1. Trang chủ
  2. » Đề thi

GA LOP 3 TUAN 23 CHUAN

39 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 39
Dung lượng 164 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

nhân hoá để tả đặc điểm của kim giờ, kim phút, kim giây một cách sinh động… Baøi taäp 2 - Giáo viên cho học sinh mở VBT và nêu yêu cầu: - Dựa vào bài thơ trên, viết câu trả - Giáo viên c[r]

Trang 1

TUẦN 23 Thứ hai ngày 1 tháng 2 năm 2010

Môn: Tập đọc Bài: NHÀ ẢO THUẬT I/ Mục tiêu :

- Biết ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa các cụm từ

- Nắm được ý nghĩa của câu chuyện: Khen ngợi hai chị em Xô-phi là những em bé ngoan, sẵn sàng giúp đỡ người khác Chú Lí là người tài ba, nhân hậu, rất yêu quý trẻ em.

- Kể nối tiếp được từng đoạn của câu chuyện dựa theo tranh minh họa

- Học sinh khá giỏi kể được từng đoạn câu chuyện theo lời của Xô-phi (hoặc Mác)II/ Chuẩn bị :

Hôm nay chúng ta sẽ cùng tìm hiểu qua bài:

“Nhà ảo thuật”

- Ghi bảng

Luyện đọc

a/ GV đọc mẫu toàn bài.

b/ Giáo viên hướng dẫn học sinh luyện đọc kết hợp

giải nghĩa từ.

- GV hướng dẫn học sinh: đầu tiên luyện đọc từng

câu, các em nhớ bạn nào đọc câu đầu tiên sẽ đọc

luôn tựa bài

- Giáo viên nhắc các em ngắt nghỉ hơi đúng sau các

- Hát

- 3 học sinh đọcvà trả lời câu hỏi

- Học sinh quan sát và trả lời+ Các bạn thiếu nhi đang biểu diễncác tiết mục văn nghệ: hát chèo,thổi kèn, đánh đàn, đóng vai hề, cóbạn đang vẽ …

- Học sinh nhắc tên bài

- HS lắng nghe

- Cá nhân

Trang 2

dấu câu, tạo nhịp đọc thong thả, chậm rãi.

- Giáo viên gọi từng dãy đọc hết bài

- Giáo viên nhận xét từng học sinh về cách phát

âm, cách ngắt, nghỉ hơi

- Giáo viên hướng dẫn học sinh luyện đọc từng

đoạn : bài chia làm 4 đoạn

- Giáo viên gọi học sinh đọc đoạn 1

- Giáo viên gọi tiếp học sinh đọc từng đoạn

- Chú ý ngắt giọng đúng ở các dấu chấm, phẩy

- GV kết hợp giải nghĩa từ khó: ảo thuật, tình cờ,

chứng kiến, thán phục, đại tài.

- Giáo viên cho học sinh đọc nhỏ tiếp nối: 1 em

đọc, 1 em nghe

- Giáo viên gọi từng tổ đọc

- Cho cả lớp đọc đồng thanh

Tìm hiểu bài

- Giáo viên cho học sinh đọc thầm đoạn 1 và hỏi:

+ Vì sao chị em Xô-phi không đi xem ảo thuật?

- Giáo viên cho học sinh đọc thầm đoạn 2 và hỏi:

+ Hai chị em Xô-phi đã gặp và giúp đỡ nhà ảo

thuật như thế nào?

+ Vì sao hai chị em không chờ chú Lí dẫn vào rạp?

- Giáo viên cho học sinh đọc thầm đoạn 3, 4 và

hỏi :

+ Vì sao chú Lí tìm đến nhà Xô-phi và Mác?

+ Những chuyện gì đã xảy ra khi mọi người uống

trà?

-Học sinh đọc tiếp nối 2 lượt bài

- Cá nhân

- Mỗi HS đọc một đoạn trước lớp

- HS giải nghĩa từ trong SGK

- Học sinh đọc theo nhóm đôi

- Mỗi tổ đọc 1 đoạn tiếp nối

- Đồng thanh

-Học sinh đọc thầm

+ Vì bố của các em đang nằm viện,mẹ rất cần tiền chữa bệnh cho bố,các em không dám xin tiền mẹ muavé

+ Tình cờ gặp chú Lí ở ga, hai chị

em đã giúp chú mang những đồ đạclỉnh kỉnh đến rạp xiếc

+ Hai chị em nhớ lời mẹ dặn khôngđược làm phiền người khác nênkhông muốn chờ chú trả ơn

+ Chú muốn cảm ơn hai bạn nhỏ rấtngoan, đã giúp đỡ chú

+ Đã xảy ra hết bất ngờ này đến bấtngờ khác: một cái bánh bỗng biếnthành hai; các dải băng đủ sắc màutừ lọ đường bắn ra; một chú thỏtrắng mắt hồng nằm trên chân Mác

Trang 3

+ Theo em, chị em Xô-phi đã được xem ảo thuật

chưa ?

