- Để viết bài văn tả cây cối, các em không chỉ cần biết viết đoạn văn tả lá, thân, gốc của cây mà còn phải biết tả các bộ phận khác nữa như tả hoa, tả quả.. - GV giao việc: Các em có nhi[r]
Trang 1TUẦN 23
Ngày soạn: 19/02/2021
Ngày giảng: Thứ hai ngày 22 tháng 2 năm 2021
Toán Tiết 111: LUYỆN TẬP CHUNG
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: Củng cố về phép nhân phân số
2 Kĩ năng: Biết thực hiện phép nhân hai phân số, nhân phân số với số tự nhiên,
nhân số tự nhiên với phân số
3 Thái độ: Yêu thích môn học
II Đồ dùng dạy học
- Máy tính, điện thoại, máy tính bảng
III Các hoạt động dạy-học:
A Kiểm tra bài cũ: 5’
- GV gọi HS lên bảng làm lại bài 4
- GV nhận xét và đánh giá HS
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài: 1’
- Trong giờ học này, các em sẽ cùng
làm các bài toán luyện tập về tính chất
cơ bản của phân số, so sánh phân số
2 Hướng dẫn luyện tập
Bài 1: <, >, = (8’)
- GV yêu cầu HS tự làm bài, nhắc các
em làm các bước trung gian ra giấy
nháp, chỉ ghi kết quả vào VBT
+ GV có thể yêu cầu HS giải thích tại
lại điền dấu như vậy
+ Nhận xét, đánh giá
Bài 3: Viết các phân số theo thứ tự từ
bé đến lớn: (8’)
- Yêu cầu hs so sánh các phân số đã
cho rồi sắp xếp chúng theo thứ tự từ bé
- GV yêu cầu HS nhắc lại thế nào là
- 2 HS lên bảng thực hiện yêu cầu
HS dưới lớp theo dõi để nhận xét bàicủa bạn
Trang 2phân số lớn hơn 1, thế nào là phân số
bé hơn 1 và bằng 1
- Nhận xét, đánh giá
Bài 4: (8’)
- Yêu cầu học sinh thực hiện rút gọn
các phân số trước khi thực hiện tính
- Gv theo dõi, giúp đỡ học sinh nếu
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
A Kiểm tra bài cũ: 5’
+ Người các ấp đi chợ tết trong khung
cảnh đẹp như thế nào?
+ Bên cạnh dáng vẻ riêng, những người
đi chợ tết có điểm gì chung?
- GV nhận xét và đánh giá
Khung cảnh đẹp là: Dải mây trắng đỏdần; sương hồng lam; sương trắng rỏđầu cành; núi uốn mình; đồi thoa son
…
- Điểm chung là: Tất cả mọi người đềurất vui vẻ: họ tưng bừng ra chợ tết Họvui vẻ kéo hàng trên cỏ biếc
Trang 3B Bài mới
1 Giới thiệu bài: 1’
- Hoa phượng luôn gắn với tuổi học trò
của mỗi chúng ta Hoa phượng có vẻ
đẹp riêng Chính vì vậy nhiều nhà thơ,
nhạc sĩ đã viết về hoa phượng Nhà thơ
Xuân Diệu đã gọi hoa phượng là hoa
học trò Tại sao ông lại gọi như vậy
Đọc bài Hoa học trò, các em sẽ hiểu
điều đó
2 Luyện đọc và tìm hiểu bài:
a Luyện đọc: 8’
- GV hoặc HS chia đoạn: 2 đoạn
- GV chia đọan: 3 đoạn Mỗi lần xuống
dòng là một đoạn
Cần đọc với giọng nhẹ nhàng, suy tư
Chú ý nhấn giọng ở những từ ngữ: cả
một loạt, cả một vùng, cả một góc
trời, muôn ngàn con bướm thắm,
xanh um, mát rượi, e ấp, xoè ra …
- GV ghi từ khó sau khi HS đọc lần 1
Kết hợp luyện đọc câu văn dài khó:
- HS luyện đọc câu văn dài
- Tiếp nối nhau đọc từng đoạn lần 2
Hoa phương gắn với kỉ niệm của rấtnhiều học trò về mài trường
* Vì phượng đỏ rực, đẹp không phải ởmột đoá mà cả loạt, cả một vùng, cảmột góc trời; màu sắc như cả ngàn conbướm thắm đậu khít nhau
- Hoa phượng gợi cảm giác vừa buồn
Trang 4+ Màu hoa phượng đổi như thế nào
theo thời gian?
