình đang sống”
Gv: Bên cạnh những nét đặc sắc về thiên nhiên môi trường Sài
Gòn thì con người Sài Gòn dưới ngòi bút của mình hiện lên như
thế nào?
Gv: yêu cầu học sinh đọc thầm từ chỗ “ở trên đất này … hàng
triệu người khác”.
GV: ở đoạn này tác giả đã cảm nhận về con người, về đặc
điểm cư dân Sài Gòn?
Gv: Tác giả đã tưởng như Sài Gòn là quê hương của tất cả mọi
người Nếu như ai đã và đang sống ở Sài Gòn thì đều cảm nhận
được một điều Sài Gòn là quê hương của mình, là nơi sinh ra và
nuôi dưỡng mình lớn lên Sài Gòn sẵn sàng đón tất cả mọi người
nếu như những người đó có tình yêu đối với Sài Gòn
GV: Phong cách chung của con người Sài Gòn được tác giả cảm
nhận như thế nào?
Gv: Đó là phong cách của những con người vốn là con cháu của
những người đi mở đất sống ở rừng sâu U Minh, rừng đước,
rừng chàm, kênh rạch chi chít và nắng gió hoặc của những con
người từ bao phương xa lạ vì mưu sinh mà phiêu dạt, bá trụ lại
vùng đất địa linh mến khách này
* Và sau lời giới thiệu về phong cách người Sài Gòn tác giả đã
miêu tả với chúng ta phong cách tự nhiên của các cô gái Sài
Gòn
GV: Vậy phong cách của các cô gái Sài Gòn được tác giả miêu
tình yêu của tác giả về vùng đất Sài Gòn
b Phân tích : b1 Cảm nhận chung về Sài Gòn
* Sài Gòn là 1 thành phố trẻ có sức sống mãnh liệt
- Tác giả yêu và tự hào về thành phố của mình đang sống
b2 Cảm nhận về thiên nhiên và con người Sài Gòn
* Thiên nhiên Sài Gòn
- Sài Gòn là một thành phố rất sôi động có những nét đẹp độc đáo về thời tiết:
+ Thời tiết trái trứng, trở trời, đang ui ui buồn bỗng trong vắt lại như thủy tinh
- Môi trường sống tự nhiên của Sài Gòn đang bị hủy diệt dần Tác giả phê phán lên án những kẻ
vô trách nhiệm với môi trường
* Đặc điểm cư dân và phong cách con người Sài Gòn
- Người Sài Gòn cởi mở, mến khách, dễ hoà hợp với mọi người
- Người Sài Gòn tự nhiên, cởi mở, bộc trực, chân thành, trọng đạo nghĩa, giàu lòng yêu nước, bất khuất dám xả thân vì chính nghĩa
b3 Tác giả khẳng định lại cảm xúc của mình
- Tình yêu Sài Gòn của tác giả là một tình yêu say đắm thiết tha, cháy bỏng
- Khẳng định một tình cảm yêu mến bền chặt, đằm thắm không thể nào tả xiết được đối với thành phố Sài Gòn
Trang 3tả như thế nào?
- Dáng đi khỏe khoắn, mạnh dạn, yểu điệu thướt tha
- Phong cách e thẹn, ngượng nghịu như vầng trăng mới ló
- Nụ cười tươi tắn thơ ngây
GV: Qua đây em rút ra nhận xét gì về phong cách người Sài
Gòn?
GV: Viết về hình ảnh những con người Sài Gòn em thấy thái độ
của nhà văn như thế nào ?
* Gọi hs đọc đoạn kết
GV Để khảng định lại tình cảm của mình ,cách diễn dạt của tác
giả có gì đặc sắc ? Cùng với lời khảng định ,tác giả còn nhắn gửi
bạn đọc điều gì ? -Hãy yêu Sài Gòn da diết như tôi
GV: Qua đoạn văn ,em cảm nhận được gì về tình cảm của nhà
văn đối với Sài Gòn ?
GV: Qua bài viết này tác giả muốn gửi gắm điều gì?
GV: Qua văn bản ,em cảm nhận được gì về tình cảm của tác giả
đối với Sài Gòn Muốn nhắn gửi tới bạn đọc chúng ta điều gì ?
HS rút ra nghệ thuật và ý nghĩa văn bản?
