HS đọc yêu cầu của đề bài.. - GV nhận xét chốt lới giải đúng : a Câu chuyện kể trong bài diễn ra vào thời kì kháng chiến chống thực dân Pháp, ở chiến khu.. HS đọc yêu cầu của đề bài.. HS
Trang 1Lịch báo giảng Tuần 21
18/1/10 Toán Tập đọc
Kể chuyện
101 41
Luyện tập
Ông tổ nghề thêu
Ông tổ nghề thêu
Toán Chính tả
21
102
Nhân hóa Ôn tập cách đặt và trả lời câu hỏi :
Ở đâu ?
Phép trừ các số trong phạm vi 10 000
Nghe – viết : Ông tổ nghề thêu
20/1/10
Tập đọc Toán Tập viết
42 103 21
x x x
Bàn tay cô giáo
Luyện tập
Ôn chữ hoa : O, Ô, Ơ.
21/1/10 Chính tảToán
TNXH
42 104 41
Nhớ – viết : Bàn tay cô giáo
Luyện tập chung
Thân cây
22/1/10
TLV
Toán Đạo đức TNXH SHL
21
105 21 42 21
x x
Nói về trí thức Nghe – kể : Nâng nêu từng hạt giống
Tháng - Năm
Giao tiếp với khách nước ngoài (Tiết 1)
Thân cây (Tiếp theo)
Sinh hoạt lớp
Trang 2Toán ( Tiết 101)
Luyện tập I/ Mục tiêu:
- Biết cộng nhẩm các số tròn trăm , tròn nghìn có đến 4 chữ số và giải toán bằng hai phép tính
- HS làm được BT1,2,3,4 trang 103
II/ Chuẩn bị: * GV: Phiếu, bình hoa, thẻ màu * HS: Phấn, bảng con, vở
III/ Các hoạt động dạy học:
1 KTBC : Phép cộng các số trong phạm vi 10 000
4519 3846
523 2615
4042 6461
2 Bài mới : GV giới thiệu bài
* Hoạt động 1: HD cộng nhẩm các số tròn nghìn
• Bài 1:SGK
- GV theo dõi HSY nhẩm
- GV yêu cầu HS nêu cách tính nhẩm
- Đoán số dưới hoa
- GV nhận xét, chốt lại
* Hoạt động 2: HD cộng nhẩm số tròn nghìn với số tròn
trăm
• Bài 2:SGK
- GV yêu cầu HS trả lời miệng
- GV yêu cầu HS nêu cách tính nhẩm
- Trò chơi:Hái hoa dâng chủ
- GV nhận xét, chốt lại
* Hoạt động 3: Luyện tập cộng các số có bốn chữ số
• Bài 3:SGK
- GV yêu cầu HS cả lớp làm bảng con
- GV nhận xét, chốt lại
* Hoạt động 3: Giải toán có lời văn
• Bài 4:SGK
- GV HD tóm tắt
- GV yêu cầu cả lớp làm vào vở
- GV nhận xét và chốt lại
3 CC- DD :
* Trò chơi : Hãy chọn thẻ đúng
- GVnx
- DD : Xem : Phép trừ các số trong phạm vi : 10 000
- HS làm phiếu
- HSnx
- HS nhắc lại
* HS đọc yêu cầu đề bài
- HS tính nhẩm
- HS nêu cách tính
- HS đoán số dưới hoa -HS nhận xét
* HS đọc yêu cầu đề bài
- HS tính nhẩm nhóm đôi
- HS nêu cách tính
- 5 HS hái hoa dâng chủ
- HS nhận xét
* HS đọc yêu cầu đề bài
- HS làm bảng con + nêu cách cộng
- HS nx
* HS đọc yêu cầu đề bài
- HSTL
- HS cả lớp làm vào vở
- 1 HS lên bảng làm
-Lớp nhận xét
- HS chọn thẻ
- HSnx
Trang 3Ông tổ nghề thêu I/ Mục tiêu:
A Tập đọc.
