1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bài giảng GIAO AN LỚP 3 BUỔI SÁNG

20 660 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Bài giảng giao an lớp 3 buổi sáng
Tác giả Trần Thị Thương
Trường học Trường Tiểu Học
Chuyên ngành Giáo dục tiểu học
Thể loại Kế hoạch bài dạy
Năm xuất bản 2010
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 200,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

HS đọc yêu cầu của đề bài.. - GV nhận xét chốt lới giải đúng : a Câu chuyện kể trong bài diễn ra vào thời kì kháng chiến chống thực dân Pháp, ở chiến khu.. HS đọc yêu cầu của đề bài.. HS

Trang 1

Lịch báo giảng Tuần 21

18/1/10 Toán Tập đọc

Kể chuyện

101 41

Luyện tập

Ông tổ nghề thêu

Ông tổ nghề thêu

Toán Chính tả

21

102

Nhân hóa Ôn tập cách đặt và trả lời câu hỏi :

Ở đâu ?

Phép trừ các số trong phạm vi 10 000

Nghe – viết : Ông tổ nghề thêu

20/1/10

Tập đọc Toán Tập viết

42 103 21

x x x

Bàn tay cô giáo

Luyện tập

Ôn chữ hoa : O, Ô, Ơ.

21/1/10 Chính tảToán

TNXH

42 104 41

Nhớ – viết : Bàn tay cô giáo

Luyện tập chung

Thân cây

22/1/10

TLV

Toán Đạo đức TNXH SHL

21

105 21 42 21

x x

Nói về trí thức Nghe – kể : Nâng nêu từng hạt giống

Tháng - Năm

Giao tiếp với khách nước ngoài (Tiết 1)

Thân cây (Tiếp theo)

Sinh hoạt lớp

Trang 2

Toán ( Tiết 101)

Luyện tập I/ Mục tiêu:

- Biết cộng nhẩm các số tròn trăm , tròn nghìn có đến 4 chữ số và giải toán bằng hai phép tính

- HS làm được BT1,2,3,4 trang 103

II/ Chuẩn bị: * GV: Phiếu, bình hoa, thẻ màu * HS: Phấn, bảng con, vở

III/ Các hoạt động dạy học:

1 KTBC : Phép cộng các số trong phạm vi 10 000

4519 3846

523 2615

4042 6461

2 Bài mới : GV giới thiệu bài

* Hoạt động 1: HD cộng nhẩm các số tròn nghìn

Bài 1:SGK

- GV theo dõi HSY nhẩm

- GV yêu cầu HS nêu cách tính nhẩm

- Đoán số dưới hoa

- GV nhận xét, chốt lại

* Hoạt động 2: HD cộng nhẩm số tròn nghìn với số tròn

trăm

Bài 2:SGK

- GV yêu cầu HS trả lời miệng

- GV yêu cầu HS nêu cách tính nhẩm

- Trò chơi:Hái hoa dâng chủ

- GV nhận xét, chốt lại

* Hoạt động 3: Luyện tập cộng các số có bốn chữ số

Bài 3:SGK

- GV yêu cầu HS cả lớp làm bảng con

- GV nhận xét, chốt lại

* Hoạt động 3: Giải toán có lời văn

Bài 4:SGK

- GV HD tóm tắt

- GV yêu cầu cả lớp làm vào vở

- GV nhận xét và chốt lại

3 CC- DD :

* Trò chơi : Hãy chọn thẻ đúng

- GVnx

- DD : Xem : Phép trừ các số trong phạm vi : 10 000

- HS làm phiếu

- HSnx

- HS nhắc lại

* HS đọc yêu cầu đề bài

- HS tính nhẩm

- HS nêu cách tính

- HS đoán số dưới hoa -HS nhận xét

* HS đọc yêu cầu đề bài

- HS tính nhẩm nhóm đôi

- HS nêu cách tính

- 5 HS hái hoa dâng chủ

- HS nhận xét

* HS đọc yêu cầu đề bài

- HS làm bảng con + nêu cách cộng

- HS nx

* HS đọc yêu cầu đề bài

- HSTL

- HS cả lớp làm vào vở

- 1 HS lên bảng làm

-Lớp nhận xét

- HS chọn thẻ

- HSnx

Trang 3

Ông tổ nghề thêu I/ Mục tiêu:

A Tập đọc.