+ Bài văn giúp em hiểu về điều gì?
c Đọc diễn cảm: 5’
Hướng dẫn cả lớp luyện đọc diễn cảm
đoạn tiêu biểu trong bài: đoạn 1
+ Đọc mẫu đoạn văn
+ Theo dõi, uốn nắn
- HS đọc đoạn 3
* Lúc đầu màu hoa phượng là màu đỏ
còn non Có mưa, hoa càng tươi dịu Dần dần, số hoa tăng, màu cũng đậm dần rồi hoà với mặt trời chói lọi, màu phượng rực lên.
- Bài văn miêu tả vẻ đẹp độc đáo của
hoa phượng và nêu ý nghĩa của hoaphượng – hoa học trò, đối với những
HS đang ngồi trên ghế nhà trường
-Ngày soạn: 20/02/2020
Ngày giảng: Thứ ba ngày 23 tháng 02 năm 2021
Toán Tiết 112: LUYỆN TẬP CHUNG
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức:
- Ôn lại tính chất cơ bản của phân số, phân số bằng nhau, so sánh phân số.\
- Dấu hiệu chia hết cho 2, 3, 5, 9
Máy tính, điện thoại, máy tính bảng
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
A Kiểm tra bài cũ: 5’
Trang 5- GV gọi HS lên bảng làm lại bài tập
4
- GV nhận xét và đánh giá HS
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài: 1’
- Trong giờ học này, các em sẽ làm
các bài tập luyện tập về các dấu hiệu
chia hết cho 2, 3, 5, 9 và các kiến
thức ban đầu về phân số
- GV gọi HS đọc đề bài, sau đó hỏi:
Muốn biết phân số chỉ phần gà trống
trong cả đàn gà ta làm như thế nào?
- GV yêu cầu HS làm bài
- GV chữa bài và đánh giá HS
- HS lên bảng thực hiện yêu cầu
- HS dưới lớp theo dõi để nhận xét bàicủa bạn
- HS làm bài, báo cáo miệngĐA: a b
- Rút gọn phân số, tìm kết quả
- 1 HS lên bảng làm bài, lớp làm vào vở
- Nhận xétĐA: ;
- HS cả lớp lắng nghe
- Hs đọc
- So sánh
- Hs làm bàiĐA: ; ;
Trang 6- Máy tính, điện thoại
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
A Kiểm tra bài cũ: 3’
- GV đọc cho các HS viết một số
từ ngữ có liên quan tới bài trước
- GV nhận xét và đánh giá
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài: 1’
- Hôm nay, một lần nữa chúng ta
lại cùng với tác giả Đoàn Văn Cừ
đến với một phiên chợ tết của vùng
trung du qua bài chính tả Chợ tết.
+ Cho HS luyện viết những từ ngữ
dễ viết sai: ôm ấp, viền, mép, lon
xon, lom khom, yếm thắm, nép
- HS lên viết trên bảng lớp: long lanh, lúng liếng, nung nuc, nu na nu nống, cái bút, chúc mừng
Trang 7- GV giao việc: Các em chọn tiếng
có âm đầu là s hay x để điền vào ô
số 1, tiếng có vần ưt hoặc ưc điền
vào ô số 2 sao cho đúng
- GV nhận xét và chốt lại tiếng cần
điền
C Củng cố, dặn dò: 3’
- Yêu cầu: HS ghi nhớ những từ
ngữ đã được luyện tập để không
viết sai chính tả
- Dặn HS về nhà kể lại chuyện vui
Một ngày và một năm cho ngươi
thân nghe
- GV nhận xét tiết học
- HS gấp SGK, viết chính tả 11 dòng đầubài
- Hs lắng nghe
Chiều
-Khoa học Tiết 45: ÁNH SÁNG
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức:
- Nêu được ví dụ về các vật tự phát sáng và các vật được chiếu sáng:
+ Vật tự phát sáng: Mặt Trời, ngọn lửa,
+ Vật được chiếu sáng: Mặt Trăng, bàn ghế,
- Nêu được một số vật cho ánh sáng truyền qua và một số vật không cho ánh sángtruyền qua
- Máy tính, điện thoại
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Trang 8HOẠT ĐỘNG DẠY HOẠT ĐỘNG HỌC
A Bài cũ : 3’ Âm thanh trong cuộc
sống(tt)
- Nhận xét, đánh giá
B Bài mới :
1 Giới thiệu bài : 1’
Hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu
một số vật cho ánh sáng truyền qua và
một số vật không cho ánh sáng truyền
qua , qua bài: “Ánh sáng” GV ghi đề
- Vật được chiếu sáng: Mặt trăng sáng là
do được mặt trời chiếu sáng, cái gương,bàn ghế,…
HĐ 2: Tìm hiểu về đường truyền
của ánh sáng: 5’
- GV hướng dẫn thực hành
- GV kết luận
- 3, 4 em đứng trước lớp ở các vị trí khác nhau Một em khác hướng đèn tới các một trong các bạn đó rồi bật đèn
- Cả lớp đưa ra giải thích của mình qua thínghiệm
- Làm tiếp thí nghiệm trang 90 SGK theo nhóm
- Các nhóm trình bày kết quả
- Rút ra nhận xét: Ánh sáng truyền theo đường thẳng
HĐ3 : Tìm hiểu sự truyền ánh sáng
qua các vật: 10’
- Gv yêu cầu HS thực hành làm thí
nghiệm - Tiến hành thí nghiệm T 91 theo nhóm Chú ý che tối phòng học trong khi tiến
hành thí nghiệm Ghi lại kết quả vào bảng gồm 3 mục :
+ Các vật cho gần như toàn bộ ánh sáng điqua
Trang 9+ Các vật chỉ cho một phần ánh sáng đi qua.
+ Các vật không cho ánh sáng đi qua
- Nêu thêm các ví dụ ứng dụng liên quan
HĐ4 : Tìm hiểu mắt nhìn thấy vật
khi nào: 20’
- Đặt câu hỏi: Mắt ta nhìn thấy vật khi
nào?
- Lưu ý : Ngoài ra, để nhìn rõ một vật
nào đó, còn phải lưu ý tới kích thước
của vật và khoảng cách từ vật tới
mắt
- Lưu ý thêm: Nếu không có hộp kín,
có thể cho HS dùng bìa hoặc giấy che
- Các nhóm trình bày kết quả và thảo luận chung, đưa ra kết luận như SGK
- Tìm các ví dụ về điều kiện nhìn thấy của mắt.(VD: Nhìn thấy các vật qua cửa kính những không thể nhìn thấy qua cửa gỗ; trong phòng tối bật đèn mới nhìn thấy cácvật,…)
- Hs nêu
-Lịch sử Tiết 23: VĂN HỌC VÀ KHOA HỌC THỜI HẬU LÊ
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức:
- Biết được sự phát triển của văn học và khoa học thời Hậu Lê Tác giả tiêu biểu:
Lê Thánh Tông, Nguyễn Trãi, Ngô Sĩ Liên