- Đọc đúng, rành mạch; biết ngắt , nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa các cụm từ
- Hiểu nội dung: Ca ngợi Trần Quốc Khái thông minh, ham học hỏi, giàu trí sáng tạo ( trả lời được các CH trong SGK)
- Giáo dục HS phải siêng năng, cần cù trong việc
B Kể Chuyện.
Kể lại được một đoạn của câu chuyện.( HSK,G biết đặt tên cho từng đoạn câu chuyện)
II/ Chuẩn bị:
* GV: Tranh minh họa bài học trong SGK
Bảngï viết đoạn văn cần hướng dẫn luyện đọc
* HS: SGK, vở
III/ Các hoạt động:
1 Bài cũ : Chú ở bên Bác Hồ.
2 Giới thiệu và nêu vấn đề :
3.Phát triển các hoạt động.
* Hoạt động 1: Luyện đọc.
• GV đọc mẫu bài văn
- GV cho HS xem tranh minh họa (nếu có)
• GV hướng dẫn HS luyện đọc kết hợp với giải nghĩa từ
- GV mời HS đọc từng câu
- GV mời HS đọc từng đoạn trước lớp
- GV mời HS giải thích từ mới: đốn củi, vỏ trứng, triều đình,
lẩm nhẩm, mìm cười, nhàn rỗi.
- GV cho HS đọc từng đoạn trong nhóm.
- Đọc từng đoạn trước lớp
- Cả lớp đọc đồng thanh cả bài
* Hoạt động 2: Hướng dẫn tìm hiểu bài.
- GV yêu cầu HS đọc thầm đoạn 1 và trả lời :
+ Hồi nhỏ, Trần Quốc Khái ham học như thế nào ?
+ Nhờ chăm chỉ học tập, Trần Quốc Khái đã thành đạt thế
nào?
- GV mời 1HS đọc thành tiếng đoạn 2 Thảo luận câu hỏi:
+ Trần Quốc Khái đi sứ Trung Quốc, vua Trung Quốc đã
nghĩ ra cách gì để thử tài sứ thần Việt Nam?
- GV mời 2 HS đọc các đoạn 3, 4 Trả lời câu hỏi
+ Ở trên lầu cao, Trần Quốc Khái đã làm gì để sống?
+ Trần Quốc Khải đã làm gì để không bỏ phí thời gian?
+ Trần Quốc Khái đã làm gì để xuống đất bình an vô sự?
- GV yêu cầu HS đọc đoạn 5 để trả lời :
+ Vì sao Trần Quốc Thái suy tôn là ông tổ nghề thêu?
+ Nội dung câu chuyện muốn nói với em điều gì ?
- GV chốt lại : Ca ngợi Trần Quốc Thái là người thông minh,
ham học hỏi, giàu trí sáng tạo, chỉ bằng quan sát và ghi nhớ
HS đọc thầm đoạn 1
HS xem tranh minh họa
HS đọc từng câu
5 HS đọc 5 đoạn của bài
HS giải thích từ mới
HS đọc từng đoạn trong nhóm
HS đọc từng đoạn trước lớp
Cả lớp đọc đồng thanh cả bài
HS đọc thầm đoạn 1
1HS đọc đoạn 2ø
HS đọc đoạn 3, 4
HS đọc đoạn 5
HS trả lời
HS phát biểu cá nhân
Trang 4nhập tâm đã học được nghề thêu của người Trung Quốc
truyền dạy lại cho dân ta
* Hoạt động 3: Luyện đọc lại, củng cố.
- GV đọc diễn cảm đoạn 3
- GV cho 2 HS thi đọc đoạn 3 trước lớp
- GV yêu cầu 5 HS tiếp nối nhau thi đọc 5 đoạn của bài
- GV nhận xét, tuyên dương HS đọc tốt
* Hoạt động 4: Kể chuyện.
a) Đặt tên cho từng đoạn của câu chuyện.