Hướng dẫn tự học
GV gợi ý: Hs viết đoạn văn ngắn về những nét độc đáo riêng
biệt ở Đạ Long như: mưa nắng bất thường, thời tiết như một
thiếu nữ đỏng đảnh, khó tính, có lúc hiền hòa, êm dịu, có lúc
nắng lắm và mưa cũng nhiều…
* Chuẩn bị bài mới: Hệ thống lại tất cả các thể loại trừ tình : Ca
dao- dân ca, thơ, tùy bút
3 Tổng kết:
a Nghệ thuật:
- Tạo bố cục văn bản theo mạch cảm xúc về thành phố Sài Gòn
- Sử dụng ngôn ngữ đậm đà màu sắc Nam Bộ
- Lối viết nhiệt tình, có chỗ hóm
hỉnh, trẻ trung
b Nội dung: Thiên nhiên và con
người Sài Gòn
* Ý nghĩa:
- Văn bản là lời bày tỏ tình yêu tha thiết, bền chặt của tác giả đối với thành phố Sài Gòn
III Hướng dẫn tự học:
- Học và nắm vững nội dung văn bản
- Tự tìm hiểu thêm về các đặc điểm thiên nhiên, cuộc sống: kiến trúc, phong cách con người cảu 3 thành phố tiêu biểu cho 3 miền: Sài Gòn, Huế, Hà Nội
- Viết bài văn nghị luận ngắn nêu
rõ những nét riêng biệt độc đáo ở quê hương em hoặc ở địa phương
mà em từng gắn bó
* Bài mới: Ôn tập tác phẩm trữ tình
E Rút kinh nghiệm:
………
………
Tuần 17 Ngày soạn: 15/12/2012 Tiết 66 Ngày dạy: 17/12/2012
TRẢ BÀI VIẾT SỐ 3 TRẢ BÀI KIỂM TRA TIẾNG VIỆT
A M ức độ cần đạt :
- Qua tiết trả bài GV cho HS tự đánh giá về khả năng làm văn biểu cảm về người qua bài viết số 3, khả năng nhận biết, vận dụng các đơn vị kiến thức Tiếng Việt
- Rèn kỹ năng tiếp thụ, rút kinh nghiệm, sửa chữa
- Ý thức tự rèn luyện, tự sửa chữa, chỉnh lý và ý thức vươn lên, yêu thích môn học
B Chuẩn bị:
1 Giáo viên: Chấm, trả bài, sửa bài chi tiết, vào điểm chính xác
2 Học sinh: Lập dàn ý, xem lại đề bài Đọc lại bài để rút ra bài học cho bản thân
C Tiến trình dạy học:
Trang 41 Ổn định lớp: Kiểm diện Hs 7A1: Sĩ số ……Vắng: ……(P:……… ; KP:……… )
7A2: Sĩ số ……Vắng: ……(P:……… ; KP:……… )
2 Kiểm tra bài cũ: GV kiểm tra sự chuẩn bị của HS
3 Bài mới: GV nêu yêu cầu , sự cần thiết của tiết trả bài Tiết học này sẽ giúp các em thấy được
những ưu khuyết trong bài làm văn số 3, bài kiểm tra Tiếng Việt nhằm mục đích để các em để phát huy, sửa chữa, rút kinh nghiệm cho những bài sau đạt kết quả cao hơn và không bị vướng những lỗi đã gặp
Hoạt động của GV và HS Nội dung kiến thức
Trả bài viết số 3
GV ghi đề bài lên bảng và
cho
HS lập dàn ý
GV nhận xét chung về
kiến thức
GV: Nêu những ưu điểm
của HS trong bài viết ở
nhiều phương diện Một số
bài giàu cảm xúc chân thật
GV: Chỉ ra những nhược
điểm: hình thức diễn đạt:
Cách dùng từ, chính tả,
viết câu với đề bài biểu
cảm
GV thống kê những lỗi
của HS Phân tích nguyên
nhân mắc lỗi
HS chữa lỗi riêng và ghi
vào vở
GV: Lựa bài khá nhất của
Linh, Drang đọc trước lớp để
các em khác rút kinh nghiệm
GV trả bài, HS đọc lại bài
và rút kinh nghiệm Ghi
điểm
GV ghi đề bài lên bảng và
cho HS lập dàn ý
Trả bài kiểm tra Tiếng
Việt
GV hướng dẫn HS tìm
hiểu đề bài cụ thể
A Trả bài viết số 3:
1 Đề bài: Thầy (cô) giáo - người đã dạy dỗ và cho em kiến thức Em hãy phát biểu cảm nghĩ về người thầy (cô) mà em yêu quý nhất?
