- Gọi HS đọc bài tập, xác định - Làm bài ngoài giấy yeâu caàu baøi taäp 1.. - Từ con cháu, nguồn gốc thuộc - Đứng lên nhận xét.[r]
Trang 1Giáo án Ngữ văn 6
Tuần : 01 Ngày soạn :
Tiết : 3 Ngày dạy :
I YÊU CẦU : Giúp HS:
Hiểu khái niệm về từ, đơn vị cấu tạo nên từ, các kiểu cấu tạo từ
II CHUẨN BỊ :
- GV : Tham khảo sách GV, Sgk, thiết kế văn 6
- HS : Xem, soạn bài trước
III TIẾN TRÌNH HOẠT ĐỘNG :
+ Hoạt động 1 : Khởi động
- Ổn định lớp
- Kiểm tra bài cũ
- Giới thiệu bài
+ Hoạt động 2: Hình thành
tri thức mới:
1.Từ là gì?
- Tiếng là đơn vị cấu tạo nên từ
- Từ là đơn vị ngôn ngữ nhỏ nhất
dùng để đặt câu
2 Từ đơn và từ phức:
a Từ đơn: Là từ chỉ có một tiếng
b Từ phức: Là từ gồm hai tiếng
trở lên Từ phức gồm từ láy và từ
ghép
+ Từ ghép: ghép các tiếng có
- Kiểm tra sỉ số – Nề nếp
- KT chuẩn bị của HS
- Ở Tiểu học, các em đã được học tiếng và từ Hôm nay ta sẽ tìm hiểu sâu hơn về đơn vị kiến thức này
- Cho HS quan sát ví dụ:
“Thần / dạy / dân / cách / trồng trọt /, chăn nuôi / và / cách / ăn ở”
Hỏi :
- Từ ví dụ trên có bao nhiêu từ và bao nhiêu tiếng?
- Tiếng dùng để làm gì? Từ dùng để làm gì? Khi nào thì một tiếng được coi là một từ?
Hỏi : Từ ví dụ trên, em hiểu từ
là gì?
- Cho HS đọc ví dụ và điền vào bản phân loại từ ở SGK
Hỏi :Nhìn vào bảng phân loại,
em hãy cho biết thế nào là từ đơn, từ phức?
Hỏi : Em hãy so sánh sự giống
- Báo cáo
- HS trả lời cá nhân Nghe – ghi tựa bài
- Quan sát văn bản
- Câu trên có 9 từ, 12 tiếng
- Tiếng tạo từ, từ để tạo câu; Tiếng bằng từ khi tiếng đó có thể dùng để tạo nên câu
- HS trả lời cá nhân
- Đọc, điền vào giấy nháp từ đơn, từ phức (Từ láy, từ ghép)
- Trả lời cá nhân
- Đều là từ phức
TỪ VÀ CẤU TẠO CỦA TỪ TIẾNG VIỆT
Tiếng Việt
Lop7.net
Trang 2Giáo án Ngữ văn 6 nghĩa với nhau
+ Từ láy: có quan hệ láy âm giữa
các tiếng
+ Hoạt động 3: Luyện tập
1.a.Từ : nguồn gốc, con cháu thuộc
từ ghép
b.Từ đồng nghĩa với từ nguồn
gốc: cội nguồn, gốc gác…
c.Từ ghép chỉ quan hệ thân thuộc:
cậu mợ, cô dì, chú cháu…
2.Theo giới tính:ông bà, cha mẹ,
anh chị…
Theo bậc: Bác cháu, chị em…
3 Cách chế biến: bánh rán, bánh
nướng…
Chất liệu làm bánh: khoai, tôm…
Tính chất của bánh:dẽo, xốp
Hình dạng:gối, gai, khúc…
4. Thút thít: miêu tả tiếng khóc của
người.(nức nở, sụt sùi…)
5 Tả tiếng cười:hô hố, sằng sặc
Tiếng nói: khàn khàn, lè nhè…
Dáng điệu:lừ đừ, nghênh ngang
+ Hoạt động 4: Củng cố,
dặn dò
- Củng cố:
- Dặn dò:
và khác nhau giữa từ ghép và từ láy?
- Gọi HS đọc bài tập, xác định yêu cầu bài tập 1
- Từ con cháu, nguồn gốc thuộc từ nào? Tìm từ đồng nghĩa từ nguồn gốc?
-Tìm từ ghép chỉ quan hệ thân thuộc?
- Gọi HS đọc bài tập, xác định yêu cầu SGK
- Gọi HS đọc bài tập 3, xác định yêu cầu bài tập
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập 4,
5, xác định yêu cầu
- Từ là gì? Có mấy loại?
- Học bài, xem bài “GT và phương thức biểu đạt”
Từ ghép: quan hệ ý nghĩa giữa các tiếng Từ láy: quan hệ láy âm giữa các tiếng
- Làm bài ngoài giấy nháp
- Đứng lên nhận xét
- Đọc yêu cầu bài tập
2, 3
- Lên bảng trình bày
- Nhận xét
- Làm bài tập 4, 5 theo yêu cầu
- Lên bảng trình bày - nhận xét
TL: ……
- Trả lời theo ghi nhớ
- Nghe
Lop7.net