- Giáo viên : Nhà ảo thuật Trung Quốc nổi tiếng đã

tìm đến tận nhà hai bạn nhỏ để biểu diễn, bày tỏ sự

cảm ơn đối với hai bạn Sự ngoan ngoãn và lòng tốt

của hai bạn đã được đền đáp.

+ Nội dung câu chuyện nói điều gì ?

- Giáo viên chốt: Khen ngợi hai chị em Xô-phi là

những em bé ngoan, sẵn sàng giúp đỡ người khác.

Chú Lí là người tài ba, nhân hậu, rất yêu quý trẻ

em

* Luyện đọc lại

- Giáo viên chọn đọc mẫu đoạn 3 trong bài và lưu ý

học sinh đọc đoạn văn

- Giáo viên tổ chức cho 2 đến 3 nhóm thi đọc bài

tiếp nối, theo cách phân vai

- Giáo viên và cả lớp nhận xét, bình chọn cá nhân

và nhóm đọc hay nhất

Kể chuyện

- Giáo viên : Trong phần kể chuyện hôm nay, các

em hãy dựa vào trí nhớ và tranh minh hoạ, học sinh

biết kể lại từng đoạn câu chuyện Nhà ảo thuật.

- Gọi học sinh đọc lại yêu cầu bài

- Cho học sinh quan sát tranh và nêu nội dung

truyện trong từng tranh:

- Giáo viên nhắc học sinh kể:

- Giáo viên chia lớp thành nhiều nhóm nhỏ

+ Chị em Xô-phi đã được xem ảothuật ngay tại nhà

- Học sinh suy nghĩ và tự do phátbiểu

-Học sinh các nhóm thi đọc, truyệnphân vai

- Bạn nhận xét

- Hs nêu yêu cầu

- Nêu:

 Tranh 1: hai chị em Xô-phi vàMác xem quảng cáo về buổi biễudiễn của nhà ảo thuật Trung Quốc

 Tranh 2: chị em Xô-phi giúpnhà ảo thuật mang đồ đạc đến nhàhát

 Tranh 3: nhà ảo thuật tìm đếntận nhà để cảm ơn hai em

 Tranh 4: Những chuyện bất ngờxảy ra khi mọi người uống trà

- Học sinh hình thành nhóm

- Học sinh kể lại

Trang 4

- Cho học sinh kể lại câu chuyện

- Giáo viên cho cả lớp nhận xét, bình chọn nhóm

kể lại câu chuyện hấp dẫn, sinh động nhất với yêu

cầu

 Về nội dung : Kể có đủ ý và đúng trình tự

không ?

 Về diễn đạt : Nói đã thành câu chưa ?

Dùng từ có hợp không ?

 Về cách thể hiện : Giọng kể có thích hợp,

có tự nhiên không ? Đã biết phối hợp lời kể với

điệu bộ, nét mặt chưa ?

- Giáo viên khen ngợi những học sinh có lời kể

sáng tạo

- Giáo viên cho 1 học sinh kể lại toàn bộ câu

chuyện

Củng cố

- Giáo viên hỏi:

+ Các em học được ở Xô-phi và Mác những phẩm

chất tốt đẹp nào?

+ Truyện khen ngợi hai chị em Xô-phi, truyện còn

ca ngợi ai nữa ?

Dặn dò:

- Chuẩn bị: Chương trình xiếc đặc biệt.

Nhận xét tiết học

- Vận dụng trong giải toán có lời văn

- Học sinh làm bài: 1, 2, 3, 4

Trang 5

II/ Các hoạt động dạy học :

1 Ổn định:

2.Bài cũ : Luyện tập

* Viết thành phép nhân và ghi kết quả

* Giới thiệu bài:

Bài học hôm nay sẽ tiếp tục giúp các em biết

cách thực hiện phép nhân số có bốn chữ số với số

có một chữ số

- Ghi tựa

Hướng dẫn

- GV viết lên bảng phép tính : 1427 x 3 = ?

- Giáo viên gọi HS lên bảng đặt tính theo cột dọc.

- Giáo viên gọi học sinh nêu cách đặt tính.