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu của bài tập và mẫu
- GV nhắc nhở các em đặt tên ngắn ngọn, thể hiện đúng nội
dung
-GV mời HS tiếp nối nhau đặt tên cho đoạn 1
- GV mời HS đặt tên cho các đoạn 2, 3, 4, 5
- GV nhận xét chốt lại
- GV mời 1 HS kể lại toàn bộ câu chuyện
- GV nhận xét, tuyên dương nhóm kể hay, tốt
b)Kể lại một đoạn của câu chuyện.
- GV yêu cầu mỗi HS chọn 1 đoạn để kể lại chuyện
- GV mời 5 HS tiếp nối nhau thi kể 5 đoạn của câu chuyện
- GV nhận xét bạn kể tốt
2 HS thi đọc đoạn 3 trước lớp
5 HS tiếp nối nhau thi đọc 5 đoạn của bài
HS đọc yêu cầu của đề bài
HS đặt tên cho đoạn 1
Vài HS đặc tên cho các đoạn còn lại
1 HS giỏi kể lại toàn bộ câu chuyện
HS kể lại 1 đoạn của câu chuyện Năm HS tiếp nối nhau kể 5 đoạn của câu chuyện
4 Tổng kết – dặn dò.
Thứ ba ngày 19 tháng 1 năm 2010
Luyện từ và câu 21:
Nhân hoá Cách đặt và trả lời câu hỏi
“ Ở đâu”
I/ Mục tiêu:
- Nắm được 3 cách nhân hoá ( BT1)
- Tìm được bộ phận câu trả lời cho câu hỏi Ở đâu? (BT 2)
- Trả lời được câu hỏi về thời gian, địa điểm trong bài tập đọc đã học ( BT 4 a,b)
* GDHS về tính cần cù, sáng tạo
II/ Chuẩn bị:
* GV: Bảng lớp viết BT3, BT4
* HS: Xem trước bài học Chép sẵn bài 3, 4
III/ Các hoạt động:
1 Bài cũ : Mở rộng vốn từ : Tổ Quốc Dấu phẩy.
2 Giới thiệu và nêu vấn đề
3 Phát triển các hoạt động.
* Hoạt động 1: Hướng dẫn các em làm bài tập.
Bài tập 1:
- GV cho HS đọc yêu cầu của bài
- GV mời 2 – 3 HS đọc diễn cảm bài thơ “ Ông trời bật lửa”
Bài tập 2:
HS đọc yêu cầu của đề bài
HS đọc bài thơ
HS cả lớp nhận xét
Trang 5- GV cho HS đọc yêu cầu của bài.
- GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm 3 Sau đó HS nối tiếp
nhau phát biểu ý kiến
- Cả lớp làm bài vào vở
- GV nhận xét, chốt lại:
a) Các sự vật được gọi bằng: ông ; chị ; ông
b) Các sự vật được tả bằng những từ ngữ: bật lửa; kéo đến
; trốn ; nóng lòng chờ đợi ; hả hê uống nước ; xuống ;
vỗ tay cười
c) Tác giả nói với mưa thân mật như thế nào?
- Nói với mưa thân mật như những người bạn “ Xuống
đi nào mưa ơi !”
- GV: Qua bài tập trên em thấy có mấy cách nhân hóa chỉ sự
vật?
Có 3 cách
+ Gọi sự vật bằng từ dùng để gọi con người
+Tả sự vật bằng những từ để chỉ người
+ Nói sự vật thân mật như nói với con người
* Hoạt động 2: Thảo luận.
Bài tập 3:
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu đề bài
- GV yêu cầu HS làm bài cá nhân
- GV mở bảng mời nhiều HS tiếp nối nhau phát biểu ý kiến
- GV nhận xét, chốt lại:
a)Trần Quốc Khái quê ở huyện Thường Tín, tỉnh Hà Tây.
b) Oâng được học nghề thêu ở Trung Quốc trong một lần đi
sứ
c) Để tưởng nhớ công lao của Trần Quốc Khái, nhân dân
lập đền thờ ông ở quê hương ông.
Bài tập 4:
- GV mời HS đọc yêu cầu đề bài
- GV yêu cầu các HS dựa vào bài “ Ở lại với chiến khu” HS
lần lượt trả lời các câu hỏi
- GV mời nhiều HS tiếp nối nhau trả lời lần lượt từng câu
hỏi
- GV nhận xét chốt lới giải đúng :
a) Câu chuyện kể trong bài diễn ra vào thời kì kháng
chiến chống thực dân Pháp, ở chiến khu
b) Trên chiến khu, các chiến sĩ liên lạc nhỏ tuổi sống ở
trong lán
c) Vì lo cho các chiến sĩ nhỏ tuổi, trung đoàn trưởng
khuyên họ ttrở về sống với gia đình
HS đọc yêu cầu của đề bài
Các em trao đổi theo nhóm
3 nhómlên bảng thi làm bài
HS cả lớp làm bài vào vở
HS nhận xét
HS chữa bài đúng vào vở
HS trả lời
HS đọc yêu cầu đề bài
HS làm bài cá nhân vào vở
HS tiếp nối nhau phát biểu ý kiến Một HS lên bảng chốt lại lời giải đúng
-GDHS
HS đọc yêu cầu đề bài
Cả lớp làm bài vào vở
HS tiếp nối nhau phát biểu ý kiến
HS nhận xét
HS sửa bài vào vở
4.Tổng kết – dặn dò.
_
Toán 102:
Trang 6Phép trừ các số trong phạm vi 10 000 I/ Mục tiêu:
-Biết trừ các số trong phạm vi 10 000 ( bao gồm đặt tính và tính đúng)
- Biết giải toán có lời văn ( có phép trừ các số trong phạm vi 10 000)
II/ Chuẩn bị:
* GV: Phấn màu, thước chia vạch
* HS: Bảng con, thước chia vạch
III/ Các hoạt động:
1 Bài cũ: Luyện tập.
2 Giới thiệu và nêu vấn đề.
3 Phát triển các hoạt động.
* Hoạt động 1: Giới thiệu phép trừ
a) Giới thiệu phép trừ.
- GV viết lên bảng phép trừ: 8652 – 3917
- GV yêu cầu cả lớp thực hiện bài toán
8652 * 2 không trừ được 7, lấy 12 trừ 7 bằng 5, viết
- 3917 5 nhớ 1
4735 * 1 thêm 1 bằng 2, 5 trừ 2 bằng 3, viết 3
* 6 không trừ được 9, lấy 16 trừ 9 bằng 7, viết
7 nhớ 1
* 3 thêm 1 bằng 4 ; 8 trừ 4 bằng 4, viết 4
- GV hỏi: Muốn trừ số có bốn chữ số cho số có đến 4 chữ số ta
làm như thế nào?
- GV rút ra quy tắc
* Hoạt động 2: Bài 1:
- GV yêu cầu HS làm vào bảng con
- Yêu 4 HS lên bảng làm
- GV yêu cầu HS nhắc lại cách trừ
- GV nhận xét, chốt lại
• Bài 2:
- GV gọi 1 HS đọc yêu cầu đề bài
- GV yêu cầu cả lớp làm vào vở
- GV mời 2 HS lên bảng làm bài
- GV nhận xét, chốt lại
* Hoạt động 3: Làm bài 3, 4.
• Bài 3:
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu của đề bài
- GV yêu cầu HS tự giải vào tập
- GV nhận xét và chốt lại
• Bài 4:
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu đề bài
- GV yêu cầu HS vẽ vào tập Một HS lên bảng làm
- GV gọi HS nhắc lại cách tìm trung điểm
HS quan sát
HS cả lớp thực hiện bài toán bằng cách đặt tính dọc
8652
- 3917 4735
HS trả lời
Vài HS đứng lên nêu lại quy tắc
Học sinh cả lớp làm bài vào bảng con.4 HS lên bảng làm và nêu cách tính
HS nhận xét
HS đọc yêu cầu của đề bài
Cả lớp làm vào vở
2HS lên làm bài và nêu cách tính
HS đọc yêu cầu đề bài
HS tự giải vào tập.1 HS lên bảng làm bài
HS chữa bài đúng vào vở
HS đọc yêu cầu đề bài
HS cả lớp làm bài vào vở
1 HS lên bảng làm
Trang 7- GV nhận xét, tuyên dương bạn vẽ đúng HS nhận xét.
4 Tổng kết – dặn dò.
_-Chính tả 41:
Nghe – viết : Ông tổ nghề thêu
I/ Mục tiêu:
-Nghe – viết đúng bài CT ; trình bày đúnghình thức bài văn xuôi Không mắc quá 5 lỗi trong bài -Làm đúng BT 2b
*GD tính siêng năng ,cần cù
II/ Chuẩn bị:
* GV: Bảng viết BT2
* HS: Bảng, vở, bút
III/ Các hoạt động:
1 Bài cũ : Trên đường mòn Hồ Chí Minh.
2 Giới thiệu và nêu vấn đề.
3 Phát triển các hoạt động:
* Hoạt động 2: Hướng dẫn HS nghe - viết.
• GV hướng dẫn HS chuẩn bị
- GV đọc toàn bài viết chính tả.
- GV yêu cầu 1 –2 HS đọc lại đoạn viết viết
- GV hướng dẫn HS nhận xét GV hỏi:
+ Đoạn viết có mấy câu ?
+ Những từ nào trong đoạn phải viết hoa?
- GV hướng dẫn HS viết ra bảng những chữ dễ viết sai
- GV đọc cho HS viết bài vào vở
• GV chấm chữa bài
- GV nhận xét bài viết của HS
* Hoạt động 2: Hướng dẫn HS làm bài tập GV chọn bài 2b.
+ Bài tập 2:
- GV cho HS nêu yêu cầu của đề bài
- GV yêu cầu HS làm bài cá nhân
- GV mời các em đọc kết quả
- GV mời 1 HS lên bảng làm bài Sau đó từng đọc kết quả
- GV nhận xét, chốt lại
HS lắng nghe
1 – 2 HS đọc lại bài viết
HS trả lời.
4 câu.
Tên riêng : Trần Quốc Khái, nhà Lê.Từ đầu câu, đầu đoạn
HS viết ra bảng những chữ dễ viết sai Học sinh viết vào vở
Một HS đọc yêu cầu của đề bài
HS làm bài cá nhân
HS đọc kết quả
HS lên bảng làm bài
Hai em HS đọc lại đoạn văn
4.Tổng kết – dặn dò
Thứ tư ngày 20 tháng 1 năm 2010
T ập đọc 42:
Bàn tay cô giáo I/ Mục tiêu:
Trang 8- Giúp học sinh nắm được nội dung bài thơ : Ca ngợi bàn tay kì diệu của cô giáo Cô đã tạo ra biết bao điều lạ từ đôi tay khéo léo
*Giáo dục HS biết yêu quí công ơn của các thầy cô giáo Bàn tay ta có thể làm được nhiều điều kì diệu
II/ Chuẩn bị:
* GV: Tranh minh hoạ bài học trong SGK
* HS: Xem trước HTL bài học, SGK
III/ Các hoạt động:
1 Bài cũ : Ông tổ nghề thêu.
2.Giới thiệu và nêu vấn đề.
3.Phát triển các hoạt động
* Hoạt động 1: Luyện đọc.
• GV đọc diễn cảm toàn bài
• GV hướng dẫn HS luyện đọc, kết hợp với giải nghĩa từ
- GV mời đọc từng dòng thơ
- GV mời HS đọc từng khổ thơ trước lớp
- GV cho HS giải thích từ : phô.
- GV cho HS đọc từng khổ thơ trong nhóm
- Cả lớp đọc đồng thanh bài thơ
* Hoạt động 2: Hướng dẫn tìm hiểu bài.
- GV yêu cầu HS đọc thầm từng khổ thơ Và hỏi:
+ Từ mỗi tờ giấy , cô giáo đã làm ra những gì ?
- HS đọc thầm bài thơ
- Cả lớp trao đổi nhóm đôi
+ Tả bức tranh gấp và cắt dán giấy của cô giáo ?
- GV chốt lại
- GV mời 1 HS đọc lại 2 dòng thơ cuối
+ Em hiểu hai dòng thơ cuối bài như thế nào ?
- GV chốt lại
* Hoạt động 3: Học thuộc lòng bài thơ.
- GV mời một số HS đọc lại toàn bài thơ
- GV hướng dẫn HS học thuộc lòng bài thơ.Xóa dần bảng
- HS thi đua học thuộc lòng từng khổ thơ của bài thơ
- GV mời 3 em thi đua đọc thuộc lòng cả bài thơ
- GV nhận xét bạn nào đọc đúng, đọc hay
Học sinh lắng nghe
HS đọc từng dòng thơ thơ
HS nối tiếp nhau đọc 5 khổ thơ trong bài 2 lượt
HS giải thích từ
HS đọc từng khổ thơ trong nhóm Cả lớp đọc đồng thanh bài thơ
HS đọc thầm bài thơ:
HS đọc thầm bài thơ
HS thảo luận nhóm đôi
Đại diện các nhóm lên trình bày
HS nhận xét
HS đọc 2 dòng cuối
HS phát biểu cá nhân
HS đọc lại toàn bài thơ
HS thi đua đọc thuộc lòng từng khổ của bài thơ
3 HS đọc thuộc lòng bài thơ
HS nhận xét
4Tổng kết – dặn dò.
T oán 10 3 : Luyện tập I/ Mục tiêu:
-Biết trừ nhẩm các số tròn trăm, tròn chục, tròn nghìn có đến 4 chữ số
- Biết trừ các số có đến 4 chữ số và giải toán bằng hai phép tính
Trang 9II/ Chuẩn bị:
* GV: Bộ đồ dùng toán
* HS: Vở, bảng con
III/ Các hoạt động:
1 Bài cũ: Phép trừ các số trong phạm vi 10 000
2 Giới thiệu và nêu vấn đề.
3 Phát triển các hoạt động.
*Hoạt động 1: Làm bài 1, 2
• Bài 1:
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu đề bài
- Yêu cầu 1 HS làm mẫu như SGK
- GV yêu cầu 4 HS nối tiếp đọc kết quả
- GV nhận xét, chốt lại
• Bài 2:
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu đề bài.
- Yêu cầu 2 HS làm mẫu như SGK
- GV yêu cầu 6 HS nối tiếp đọc kết quả
- GV nhận xét, chốt lại
* Hoạt động 2: Làm bài 3, 4
• Bài 3:
- Mời HS đọc yêu cầu đề bài
- GV yêu cầu cả lớp làm vào vở
- GV mời 4 HS lên bảng làm bài
- GV nhận xét, chốt lại
Bài 4:
- Mời HS đọc yêu cầu đề bài
- GV nêu câu hỏi:
+ Kho có bao nhiêu kg muối?
+ Lần đầu di chuyển được bao nhiêu kg muối?
+ Lần sau di chuyển được bao nhiêu kg muối ?
+ Bài toán hỏi gì?
+Muốn biết trong kho còn lại bao nhiêu kg muối, em phải biết
điều gì ? (Đây là cách 1)
+ Muốn làm cách 2, em làm thế nào ?
- GV nhận xét và chốt lại:
Cách 1: Bài giải
Số kg muối còn lại sau di chuyển lần thứ nhất:
4720 – 2000 = 2720 (kg muối)
Số kg muối còn lại sau di chuyển lần thứ hai:
2720 – 1700 = 1020 (kg muối)
Đáp số : 1020kg muối.
Cách 2: Bài giải
Số kg muối cả hai lần di chuyển:
2000 + 1700 = 3700 (kg muối)
Số kg cá còn lại là:
HS đọc yêu cầu đề bài
HS nêu làm mẫu như SGK
4 HS nối tiếp nhau đọc kết quả các phép trừ
HS đọc yêu cầu của đề bài
Cả lớp làm vào vở Ba HS lên bảng làm và nêu cách thực hiện phép tính
HS cả lớp nhận xét
HS đọc yêu cầu đề bài
Cả lớp làm vào vở
4 HS thực hiện phép trừ nhắc lại quy tắc thực hiện các phép tính
Cả lớp sửa bài vào tập
HS đọc yêu cầu đề bài
HS trả lời
HS cả lớp làm vào vở.2 HS lên bảng bài làm
Cả lớp nhận xét
Trang 104720 – 3700 = 1020 (kg muối)
Đáp số: 1020 kg muối.
4Tổng kết – dặn dò
Tập viết 21:
Ôn chữ O, Ô, Ơ – Lãn Ông I/ Mục tiêu:
Viết đúng chữ hoa Ô ( 1 dòng); L,Q 1 dòng) viết đúng tên riêng
Lãn Ông và câu ứng dụng :Ổi quảng Bá … say lòng người.( 1 lần) bằng chữ cỡ nhỏ , chữ viết rõ ràng ,tương đối đều nét và thẳng hàng; bước đầu biết nối nét giữa chữ viết hoa và chữ viết thường trong chữ ghi tiếng
* GD HS yêu quý cảnh đẹp quê hương , đất nước
II/ Chuẩn bị: * GV: Mẫu viết hoa O, Ô, Ơ.
Các chữ Lãn Ông và câu tục ngữ viết trên dòng kẻ ô li.
* HS: Bảng con, phấn, vở tập viết
III/ Các hoạt động:
1 Bài cũ :
2.Giới thiệu bài + ghi tựa
3.Phát triển các hoạt động:
* Hoạt động 1: Giới thiệu chữ O, Ô, Ơ hoa.
- GV treo chữõ mẫu cho HS quan sát
- Nêu cấu tạo các chữ chữ O, Ô, Ơ.
* Hoạt động 2: Hướng dẫn HS viết trên bảng con.
• Luyện viết chữ hoa
- GV cho HS tìm các chữ hoa có trong bài: L, Ô, Q, B, H, T, Đ.
- GV viết mẫu, kết hợp với việc nhắc lại cách viết từng chữ
- GV yêu cầu HS viết chữ O, Ô, Ơ , Q, T vào bảng con.
• HS luyện viết từ ứng dụng
- GV gọi HS đọc từ ứng dụng:
Lãn Ông
- GV giới thiệu: Lãn Ông: Hải Thượng Lãn Ông Lê Hữu Trác
(1720 – 1792) là một lương y nổi tiếng, sống vào cuối đời nhà
Lê Hiện nay, một phố cổ của thủ đô Hà Nội mang tên Lãn
Ông
- GV yêu cầu HS viết vào bảng con
• Luyện viết câu ứng dụng
GV mời HS đọc câu ứng dụng
Oåi Quảng Bá, cá Hồ Tây.
Hàng đào tơ lụa làm say lòng người.
- GV giải thích câu ca dao: Ca ngợi những sản vật quý, nổi tiếng
ở Hà Nội Hà Nội có ổi Quảng Bá và cá ở Hồ Tây rất ngon, có
lụa ở phố hàng Đào đẹp đến say lòng người
* Hoạt động 2: Hướng dẫn HS viết vào vở tập viết.
HS quan sát
HS nêu
HS tìm
HS quan sát, lắng nghe
HS viết các chữ vào bảng con
HS đọc: tên riêng : Lãn ông.
.
Một HS nhắc lại
HS viết trên bảng con
HS đọc câu ứng dụng:
HS viết trên bảng con các chữ: Ràng, Nhị Hà