2 Đáp án và thang điểm ( Xem lại tiết 52,53)
* Dàn ý:
a.Mở bài: (1.0 điểm) Giới thiệu thầy (cô) giáo và nêu ấn tượng của em
đối với thầy (cô) giáo đó
b.Thân bài: (7.0 điểm) Miêu tả cụ thể chân dung thầy (cô).
- Miêu tả những nét tiêu biểu của thầy( cô) giáo và bộc lộ những suy nghĩ của em
- Kể lại một vài đặc điểm (thói quen), tính tình và phẩm chất của người thầy (cô giáo) đó
- Gợi lại kỉ niệm của em đối với thầy (cô) giáo, những suy nghĩ và mong muốn của em đối với mối quan hệ ấy
c.Kết bài: (1.0 điểm).
- Khẳng định ấn tượng và cảm xúc chung của em về thầy (cô) giáo đó
3 Nhận xét chung:
a.Ưu điểm:
- Các em đã biết cách viết một bài văn biểu cảm, bài viết có cảm xúc về thầy hoặc cô giáo của mình
- Bài viết với cảm xúc chân thực
b.Nhược điểm:
- Câu văn dài dòng, lủng củng không rõ ý
- Không làm nổi bật nội dung chính mà đề bài yêu cầu
- Nội dung 1 số bài còn sơ sài, thiếu ý, sự hiểu biết ít
- Viết câu chưa chuẩn Sai quá nhiều chính tả, đầu dòng không viết hoa, tên riêng người không viết hoa…
4.Chữa lỗi cụ thể
- Lỗi kiến thức: Không viết đúng họ tên, tuổi tác của thầy cô
- Lỗi diễn đạt: Tóc cô dài, không hẳn là dài, mặt tròn như hòn bi; Mũi cô hơi dài, khi cười hai hàm răng nhổ ra ngoài; mạt mũi cô khôi ngô; giọng nói không khiến em nhớ đến-> Diễn đạt phản cảm, không phù hợp
- Lỗi dùng từ: Rất trắng hồng-> Trắng hồng, nhanh nhẹ-> nhanh nhẹn
- Lỗi chính tả: Dọng nói-> giọng nói, non nan-> nõn nà, diệu dàng-> diệu dàng
5 Trả bài- ghi điểm
B Trả bài kiểm tra Tiếng Việt
1 Đề bài: xem tiết 62
2 Đáp án, thang điểm
* Trắc nghiệm ( 3.0 điểm): Mỗi ý đúng được 0,5 điểm.
* Tự luận( 7.0 điểm)
3 Nhận xét chung
a Ưu điểm:
Trang 5GV nhận xét ưu- khuyết
điểm trong bài viết của HS
GV phân tích và sửa lỗi sai
cụ thể của HS
GV đọc trước lớp bài khá
bài yếu để các em khác rút
kinh nghiệm cho bản thân
GV Trả bài - Ghi điểm
- Về hình thức: Biết cách làm bài kiểm tra với hình thức trắc nghiệm và
tự luận
- Phần tự luận: Nắm vững khái niệm chơi chữ, nhận biết được dạng điệp ngữ
b Nhược điểm:
- Phần Trắc nghiệm: nhiều HS không học bài nên không xác định đúng đáp án, mặt khác một số HS không học bài ở nhà nên không làm được phần trắc nghiệm
- Phần Tự luận, phần lớn các em chưa biết viết đoạn văn theo yêu cầu của
đề Không chỉ ra được lối chơi chữ trong câu văn đã cho
4 Chữa lỗi cụ thể:
- Nhiều HS xác định đúng đại từ, quan hệ từ, từ trái nghĩa trong đoạn văn mình viết
- Sử dụng đại từ, từ trái nghĩa không đúng ngữ cảnh
- Nhiều bài chưa viết được, làm đối phó.