- Giáo viên hướng dẫn học sinh cách tính :

- GV gọi HS nêu lại cách tính

- Giáo viên nhắc lại:

- Học sinh nêu :

 Đầu tiên viết thừa số 1427trước, sau đó viết thừa số 3 sao cho

3 thẳng cột với 7

 Viết dấu nhân

 Kẻ vạch ngang

-HS nêu-HS theo dõi

1427x

3 4281

* 3 nhân 7 bằng 21, viết 1 nhớ 2

* 3 nhân 2 bằng 6, thêm 2 bằng 8, viết 8

* 3 nhân 4 bằng 12, viết 2 nhớ 1

* 3 nhân 1 bằng 3, thêm 1 bằng 4, viết 4 Vậy 1427 nhân 3 bằng 4281

Trang 6

Thực hành

Bài 1

- GV gọi HS đọc yêu cầu và cho HS làm bài

- Lớp Nhận xét về cách trình bày và cách tính của bạn.

- GV gọi HS nêu lại cách tính.

- GV Nhận xét

Bài 2

- Gọi hs đọc y/c bài

- Nhận xét cùng hs chốt lại

- Gọi 1hs đọc đề bài toán

+ Muốn tính chu vi hình vuông ta làm như thế nào?

4 Củng cố – Dặn dò :

- Cho 3 hs thi làm bài toán:

* Dặt tính rồi tính

1435 x 3

- Nhận xét khen ngọi hs hiểu bài và làm bài tốt

- Chuẩn bị: Luyện tập

Nhận xét tiết học

- HS nêu và làm bài

- 4hs lên bảng làm bài, cả lớp làmvào vở

là:

1425 x 3 = 4275 (kg) Đáp số: 4275 kg gạo

+ Muốn tính chu vi hình vuông talấy cạnh của hình vuông nhân với 4

GiảiChu vi khu đất đó là:

1508 x 4 = 6032 (m) Đáp số: 6032 m

- 3hs thi trên bảng

Trang 7

Môn: Đạo đức

Bài: TÔN TRỌNG ĐÁM TANG ( T1)

I/ Mục tiêu:

- Biết được những việc cần làm khi gặp đám tang

- Bước đầu biết cảm thông với những đau thương, mất mát người thân của người khác II/ Chuẩn bị:

- Vở bài tập đạo đức

III/ Các hoạt động dạy học :

1. Bài cũ : Giao tiếp khách nước ngoài ( tiết 2 )

- Em hãy kể về một hành vi lịch sự với khách nước

ngoài mà em biết ?

- Nhận xét bài cũ

2. Các hoạt động :

 Giới thiệu bài: Tôn trọng đám tang

 Hoạt động 1: kể chuyện đám tang

 Mục tiêu: học sinh biết vì sao cần phải tôn trọng

đám tang và thể hiện một số cách ứng xử cần thiết khi

gặp đám tang.

 Cách tiến hành :

- Giáo viên kể chuyện

- Giáo viên nêu câu hỏi, yêu cầu học sinh suy nghĩ, trả

lời :

+ Khi gặp đám tang trên phố, mẹ Hoàng và một số

người đi đường đã làm gì ?

+ Tại sao mẹ Hoàng và mọi người phải làm như thế ?

+ Hoàng không nên làm gì khi gặp đám tang ?

+ Theo em, chúng ta cần phải làm gì khi gặp đám tang ?

Vì sao ?

- Giáo viên kết luận: Tôn trọng đam tang là không làm

- Hát

-Học sinh trả lời

- Học sinh lắng nghe

- Học sinh trả lời câu hỏi :

+ Mẹ Hoàng và một số ngườidừng xe lại, đứng dẹp vào lềđường

+ Để tôn trọng người đã khuấtvà chia buồn với người thâncủa họ

+ Không nên chạy theo xem,chỉ trỏ, cười đùa khi gặp đámtang

+ Tuỳ hs

Trang 8

gì xúc phạm đến tang lễ.

 Hoạt động 2: Đánh giá hành vi

 Mục tiêu: giúp học sinh biết phân biệt hành vi

đúng với hành vi sai khi gặp đám tang

 Cách tiến hành :

- Giáo viên phát phiếu học tập cho học sinh và nêu yêu

cầu của bài tập:

Em hãy ghi vào ô chữ Đ trước những việc làm

đúng và chữ S trước những việc làm sai khi gặp đám

Luồn lách, vượt lên trước

- Giáo viên kết luận: các việc b, d là những việc làm

đúng, thể hiện sự tôn trọng đám tang; các việc a, c, e, f

là những việc không nên làm

 Hoạt động 3 : Tự liên hệ

 Mục tiêu: học sinh biết tự đánh giá cách ứng xử

của bản thân khi gặp đám tang.

