II –TAØI LIEÄU VAØ PHÖÔNG TIEÄN : - SGK Đạo đức 4 III – CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC : Hoạt động dạy Hoạt động học 1 KIEÅM TRA BAØI CUÕ: HS thực hiện theo yêu cầu của GV.. Yêu cầu HS đọc lại [r]
Trang 1TUẦN 13.
THỨ T-GIAN Tiết MƠN TÊN BÀI
1 Chào cờ Chào cờ
2 Tập đọc Người tìm đường lên các vì sao
3 Tốn Nhân nhẩm số cĩ hai chữ số với 11
4 Đ.đức Hiếu thảo với ơng bà cha mẹ (t2)
1 S-H-Đội Sinh hoạt Đội
2 Chính tả Nv: người tìm đường lên các vì sao
3 Tốn Nhân với số cĩ ba chữ số
4 LT&C MRVT: ý chí – nghị lực
1 Mĩ thuật
2 Tốn Nhân với số cĩ ba chữ số
3 Tập đọc Văn hay chữ tốt
4 Địa lí Người dân ở đồng bằng Bắc Bộ
1 Anh văn
2 Anh văn
3 Thể dục
4 Nhạc
2 Tốn Luyện tập chung
3 Khoa học Nguyên nhân làm nước bị ơ nhiễm
4 S-H-L Sinh hoạt lớp
Ngày soạn: T7/24/11/2012 Ngày giảng: T2/26/11/2012 TIẾT 1 CHÀO CỜ
TIẾT 2 TẬP ĐỌC: NGƯỜI TÌM ĐƯỜNG LÊN CÁC VÌ SAO
I MỤC TIÊU:
1 Đọc trôi chảy, lưu loát toàn bài Đọc trơn tên riêng nước ngoài Xi- ôn-cốp- xki Biết đọc bài với giọng trang trọng, cảm hứng ca ngợi, khâm phục
2 Hiểu ý nghĩa câu chuyện: Ca ngợi nhà khoa học vĩ đại Xi- ôn-cốp- xki nhờ khổ công nghiên cứu kiên trì, bền bỉ suốt 40 năm, đã thực hiện thành công mơ ước tìm đường lên các vì sao
II ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC:
Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
1.KIỂM TRA BÀI CŨ.
GV gọi HS đọc bài Vẽ trứng và trả lời các câu hỏi
trong SGK
GV nhận xét ghi điểm
2 DẠY HỌC BÀI MỚI:
a Giới thiệu bài.
GV giới thiệu
b Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài
Hai HS lên bảng đọc bài Lớp theo dõi nhận xét
HS nghe GV giới thiệu Kết hợp quan sát tranh minh hoạ chân dung Xi- ôn-cốp- xki trong SGK
Trang 2a Luyện đọc
GVchia đoạn: bài này chia làm 4 đoạn
GV yêu cầu HS đọc nối tiếp đoạn
-HS đọc lượt 1 GV kết hợp sửa lỗi phát âm : đọc
đúng tên riêng, câu hỏi trong bài
-Lượt hai HS đọc GV kết hợp giải nghĩa từ khó
trong SGK
- GV đọc diễn cảm toàn bài.Nhấn giọng những từ
ngữ miêu tả về ý chí nghị lực, khao khát hiểu biết
của Xi- ôn-cốp- xki:nhảy qua, gãy chân, vì sao,
không biết bao nhiêu, hì hục, hàng trăm, chinh
phục
b)Tìm hiểu bài
GV yêu cầu HS đọc thầm đoạn 1 và TLCH
Câu hỏi 1 SGK GV yêu cầu HS đọc thầm và trả
lời câu hỏi
Câu hỏi 2 Ông kiên trì thực hiện mơ ước của mình
như thế nào ?
Câu hỏi 3: Nguyên nhân chính giúp Xi- ôn-cốp-
xki thành công là gì?
Câu hỏi 4: Em hãy đặt tên khác cho trruyện?
GV chốt lại ý kiến của các em
c) Hướng dẫn đọc diễn cảm.
GV yêu cầu HS đọc nối tiếp đoạn
GV hướng dẫn HS tìm đúng giọng đọc bài văn và
thể hiện diễn cảm.(theo gợi ý ở mục 2.a:phần đọc
diễn cảm)
GV đọc mẫu đoạn văn
GV yêu cầu HS luyện đọc theo cặp
Tổ chức thi đọc
GV và HS nhận xét nhóm đọc tốt
3 Củng cố
Câu chuyện giúp em hiểu điều gì?