Bảng thống kê điểm bài viết số 3 Lớp SS Điểm
9-10
Điểm 7-8
Điểm 5-6
Điểm
> TB
Điểm 3-4
Điểm 1-2
Điểm
< TB 7A1
7A2 Bảng thống kê điểm bài kiểm tra Tiếng Việt
Lớp SS Điểm
9-10
Điểm 7-8
Điểm 5-6
Điểm
> TB
Điểm 3-4
Điểm 1-2
Điểm
< TB 7A1
7A2
D Hướng dẫn tự học:
- Về nhà luyện tập viết đoạn văn có sử dụng các đơn vị kiến thức tiếng Việt đã học Viết lại bài tập làm văn vào vở để rèn kĩ năng diễn đạt
- Xem lại kiến thức về văn học Trung đại đã học, cách hành văn, cách viết bài văn tự luận nhỏ Đồng thời ôn lại kiến thức về Tiếng Việt đã học từ đầu năm, đặc biệt xem lại bài tập và lí thuyết
- Chuẩn bị bài mới: “Ôn tập tác phẩm trữ tình”
Tuần 17 Ngày soạn: 15/12/2012 Tiết 67-68 Ngày dạy: 17/12/2012
ÔN TẬP TÁC PHẨM TRỮ TÌNH ÔN TẬP KIỂM TRA HỌC KÌ I
A Mức độ cần đạt:
- Hệ thống hóa kiến thức những tác phẩm trữ tình dân gian, trung đại, hiện đại ở học kì 1, từ đó hiểu rõ hơn sâu hơn giá trị nội dung, nghệ thuật của chúng
B Trọng tâm kiến thức, kĩ năng, thái độ:
1 Kiến thức:
- Khái niệm về tác phẩm trữ tình và thơ trữ tình
- Một số đặc điểm chủ yếu của thơ trữ tình
- Một số thể thơ đã học
- Giá trị nội dung và nghệ thuật của một số tác phẩm trữ tình đã học
2 Kỹ năng:
- Rèn kĩ năng ghi nhớ, hệ thống hóa, tổng hợp, phân tích chứng minh
- Cảm nhận, phân tích tác phẩm trữ tình
3 Thái độ: Có cái nhìn đúng đắn, hình thành thái độ yêu mến, cảm phục đối với những tác phẩm trữ
tình
C Phương pháp: Phát vấn, phân tích, bình giảng, lập bảng thống kê.
Trang 6D Tiến trình dạy học
1 Ổn định lớp: Kiểm diện Hs 7A1: Sĩ số ……Vắng: ……(P:……… ; KP:……… )
7A2: Sĩ số ……Vắng: ……(P:……… ; KP:……… )
2 Kiểm tra bài cũ: GV kiểm tra sự chuẩn bị bài ở nhà của HS
3 Bài mới: GV nêu vai trò của tiết ôn tập và vào bài.
Hệ thống hóa kiến thức
GV: Trước khi đi vào bài tập hôm nay bạn nào nhắc lại
cho cô giáo biết thế nào là văn biểu cảm
- Văn biểu cảm là văn viết ra nhằm để thể hiện tình
cảm cảm xúc, sự đánh giá của con người đối với thế
giới xung quanh để khơi gợi sự đồng cảm nơi người
đọc
GV: Văn biểu cảm gồm những thể loại nào?
- Văn xuôi biểu cảm, thơ trữ tình, ca dao trữ tình
GV: Vậy em hãy kể tên các văn bản trữ tình mà em đã
học?
- Ca dao trữ tình, Sông núi nước Nam, phò giá về
kinh, Bánh trôi nước
GV: Em hiểu cụm từ tác giả dân gian là như thế nào?
- Tác giả dân gian là tập thể quần chúng nhân dân
GV: Hãy đọc một bài ca dao và nêu nội dung bài ca
dao mà em vừa đọc?
GV: Bài ca dao em vừa đọc thuộc chủ đề nào?
GV: Hãy đọc một bài ca dao thuộc chủ đề khác? Vì sao
em thích bài ca dao đó?
GV: Các em được học những chùm bài ca dao nào? Nêu
nội dung của từng chùm bài ca dao đó?
- Ca dao nói về tình cảm gia đình
- Ca dao nói về tình yêu quê hương đất nước
- Ca dao than thân trách phận
- Ca dao châm biếm
GV: Vậy các tác giả dân gian muốn bày tỏ tình cảm gì
trong ca dao?
GV: Em thấy trong ca dao chủ yếu sử dụng thể thơ gì?
Tại sao tác giả dân gian lại sử dụng thể thơ lục bát trong
ca dao?
GV: Trong các bài ca dao đã học em thấy những biện
pháp tu từ nào thường được sử dụng?
GV: Vì sao những biện pháp nghệ thuật này lại được sử
dụng nhiều trong ca dao?