 Cách tiến hành :

- Yêu cầu học sinh nêu ra một vài hành vi mà em đã

chứng kiến hoặc thực hiện khi gặp đám tang và xếp vào

2 nhóm trong bản kết quả của giáo viên trên bảng

(Nhóm hành vi đúng / nhóm hành vi phải sửa đổi)

- Khen, tuyên dương những học sinh đã có hành vi

đúng khi gặp đám tang Nhắc nhở những học sinh còn

chưa có hành vi đúng

3. Nhận xét – Dặn dò :

- Vì sao phải tôn trọng đám tang?

- GV nhận xét tiết học

- Chuẩn bị bài: Tôn trọng đám tang ( tiết 2 )

-Học sinh làm bài và trình bàykết quả, giải thích lí do vì saohành vi đó lại là đúng hoặc sai

Bài giảia) S e) Sb) Đ f) Sc) S

d) Đ

-Học sinh nêu ra một số hành

vi mà em đã chứng kiến hoặcbản thân đã thực hiện và tự xếploại vào bảng

Thứ ba ngày 2 tháng 2 năm 2010

Môn: chính tả

Trang 9

Bài: NGHE NHẠC

I/ Mục tiêu:

- Nghe - viết đúng bài chính tả; trình bày đúng khổ thơ, dòng thơ 4 chữ.

- Làm đúng bài tập 2b, 3b

II/ Chuẩn bị:

- VBT

III/ Các hoạt động dạy học:

1 Ổn đinh:

2 Bài cũ :

- GV cho học sinh viết các từ đã học trong bài

trước có liên quan đến vần ươt/ ươc: thi trượt, dược

sĩ, ướt áo, mong ước.

- Giáo viên nhận xét lỗi chính tả

- Nhận xét bài cũ

3 Bài mới:

* Giới thiệu bài: Nghe nhạc

Hướng dẫn

a) Tìm hiểu nội dung bài viết.

- Giáo viên đọc bài thơ cần viết chính tả 1 lần

- Gọi học sinh đọc lại bài

+ Bài thơ kể chuyện gì?

b/ Hướng dẫn cách trình bày.

+ Tên bài viết ở vị trí nào ?

- Giáo viên gọi học sinh đọc từng câu

c/ Hướng dẫn viết từ khó.

- Ghi bảng và phân tích tiếng khó viết Sau đó xoá

và đọc lại cho hs viết

d/ Đọc cho hs viết:

- GV đọc thông thả từng cum từng câu, …

- Giáo viên theo dõi, uốn nắn, nhắc nhở tư thế ngồi

Hát

- 3 Học sinh lên bảng viết, cả lớpviết vào bảng con

- Học sinh nghe giáo viên đọc

- 2 học sinh đọc lại

+ Bé Cương thích âm nhạc, nghetiếng nhạc nổi lên, bỏ chơi bi, nhúnnhảy theo tiếng nhạc Tiếng nhạclàm cho cây cối cũng lắc lư, viên bilăn tròn rồi nằm im

+ Tên bài viết từ lề đỏ thụt vào 4 ô

- Học sinh đọc

- Tự tìm và nêu các từ khó, dễ lẫnkhi viết chính tả

- 3 hs lên bảng viết, cả lớp viết vàonháp

- Viết bài vào vở

Trang 10

của học sinh Chú ý tới bài viết của những học sinh

thường mắc lỗi chính tả

e/ Soát bài.

- Giáo viên đọc cho học sinh soát lại bài

g/ Chấm chữa bài

- GV chấm 5-7 bài, nhận xét từng bài về các mặt

+ Nêu: Tổng số: 9,10: 7,8: 5,6: dưới 5

+ Nội dung bài chép Chữ viết đẹp xấu Cách trình

bày đúng chưa, sạch dơ, cĩ dủ chữ hay thiếu

* Hướng dẫn học sinh làm bài tập chính tả

Bài tập

- Cho HS nêu yêu cầu

- Cho HS làm bài vào vở bài tập

- GV tổ chức cho HS thi làm bài tập nhanh, đúng,

mỗi dãy cử 2 bạn thi tiếp sức

- Gọi học sinh đọc bài làm của mình :

4 Củng cố – Dặn dò :

- Cho hs thi viết lại lỗi chính tả ở bài chấm

- Tuyên dương những học sinh viết bài sạch, đẹp,

đúng chính tả

- chuẩn bị : Người sáng tác Quốc ca VN

Nhận xét tiết học

- Học sinh soát lại bài

- Trao đổi vở chữa lỗi bằng bút chì

ra lề

- Nghe nhớ thiếu soát

Bài giải

- Sút bóng, mút kem, rút, tụt, thụt …

- Múc nước, thúc giục, chúc mừng,xúc, đúc …

Môn: Toán

Bài: LUYỆN TẬP

I/ Mục tiêu :

- Biết nhân số có bốn chữ số với số có một chữ số ( có nhớ hai lần không liền nhau ).