- Đọc đúng, rành mạch; biết ngắt , nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa các cụm từ

- Hiểu nội dung: Ca ngợi Trần Quốc Khái thông minh, ham học hỏi, giàu trí sáng tạo ( trả lời được các CH trong SGK)

- Giáo dục HS phải siêng năng, cần cù trong việc

B Kể Chuyện.

Kể lại được một đoạn của câu chuyện.( HSK,G biết đặt tên cho từng đoạn câu chuyện)

II/ Chuẩn bị:

* GV: Tranh minh họa bài học trong SGK

Bảngï viết đoạn văn cần hướng dẫn luyện đọc

* HS: SGK, vở

III/ Các hoạt động:

1 Bài cũ : Chú ở bên Bác Hồ.

2 Giới thiệu và nêu vấn đề :

3.Phát triển các hoạt động.

* Hoạt động 1: Luyện đọc.

• GV đọc mẫu bài văn

- GV cho HS xem tranh minh họa (nếu có)

• GV hướng dẫn HS luyện đọc kết hợp với giải nghĩa từ

- GV mời HS đọc từng câu

- GV mời HS đọc từng đoạn trước lớp

- GV mời HS giải thích từ mới: đốn củi, vỏ trứng, triều đình,

lẩm nhẩm, mìm cười, nhàn rỗi.

- GV cho HS đọc từng đoạn trong nhóm.

- Đọc từng đoạn trước lớp

- Cả lớp đọc đồng thanh cả bài

* Hoạt động 2: Hướng dẫn tìm hiểu bài.

- GV yêu cầu HS đọc thầm đoạn 1 và trả lời :

+ Hồi nhỏ, Trần Quốc Khái ham học như thế nào ?

+ Nhờ chăm chỉ học tập, Trần Quốc Khái đã thành đạt thế

nào?

- GV mời 1HS đọc thành tiếng đoạn 2 Thảo luận câu hỏi:

+ Trần Quốc Khái đi sứ Trung Quốc, vua Trung Quốc đã

nghĩ ra cách gì để thử tài sứ thần Việt Nam?

- GV mời 2 HS đọc các đoạn 3, 4 Trả lời câu hỏi

+ Ở trên lầu cao, Trần Quốc Khái đã làm gì để sống?

+ Trần Quốc Khải đã làm gì để không bỏ phí thời gian?

+ Trần Quốc Khái đã làm gì để xuống đất bình an vô sự?

- GV yêu cầu HS đọc đoạn 5 để trả lời :

+ Vì sao Trần Quốc Thái suy tôn là ông tổ nghề thêu?

+ Nội dung câu chuyện muốn nói với em điều gì ?

- GV chốt lại : Ca ngợi Trần Quốc Thái là người thông minh,

ham học hỏi, giàu trí sáng tạo, chỉ bằng quan sát và ghi nhớ

HS đọc thầm đoạn 1

HS xem tranh minh họa

HS đọc từng câu

5 HS đọc 5 đoạn của bài

HS giải thích từ mới

HS đọc từng đoạn trong nhóm

HS đọc từng đoạn trước lớp

Cả lớp đọc đồng thanh cả bài

HS đọc thầm đoạn 1

1HS đọc đoạn 2ø

HS đọc đoạn 3, 4

HS đọc đoạn 5

HS trả lời

HS phát biểu cá nhân

Trang 4

nhập tâm đã học được nghề thêu của người Trung Quốc

truyền dạy lại cho dân ta

* Hoạt động 3: Luyện đọc lại, củng cố.

- GV đọc diễn cảm đoạn 3

- GV cho 2 HS thi đọc đoạn 3 trước lớp

- GV yêu cầu 5 HS tiếp nối nhau thi đọc 5 đoạn của bài

- GV nhận xét, tuyên dương HS đọc tốt

* Hoạt động 4: Kể chuyện.

a) Đặt tên cho từng đoạn của câu chuyện.