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
A Kiểm tra bài cũ : 5’
+ Em hãy kể tổ chức giáo dục dưới thời Hậu - Nhà Hậu Lê cho dựng nhà
Trang 101.Giới thiệu bài: 1’
Thời Hậu Lê nhờ chú ý đến phát triển giáo
dục nên văn học và khoa học cũng được phát
triển, đã để lại cho dân tộc ta những tác phẩm,
tác giả nổi tiếng Nguyễn Trãi là tác giả tiêu
biểu cho văn học và khoa học thời Hậu
Lê Hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu về Văn học
và khoa học thời Hậu Lê GV ghi tựa
2 Tìm hiểu bài:
HĐ1 Những tác giả, tác phẩm tiểu biểu
thời Hậu Lê 10’
- GV phát phiếu học tập cho HS
- GV hướng dẫn HS lập bảng thống kê về nội
dung,tác gia, tác phẩm văn thơ tiêu biểu ở thời
Hậu Lê (GV cung cấp cho HS một số dữ liệu,
HS điền tiếp để hoàn thành bảng thống kê)
- Các bàithơ
- Hồng Đứcquốc âm thịtập
- Phản ánh khíphách anhhùng và niềm
tự hào chânchính của dântộc
- GV giới thiệu một số đoạn thơ văn tiêu biểu
của một số tác giả thời Hậu Lê (Bình Ngô đại
cáo)
- GV giới thiệu về chữ Hán và chữ Nôm
- Như vậy, các tác giả, tác phẩm văn học trong
thời kì này đã cho ta thấy cuộc sống của xã hội
thời Hậu Lê
HĐ2: Nội dung, tác giả, công trình khoa học
tiểu biểu thời Hậu Lê 10’
- GV phát PHT có kẻ bảng thống kê cho HS
- GV giúp HS lập bảng thống kê về nội dung,
tác giả, công trình khoa học tiêu biểu ở thời
- Dựa vào bảng thống kê, HS
mô tả lại nội dung và các tácgiả, tác phẩm thơ văn tiêu biểudưới thời Hậu Lê
- HS khác nhận xét, bổ sung
- HS điền vào bảng thống kê
- Dựa vào bảng thống kê HS mô
tả lại sự phát triển của khoa học
Trang 11+ Nhận xét và KL:
Tác giả Công
trìnhkhoa học
Dư địachí Đạithànhtoánpháp
-Lịch sử nước ta từthời Hùng Vươngđến đầu thời Lê
- Lịch sử cuộc khởinghĩa Lam Sơn
- Xác định lãnh thổ,giới thiệu tàinguyên, phong tụctập quán của nước
ta
- Kiến thức toánhọc
- GV yêu cầu HS báo cáo kết quả
- GV đặt câu hỏi: Dưới thời Hậu Lê, ai là nhà
văn, nhà thơ, nhà khoa học tiêu biểu nhất?
- GV: Dưới thời Hậu Lê, Văn học và khoa học
nước ta phát triển rực rỡ hơn hẳn các thời kì
trước
C Củng cố - Dặn dò: 3’
- Kể tên các tác phẩm vá tác giả tiêu biểu của
văn học thời Hậu Lê
- Vì sao có thể coi Nguyễn Trãi, Lê Thánh
Tông là những nhà văn hóa tiêu biểu cho giai
đoạn này?
* Thế kỉ XV,dưới thời Lê,văn học và các khoa
học khác đã đạt được nhiều thành tựu đáng kể
Nguyễn Trãi là nhà văn,n hà khoa học tiêu
- HS thảo luận và kết luận:Nguyễn Trãi và Lê Thánh Tông
- HS đọc bài và trả lời câu hỏi
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức:
- Biết cộng hai phân số cùng mẫu số.
Trang 12- Máy tính, điện thoại
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Khởi động: 1’
2 Bài mới:
2.1.Giới thiệu bài: 1’
- Trong bài học hôm nay chúng ta sẽ
cùng tìm hiểu và thực hành về phép
cộng phân số
2.2 Tìm hiểu bài: 15’
- GV nêu vấn đề: Có một băng giấy,
bạn Nam tô màu 3/8 băng giấy, sau
đó Nam tô màu tiếp 2/8 của băng
giấy Hỏi bạn Nam đã tô màu bao
nhiêu phần của băng giấy?