- Biết giải bài toán có hai phép tính, tìm số bị chia

- Học sinh làm bài: 1, 2, 3, 4a

II/ Các hoạt động dạy học chủ yếu :

Trang 11

b/ Bài Toán:

Có 4 phân xưởng, mỗi phân xưởng may

được 1305 chiếc áo Hỏi 4 phân xưởng may

được tất cả bao nhiêu cái áo.

3 Bài mới:

* Giới thiệu:

Bài học hôm nay sẽ giúp các em củng

cố về phép nhân số có bốn chữ số với số có

1 chữ số

- ghi tựa:

Thực hành

Bài 1

- Y/ c hs tự làm bài

- Nhận xét chốt lại

Bài 2

- Cho hs đọc đề bài

+ Bạn An mua mấy cái bút?

+ Mỗi cái bút giá bao nhiêu tiền?

+ An đưa cho cô bán hàng bao nhiêu tiền?

- Nhận xét chốt lại bài

Bài 3:

- Tìm số bị chia

nháp

- HS lắng nghe và nhắc lại tựa bài

- 4 hs lên bảng làm bài Hs cả lớp làm vào vở

Bài giải

1324 1719 2308 1206

x x x x

2 4 3 5

2648 6876 6924 6030

+ An mua 3 cái bút

+ Mỗi cái bút giá 2500 đồng

+ An đưa cho cố bán hàng 8000 đồng

- 1hs giải trên bảng, cả lớp giải vào vở

Bài giải Số tiền An phải trả cho ba cái bút là:

2500 x 3 = 7500 (đồng) Số tiền cô bán hàng phải trả lại cho An là:

8000 - 7500 = 500 (đồng)

Đáp số: 500 đồng

Trang 12

- Nhận xét chốt lại.

Bài 4

- Bài tập này có ý nghĩa chuẩn bị cho việc

học diện tích các hình

- Câu b dành cho học sinh khá giỏi

- Nhận xét chốt lại bài

4 Củng cố, dặn dò:

- Cho hs thi làm bài trên bảng về nội dung:

* Tìm x:

X : 6 = 1121

- Luyện tập thêm về kỹ năng dạy toán có 2

phép tính

Nhận xét tiết học

- HS nhắc lại cách tìm số bị chia chưa biết.Và tự làm bài

- 2hs lên bảng làm bài

a) x : 3 = 1527

x = 1527 x 3

x = 4581b) x : 4 = 1823

Môn:Tự nhiên xã hội

Bài: LÁ CÂY

I/ Mục tiêu :

- Biết được cấu tạo ngoài của lá cây

- biết được sự đa dạng về hình dạng, độ lớn và màu sắc của lá cây.

II/ Chuẩn bị:

- SGK

Trang 13

III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu :

1. Khởi động :

2. Bài cũ :

* Rễ cây ( tiếp theo )

+ Rễ cây có chức năng gì ?

- Giáo viên nhận xét, đánh giá

- Nhận xét bài cũ

3.Các hoạt động :

* Giới thiệu bài: Lá cây

Hoạt động 1: Thảo luận nhóm

 Mục tiêu: Biết mô tả sự đa dạng về màu sắc, hình

dạng và độ lớn của lá cây

- Nêu đặc điểm chung về cấu tạo ngoài của lá cây

 Cách tiến hành :

- Giáo viên cho học sinh làm việc theo nhóm:

 Quan sát các hình 1, 2, 3, 4 trang 86, 87 trong

SGK và kết hợp quan sát những lá cây học sinh mang

đến lớp

 Nói về màu sắc, hình dạng, kích thước của những

lá cây quan sát được

 Hãy chỉ đâu là cuống lá, phiến lá của một số lá

cây sưu tầm được

- Giáo viên yêu cầu đại diện các nhóm trình bày kết quả

thảo luận của nhóm mình

Kết luận: Lá cây thường có màu xanh lục, một số

ít lá có màu đỏ hoặc vàng Lá cây có nhiều hình dạng và

độ lớn khác nhau Mỗi chiếc lá thường có cuống lá và

phiến lá, trên phiến lá có gân lá

Hoạt động 2: Làm việc với vật thật

 Mục tiêu: Biết phân loại các lá cây sưu tầm được

 Cách tiến hành :