- GV mời 1 HS đọc yêu cầu của bài tập và mẫu

- GV nhắc nhở các em đặt tên ngắn ngọn, thể hiện đúng nội

dung

-GV mời HS tiếp nối nhau đặt tên cho đoạn 1

- GV mời HS đặt tên cho các đoạn 2, 3, 4, 5

- GV nhận xét chốt lại

- GV mời 1 HS kể lại toàn bộ câu chuyện

- GV nhận xét, tuyên dương nhóm kể hay, tốt

b)Kể lại một đoạn của câu chuyện.

- GV yêu cầu mỗi HS chọn 1 đoạn để kể lại chuyện

- GV mời 5 HS tiếp nối nhau thi kể 5 đoạn của câu chuyện

- GV nhận xét bạn kể tốt

2 HS thi đọc đoạn 3 trước lớp

5 HS tiếp nối nhau thi đọc 5 đoạn của bài

HS đọc yêu cầu của đề bài

HS đặt tên cho đoạn 1

Vài HS đặc tên cho các đoạn còn lại

1 HS giỏi kể lại toàn bộ câu chuyện

HS kể lại 1 đoạn của câu chuyện Năm HS tiếp nối nhau kể 5 đoạn của câu chuyện

4 Tổng kết – dặn dò.

Thứ ba ngày 19 tháng 1 năm 2010

Luyện từ và câu 21:

Nhân hoá Cách đặt và trả lời câu hỏi

“ Ở đâu”

I/ Mục tiêu:

- Nắm được 3 cách nhân hoá ( BT1)

- Tìm được bộ phận câu trả lời cho câu hỏi Ở đâu? (BT 2)

- Trả lời được câu hỏi về thời gian, địa điểm trong bài tập đọc đã học ( BT 4 a,b)

* GDHS về tính cần cù, sáng tạo

II/ Chuẩn bị:

* GV: Bảng lớp viết BT3, BT4

* HS: Xem trước bài học Chép sẵn bài 3, 4

III/ Các hoạt động:

1 Bài cũ : Mở rộng vốn từ : Tổ Quốc Dấu phẩy.

2 Giới thiệu và nêu vấn đề

3 Phát triển các hoạt động.

* Hoạt động 1: Hướng dẫn các em làm bài tập.

Bài tập 1:

- GV cho HS đọc yêu cầu của bài

- GV mời 2 – 3 HS đọc diễn cảm bài thơ “ Ông trời bật lửa”

Bài tập 2:

HS đọc yêu cầu của đề bài

HS đọc bài thơ

HS cả lớp nhận xét

Trang 5

- GV cho HS đọc yêu cầu của bài.

- GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm 3 Sau đó HS nối tiếp

nhau phát biểu ý kiến

- Cả lớp làm bài vào vở

- GV nhận xét, chốt lại:

a) Các sự vật được gọi bằng: ông ; chị ; ông

b) Các sự vật được tả bằng những từ ngữ: bật lửa; kéo đến

; trốn ; nóng lòng chờ đợi ; hả hê uống nước ; xuống ;

vỗ tay cười

c) Tác giả nói với mưa thân mật như thế nào?

- Nói với mưa thân mật như những người bạn “ Xuống

đi nào mưa ơi !”

- GV: Qua bài tập trên em thấy có mấy cách nhân hóa chỉ sự

vật?

Có 3 cách

+ Gọi sự vật bằng từ dùng để gọi con người

+Tả sự vật bằng những từ để chỉ người

+ Nói sự vật thân mật như nói với con người

* Hoạt động 2: Thảo luận.

Bài tập 3:

- GV mời 1 HS đọc yêu cầu đề bài

- GV yêu cầu HS làm bài cá nhân

- GV mở bảng mời nhiều HS tiếp nối nhau phát biểu ý kiến

- GV nhận xét, chốt lại:

a)Trần Quốc Khái quê ở huyện Thường Tín, tỉnh Hà Tây.

b) Oâng được học nghề thêu ở Trung Quốc trong một lần đi

sứ

c) Để tưởng nhớ công lao của Trần Quốc Khái, nhân dân

lập đền thờ ông ở quê hương ông.

Bài tập 4:

- GV mời HS đọc yêu cầu đề bài

- GV yêu cầu các HS dựa vào bài “ Ở lại với chiến khu” HS

lần lượt trả lời các câu hỏi

- GV mời nhiều HS tiếp nối nhau trả lời lần lượt từng câu

hỏi

- GV nhận xét chốt lới giải đúng :

a) Câu chuyện kể trong bài diễn ra vào thời kì kháng

chiến chống thực dân Pháp, ở chiến khu

b) Trên chiến khu, các chiến sĩ liên lạc nhỏ tuổi sống ở

trong lán

c) Vì lo cho các chiến sĩ nhỏ tuổi, trung đoàn trưởng

khuyên họ ttrở về sống với gia đình

HS đọc yêu cầu của đề bài

Các em trao đổi theo nhóm

3 nhómlên bảng thi làm bài

HS cả lớp làm bài vào vở

HS nhận xét

HS chữa bài đúng vào vở

HS trả lời

HS đọc yêu cầu đề bài

HS làm bài cá nhân vào vở

HS tiếp nối nhau phát biểu ý kiến Một HS lên bảng chốt lại lời giải đúng

-GDHS

HS đọc yêu cầu đề bài

Cả lớp làm bài vào vở

HS tiếp nối nhau phát biểu ý kiến

HS nhận xét

HS sửa bài vào vở

4.Tổng kết – dặn dò.

_

Toán 102:

Trang 6

Phép trừ các số trong phạm vi 10 000 I/ Mục tiêu:

-Biết trừ các số trong phạm vi 10 000 ( bao gồm đặt tính và tính đúng)

- Biết giải toán có lời văn ( có phép trừ các số trong phạm vi 10 000)

II/ Chuẩn bị:

* GV: Phấn màu, thước chia vạch

* HS: Bảng con, thước chia vạch

III/ Các hoạt động:

1 Bài cũ: Luyện tập.

2 Giới thiệu và nêu vấn đề.

3 Phát triển các hoạt động.

* Hoạt động 1: Giới thiệu phép trừ

a) Giới thiệu phép trừ.

- GV viết lên bảng phép trừ: 8652 – 3917

- GV yêu cầu cả lớp thực hiện bài toán

8652 * 2 không trừ được 7, lấy 12 trừ 7 bằng 5, viết

- 3917 5 nhớ 1

4735 * 1 thêm 1 bằng 2, 5 trừ 2 bằng 3, viết 3

* 6 không trừ được 9, lấy 16 trừ 9 bằng 7, viết

7 nhớ 1

* 3 thêm 1 bằng 4 ; 8 trừ 4 bằng 4, viết 4

- GV hỏi: Muốn trừ số có bốn chữ số cho số có đến 4 chữ số ta

làm như thế nào?

- GV rút ra quy tắc

* Hoạt động 2: Bài 1:

- GV yêu cầu HS làm vào bảng con

- Yêu 4 HS lên bảng làm

- GV yêu cầu HS nhắc lại cách trừ

- GV nhận xét, chốt lại

Bài 2:

- GV gọi 1 HS đọc yêu cầu đề bài

- GV yêu cầu cả lớp làm vào vở

- GV mời 2 HS lên bảng làm bài

- GV nhận xét, chốt lại

* Hoạt động 3: Làm bài 3, 4.

Bài 3:

- GV mời 1 HS đọc yêu cầu của đề bài

- GV yêu cầu HS tự giải vào tập

- GV nhận xét và chốt lại

Bài 4:

- GV mời 1 HS đọc yêu cầu đề bài

- GV yêu cầu HS vẽ vào tập Một HS lên bảng làm

- GV gọi HS nhắc lại cách tìm trung điểm

HS quan sát

HS cả lớp thực hiện bài toán bằng cách đặt tính dọc

8652

- 3917 4735

HS trả lời

Vài HS đứng lên nêu lại quy tắc

Học sinh cả lớp làm bài vào bảng con.4 HS lên bảng làm và nêu cách tính

HS nhận xét

HS đọc yêu cầu của đề bài

Cả lớp làm vào vở

2HS lên làm bài và nêu cách tính

HS đọc yêu cầu đề bài

HS tự giải vào tập.1 HS lên bảng làm bài

HS chữa bài đúng vào vở

HS đọc yêu cầu đề bài

HS cả lớp làm bài vào vở

1 HS lên bảng làm

Trang 7

- GV nhận xét, tuyên dương bạn vẽ đúng HS nhận xét.

4 Tổng kết – dặn dò.

_-Chính tả 41:

Nghe – viết : Ông tổ nghề thêu

I/ Mục tiêu:

-Nghe – viết đúng bài CT ; trình bày đúnghình thức bài văn xuôi Không mắc quá 5 lỗi trong bài -Làm đúng BT 2b

*GD tính siêng năng ,cần cù

II/ Chuẩn bị:

* GV: Bảng viết BT2

* HS: Bảng, vở, bút

III/ Các hoạt động:

1 Bài cũ : Trên đường mòn Hồ Chí Minh.

2 Giới thiệu và nêu vấn đề.

3 Phát triển các hoạt động:

* Hoạt động 2: Hướng dẫn HS nghe - viết.

• GV hướng dẫn HS chuẩn bị

- GV đọc toàn bài viết chính tả.

- GV yêu cầu 1 –2 HS đọc lại đoạn viết viết

- GV hướng dẫn HS nhận xét GV hỏi:

+ Đoạn viết có mấy câu ?

+ Những từ nào trong đoạn phải viết hoa?

- GV hướng dẫn HS viết ra bảng những chữ dễ viết sai

- GV đọc cho HS viết bài vào vở

• GV chấm chữa bài

- GV nhận xét bài viết của HS

* Hoạt động 2: Hướng dẫn HS làm bài tập GV chọn bài 2b.

+ Bài tập 2:

- GV cho HS nêu yêu cầu của đề bài

- GV yêu cầu HS làm bài cá nhân

- GV mời các em đọc kết quả

- GV mời 1 HS lên bảng làm bài Sau đó từng đọc kết quả

- GV nhận xét, chốt lại

HS lắng nghe

1 – 2 HS đọc lại bài viết

HS trả lời.

4 câu.

Tên riêng : Trần Quốc Khái, nhà Lê.Từ đầu câu, đầu đoạn

HS viết ra bảng những chữ dễ viết sai Học sinh viết vào vở

Một HS đọc yêu cầu của đề bài

HS làm bài cá nhân

HS đọc kết quả

HS lên bảng làm bài

Hai em HS đọc lại đoạn văn

4.Tổng kết – dặn dò

Thứ tư ngày 20 tháng 1 năm 2010

T ập đọc 42:

Bàn tay cô giáo I/ Mục tiêu:

Trang 8

- Giúp học sinh nắm được nội dung bài thơ : Ca ngợi bàn tay kì diệu của cô giáo Cô đã tạo ra biết bao điều lạ từ đôi tay khéo léo

*Giáo dục HS biết yêu quí công ơn của các thầy cô giáo Bàn tay ta có thể làm được nhiều điều kì diệu

II/ Chuẩn bị:

* GV: Tranh minh hoạ bài học trong SGK

* HS: Xem trước HTL bài học, SGK

III/ Các hoạt động:

1 Bài cũ : Ông tổ nghề thêu.

2.Giới thiệu và nêu vấn đề.

3.Phát triển các hoạt động

* Hoạt động 1: Luyện đọc.

• GV đọc diễn cảm toàn bài

• GV hướng dẫn HS luyện đọc, kết hợp với giải nghĩa từ

- GV mời đọc từng dòng thơ

- GV mời HS đọc từng khổ thơ trước lớp

- GV cho HS giải thích từ : phô.

- GV cho HS đọc từng khổ thơ trong nhóm

- Cả lớp đọc đồng thanh bài thơ

* Hoạt động 2: Hướng dẫn tìm hiểu bài.