- Để biết bạn Nam đã tô màu tất cả
bao nhiêu phần băng giấy chúng ta
cùng hoạt động với băng giấy
+ Gấp đôi băng giấy 3 lần để chia
băng giấy làm 8 phần bằng nhau
+ Lần thứ nhất bạn Nam tô màu mấy
+ Hãy đọc phân số chỉ phần băng
giấy mà bạn Nam đã tô màu
- Kết luận: Cả hai lần bạn Nam tô
- GV nêu lại vấn đề như trên, sau đó
hỏi HS: Muốn biết bạn Nam tô màu
+ HS tô màu theo yêu cầu
+ Lần thứ hai bạn Nam tô màu 8
2
bănggiấy
+ Bạn Nam đã tô màu 5 phần bằng nhau.+ Bạn Nam đã tô màu 8
5
băng giấy
Trang 13tất cả mấy phần băng giấy chúng ta
làm phép tính gì?
* Ba phần tám băng giấy thêm hai
phần tám băng giấy bằng mấy phần
* Muốn cộng hai phân số có cùng
mẫu số ta làm như thế nào?
2.3 Luyện tập – Thực hành
Bài 1: Tính (8’)
- GV yêu cầu HS tự làm bài
- GV nhận xét bài làm của HS trên
- Muốn cộng hai phân số có cùng mẫu số
ta cộng hai tử số và giữ nguyên mẫu số
- 4 HS lên bảng làm bài, cả lớp làm bàivào vở
Trang 14Bài 3: (8’)
- GV yêu cầu HS đọc và tóm tắt bài
toán
* Muốn biết cả hai ô tô đi được bao
nhiêu phần quãng đường chúng ta
- HS cả lớp lắng nghe
-Luyện từ và câu Tiết 45: DẤU GẠCH NGANG
3 Thái độ:
- Hs tích cực xây dựng bài
II CHUẨN BỊ:
- Máy tính, điện thoại
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Kiểm tra bài cũ: 5’
2.1 Giới thiệu bài: 1’
- Trong viết câu, viết đoạn, viết bài
văn chúng ta không chỉ dùng dấu
- 1 HS lên bảng viết các từ tìm được
- HS lắng nghe
Trang 15chấm, dấu phẩy … mà ta còn sử dụng
dấu gạch ngang trong nhiều trường
hợp Tiết học hôm nay sẽ giúp các em
nắm được tác dụng của dấu gạch
ngang, biết sử dụng dấu gạch ngang
trong khi viết
2.2 Tìm hiểu bài:
Bài tập1,2: 15’
+ Tìm những câu chứa dấu gạch
ngang trong các…
- Cho HS trình bày bài làm
- GV nhận xét và chốt lại lời giải
đúng:
2.3 Ghi nhớ:
2.4 Luyện tập:
* Bài tập 1:
- GV giao việc: Các em có nhiệm vụ
tìm câu có dấu gạch ngang trong
chuyện Quà tặng cha và nêu tác
dụng của dấu gạch ngang trong mỗi
câu
- 3 HS nối tiếp đọc 3 đoạn a, b, c
- HS làm bài cá nhân, tìm câu có chứadấu gạch ngang trong 3 đoạn a, b, c
Đoạn a:
- Thấy tôi rén đến gần, ông hỏi tôi:
- Cháu con ai?