- Giáo viên phát cho mỗi nhóm một tờ bìa và băng dính

Nhóm trưởng yêu cầu các bạn đính các lá cây đã sưu

tầm được theo từng loại và ghi chú ở dưới theo từng

nhóm có kích thước, hình dạng tương tự nhau

Hát

+ Học sinh trình bày lời giải

- Học sinh quan sát, thảo luậnnhóm và ghi kết quả ra giấy

- Đại diện các nhóm trình bàykết quả thảo luận của nhómmình

- Các nhóm khác nghe và bổsung

- Học sinh quan sát, thảo luậnnhóm và ghi kết quả ra giấy

Trang 14

- Các nhóm giới thiệu bộ sưu tập các loại lá của mình

trước lớp và nhận xét nhóm nào sưu tầm được nhiều,

trình bày đúng, đẹp và nhanh

4.Nhận xét – Dặn dò :

- GV nhận xét tiết học

- Chuẩn bị : bài 42: Khả năng kì diệu của lá cây

- Đại diện các nhóm trình bàykết quả thảo luận của nhómmình

- Các nhóm khác nghe và bổsung

Môn:Thủ công

Bài: ĐAN NONG ĐÔI ( T1)

I/ Mục tiêu :

- Học sinh biết cách đan nong đôi

- Đan được nong đôi Dồn được nan nhưng có thể chưa thật khít Dán được nẹp xungquanh tấm đan

II/ Chuẩn bị :

- Tranh quy trình đan nong đôi, các đan nan mẫu ba màu khác nhau

- Tấm đan nong mốt bài trước để so sánh

- Kéo, thủ công, bút chì

III/ Các hoạt động:

1. Ổn định:

2. Bài cũ: Đan nong mốt

- Kiểm tra đồ dùng của học sinh

- Tuyên dương những bạn đan đẹp

3. Bài mới:

 Giới thiệu bài : Đan nong đôi

 Hoạt động 1 : GV hướng dẫn HS quan sát và

nhận xét

Mục tiêu : giúp học sinh biết cách đan nong đôi

- Giáo viên giới thiệu cho học sinh mẫu tấm đan nong

đôi và giới thiệu: đây là mẫu đan nong đôi, những nan có

màu sẫm là nan dọc, những nan có màu sáng là nan

ngang

-Hát

Trang 15

- Giáo viên gắn tiếp mẫu đan nong mốt bên cạnh mẫu

đan nong đôi, cho học sinh quan sát và hỏi:

+ Nhận xét 2 tấm đan này có gì giống và khác

nhau?

 Giống: kích thước 2 tấm giống nhau, xung quanh tấm

nan có nẹp, các nan bằng nhau, 2 hàng nan ngang liền

nhau thì lệch nhau một nan

 Khác: ở cách đan: đan nong đôi nhấc 2 nan, đè 2 nan;

đan nong mốt nhấc 1 nan, đè 1 nan

- Gọi học sinh nhắc lại

- Giáo viên liên hệ thực tế: khi cần những tấm nan to,

chắc chắn và khít thì người ta sẽ áp dụng đan nong đôi

Đan nong đôi được ứng dụng để làm đồ dùng trong gia

đình như đan những tấm phên, liếp, đan nong, nia Trong

bài học ngày hôm nay, để làm quen với việc đan nan,

chúng ta sẽ học cách đan nong đôi bằng giấy bìa với cách

đan đơn giản nhất

Hoạt động 2: Giáo viên hướng dẫn mẫu

Mục tiêu: giúp học sinh đan được nong đôi đúng

quy trình kĩ thuật

- Giáo viên treo tranh quy trình đan nong đôi lên bảng

+ Để có được 1 tấm đan nong đôi, phải thực hiện

mấy bước?

- Giáo viên treo tranh quy trình đan nong mốt lên bảng

+ Quy trình đan nong mốt và quy trình đan nong đôi

có những bước nào giống nhau ?

a) Bước 1: Kẻ, cắt các nan đan

- Giáo viên hướng dẫn: đối với loại giấy, bìa không có

dòng kẻ cần dùng thước kẻ vuông để kẻ các dòng kẻ dọc

và dòng kẻ ngang cách đều nhau 1 ô

- Cắt các nan dọc: cắt 1 hình vuông có cạnh 9 ô Sau đó

cắt theo các đường kẻ trên giấy, bìa đến hết ô thứ 8 ta

được các nan dọc

- Cắt 7 nan ngang và 4 nan dùng để dán nẹp xung quanh

tấm đan có kích thước rộng 1 ô, dài 9 ô Cắt các nan

ngang khác màu với nan dọc và nan dán nẹp xung quanh

b) Bước 2: Đan nong đôi.

- Cách đan nong đôi là nhấc 2 nan, đè hai nan và lệch

-3 bước

- Giống bước 1, 3

- Học sinh quan sát

- Học sinh lắng nghe Giáoviên hướng dẫn

9 ô

1ôNan ngang

9 ô

1ôNan dán nẹp xung quanhNan dọc

NanngangHàngnan

Trang 16

nhau một nan dọc ( cùng chiều ) giữa hai hàng nan ngang

liền kề

- Giáo viên gắn sơ đồ đan nong đôi và nói: đây là sơ đồ

hướng dẫn các đan các nan, phần để trắng chỉ vị trí các

nan, phần đánh dấu hoa thị là phần đè nan

- Đan nong đôi bằng bìa được thực hiện theo trình tự sau:

+ Đan nan ngang thứ nhất: đặt các nan dọc lên bàn,

đường nối liền các nan dọc nằm ở phía dưới Sau đó, nhấc

nan dọc 2, 3, 6, 7 lên và luồn nan ngang thứ nhất vào

Dồn nan ngang thứ nhất khít với đường nối liền các nan

dọc

+ Đan nan ngang thứ hai: nhấc nan dọc 3, 4, 7, 8

lên và luồn nan ngang thứ hai vào Dồn nan ngang thứ hai

khít với nan ngang thứ nhất

+ Đan nan ngang thứ ba: ngược với đan nan ngang

thứ nhất nghĩa là nhấc nan dọc 1, 4, 5, 8, 9 lên và luồn

nan ngang thứ ba vào Dồn nan ngang thứ ba khít với nan

ngang thứ hai

+ Đan nan ngang thứ tư: ngược với đan nan ngang

thứ hai nghĩa là nhấc nan dọc 1, 2, 5, 6, 9 lên và luồn nan

ngang thứ tư vào Dồn nan ngang thứ tư khít với nan

- Giáo viên lưu ý học sinh: đan xong mỗi nan ngang phải

dồn nan cho khít rồi mới đan tiếp nan sau

c) Bước 3: Dán nẹp xung quanh tấm đan.

- Giáo viên hướng dẫn: bôi hồ vào mặt sau của 4 nan còn

lại Sau đó lần lượt dán từng nan xung quanh tấm đan để

giữ cho các nan trong tấm đan không bị tuột Chú ý dán

cho thẳng và sát với mép tấm đan để được tấm đan đẹp

- Giáo viên yêu cầu 1 - 2 học sinh nhắc lại cách đan nong

đôi và nhận xét

- Giáo viên tổ chức cho học sinh thực hành kẻ, cắt các

1

liềnNan dọc

Nanngang

1 2 3 4 5 6 7 8 9

7654321

Trang 17

nan đan bằng giấy, bìa và tập đan nong đôi theo nhóm

- Giáo viên quan sát, uốn nắn cho những học sinh đan

chưa đúng, giúp đỡ những em còn lúng túng

- GV yêu cầu mỗi nhóm trình bày sản phẩm của mình

-Tổ chức trình bày sản phẩm, chọn sản phẩm đẹp để

tuyên dương Giáo viên đánh giá kết quả thực hành của

học sinh

4. Nhận xét, dặn dò:

- Chuẩn bị: Đan nong đôi ( tiết 2 )

- Nhận xét tiết học

Thứ tư ngày 3 tháng 2 năm 2010

Môn: Tập đọc

Bài: CHƯƠNG TRÌNH XIẾC ĐẶC SẮC

III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu:

1 Ổn định:

2 Bài cũ:

- Giáo viên gọi 4 học sinh đọc Nhà ảo thuật và trả

lời các câu hỏi về nội dung bài

- Giáo viên nhận xét, cho điểm

3 Bài mới:

* Giới thiệu bài:

- Giáo viên treo tranh minh hoạ bài tập đọc và hỏi:

+ Tranh vẽ gì ?

- Giáo viên: hôm nay các em sẽ được học bài:

“Chương trình xiếc đặc sắc”.