- GV yêu cầu HS đọc thầm từng khổ thơ Và hỏi:

+ Từ mỗi tờ giấy , cô giáo đã làm ra những gì ?

- HS đọc thầm bài thơ

- Cả lớp trao đổi nhóm đôi

+ Tả bức tranh gấp và cắt dán giấy của cô giáo ?

- GV chốt lại

- GV mời 1 HS đọc lại 2 dòng thơ cuối

+ Em hiểu hai dòng thơ cuối bài như thế nào ?

- GV chốt lại

* Hoạt động 3: Học thuộc lòng bài thơ.

- GV mời một số HS đọc lại toàn bài thơ

- GV hướng dẫn HS học thuộc lòng bài thơ.Xóa dần bảng

- HS thi đua học thuộc lòng từng khổ thơ của bài thơ

- GV mời 3 em thi đua đọc thuộc lòng cả bài thơ

- GV nhận xét bạn nào đọc đúng, đọc hay

Học sinh lắng nghe

HS đọc từng dòng thơ thơ

HS nối tiếp nhau đọc 5 khổ thơ trong bài 2 lượt

HS giải thích từ

HS đọc từng khổ thơ trong nhóm Cả lớp đọc đồng thanh bài thơ

HS đọc thầm bài thơ:

HS đọc thầm bài thơ

HS thảo luận nhóm đôi

Đại diện các nhóm lên trình bày

HS nhận xét

HS đọc 2 dòng cuối

HS phát biểu cá nhân

HS đọc lại toàn bài thơ

HS thi đua đọc thuộc lòng từng khổ của bài thơ

3 HS đọc thuộc lòng bài thơ

HS nhận xét

4Tổng kết – dặn dò.

T oán 10 3 : Luyện tập I/ Mục tiêu:

-Biết trừ nhẩm các số tròn trăm, tròn chục, tròn nghìn có đến 4 chữ số

- Biết trừ các số có đến 4 chữ số và giải toán bằng hai phép tính

Trang 9

II/ Chuẩn bị:

* GV: Bộ đồ dùng toán

* HS: Vở, bảng con

III/ Các hoạt động:

1 Bài cũ: Phép trừ các số trong phạm vi 10 000

2 Giới thiệu và nêu vấn đề.

3 Phát triển các hoạt động.

*Hoạt động 1: Làm bài 1, 2

Bài 1:

- GV mời 1 HS đọc yêu cầu đề bài

- Yêu cầu 1 HS làm mẫu như SGK

- GV yêu cầu 4 HS nối tiếp đọc kết quả

- GV nhận xét, chốt lại

Bài 2:

- GV mời 1 HS đọc yêu cầu đề bài.

- Yêu cầu 2 HS làm mẫu như SGK

- GV yêu cầu 6 HS nối tiếp đọc kết quả

- GV nhận xét, chốt lại

* Hoạt động 2: Làm bài 3, 4

Bài 3:

- Mời HS đọc yêu cầu đề bài

- GV yêu cầu cả lớp làm vào vở

- GV mời 4 HS lên bảng làm bài

- GV nhận xét, chốt lại

Bài 4:

- Mời HS đọc yêu cầu đề bài

- GV nêu câu hỏi:

+ Kho có bao nhiêu kg muối?

+ Lần đầu di chuyển được bao nhiêu kg muối?

+ Lần sau di chuyển được bao nhiêu kg muối ?

+ Bài toán hỏi gì?

+Muốn biết trong kho còn lại bao nhiêu kg muối, em phải biết

điều gì ? (Đây là cách 1)

+ Muốn làm cách 2, em làm thế nào ?

- GV nhận xét và chốt lại:

Cách 1: Bài giải

Số kg muối còn lại sau di chuyển lần thứ nhất:

4720 – 2000 = 2720 (kg muối)

Số kg muối còn lại sau di chuyển lần thứ hai:

2720 – 1700 = 1020 (kg muối)

Đáp số : 1020kg muối.

Cách 2: Bài giải

Số kg muối cả hai lần di chuyển:

2000 + 1700 = 3700 (kg muối)

Số kg cá còn lại là:

HS đọc yêu cầu đề bài

HS nêu làm mẫu như SGK

4 HS nối tiếp nhau đọc kết quả các phép trừ

HS đọc yêu cầu của đề bài

Cả lớp làm vào vở Ba HS lên bảng làm và nêu cách thực hiện phép tính

HS cả lớp nhận xét

HS đọc yêu cầu đề bài

Cả lớp làm vào vở

4 HS thực hiện phép trừ nhắc lại quy tắc thực hiện các phép tính

Cả lớp sửa bài vào tập

HS đọc yêu cầu đề bài

HS trả lời

HS cả lớp làm vào vở.2 HS lên bảng bài làm

Cả lớp nhận xét

Trang 10

4720 – 3700 = 1020 (kg muối)

Đáp số: 1020 kg muối.

4Tổng kết – dặn dò

Tập viết 21:

Ôn chữ O, Ô, Ơ – Lãn Ông I/ Mục tiêu:

Viết đúng chữ hoa Ô ( 1 dòng); L,Q 1 dòng) viết đúng tên riêng

Lãn Ông và câu ứng dụng :Ổi quảng Bá … say lòng người.( 1 lần) bằng chữ cỡ nhỏ , chữ viết rõ ràng ,tương đối đều nét và thẳng hàng; bước đầu biết nối nét giữa chữ viết hoa và chữ viết thường trong chữ ghi tiếng

* GD HS yêu quý cảnh đẹp quê hương , đất nước

II/ Chuẩn bị: * GV: Mẫu viết hoa O, Ô, Ơ.

Các chữ Lãn Ông và câu tục ngữ viết trên dòng kẻ ô li.

* HS: Bảng con, phấn, vở tập viết

III/ Các hoạt động:

1 Bài cũ :

2.Giới thiệu bài + ghi tựa

3.Phát triển các hoạt động:

* Hoạt động 1: Giới thiệu chữ O, Ô, Ơ hoa.

- GV treo chữõ mẫu cho HS quan sát

- Nêu cấu tạo các chữ chữ O, Ô, Ơ.

* Hoạt động 2: Hướng dẫn HS viết trên bảng con.

• Luyện viết chữ hoa

- GV cho HS tìm các chữ hoa có trong bài: L, Ô, Q, B, H, T, Đ.

- GV viết mẫu, kết hợp với việc nhắc lại cách viết từng chữ

- GV yêu cầu HS viết chữ O, Ô, Ơ , Q, T vào bảng con.

• HS luyện viết từ ứng dụng

- GV gọi HS đọc từ ứng dụng:

Lãn Ông

- GV giới thiệu: Lãn Ông: Hải Thượng Lãn Ông Lê Hữu Trác

(1720 – 1792) là một lương y nổi tiếng, sống vào cuối đời nhà

Lê Hiện nay, một phố cổ của thủ đô Hà Nội mang tên Lãn

Ông

- GV yêu cầu HS viết vào bảng con

• Luyện viết câu ứng dụng

GV mời HS đọc câu ứng dụng

Oåi Quảng Bá, cá Hồ Tây.

Hàng đào tơ lụa làm say lòng người.

- GV giải thích câu ca dao: Ca ngợi những sản vật quý, nổi tiếng

ở Hà Nội Hà Nội có ổi Quảng Bá và cá ở Hồ Tây rất ngon, có

lụa ở phố hàng Đào đẹp đến say lòng người

* Hoạt động 2: Hướng dẫn HS viết vào vở tập viết.

HS quan sát

HS nêu

HS tìm

HS quan sát, lắng nghe

HS viết các chữ vào bảng con

HS đọc: tên riêng : Lãn ông.

.

Một HS nhắc lại

HS viết trên bảng con

HS đọc câu ứng dụng:

HS viết trên bảng con các chữ: Ràng, Nhị Hà

Ngày đăng: 01/12/2013, 10:11

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình  trang 81 SGK. Và trả lời các câu hỏi: - Bài giảng GIAO AN LỚP 3 BUỔI SÁNG
nh trang 81 SGK. Và trả lời các câu hỏi: (Trang 18)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w