4 Dặn dò GV nhận xét tiết học Nhắc HS về nhà
học bài và xem bài sau
- 4 HS đọc nối tiếp đoạn 3 lượt, lớp chú
ý lắng nghe
- HS luyện đọc theo cặp
- Một, hai HS đọc lại bài
-Xi- ôn-cốp- xki từ nhỏ đã mơ ước được bay lên bầu trời
-HS đọc thầm và trả lời câu hỏi SGK Ông sống rất kham khổ để dành dụm tiền để mua sách vở
-Xi- ôn-cốp- xki thành công vì ông có ước mơ chinh phục các vì sao, có nghị lực, quyết tâm thực hiện các ước mơ -VD: Người chinh phục các vì sao/ …
- 4 HS đọc nối tiếp 4 đoạn
HS nghe GV đọc
HS luyện đọc theo cặp
Thi đọc diễn cảm
Từ nhỏ, Xi- ôn-cốp- xki đã mơ ước được bay lên bầu trời
TIẾT 3 TOÁN: GIỚI THIỆU NHÂN NHẨM SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ VỚI 11
I MỤC TIÊU: Giúp HS :
Giúp HS biết cách và có kĩ năng nhân nhẩm số có hai chữ số với 11
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
SGK +Giáo án
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
1 KIỂM TRA BÀI CŨ.
Trang 3GV yêu cầu 1 HS chữa bài 5 Tiết 61.
GV nhận xét ghi điểm
2.DẠY HỌC BÀI MỚI.
a) Giới thiệu bài.
b) Trường hợp tổng hai chữ số bé hơn 10.
GV ghi bảng phép tính 27 x 11 = ?
Yêu cầu HS :Đặt tính rồi tính
GV yêu cầu HS nhận xét kết quả 297 với thừa số
27 nhằm rút ra kết luận
c.Trường hợp tổng hai chữ số lớn hơn hoặc
bằng 10.
GV cho HS tự nhẩm phép tính sau : 48 x 11 = ?
GV yêu cầu cả lớp đặt tính và tính
Yêu cầu HS rút ra cách nhẩm:
d) Trường hợp tổng hai chữ số bằng 10 (làm
giống như trên)
e) Thực hành.
Bài tập 1.
Cho HS làm bài rồi chữa
GV gọi HS lên bảng làm
Bài tập 3:
GV yêu cầu HS làm vào vở Tóm tắt rồi giải
GV và HS chữa bài, ghi điểm
3) Củng cố – dặn dò GV nhận xét tiết học Nhắc
học về nhà làm bài
1 HS làm Lớp nhận xét
HS lên bảng thực hiện phép tính, lớp làm bảng con
x 27 11 27 27 297
HS nêu nhận xét Để có 297 ta đã viết số 9 ( là tổng của 2 và 7) xen giữa hai chữ số của 27
HS nhân nhẩm 48 x 11 theo cách trên vì tổng 4 + 8 không phải là số có
1 chữ số mà có hai chữ số, HS đề xuất cách làm tiếp
HS đặt tính và tính
HS nêu cách nhẩm:
4 cộng 8 bằng 12 Viết 2 xen giữa hai chữ số của 48, được 428
Thêm 1 vào 4 của 428, được 528
HS Thực hiện tương tự
HS làm vở 3HS làm bảng
34 x 11 = 374 ; 11 x 95 = 1 045
82 x 11 = 902
1HS lên làm bảng lớp Lớp làm vở
Bài giải
Số HS của khối lớp 4 có là:
11 x 17 = 187 (học sinh) Số HS của khối lớp 5 có là:
11 x 15 = 165 (học sinh) Số HS của cả hai khối có là:
187 + 165 = 352 (học sinh) Đáp số : 352 học sinh
TIẾT4: ĐẠO ĐỨC: HIẾU THẢO VỚI ÔNG BÀ CHA MẸ (Tiết 2)
I - MỤC TI ÊU : Học xong bài này, HS có khả năng:
Trang 4Biết thực hiện những hành vi , những việc làm thể hiện lòng hiếu thảo với ông bà, cha mẹ trong cuộc sống
Kính yêu ông bà, cha mẹ
II –TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG TIỆN :
- SGK Đạo đức 4
III – CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC :
1 KIỂM TRA BÀI CŨ:
Yêu cầu HS đọc lại Ghi nhớ Tiết 1
2 DẠY HỌC BÀI MỚI:
a) Giới thiệu bài:
b) Hoạt động 1 : Đóng vai ( BT3, SGK )
1 GV chia nhóm và giao nhiệm vụ cho một số
nhóm thảo luận, đóng vai theo tình huống 1,
một nửa nhóm đóng vai theo tình huống tranh
-Yêu cầu 1 HS đóng
- Các nhóm thảo luận
-Các nhóm lên đóng vai
-.Phỏng vấn HS đóng vai vai cháu về cách ứng
xử, HS đóng vai ông, bà về cảm xúc … về cách
ứng xử
- GV kết luận.Con cháu hiếu thảo cần phải
quan tâm chăm sóc ông bà , cha mẹ, nhất là khi
ông bà già yếu, ốm đau
c)Hoạt động 2: Làm việc theo nhóm (bài tập 4
SGK)
1 GV nêu yêu cầu
2 Yêu cầu các nhóm thảo luận
3 Đại diện các nhóm trình bày
4 GV kết luận :Khen những HS biết hiếu thảo
với ông bà, cha mẹ và nhắc nhở các HS khác
học tập theo
d)Hoạt động 3: Làm việc theo nhóm (bài tập 5,
SGK)
1 GV yêu cầu HS trình bày các bài hát hoặc
tranh tư liệu sưu tầm được (BT5 SGK)
Kết luận chung SGK
GV gọi HS đọc kết luận
3) Củng cố – Dặn dò GV nhận xét tiết học
Nhắc HS về nhà học bài và xem bài sau
HS thực hiện theo yêu cầu của GV
- HS chia thành các nhóm theo yêu cầu
- Các nhóm thảo luận
- Đại diện các nhóm trình bày Các nhóm khác nhận xét bổ sung
-HS đóng vai trả lời phỏng vấn
-Theo dõi
HS chia thành các nhóm theo yêu cầu
- Các nhóm thảo luận
- Đại diện các nhóm trình bày Các nhóm khác nhận xét bổ sung
HS trình bày
Ông bà, cha mẹ đã có công lao sinh thành nuôi dạy ta nên người
Con cháu phải có bổn phận hiếu thảo với ông, bà cha mẹ
Trang 5
Ngày soạn: T7/24/11/2012 Ngày giảng: T3/27/11/2012
TIẾT 1 SINH HOẠT ĐỘI
TIẾT 2 CHÍNH TẢ (Nghe - viết) : NGƯỜI TÌM ĐƯỜNG LÊN CÁC VÌ SAO
I - MỤC TIÊU :
1 Nghe viết đúng chính tả, trình bày đúng một đoạn trong bài: Người tìm đường lên các vì sao
2 Làm đúng các bài tập phân biệt các âm đầu l/n
II - ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC :
VBT Tiếng việt
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC :
1 KIỂM TRA BÀI CŨ:
GV yêu cầu HS viết từ : châu báu, trân trọng
GV nhận xét nghi điểm
2 DẠY HỌC BÀI MỚI.
a Giới thiệu bài
GV nêu mục đích , YC cần đạt của giờ học
b Hướng dẫn HS nghe - viết
GV đọc bài chính tả một lượt
GV hướng dẫn viết từ khó, tên riêng: non nớt,
nảy ra.
GV nhắc HS quy trình bày bài Viết hoa chữ
đầu câu và lùi vào một ô, cách viết các chữ
số
GV yêu cầu HS viết bài.GV đọc cho HS viết
bài Đọc từng bộ phận ngắn trong câu
Đọc lần cuối cho HS soát lỗi
GV chấm chữa 10 bài
GV nhận xét chung
c Hướng dần HS làm bài tập chính tả.
Bài tập 2 (Lựa chọn)
GV yêu cầu HS đọc yêu cầu của bài.
GV yêu cầu HS làm BT2a
GV yêu cầu HS làm bài vào VBT GV phát
bảng phụ cho một số em làm
Cả lớp và GV nhận xét chốt lời giải đúng
a)
Có hai tiếng
bắt đầu bằng
l?
Có hai tiếng
bắt đầu bằng
âm n?
Lỏng lẻo, long lanh, lóng lánh, lung linh, lơ lửng, lấp lửng, lập lờ….