- Ghi bảng

Hát

-HS đọc và trả lời

- Học sinh quan sát và trả lời

Trang 18

Luyện đọc

- Giáo viên viết bảng những con số cho học sinh

luyện đọc: 1 – 6, 50% 10%, 5180360.

- GV hướng dẫn học sinh: đầu tiên luyện đọc từng

câu, các em nhớ bạn nào đọc câu đầu tiên sẽ đọc

luôn tựa bài

- Giáo viên gọi từng dãy đọc hết bài

- Giáo viên nhận xét từng học sinh về cách phát

âm, cách ngắt, nghỉ hơi đúng, đọc bản quảng cáo

với giọng vui, nhộn

- Giáo viên hướng dẫn học sinh luyện đọc từng

đoạn

- Bài chia làm 4 đoạn:

 Tên chương trình và tên rạp xiếc

 Tiếc mục mới

 Tiện nghi và mức giảm giá vé

 Thời gian biểu diễn Cách liên hệ và lời mời

- Giáo viên gọi học sinh đọc đoạn 1

- Giáo viên gọi tiếp học sinh đọc từng đoạn

- GV giúp học sinh hiểu nghĩa thêm những từ ngữ

được chú giải trong SGK

- Giáo viên giải nghĩa thêm các số chỉ giờ: 19 giờ

( 7 giờ tối ), 15 giờ ( 3 giờ chiều )

- Giáo viên cho học sinh đọc nhỏ tiếp nối: 1 em

đọc, 1 em nghe

Tìm hiểu bài

- Giáo viên cho học sinh đọc thầm bản quảng cáo

và trả lời câu hỏi

+ Rạp xiếc in tờ quảng cáo này để làm gì ?

+ Em thích những nội dung nào trong quảng cáo?

Nói rõ vì sao?

- Học sinh lắng nghe

- Học sinh đọc tiếp nối 1– 2 lượtbài

- Học sinh đọc tiếp nối 2 lượt bài

- HS giải nghĩa từ trong SGK

- học sinh đọc

- Mỗi tổ đọc tiếp nối trong nhóm

- Học sinh đọc thầm

+ Lôi cuốn mọi người đến rạp xemxiếc

+ Thích phần quảng cáo những tiếtmục mới vì phần này cho biếtchương trình biểu diễn rất đặc sắc,nhiều tiết mục lần đầu ra mắt, cócả xiếc thú và ảo thuật là nhữngtiết mục em rất thích

+ Thích phần quảng cáo rạp xiếc

Trang 19

+ Cách trình bày quảng cáo có gì đặc biệt ( về lời

văn, trang trí )?

+ Em thường thấy quảng cáo ở những đâu?

- Giáo viên giới thiệu thêm một số tờ quảng cáo

đẹp, phù hợp, rút ra nội dung

Luyện đọc lại

- Giáo viên chọn đọc mẫu một đoạn trong tờ quảng

cáo và lưu ý học sinh về giọng đọc ở đoạn đó

- Giáo viên uốn nắn cách đọc cho học sinh

- Giáo viên tổ chức cho 2 đến 3 nhóm thi đọc bài

mới được tu bổ và giảm giá vé vìđến xem một rạp như thế rất thoảimái; giá vé giảm 50% với trẻ emnên nhiều học sinh có thể vào rạp.+ Thích thông báo về giờ mở màn

vì giúp chúng em biết rạp xiếcbiểu diễn vào tất cả các ngày, cảngày chủ nhật và ngày lễ là thờigian chúng em được đi chơi Liênhệ mua vé bằng điện thoại rất tiện.Số điện thoại dễ nhớ: 5180360.+ Thông báo những tin cần thiếtnhất, được người xem quan tâmnhất: tiết mục, điều kiện của rạp,mức giảm giá vé, thời gian biểudiễn, cách liên hệ mua vé

+ Thông báo rất ngắn gọn, rõ ràng.Các câu văn đều ngắn, được tách

ra thành từng dòng riêng

+ Những từ ngữ quan trọng được inđậm Trình bày bằng nhiều cỡ chữvà kiểu chữ khác nhau, các chữđược tô màu khác nhau

- Học sinh suy nghĩ và tự do phátbiểu

VD: Ở nhiều nơi: giăng hoặc treotrên đường phố, trên sân vận động,trong các nơi vui chơi giải trí, trên

ti vi, đài phát thanh, trong các tạpchí, sách, báo, cửa hàng, cửa hiệu,công ty, nóc các toà nhà lớn…

- Học sinh lắng nghe

- HS đọc theo sự hướng dẫn của

Ngày đăng: 21/06/2021, 17:38

w