1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giáo án các môn lớp 3 (buổi sáng) - Tuần 24

20 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 198,81 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

+ Quan sát và nói về màu sắc của những - Đại diện nhóm trình bày kết quả thảo bông hoa trong các hình ở 90-91 và luận của nhóm mình.. những bông hoa được mang đến lớp.[r]

Trang 1

LỊCH BÁO GIẢNG TUẦN 24

Sáng

SHDC

TĐ – KC * Đối đáp với vua.

TĐ – KC * Đối đáp với vua.

TH

Chiều

THKT TV Luyện đọc: Đối đáp với vua.

Hai

28/01/2013

AV

Sáng

CT Nghe-viết: Đối đáp với vua.

TC Đan nong đôi (t2).

Chiều

TH AN

Ba

29/01/2013

AV

Sáng

T Làm quen với chữ số La Mã T.VIẾT Ôn chữ hoa R.

Chiều

LT&C * Từ ngữ về nghệ thuật Dấu phẩy.

MT

30/01/2013

THKT T Luyện tập nhân số có bốn chữ số với số có một chữ số

Sáng

CT Nghe - viết: Tiếng đàn.

TD

ĐĐ Tôn trọng đám tang (t2).

Chiều

GDNGLL Văn nghệ ca ngợi Đảng.

THKT TV Luyện viết: Đối đáp với vua.

Năm

31/01/2013

THKT T Chia số có bốn chữ số với số có một chữ số.

Sáng

TLV Nghe kể: Người bán quạt may mắn.

TD

T Thực hành xem đồng hồ.

SHL

Chiều

THKT TV Luyện đọc: Tiếng đàn.

THKT T Vận dụng vào giải toán có lời văn sử dụng phép nhân, chia.

Sáu

01/02/2013

Trang 2

Ngày dạy: 28 – 01 – 2013

Tập đọc – Kể chuyện ĐỐI ĐÁP VỚI VUA

I MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU:

A Tập đọc:

- Biết ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa các cụm từ

- Hiểu ND, ý nghĩa: Ca ngợi Cao Bá Quát thông minh, đối đáp giỏi, có bản lĩnh từ nhỏ (trả lời được các CH trong SGK)

B Kể chuyện:

- Biết sắp xếp các tranh (SGK) cho đúng thứ tự và kể lại được từng đoạn câu chuyện dựa theo tranh minh hoạ

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

Tranh minh hoạ truyện SGK

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Tập đọc:

A KIỂM TRA:

- Đọc bài " Chương trình xiếc đặc sắc"

- GV nhận xét

B BÀI MỚI:

- Đọc, trả lời câu hỏi

1 Giới thiệu bài:

2 Luyện đọc:

a GV đọc toàn bài:

- GV hướng dẫn cách đọc - HS nghe

b HD luyện đọc + giải nghĩa từ:

- Đọc từng câu

+ HD học sinh luyện đọc từ khó

- HS nối tiếp đọc từng câu trong bài

+ HS luyện phát âm từ khó

- Đọc đoạn:

+ GV hướng dẫn ngắt, nghỉ hơi đúng

câu văn

- HS nối tiếp đọan

+ GV gọi HS giải nghĩa - HS giải nghĩa từ mới

- Đọc đoạn trong nhóm

+ GV nhận xét, đánh giá

- HS đọc theo N4

- Đại diện các nhóm thi đọc

Trang 3

- Đọc toàn bài - HS đọc đồng thanh 1 đoạn

3 Tìm hiểu bài:

- Vua Minh Mạng ngắm cảnh ở đâu ? - Ở Tây Hồ

- Câu bé Cao Bá quát có mong muốn

điều gì ?

- Cậu có mong muốn nhìn rõ mặt vua xa giá đi -> đâu quân lính cũng theo đuổi

- Câu đã làm gì để thực hiện mong

muốn đó ?

- Cậu nghĩ ra cách gây chuyện ầm ĩ, náo động, cởi quần áo nhảy xuống hồ tắm

- Vì sao vua bắt Cao Bá Quát đối ? - Vua thấy cậu tự xưng là học trò nên

muốn thử tài cậu, cho có cơ hội chuộc tội

- GV giảng thêm về đối đáp

- Vua ra vế đối như thế nào ?

- Cao Bá Quát đối lại như thế nào ? - HS nêu ý kiến

- Câu đối Cao Bá Quát hay như thế nào? - Biểu nộ sự nhanh trí, lấy cảnh mình

đang bị trói đối lại…

- Nội dung câu chuyện nói lên điều gì ?