Nóng nảy, nặng nề, não nùng, năng nổ, non nớt, non nớt, nõn nà
2 HS lên bảng viết, lớp theo dõi
HS nghe GV giới thiệu
HS theo dõi SGK
- Một HS đọc đoạn văn cần viết Cả lớp đọc thầm đoạn văn
Luyện viết từ khó bảng con
HS gấp SGK viết bài
HS tự sửa lỗi cho nhau
HS nộp vở GV chấm
- Một HS đọc yêu cầu của bài
Cả lớp đọc thầm làm bài vào VBT.Một số
em làm vào bảng phụ sau đó lên bảng trình bày
Trang 6Bài tập 2 (Lựa chọn)
GV yêu cầu HS đọc yêu cầu của bài
GV yêu cầu HS làm BT2a
GV yêu cầu HS làm bài vào VBT GV phát
bảng phụ cho một số em làm
Cả lớp và GV nhận xét chốt lời giải đúng
3 Củng cố – dặn dò.
GV nhận xét tiết học
Dặn HS về nhà viết lại bài và xem bài sau
- Một HS đọc yêu cầu của bài
Cả lớp đọc thầm làm bài vào VBT Một số
em làm vào bảng phụ sau đó lên bảng trình bày a) - nản chí
- lí tưởng
- lặc lối
TIẾT 3 TOÁN : NHÂN VỚI SỐ CÓ BA CHỮ SỐ
I MỤC TIÊU : Giúp HS :
Biết cách nhân với số có ba chữ số
Nhận biết tích riêng thứ nhất, tích riêng thứ hai, tích riêng thứ ba trong phép nhân với số có ba chữ số
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
SGK + Giáo án
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
1 KIỂM TRA BÀI CŨ.
GV yêu cầu HS HS đặt tính và tính:
164 x 100, 164 x 20, 164 x 3
GV nhận xét ghi điểm
2 DẠY HỌC BÀI MỚI:
a) Giới thiệu bài.
b) Tìm cách tính 164 x 123
GV ghi lên bảng 164 x 123 = ?
GV hướng dẫn HS sử dụng tính chất kết hợp,
Tính chất nhân một số với một tổng để tính
c) Giới thiệu cách đặt tính và tính.
GV giúp HS rút ra nhận xét
HD HS cùng đi đến cách đặt tính và tính như
sau
x 164 123
492 492 là tích riêng thứ 1
328 328 là tích riêng thứ 2
164 164 là tích riêng thứ 3
20172
d Thực hành
Bài tập 1.
3 HS làm Lớp nhận xét
HS lên bảng thực hiện phép tính, lớp làm bảng con
164 x 123 = 164 x ( 100 + 20 + 3) = 164 x 100 + 164 x 20 + 164 x 3 = 16 400 + 3 280 + 492
= 20 172
HS nêu nhận xét
HS nghe giảng
HS đọc kết luận
Trang 7GV treo bảng phụ viết sẵn BT1 hướng dẫn HS
làm
GV gọi HS lên bảng làm
Bài tập 3:
Gọi HS đọc đề
GV yêu cầu HS làm vào vở
GV và HS chữa bài, ghi điểm
3) Củng cố – dặn dò
GV nhận xét tiết học Nhắc học về nhà làm
HS HS tự đặt tính vở nêu kết quả
3HS làm bảng
x 248 x 1163 x 3124
321 125 213
248 5815 9372
476 2326 3124
79408 145175 665212
1 HS đọc Lớp lắng nghe
1 HS lên làm bảng lớp HS lớp làm vở
Bài làm
Diện tích của vườn là:
125 x 125 = 15 625 ( m2) Đáp số: 15 625 m2
TIẾT 4 LUYỆN TỪ VÀ CÂU: MỞ RỘNG VỐN TỪ : Ý CHÍ – NGHỊ LỰC
I MỤC TIÊU:
1 Hệ thống hoá và hiểu sâu thêm những từ ngữ đã học trong các bài thuộc chủ điểm : Có chí thì nên
2 Luyện tập mở rộng vốn từ thuộc chủ điểm trên, hiểu sâu hơn các từ ngữ thuộc chủ điểm
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
Một số tờ phiếu kẻ sẵn các cột a, b ( theo nội dung BT 1) thành các cột DT/ ĐT/TT ( theo nội dung BT2)
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
1 KIỂM TRA BÀI CŨ
Gọi HS 1 HS đọc lại nội dung Ghi nhớ về 3 cách
thể hiện mức độ của đặc điểm, tính chất
2 DẠY HỌC BÀI MỚI
a Giới thiệu bài
GV nêu mục đích, yêu cầu tiết học
b Hướng dẫn làm bài tập
Bài tập 1
Cho HS đọc yêu cầu BT1
GV yêu cầu HS thảo luận nhóm:
GV phát phiếu cho một vài nhóm làm bảng phụ
Nhận xét chốt lại lời giải đúng
+ Các từ nói lên ý chí, nghị lực của con người?