- Thưa ông, cháu là con ông Thư
+ Đánh dấu chỗ bắt đầu lời nói của nhậnvật (ông khách và cậu bé) trong đốithoại
Đoạn b:
Cái đuôi dài – bộ phận khỏe nhất củacon vật kinh khủng dùng để tấn công –
đã bị trói xếp vào bên mạng sườn
+ Dấu gạch ngang đánh dấu phần chúthích trong câu văn
- Hằng năm, tra dầu mỡ vào ổ trục …
- Khi không dùng, cất quạt vào nơi khô
…+ Dấu gạch ngang liệt kê các biện phápcần thiết để bảo quản quạt điện đượcbền
- HS đọc bài học
- HS đọc yêu cầu bài tập
Câu có dấu gạch ngang
Pa- xcan thấy bố mình – một viên chứctài chính – vẫn cặm cụi trước bàn làmviệc
*Đánh dấu phần chú thích trong câu (BốPa- xcan là một viên chức)
Trang 16
- GV nhận xét và chốt lại lời giải
đúng GV dán tờ phiếu đã biết lời giải
lên bảng lớp
Bài tập 2:
- GV giao việc: Các em viết một đoạn
văn kể lại cuộc nói chuyện giữa bố
hoặc mẹ với em về tình hình học tập
của em trong tuần
Trong đoạn văn cần sử dụng dấu
* Đánh dấu chỗ bắt đầu câu nói của xcan và đánh dấu phần chú thích (nay làlời Pa- xcan nói với bố)
Pa-VD: Tuần này tôi học hành chăm chỉ,luôn được cô giáo khen Cuối tuần, nhưthường lệ, bố hỏi tôi:
- Con gái của bố học hành như thế nào?Tôi đã chờ đợi câu hỏi này của bố nênvui vetrar lời ngay:
- Con được 3 điểm mười bố ạ
- Thế ư! – Bố tôi vừa mừng rỡ thốt lên
- HS trình bày bài viết
- Lắng nghe
-Kể chuyện Tiết 23: CHUYỆN KỂ ĐÃ NGHE, ĐÃ ĐỌC
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức:
- Dựa vào gợi ý trong SGK, chọn và kể lại được câu chuyện (đoạn truyện) đã nghe,
đã đọc ca ngợi cái đẹp hay phản ánh cuộc đấu tranh giữa cái đẹp và cái xấu, cáithiện và cái ác
2 Kĩ năng:
- Hiểu nội dung chính của câu chuyện (đoạn truyện) đã kể
HS HT: Kể những câu chuyện đã học về tình cảm yêu mến của Bác Hồ đối vớithiếu nhi (Câu chuyện Quả táo của Bác Hồ, Thư chú Nguyễn)
3 Thái độ:
- Hs yêu thích và kể chuyện tự nhiên
Trang 17* QTE: Quyền được giáo dục về các giá trị
*TTHCM: Bác Hồ yêu quý và có hành động cao đẹp với thiếu nhi.
II CHUẨN BỊ:
- Máy tính, điện thoại
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Kiểm tra bài cũ: 5’
- Kiểm tra 2 HS
- GV nhận xét và đánh giá
2 Bài mới:
2.1 Giới thiệu bài: 1’
- Trong tiết KC trước, đã dặn các em về
nhà chuẩn bị trước câu chuyện: ca ngợi
cái đẹp hoặc câu chuyện phản ảnh cuộc
đấu tranh giữa cái đẹp và cái xấu, cái
thiện với cái ác để hôm nay đến lớp mỗi
em sẽ kể cho các bạn cùng nghe
2.2 Tìm hiểu bài:
HĐ1: Tìm hiểu yêu cầu của đề:
- GV ghi đề bài lên bảng lớp
Đề bài: Kể một câu chuyện em đã
được nghe, được đọc ca ngợi cái đẹp
hay phản ảnh cuộc đấu tranh giữa cái
đẹp với cái xấu, cái thiện với cái ác
- GV gạch dưới những từ ngữ quan
trong ở đề bài
- Cho HS đọc gợi ý trong SGK
- GV đưa tranh minh hoạ trong SGK
(phóng to) lên bảng cho HS quan sát
- Cho HS giới thiệu tên câu chuyện
người luôn luôn yêu quý và có hành
động cao đẹp với thiếu nhi
- 2 HS lần lượt kể câu chuyện Con vịt xấu xí và nêu ý nghĩa của câu chuyện.
- Lắng nghe
- 1 HS đọc đề bài, lớp lắng nghe
- 2 HS đọc tiếp nối 2 gợi ý
- HS quan sát tranh minh hoạ
- HS nối tiếp nhau giới thiệu tên câuchuyện mình sẽ kể, nhân vật có trongtruyện
- Từng cặp HS tập kể, trao đổi vớinhau về ý nghĩa câu chuyện mình kể
- Đại diện các cặp lên thi
- Lớp nhận xét
- HS trả lời
- Hs lắng nghe
Trang 18* QTE: Quyền được giáo dục về các
giá trị
- GV nhận xét tiết học, khen những HS
tốt, kể chuyện tốt
- Dặn HS đọc trước nội dung của bài
tập KC được chứng kiến hoặc tham gia
-Tập đọc Tiết 46: KHÚC HÁT RU NHỮNG EM BÉ LỚN TRÊN LƯNG MẸ
- Kĩ năng giao tiếp
- Kĩ năng đảm nhiệm trách nhiệm phù hợp với lứa tuổi
- Kĩ năng lắng nghe tích cực
III CHUẨN BỊ:
- Tranh minh hoạ bài thơ
IV CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Kiểm tra bài cũ: 5’ Bài Hoa
2.1 Giới thiệu bài: 1’
* Vì phượng là loài cây rất gần gũi, quenthuộc với học trò Phượng thường nở vàomùa thi của học trò Thấy màu hoaphượng, học trò nghĩ đến kì thi và nhữngngày nghỉ hè Hoa phượng gắn với kỉ niệmcủa rất nhiều học trò về mái trường
* Lúc đầu màu hoa phượng là màu đỏ cònnon Có mưa, hoa càng tươi dịu Dần dần,
số hoa tăng, màu cũng đậm dần, rồi hoà vớimặt trời chói lọi, màu phượng rực lên
- Nhận xét, bổ sung
Trang 19- Nhà thơ Nguyễn Khoa Điềm sáng
tác bài thơ Khúc hát ru những em
bé lớn trên lưng mẹ trong những
năm kháng chiến chống Mĩ gian
khổ Đoạn trích hôm nay các em
học nói về tình cảm của người mẹ
Tà ôi đối với con, đối với cách
mạng
2.2 Luyện đọc 8’
- GV hoặc HS chia đoạn: 2đoạn
+ Đoạn 1: Em cu tai… lún sân
+ Đoạn2: Phần còn lại
*Cần đọc với gọng âu yếm, dịu
dàng, đầy tình yêu thương Nhấn
giọng ở các từ ngữ sau: đừng rời,
nghiêng, nóng hổi, nhấp nhô,
trắng ngần, lún sân, mặt trời.
- GV ghi từ khó sau khi HS đọc lần
1 Kết hợp luyện đọc câu thơ khó
GV giải nghĩa thêm: Tà ôi là một
dân tộc thiểu số ở vùng núi phía
Tây Thừa Thiên - Huế; Tai là tên
việc gì? Những công việc đó có ý
nghĩa như thế nào?
+ Tìm những hình ảnh đẹp nói lên
tình yêu thương và niềm hy vọng
của người mẻ đối với con?
- HS lắng nghe
- Tiếp nối nhau đọc từng đoạn
- HS đọc từ khó
- HS luyện đọc một số câu thơ
- Tiếp nối nhau đọc từng đoạn lần 2
- HS đọc chú giải
- Luyện đọc theo cặp
- 1 HS đọc toàn bài
- HS đọc thầm đoạn 1 và …+ Phụ nữ miền núi đi đâu, làm gì cũngthường địu con trên lưngNhững em bé cảlúc ngủ cũng nằm trên lưng mẹ, vì vậy, cóthể nói: các em lớn trên lưng mẹ
- HS đọc thầm đoạn 2 và …+ Người mẹ làm rất nhiều việc:
+ Nuôi con khôn lớn
+ Giã gạo nuôi bộ đội
+ Tỉa bắp trên nương …
- Những việc này góp phần vào công cuộcchống Mĩ cứu nước củõa dân tộc
+ Tình yêu của mẹ với con:
- Lung đưa nôi và tim hát thành lời
Mẹ thương A Kay … Mặt trời của mẹ con nằm trên lưng
- Niềm hy vong của mẹ:
Mai sai con lớn vung chày lún sân
* Là tình yêu của mẹ đối với con, đối với