GD KNS

- HS nêu

4 Luyện đọc lại:

- GV đọc mẫu đoạn 3 - HS nghe

- GV hướng dẫn đọc đúng đoạn 3

- Tổ chức cho h/s luyện đọc bài - Vài HS thi đọc đoạn 3

- 1HS đọc cả bài

- GV nhận xét - ghi điểm - HS nhận xét

Kể chuyện:

2 HD học sinh kể chuyện:

a Sắp xếp lại 4 tranh theo đúng thứ tự 4 - HS quan sát 4 tranh đã đánh số

đoạn trong chuyện - Sắp xếp tranh theo 4 đoạn truyện

- HS nêu thứ tự đã sắp xếp

3 - 1 - 2 - 4 -> tóm tắt nội dung tranh

Trang 4

b Kể lại câu truyện

- GV nêu yêu cầu - 4HS dựa vào thứ tự kể 4 đoạn nối tiếp

của câu chuyện

-**Gọi h/s khá giỏi kể cả câu chuyện

- HS nhận xét

- GV nhận xét

C CỦNG CỐ DẶN DÒ:

- Em biết câu tục ngữ nào có 2 vế đối

nhau ?

Về nhà học bài, chuẩn bị bài Kể chuyện

cho người thân nghe

Toán LUYỆN TẬP

I MỤC TIÊU:

- Có kĩ năng thực hiện phép chia số có bốn chữ số cho số có một chữ số (trưòng hợp có chữ

số 0 ở thương)

- Vận dụng phép chia để làm tính và giải toán

II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

A KIỂM TRA BÀI CŨ:

- Gọi h/s lên bảng

- GV nhận xét

B BÀI MỚI:

- HS lên bảng

3 224 4 2156 7

1.Giới thiệu bài:

2 Thực hành:

Bài 1:

- GV gọi HS nêu yêu cầu - HS nêu yêu cầu bài tập

- Yêu cầu HS làm bảng con 1608 4 2105 3

- Theo dõi gợi ý h/s yếu 00 402 00 701

08 05

0 2

- Các phép tính trên, em có nhận xét gì - Đều có chữ số 0 ở hàng chục

Trang 5

về thương ở hàng chục?

Bài 2(a,b)

- GV gọi HS nêu yêu cầu - HS nêu yêu cầu

+ Muốn tìm thừa số trong 1 tích ta phải

làm như thế nào ?

- HS nêu ý kiến

- Yêu cầu HS làm vào bảng con X 7 = 2107 8 X = 1940  

X = 2107 : 7 X = 1640 : 8

- GV nhận xét sau mỗi lần giơ bảng X = 301 X = 205

Bài 3:

- GV gọi HS nêu yêu cầu - HS nêu yêu cầu

- GV gọi HS phân tích bài - HS làm bài

- Yêu cầu 1HS lên bảng + lớp làm vào Bài giải:

- GV theo dõi nhắc nhở 2024 : 4 = 506 (kg)

- GV gọi HS nhận xét Số ki lô gam gạo còn lại là:

Đáp số: 1518 kg gạo Bài 4:

- GV gọi HS nêu yêu cầu - HS nêu yêu cầu bài tập + mẫu

- 1HS nêu cách nhẩm

- Yêu cầu HS làm bảng con VD: 6000 : 2 = ?

Nhẩm: 6nghìn : 2 = 3 nghìn Vậy 6000 : 2 = 3000

- GV nhận xét - HS nêu miệng kết quả, cách tính

C CỦNG CỐ DẶN DÒ:

- Nêu cách chia số có 4 chữ số cho số có

1 chữ số?

- Nhận xét giờ học, dặn chuẩn bị bài sau

- Làm BT còn lại trong SGK

Ngày dạy: 29 – 01 – 2013

Chính tả Nghe-viết: ĐỐI ĐÁP VỚI VUA

Trang 6

I MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU:

- Nghe - viết đúng bài CT; trình bày đúng hình thức bài văn xuôi

- Làm đúng BT (3) a

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Bảng phụ viết ND bài tập 3 (a)

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

A KTBC:

- GV đọc; lưỡi liềm, non nớt, lưu luyến

- GV nhận xét

B BÀI MỚI:

- HS viết bảng con

1 Giới thiệu bài

2 Hướng dẫn viết chính tả:

a HD chuẩn bị:

- GV đọc đoạn văn 1 lần - HS nghe

- HS đọc lại

- Vì sao vua bắt Cao Bá Quát đối? - Vì nghe nói cậu là học trò

+ Đoạn văn có mấy câu ? - 5 câu

+ Trong đoạn văn có những chữ nào

phải viết hoa? Vì sao?