GV: Hãy cho biết tên tác giả của các tác phấm sau: Cảm
nghĩ trong đêm thanh tĩnh, Phò giá về kinh, Tiếng gà
trưa, Cảnh khuya, Ngẫu nhiên viết nhân buổi mới về
quê, Bạn đến chơi nhà, Bài ca nhà tranh bị gió thu phá?
HS : Trả lời nhanh
GV: Qua hai bài tập này em thấy tác phẩm trữ tình
được sáng tác ra với mục đích gì?
- Các tác phẩm trữ tình được sáng tác với mục đích
thể hiện tình yêu thiên nhiên, yêu Tổ quốc, tình yêu
thiên nhiên sâu lắng, tinh thần nhân đạo cao cả của
các nhà thơ
I.Hệ thống hóa kiến thức:
- Tác phẩm trữ tình là những tác phẩm viết
ra nhằm biểu đạt những tình cảm, cảm xúc trong lòng người viết
* Những thể loại cơ bản
1 Thơ trữ tình.
a) Ca dao trữ tình + Khái niệm: Ca dao dân ca chỉ các thể
loại trữ tình dân gian do tập thể sáng tác
và lưu truyền bằng miệng Ca dao dân ca diễn tả đời sống nội tâm của con người.Ca dao là phần lời thơ, dân ca kết hợp lời thơ
và phần nhạc
+ Nội dung:
- Những câu hát về tình cảm gia đình
- Những câu hát về tình yêu quê hương đất nước con người
- Những câu hát than thân
- Những câu hát châm biếm
- Thể hiện tình cảm nguyện vọng tha thiết chính đáng được lưu truyền trong dân gian
- Ca dao chủ yếu sử dụng thể thơ lục bát
Vì với thể thơ này thì lời thơ trở lên mượt
mà, và thường mang âm điệu của các bài hát làm cho người đọc dễ hiểu và dễ nhớ
- Các biện pháp so sánh, ẩn dụ, nhân hóa thường được sử dụng nhiều trong ca dao
- Vì trong ca dao tác giả dân gian thường lấy những sự vật gần gũi với con người để nói lên thân phận của mình hoặc để nói lên tình cảm của mình
b) Thơ của các thi nhân.
- Biểu hiện tình cảm cá nhân, có tính chất đại diện cho những tình cảm tiến bộ, giàu chất chữ tình
- Đó là tình yêu quê hương đất nước, tình cảm gia đình tình yêu đôi lứa, tình bạn bè
Trang 7GV: Qua đây em thấy tác phẩm trữ tình là gì? Quan sát
vào bảng thống kê trên bảng em thấy thể loại nào chiếm
đa số?
- Các tác phẩm thơ chiếm đa số
Gv: Trong thơ trữ tình còn có cả các tác phẩm của tác
giả dân gian Đó chính là ca dao trữ tình và các tác
phẩm thơ của các thi nhân
GV: Trong thơ chỉ dùng phương thức biểu đạt là biểu
cảm em có đồng ý như vậy không?
- Trong thơ phương thức biểu đạt chính là biểu cảm
ngoài ra còn dùng phương thức biểu đạt tự sự và miêu tả
như ở bài: Bài ca nhà tranh bị gió thu phá, chứ không
phải chỉ có sử dụng phương thức biểu đạt biểu cảm
GV: Về hình thức các tác phẩm thơ trữ tình có điểm gì
nổi bật?
- Sử dụng nhiều thể thơ Đường
GV: Em có nhận xét gì về tình cảm được thể hiện trong
các văn bản biểu cảm?
- Tình cảm thể hiện trong văn biểu cảm là tình cảm
trong sáng, đẹp đẽ và đáng trân trọng
GV: Cách thể hiện tình cảm, cảm xúc của các tác giả có
điểm gì khác nhau?
- Có bài cảm xúc được bộc lộ trực tiếp
- Có bài cảm xúc được bộc lộ gián tiếp
GV: Những bài tuỳ bút nào đã học được coi là một bản
văn xuôi trữ tình? Vì sao?
GV: Hãy nhắc lại cho cô giáo biết thế nào văn bản tuỳ
bút?
GV: Cách làm một bài văn biểu cảm phải đảm bảo điều
kiện gì?
- Chúng ta phải hiểu tác phẩm
GV: Hiểu tác phẩm em phải hiểu tác phẩm đó ở những
khía cạnh nào?
- Tác giả Hoàn cảnh sáng tác
- Ngôn ngữ hình ảnh của tác phẩm Đặc trưng thể loại
Gv: Đây là những vấn đề cơ bản nhất, vấn đề mấu chốt
trong khi làm văn biểu cảm về tác phẩm văn học Nhớ
được các khía cạnh này sẽ giúp em làm tố hơn các bài
văn biểu cảm
Tiết 68 Luyện tập
GV: Hãy nêu tên tác giả của những tác phẩm sau
- HS nhớ lại và nêu
- Giáo viên đưa bảng phụ, phát phiếu học tập giấy A4
Hướng dẫn học sinh dùng nét gạch nối tên tác phẩm với
tư tưởng, tình cảm được biểu hiện cho hợp lý
Tiến hành như với câu 2
GV: Hãy tìm những ý kiến mà em cho là không chính
xác?
GV: Nếu câu i là chưa chính xác thì giải thích như thế
nào về trường hợp truyện Kiều của Nguyễn Du?
GV: Có ý kiến cho rằng ca dao châm biếm, trào phúng
2 Tùy bút.
- Mùa xuân của tôi: Thể hiện nỗi nhớ của tác giả về mùa xuân quê hương, mùa xuân Bắc Việt
- Cốm: Một thứ quà của lúa non: Thể hiện cảm xúc của tác giả 1 món ăn truyền thống mang đậm nét văn hoá cổ truyền của Việt Nam
- Sài Gòn tôi yêu: Thể hiện tình cảm yêu mến gắn bó của tác giả với Sài Gòn
- Tùy bút là thể văn xuôi chất trữ tình
II Luyện tập:
Câu 1:
Cảm nghĩ trong đêm thanh tĩnh Phò giá về kinh- Trần Quang Khải Tiếng gà trưa- Xuân Quỳnh
Cảnh Khuya – Hồ Chí Minh Ngẫu nhiên viết nhân buổi mới về quê –
Hạ Tri Chương
Bạn đến chơi nhà - Nguyễn Khuyến Buổi chiều đứng ở phủ Thiên Trường trông ra
Bài ca nhà tranh bị gió thu phá - Đỗ Phủ Câu 2: Sắp xếp lại để tên tác phẩm khớp với nội dung tư tưởng, tình cảm đựơc biểu hiện
Câu 3:Sắp xếp tên tác phẩm (hoặc đoạn trích) khớp với thể thơ
Câu 4: Các đáp án: a, e, i, k là những ý kiến không chính xác
Câu5: Điền vào chỗ … a) Khác với tác phẩm trữ tình của các cá nhân nhà thơ thường được ghi chép lại
Trang 8không thuộc thể loại trữ tình? ý kiến của em ntn?
GV: Ca dao và thơ trữ tình khác nhau ở những điểm cơ
bản nào?
GV: Hãy điền vào chỗ chấm?
GV: Mỗi thủ pháp nghệ thuật em hãy cho 1 VD?
- GV có thể lấy vd gợi ý:
+ “Con cò mày đi ăn đêm cò con” (nhân hoá)
+ “Người ta đi cấy mới yên tấm lòng” (điệp ngữ)
- GV chốt lại nội dung cần ghi nhớ và yêu cầu HS
đọc
Hướng dẫn kiểm tra học kì
GV gợi ý cấu trúc đề
- Phần trắc nghiệm kết hợp 3 phân môn
- Phần tự luận có 2 câu Một câu liên quan đến Tiếng
Việt hoặc văn bản Một câu Tập làm văn
- Chú ý văn biểu cảm, các tác phẩm thơ trữ tình
ngay lúc làm ra, ca dao (trữ tình) trước đây
là những bài thơ, câu thơ có tính chất tập thể và truyền miệng
b) Thể thơ được ca dao trữ tình sử dụng nhiều nhất là lục bát
c) Một số thủ pháp nghệ thuật thường gặp trong ca dao trữ tình là so sánh, ẩn dụ, nhân hoá, điệp từ, điệp ngữ, điệp câu, tiểu đối, cường điệu, nói quá, câu hỏi, tu từ, chơi chữ, các mô típ, …
Ghi nhớ: SGK – 182
III Hướng dẫn kiểm tra học kì:
- Đọc thuộc các văn bản thơ trữ tình và phát biểu cảm nghĩ
- Luyện tập dạng văn biểu cảm về người
- Nắm vững các đơn vị Tiếng Việt, nhận biết và phân tích được vai trò
E Rút kinh nghiệm:
………
………