+ Những từ nói lên những thử thách đối với ý chí,
nghị lực của con người?
Bài tập 2
HS thực hiện theo yêu cầu
Nghe
-1 HS đọc cả lớp lắng nghe, lớp đọc thầm Các nhóm làm việc
Đại diện các nhóm trình bày kết quả làm bài trước lớp
Quyết chí, quyết tâm, bền gan, bền lòng, kiên nhẩn, kiên trì…
Khó khăn, gian khó, gian khổ, gian nan, gian lao, gian truân…
Trang 8Cho HS đọc yêu cầu BT.
Tổ chức thi tiếp sức
GV chốt lại lời giải đúng
GV lưu ý
+Có một số từ có thể là danh từ vừa là tính từ
VD:Gian khổ không làm anh nản chí (Gian khổ –
DT)
Công việc ấy rất gian khổ (Gian khổ -TT)
+Có một số từ có thể là DT vừa làTT hoặc ĐT
VD: Khó khăn không làm anh nản chí ( Khó khăn
– DT)
Công việc này rất khó khăn ( Khó khăn- TT)
Đừng khó khăn với tôi! ( khó khăn – ĐT)
Bài tập 3
Cho HS đọc yêu cầu BT
Giao việc: GV nhắc HS viết đoạn văn đúng theo
yêu cầu của đề bài
Cho HS làm bài
Cho HS trình bày
-Nhận xét chốt lại lời giải đúng
3 Củng cố dặn dò
-Nhận xét tiết học
-Yêu cầu HS về nhà xem
HS đọc yêu cầu của bài
HS làm việc độc lập mỗi em đặt một câu Các tổ cử đại diện lên viết mỗi em một câu
HS đọc yêu cầu của bài
HS viết đoạn văn vào VBT
HS trình bày kết quả bài làm
Lớp nhận xét
Ngày soạn: T7/24/11/2012 Ngày giảng: T4/28/11/2012
TIẾT 1 Mĩ thuật: GV chuyên dạy
TIẾT 2 TẬP ĐỌC : VĂN HAY CHỮ TỐT
I MỤC TIÊU :
1 Đọc trôi chảy, lưu loát toàn bài Biết đọc diễn cảmbài văn với giọng kể từ tốn, đổi giọng linh hoạt phù hợp với diễn biến của câu chuyện, với nội dung ca ngợi quyết tâm và sự kiên trì của Cao Bá Quát
2 Hiểu nghĩa các từ ngữ trong bài
Hiểu ý nghĩa bài: ca ngợi tính kiên trì, quyết tâm sửa chữ viết xấu của Cao Bá Quát Sau khi hiểu chữ xấu rất có hại, Cao Bá Quát đã dốc sức rèn luyện, trở thành người nổi danh văn hay, chữ tốt
II ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC :
Tranh minh hoạ nội dung bài đọc trong SGK
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC :
1 KIỂM TRA BÀI CŨ:
GV gọi HS đọc nối tiếp bài Người tìm
đường lên các vì sao và TLCH SGK
GV nhận xét ghi điểm
2 HS đọc và trả lời câu hỏi Dưới lớp nhận xét
Trang 92 DẠY HỌC BÀI MỚI
a Gới thiệu bài
GV giới thiệu tranh minh hoạ SGK
b Hướng dẫn HS luyện đọc và tìm hiểu
bài.
*
Luyện đọc
GV yêu cầu HS chia đoạn
GV yêu cầu HS luyện đọc
Lượt 1 HS đọc
Lượt 2 GV kết hợp HD sửa lỗi phát âm:
sẵn lòng, luyện viết, làm mẫu, nổi danh…
Ngoài ra GV cần HD HS ngắt nghỉ đúng
những câu văn sau : Thuở đi học, Cao …
điểm kém
Lượt 3 GV kết hợp giải nghĩa từ mới được
chú giải ở cuối bài
GV đọc diễn cảm toàn bài.Theo gợi ý mục
2a phần đọc diễn cảm
* Tìm hiểu bài.