- Những chữ đầu câu và tên riêng Cao Bá Quát

- GV đọc 1 số tiếng khó:

Học trò, nước trong,… - HS luyện viết vào bảng con

- GV quan sát sửa sai

b GV đọc bài: - HS nghe viết vào vở

- GV quan sát uốn nắn cho HS

c Chấm, chữa bài:

- GV đọc lại bài - HS dùng bút chì soát lỗi

- GV thu vở chấm điểm 5-7 bài, nhận

xét

3 HD làm bài tập:

Bài 3: (a)

- GV gọi HS nêu yêu cầu - HS nêu yêu cầu bài tập

- HS làm SGK

- GV đính bảng phụ - 2 nhóm HS lên thi tiếp sức

- HS nhận xét

- GV nhận xét

Trang 7

s: san sẻ, xe sợi, so sánh, soi đuốc…

x: xé vải, xào rau, xới đất…

C CỦNG CỐ DẶN DÒ:

- Về nhà học bài chuẩn bị bài sau

- Đánh giá tiết học

Toán LUYỆN TẬP CHUNG

I MỤC TIÊU:

- Biết nhân, chia số có bốn chữ số cho số có một chữ số

- Vận dụng giải bài toán có hai phép tính

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

A KIỂM TRA:

- Gọi h/s lên bảng

- GV nhận xét

B BÀI MỚI:

1 Giới thiệu:

2 HD luyện tập:

Bài 1:

- GV gọi HS nêu yêu cầu - HS nêu yêu cầu bài tập

- Yêu cầu HS thực hiện bảng con 821 4 3284 4

- GV sửa sai sau mỗi lần giơ bảng

Bài 2:

- GV gọi HS nêu yêu cầu - HS nêu yêu cầu bài tập

- Yêu cầu HS làm vào bảng con

4691 2 1230 3

06 2345 03 410

- GV sửa sai cho HS 09 00

+ Nêu lại cách chia ? 11 0

Bài 4:

- GV gọi HS nêu yêu cầu - HS nêu yêu cầu

- GV gọi HS phân tích bài - HS làm bài

- Yêu cầu giải vào vở + 1HS lên bảng Bài giải:

Chiều dài sân vận động là:

Trang 8

95 3 = 285 (m)

Chu vi sân vận động là:

(285 + 95) x 2 = 760 (m)

- GV nhận xét Đáp số: 760 m

C CỦNG CỐ - DẶN DÒ:

- Nêu cách tính chu vi HCN?

- Về nhà chuẩn bị bài sau,làm BT3 SGK

Thủ công ĐAN NONG ĐÔI (TIẾT 2)

I MỤC TIÊU:

- Biết cách đan nong đôi

- Đan được nong đôi Dồn được nan nhưng có thể chưa thật khít Dán được nẹp xung quanh tấm đan

II CHUẨN BỊ:

- 1 tấm bìa đan nong đôi có nan dọc và nan ngang khác màu

- 1tấm nam đan nong mốt

- Tranh quy trình và sơ đồ đan nong đôi

- Các nan đan mẫu 3 màu khác nhau

- Giấy màu, kéo, thước……

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Giới thiệu bài:

2 Hoạt động 1: Nêu lại quy trình.

- Yêu cầu nêu lại các bước đan nong đôi

- Giáo viên nhận xét, nêu lại quy trình

*Bước 1: Kẻ cắt các nan đan

- Vài HS nêu lại quy trình

* Bước 2: Đan nong đôi

* Bước 3: Dán nẹp xung quanh

- Dùng 4 nan còn lại dán được 4 cạnh của tấm

đan để được tấm đan nong đôi

- HS quan sát

3 Hoạt động 2: Thực hành.

- GV tổ chức cho HS thực hành kẻ, cắt các nan,

đan

- HS thực hành

- GV quan sát hướng dẫn thêm cho HS

4 Hoạt động 3 : Nhận xét, đánh giá sản phẩm.

- Tổ chức cho học sinh trưng bày SP

- HD HS nhận xét, đánh giá SP của bạn

- GV nhận xét, đánh giá

- HS nêu ý kiến nhận xét bài của bạn

5.Củng cố dặn dò:

- GV nhận xét tiết học

- HS nghe

- Dặn dò giờ học sau

Trang 9

Tự nhiên xã hội HOA

I MỤC TIÊU:

- Nêu được chức năng của hoa đối với đời sống của thực vật và ích lợi của hoa đối với đời sống con người

- Kể tên các bộ phận của hoa

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

A KIỂM TRA:

- Lá cây có chức năng gì?

- GV nhận xét

B BÀI MỚI:

1 Hoạt động1: Quan sát và thảo luận.

- GV chia lớp làm 4 nhóm và yêu cầu HS

thảo luận theo nhóm

- Nhóm trưởng điều khiển các bạn thảo luận

+ Quan sát và nói về màu sắc của những

bông hoa trong các hình ở (90-91) và

những bông hoa được mang đến lớp

Trong những bông hoa đó, bông hoa nào

có hương thơm, bông hoa nào không có

hương thơm ?

- Đại diện nhóm trình bày kết quả thảo luận của nhóm mình

- Các nhóm khác bổ sung

* Kết luận: Các loại hoa thường khác nhau

về hình dạng, màu sắc, mùi thơm

- Mỗi bông hoa thường có: Cuống hoa,

cánh hoa, nhị hoa

b Hoạt động 2: Làm việc với vật thật

- GV nêu yêu cầu - Nhóm trưởng điều khiển các bạn sắp

xếp các bông hoa sưu tầm được theo từng nhóm tuỳ theo tiêu trí do nhóm đặt ra

- HS vẽ thêm 1 số bông hoa bên những bông hoa thật

- GV tổ chức cho HS trưng bày sản phẩm

của nhóm mình

- HS trưng bày

3 Hoạt động 3: Thảo luận cả lớp

- GV hỏi:

+ Hoa có chức năng gì ?

Trang 10

+ Hoa thường dùng để làm gì ? lấy VD? - HS trả lời

- Quan sát hình 54 những bông hoa nào

dùng để trang trí, những bông hoa nào

dùng để ăn ?

* Kết luận: Hoa là cơ quan sinh sản của

cây hoa thường dùng để trang trí, làm

nước hoa và nhiều việc khác

GD KNS

C DẶN DÒ:

+ Nêu chức năng của hoa?

- Về nhà học bài, chuẩn bị bài sau

- Đánh giá tiết học

Ngày dạy: 30 – 01 – 2013

Tự nhiên xã hội QUẢ

I MỤC TIÊU:

- Nêu được chức năng của quả đối với đời sống của thực vật và ích lợi của quả đối với đời sống con người

- Kể tên các bộ phận thường có của 1 quả

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Các hình trong SGK

- 1 số quả thật Phiếu bài tập

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

A KTBC:

- Nêu tác dụng của 1 số loại hoa?

- GV nhận xét

B BÀI MỚI:

1 Hoạt động 1: Quan sát thảo luận.

- GV yêu cầu và câu hỏi: - HS quan sát hình SGK

+ Chỉ, nói tên và mô tả màu sắc, hình

dạng, độ lớn của từng loại quả ?

+ Nhóm trưởng điều khiển các bạn quan sát hình ảnh các quả có SGK

+ Trong số các loại quả đó, bạn đã ăn

loại quả nào? Nói về mùi vị của quả đó ?

+ Chỉ vào các hình và nói tên từng bộ

phận của 1 quả ?…

- HS quan sát các qủa mà mình mang đến

Trang 11

- Các nhóm trưởng điều khiển các bạn giới thiệu quả mình đã sưu tầm được

+ Nêu hình dạng, màu sắc của quả ?

+ Nhận xét vỏ quả có gì đặc biệt ?

+ Bên trong quả có những bộ phận nào?

Chỉ phần ăn được của quả đó?…

- Đại diện các nhóm trình bày kết quả

* Kết luận: Có những loại quả, chúng

khác nhau về hình dạng, độ lớn, màu

sắc và mùi vị…

- HS nhận xét

2 Hoạt động 2: Thảo luận

- Yêu cầu HS thảo luận - HS thảo luận theo nhóm và tra lời câu

hỏi

+ Quả thường được dùng để làm gì?

VD?

+ Quan sát hình (92, 93) những quả nào

dùng để ăn tươi? Quả nào được dùng để

chế biến thức ăn?

- Đại diện các nhóm trình bày

* Kết luận:

Quả thường dùng để ăn tươi, làm rau trong các bữa cơm,ép dầu…ngoài ra muốn bảo

quản các loại được lâu người ta có thể chế biến thành mứt hoặc đóng hộp Khi gặp

điều kiện thích hợp hạt sẽ mọc thành cây mới

GD KNS

C CỦNG CỐ DẶN DÒ:

- Nêu ích lợi và chức nang của quả và

hạt?

- Đánh giá tiết học, dặn chuẩn bị bài sau

Tập đọc TIẾNG ĐÀN

I MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU:

- Biết ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa các cụm từ

- Hiểu ND, ý nghĩa: Tiếng đàn của Thuỷ trong trẻo, hồn nhiên như tuổi thơ của em Nó hoà hợp với khung cảnh thiên nhiên và cuộc sống xung quanh (trả lời được các CH trong SGK)

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Hoa mười giờ

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

A KIỂM TRA:

- Đọc bài: Đối đáp với vua GV nhận xét - HS đọc bài

Trang 12

B BÀI MỚI:

1 Giới thiệu bài:

2 Luyện đọc:

a GV đọc toàn bài:

- GV hướng dẫn cách đọc - HS nghe

b HD luyện đọc + giải nghĩa từ

- Đọc từng câu: - HS nối tiếp nhau đọc từng câu

+ GV viết bảng: Vi - ô - lông, ắc sê - HS đọc - lớp đọc đồng thanh

- Đọc từng đoạn trước lớp

+ GV gọi HS chia đoạn - HS đọc nối tiếp đoạn

+ HD học sinh đọc ngắt, nghỉ đúng

+ Gọi HS giải nghĩa từ mới - HS giải nghĩa từ

- Đọc từng đoạn trong nhóm - HS đọc theo N2

- Đọc toàn bài - Cả lớp đọc đồng thanh toàn bài

3 Tìm hiểu bài:

- Thuỷ làm những gì để chuẩn bị vào

phòng thi?

- Thuỷ nhận đàn, lên dây, và kéo thử vài nốt nhạc

- Những từ ngữ miêu tả âm thanh của cây

đàn?

-Trong trẻo vút bay lên giữa yên lặng của gian phòng

- Cử chỉ, nét mặt của Thuỷ khi kéo đàn thể

hiện điều gì?

- Thuỷ rất cô gắng, tập chung vào việc thể hiện bản nhạc…

- Thuỷ rung động với gò má ửng hồng, đôi mắt sẫm màu hơn…

- Tìm những chi tiết miêu tả khung cảnh

thanh bình ngoài gian phòng như hoà với

tiếng nhạc đàn ?

- Vì cánh ngọc lan êm ái rụng xuống nền đất mát rượi, lũ trẻ dưới đường đang rủ nhau thả những chiếc thuyền giấy trên những vũng nước……

- GV: Tiếng đàn rất trong trẻo, hồn nhiên

và hoà hợp với không gian thanh bình

xung quanh

4 Luyện đọc lại:

- GV đọc lại bài văn - HS nghe

- HD học sinh đọc - 3 HS thi đọc đoạn

- Tổ chức luyện đọc bài - 2 HS thi đọc cả bài

- Nhận xét đánh giá

C CỦNG CỐ DẶN DÒ:

- Tiếng đàn của Thuỷ có gì hay?

Trang 13

-Về học bài,chuẩn bị bài sau,đánh giá tiết

học

Toán LÀM QUEN VỚI CHỮ SỐ LA MÃ

I MỤC TIÊU:

- Bước đầu làm quen với chữ số La Mã

- Nhận biết các số từ I đến XII (để xem được đồng hồ); số XX, XXI (đọc và viết "thế kỉ XX, thế kỉ XXI")

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- Đồng hồ có ghi chữ số La Mã

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

A KTBC:

- Gọi h/s thực hiện phép chia

- GV nhận xét

B BÀI MỚI:

1 Giới thiệu bài:

2 Giới thiệu về chữ số La Mã.

- GV giới thiệu mặt đồng hồ là các số ghi

9845 6 4875 5

- GV: Các số ghi trên mặt đồng hồ là các số

ghi bằng các chữ số La Mã

- HS nghe

- GV viết bảng các chữ số La Mã I,V,X và

giới thiệu - đọc

- HS nghe - đọc ĐT

- GV viết 2 chữ số I với nhau - đọc là 2 - HS đọc

- Viết 3 chữ số I với nhau được số III, đọc là

3

- HS đọc - viết bảng con

- GV ghép vào bên trái chữ số V một chữ số

I, được số nhỏ hơn V 1 đơn vị đó là số 4, đọc

là 4 (IV)

- HS nghe - đọc - viết bảng

- Cùng là V, viết thêm I vào bên phải số V ta

được số lớn hơn V 1đv đó là số 6, GV đọc

- HS nghe đọc

- GV giới thiệu tương tự các số VII, VIII, X,

XI, XII, như các số V, VI

- HS nghe viết bảng con

- GV giới thiệu số XX: Viết số XX liền nhau

được số 20

- HS nghe viết bảng con

- Viết bên phải số XX 1 chữ số I ta được số

lớn hơn số XX một đơn vị đó là số XXI

- HS nghe viết bảng

Ngày đăng: 03/04/2021, 09:01

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w