Câu hỏi 1 : GV yêu cầu HS đọc bài trả lời
câu hỏi trong SGK
GV hỏi thêm: Thái độ Cao Bá Quát như thế
nào khi nhận lời giúp bà hàng xóm viết
đơn?
Câu hỏi 2 :GV yêu cầu HS đọc đoạn 2 trả
lời câu hỏi trong SGK
Câu hỏi 3 SGK GV yêu cầu HS đọc thành
tiếng, đọc thầm đoạn 2 cuối thảo luận cặp
đôi trả lời
Câu hỏi 4 : SGK cho HS đọc và suy nghĩ
trả lời câu hỏi 4:
GV nhận xét và chốt lại lời giải đúng
* Hướng dẫn đọc diễn cảm
GV yêu cầu HS đọc bài
GV hướng dẫn tìm đúng giọng đọc theo
hướng dẫn ở mục 2a:phần đọc diễn cảm
GV yêu cầu HS đọc đoạn sau:
Thuở đi học, Cao Bá .cháu xin sẵn lòng
GV đọc mẫu
3 Củng cố
Câu chuyện khuyện các em điều gì?
4 Dặn dò
Nhận xét tiết học Nhắc HS về nhà học bài
và xem bài sau
HS nghe kết hợp QS tranh minh hoạtrong SGK
Một HS chia đoạn Bài văn được chia làm 3 đoạn
- 4 HS đọc nối tiếp đoạn
- HS luyện đọc theo cặp
- Một, hai em đọc cả bài
HS đọc thầm và trả lời câu hỏi
-Cao Bá Quát thường bị điểm kém vì chữ rất xấu cho dù bài của ông viết rất hay
-Cao Bá Quát nói: Tưởng việc gì khó chứ việc ấy cháu xin sẵn sàng
-Lá đơn của Cao Bá Quát vì chữ xấu quan không đọc được nên thét lính đuổi bà cụ về, khiến bà cụ không giải được nỗi oan
-Sáng sáng, ông cầm que vạch lên cột nhà luyện chữ cho cứng cáp Mỗi tối , viết xong mười trang vở mới đi ngủ; mượn cuốn sách viết chữ đẹp về làm mẫu; luyện viết liên tục suốt mấy năm trời
-HS đọc lướt toàn bài, trả lời câu hỏi 4
-3 HS nối tiếp nhau đọc bài
-HS đọc diễn cảm -Một, vài HS thi đọc diễn cảm
Kiên trì luyện viết, nhất định chữ sẽ đẹp
Trang 10TIẾT 3 TOÁN: NHÂN VỚI SỐ CÓ BA CHỮ SỐ ( TT)
I MỤC TIÊU: Giúp HS :
Giúp HS biết cách nhân với số có ba chữ số mà chữ số hàng chục là không
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
SGK +Giáo án
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
1 KIỂM TRA BÀI CŨ.
GV yêu cầu HS làm BT 1 tiết trước
GV nhận xét ghi điểm
2 DẠY HỌC BÀI MỚI.
a) Giới thiệu bài.
b)Giới thiệu cách đặt tính và tính:
GV ghi bảng: 258 x 203 = ?
Yêu cầu HS nhận xét về các tích riêng
Hướng dẫn HS chép vào vở dạng viết ngắn gọn)
c Thực hành
Bài tập 1 Đặt tính rồi tính
GV gọi HS lên bảng làm
GV nhận xét cho điểm HS
Bài tập 2:
HS tự phát hiện phép nhân nào đúng, phép nhân
nào sai rồi giải thích vì sao sai
GV và HS chữa bài
3 Củng cố – dặn dò GV nhận xét tiết học Nhắc
học về nhà làm bài
3HS làm Lớp nhận xét
Cả lớp đặt tính và tính, 1 HS lên bảng
x 258 - Tích riêng thứ hai gồm toànchữ số 0.
- Có thể bỏ bớt, không cần viết tích riêng này, mà vẫn thực hiện dễ dàng phép cộng
203 774 000 516 52374
HS viết vào vở
x 258 203 774 516 52374
HS làm bài rồi đổi chéo vở chữa bài
HS lên bảng thực hiện phép tính
x 523 305 x 563 308 x 1309 202
HS làm vở Sau đó trả lời
Cách thực hiện thứ ba là đúng vì đã nhân đúng, viết đúng vị trí của các tích riêng
TIẾT 4 ĐỊA LÍ: NGƯỜI DÂN Ở ĐỒNG BẰNG BẮC BỘ
I MỤC TIÊU : Học xong bài này, HS biết: