1. Trang chủ
  2. » Công Nghệ Thông Tin

giáo án tuần 19 lớp 4

31 1 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 31
Dung lượng 79,02 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC - Đề bài yêu cầu làm gì?. Bài tập 5: - Yêu cầu học sinh đọc ừng câu của bài toán quan sát kĩ biểu đồ mặt độ dân số để tự tìm ra câu trả lời.. * GDBVMT: Gv giúp HS

Trang 1

1 Kiến thức: Ki-lô-mét vuông là đơn vị đo diện tích

- Đọc , viết đúng các số đo diện tích theo đơn vị ki-lô-mét vuông

- Biết 1 km2 = 1 000 000 m2

2 Kĩ năng: Bước đầu biết chuyển đổi từ km2 sang m2 và ngược lại

3 Thái độ: Hs yêu thích môn học

II/ CHUẨN BỊ:

- Một số tờ giấy A4

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY DẠY HỌC

HĐ 1: Giới thiệu ki-lô-mét vuông (14’)

- GV giới thiệu : 1km x 1km = 1km2 , ki-lô-mét

vuông chính là diện tích của hình vuông có

cạnh dài 1km

- Ki- lô –mét vuông viết tắt là km2 , đọc là ki- lô

–mét vuông

- GV hỏi : 1km bằng bao nhiêu mét ?

- Em hãy tính diện tích của hình vuông có cạnh

dài 1000m Dựa vào diện tích hình vuông có

cạnh dài 1km và hình vuông có cạnh dài 1000m

,bạn nào cho biết 1km2 bằng bao nhiêu m2 ?

HĐ 2: Thực hành (18’)

Bài 1:

- GV yêu cầu HS đọc đề bài ,sau đó tự HS làm

bài

- GV gọi 2 HS lên bảng làm ,1 HS đọc cách đo

diện tích ki-lô-mét cho HS kia viết các số đo

này

Bài 2:

- GV yêu cầu HS tự làm bài

- GV chữa bài , sau đó hỏi : hai đơn vị diện tích

- HS nhìn lên bảng và đọc

ki-lô –mét vuông

- 1km = 1000m

- HS tính

- HS làm bài vào vở

- 2 HS lên bảng , cả lớp làmtheo và nhận xét

- 3 HS lên bảng làm bài , mỗi

HS 1 cột , HS cả lớp làm vào

vở

- Hai đơn vị đo diện tích liền

Trang 2

liền nhau thì hơn kém nhau bao nhiêu lần ?

- GV yêu cầu HS đọc đề bài trước lớp

- GV yêu cầu HS làm bài ,sau đó báo cáo kết

1 Kiến thức: Biết đọc với giọng kể chuyện, bước đầu biết nhấn giọng ở từ ngữ

thể hiện tài năng, sức khoẻ của bốn cậu bé Hiểu ND: Ca ngợi sức khỏe, tài năng,lòng nhiệt thành làm việc nghĩa của bốn anh em Cẩu Khây.(trả lời các câu hỏiSGK)

2 Kĩ năng: Đọc đúng, đọc trôi chảy, diễn cảm toàn bộ câu chuyện Hiểu đúng ND

bài, trả lời đúng các câu hỏi

3 Thái độ:Yêu thích môn học, biết làm việc nghĩa

II GIÁO DỤC KNS:

- KN tự nhận thức và xử lí thông tin; thể hiện sự tự tin; giao tiếp

III ĐỒ DÙNG DẠY -HỌC: Tranh minh họa bài đọc trong SGK.

IV CÁC HO T Ạ ĐỘ NG D Y- H C Ạ Ọ

HĐ của GV

1 Kiểm tra bài cũ: (4’) Nx bài kiểm tra

cuối kì I

2 Dạy bài mới:

* Giới thiệu bài: (2’) Cho HSQS tranh

minh họa trong sgk

HĐ1: Hướng dẫn luyện đọc (10’)

- Cho hs đọc nối tiếp nhau 5 đoạn của bài

văn

- Theo dõi và chữa lỗi phát âm của hs

- Kết hợp giải nghĩa một số từ khó: Cẩu

Khây, tinh thông, yêu tinh…

- Cho hs luyện đọc theo cặp, 1 hs đọc cả

bài

HĐ của HS

- Xem tranh sgk trang 4

- Đọc nối tiếp 5 đoạn văn (2 lượt), cảlớp đọc thầm Chú ý đọc liền mạchcác tên riêng: Lấy Tai Tát Nước,Nắm Tay Đóng Cọc, Móng Tay ĐụcMáng

- Xem từ khó phần chú giải

- Luyện đọc theo cặp

- 1 hs đọc cả bài

Trang 3

- Đọc diễn cảm toàn bài giọng kể khá

nhanh nhấn giọng ở các từ: chín chõ xôi,

lên mười, tinh thông võ nghệ, sốt sắng,

Đọc thầm và trả lời câu hỏi:

+ Ăn 1 lúc 9 chõ xôi, 10 tuổi sứcbằng trai 18, 15 tuổi tinh thông võnghệ…

- Gọi hs đọc tiếp đoạn 2 và TLCH:

+ Chuyện gì xảy ra với quê hương Cẩu

- Y/c hs đọc nối tiếp lại 5 đoạn văn, HD

các em đọc với giọng phù hợp diễn biến

câu chuyện Đọc giọng nhanh thể hiện sự

căng thẳng căm giận yêu tinh

- Treo bảng phụ hướng dẫn hs đọc diễn

-Nhận xét tiết học, nhắc hs chuẩn bị bài

sau: Chuyện cổ tích về loài người

+ Yêu tinh xuất hiện bắt người và súcvật ăn thịt, hiều nơi không còn aisống sót

- Đại diện các nhóm trình bày

- HS nêu nội dung

* Ca ngợi sức khoẻ tài năng, tinh thần làm việc nghĩa cứu dân của 4 anh em Cẩu Khây.

- Hs luyện đọc nối tiếp lại 5 đoạnvăn, chú ý thể hiện giọng đọc chophù hợp

- Quan sát bảng phụ

- Nhấn giọng ở từ ngữ: lên 10 tuổi,bằng trai 18, 15 tuổi tinh thông võnghệ, tan hoang không còn ai, quyếtchí…

Trang 4

1 Kiến thức: Học sinh biết thế nào là giữ gìn xe đạp sạch đẹp.

2 Kĩ năng: Biết một số việc cần làm để giữ gìn xe đạp sạch đẹp.

3 Thái độ: Yêu quý chiếc xe đạp; thực hiện tốt các việc cần làm để giữ gìn xe

đạp sạch đẹp Nhắc nhở các bạn và người thân cùng thực hiện

II ĐỒ DÙNG

- GV : Tranh ảnh trong SGK và 2 chiếc xe đạp

- HS: Sách văn hóa giao thông lớp 4

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

HĐ của GV

1 Hoạt động trải nghiệm

- GV nêu các câu hỏi để HS trả lời cá

nhân

- Em nào đã biết đi xe đạp ?

- Trong lớp, bạn nào tự đi xe đạp đến

Câu 3: Tại sao sau mấy tháng sử dụng

mà xe đạp của Tuấn vẫn còn mới?

+ Qua câu chuyện, em học hỏi được

Câu 2: Sau vài tháng sử dụng, xe đạp

của Tú không còn mới như trước nữa Lớp sơn trầy xước, dè xe móp méo, bánh xe dính bùn đất, khi đạp phát ra tiếng kêu

Câu 3: Sau mấy tháng sử dụng mà xe

đạp của Tuấn vẫn còn mới vì Tuấn xem chiếc xe như người bạn đồng hành Thường xuyên lau chùi và kiểm tra sửa chữa khi bị trục trặc

Trang 5

+ Nêu ý kiến của em về việc làm của

các bạn trong tranh?

+ Theo em, việc làm nào nên? Việc làm

nào không nên?

+Qua ý kiến các bạn vừa trình bày em

a) Kể cho bạn nghe em hay người thân

đã giữ gìn xe đạp sạch đẹp, an toàn như

thế nào ?

b) Xử lí tình huống: Chiều nay, Quỳnh

đến chở Linh ra công viên chơi đá cầu

cùng các bạn Khi Linh ngồi lê, Quỳnh

thấy xe đạp rất nặng và không chạy

nhanh như mọi ngày Quỳnh nhìn xuống

thì thấy bánh xe bị xẹp Quỳnh bảo Linh

xuống xe để tìm chỗ bơm Nhưng thật

không may là xung quanh không có

tiệm sửa xe nào cả Linh bảo bạn: “

Không sao đâu, cứ chạy đi quỳnh! Trễ

rồi, các bạn đang đợi đó”…

+ Theo em, Quỳnh có nên làm theo lời

Linh không? Tại sao?

- GV nhận xét tuyên dương các nhóm

thực hiện tốt

III Củng cố : Trò chơi tiếp sức

- Hãy kể một số việc cần làm để giữ gìn

- HS nêu những việc nên làm và không nên làm

- HS thảo luận nhóm đôi

Trang 6

1 Kiến thức: Chuyển đổi được các số đo diện tích.

2 Kĩ năng: Đo được thông tin trên biểu đồ cột.

3 Thái độ: Hs yêu thích môn học.

II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC: Bảng nhóm + bút dạ.

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

- Đề bài yêu cầu làm gì?

- Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi và nêu

kết quả

Bài tập 5:

- Yêu cầu học sinh đọc ừng câu của bài

toán quan sát kĩ biểu đồ mặt độ dân số để

tự tìm ra câu trả lời Sau đó H/S trình bài

Thành phố Đà Nẵng có diện tích bé nhất(1255 km2)

- Đọc biểu đồ và trả lời câu hỏi:

- HS làm bài vào vở BT:

a) Thành phố HN có mật dân số lớn nhất b) Mật độ dân số thành phố HCM gấp đôimật độ dân số thành phố HP

- Lắng nghe và ghi nhớ

Trang 7

-Chính tả ( nghe- viết )

Tiết 19: KIM TỰ THÁP AI CẬP

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức: Nghe, viết đúng chính tả, trình bày đúng hình thức bài văn xuôi.

2 Kĩ năng: Làm đúng các bài tập CT về âm đầu, vần dễ lẫn (BT2).HS khá,giỏi

làm BT 3

3 Thái độ: Hs có ý thức viết bài cẩn thận, sạch sẽ.

* GDBVMT: Gv giúp HS thấy được vẽ đẹp kì vĩ của cảnh vật nước bạn, có ý thức

bảo vệ những danh lam thắng cảnh của đất nước và thế giới (Khai thác gián tiếpnội dung bài )

II/ ĐỒ DÙNG DẠY DẠY- HỌC: Bảng phụ

III/ CÁC HO T Ạ ĐỘ NG D Y- H C Ạ Ọ

a/ Giới thiệu bài

b/ Hướng dẫn viết chính tả :

- GV đọc mẫu toàn bài

- Đoạn văn ca ngợi điều gì ?

GV kết luận

*/ Hướng dẫn viết từ khó :

- GV yêu cầu học sinh tìm các từ khó

dễ lần khi viết chính tả sau đó cho

học sinh luyện viết

- Đề bài yêu cầu các em làm gì ?

- GV cho HS thảo luận nhóm và dùng

viết chì gạch bỏ những từ viết sai

- GV nhận xét, tuyên dương

Bài 3:

- Đề bài yêu cầu các em làm gì ?

- GV cho HS thảo luận nhóm và điền

kết quả thảo luận vào bảng nhóm

- HS tìm các từ khó dễ lẫn khi viếtchính tả

- HS luyện viết chính tả vào bảng con

- HS lớp nhận xét

Các từ viết đúng trong ngoặc : sinh vật, biết, biết, sáng tác, tuyệt mĩ, xứng đáng.

Bài 3:

- 1HS đọc đề

- Sắp xếp các từ ngữ thành hai cột ( từviết đúng chính tả, từ viết sai chính tả )

- HS hoạt động theo nhóm 4

Từ ngữ viết sai chính tả

a/ sắp sếp, tinh sảo, bổ xung

Trang 8

a/ thời tiết, công việc, chiết cành

c Củng cố - dặn dò: 2’

- Ghi nhớ những từ nhữ đã luyện tập

để không viết sai chính tả Về nhà

chuẩn bị bài: Cha đẻ của chiếc lốp xe

2 Kĩ năng: Nhận biết được câu kể Ai làm gì ? xác định được bộ phận CN trong

câu (BT1, mục III) ; biết đặt câu với bộ phận CN cho sẵn hoặc gợi ý bằng tranh vẽ(BT2, BT3)

- HS đọc nội dung và trả lời câu hỏi bài tập

Yêu cầu HS tự làm bài

- Gọi HS Nhận xét, chữa bài cho bạn

- Nhận xét, kết luận lời giải đúng

Bài 2 :

- HS tự làm bài, phát biểu

- Nhận xét, chữa bài cho bạn

- Nhận xét, kết luận lời giải đúng

Bài 3 :

+ Chủ ngữ trong các câu trên có ý nghĩa gì ?

+ Chủ ngữ trong câu kể Ai làm gì ? chỉ tên

của người, con vật

Bài 4 :

- HS đọc nội dung và yêu cầu đề

- Lớp thảo luận trả lời câu hỏi

- HS lắng nghe

+ HS lên bảng gạch chân cáccâu kể bằng phấn màu, HS dướilớp gạch bằng chì vào SGK

- Nhận xét, bổ sung bài bạn làmtrên bảng

+ Đọc lại các câu kể :

- Nhận xét, chữa bài bạn làmtrên bảng

+ Chủ ngữ trong câu chỉ tên củangười, của vật trong câu

- Một HS đọc

- Vị ngữ trong câu trên do danh

Trang 9

- Gọi HS phát biểu và bổ sung

+ Nhận xét, kết luận câu trả lời đúng

+ Chủ ngữ trong câu kể Ai làm gì ? là danh

từ kèm theo một số từ ngữ phụ thuộc gọi là

- Nhận xét câu HS đặt, khen những em hiểu

bài, đặt câu đúng hay

d Hướng dẫn làm bài tập:

Bài 1:

- HS đọc yêu cầu và nội dung

- Chia nhóm 4 HS, phát phiếu và bút dạ cho

từng nhóm HS tự làm bài, dán phiếu lên bảng

Các nhóm khác nhận xét, bổ sung

- Kết luận về lời giải đúng

từ và các từ kèm theo nó ( cụmdanh từ ) tạo thành

- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung

- HS quan sát tranh và trả lời câu hỏi

+ Trong tranh những ai đang làm gì ?

- Gọi HS đọc bài làm GV sửa lỗi dùng từ

diễn đạt và nhận xét

3 Củng cố – dặn dò:

- Trong câu kể Ai làm gì ? chủ ngữ do từ loại

nào tạo thành ? Nó có ý nghĩa gì?

- Dặn HS về nhà học bài và viết một đoạn văn

ngắn (3 đến 5 câu)

- 1 HS đọc, lên bảng làm, HSdưới lớp làm vào vở

1 Kiến thức: Nhận biết được hình bình hành và một số đặc điểm của nó

2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng nhận biết được hình bình hành.

3 Thái độ:Giúp HS thêm hứng thú trong học toán

Trang 10

II CÁC ĐỒ DÙNG DẠY-HỌC: UDPHTM

III CÁC H D Y-H C Đ Ạ Ọ

1 Bài mới:

* Giới thiệu bài:

* Hoạt động 1: Hình thành biểu tượng về

hình bình hành.

+ Cho HS quan sát hình vẽ trong phần bài

học của SGK rồi nhận xét hình dạng của hình,

từ đó hình thành biểu tượng về hình bình

hành

- Hướng dẫn HS tên gọi về hình bình hành

* Tổng hợp ý kiến gợi ý rút nội dung bài

* Hoạt động 2: Nhận biết một số đặc điểm

về hình bình hành.

+ HS phát hiện các đặc điểm của hình bình

hành

- HS lên bảng đo các cặp cạnh đối diện, ở lớp

đoc hình bình hành trong sách giáo khoa và

đưa ra nhận xét

+ Yêu cầu nêu ví dụ về các đồ vật có dạng

hình bình hành có trong thực tế cuộc sống

+ Vẽ lên bảng một số hình yêu cầu HS nhận

biết nêu tên các hình là hình bình hành

* Hình bình hành có đặc điểm gì ?

- Yêu cầu học sinh nhắc lại

* Hoạt động 3: Luyện tập.

* Bài 1: UDPHTM ( Side 1)

- Gv gửi tệp tin cho Hs:

Trong các hình sau hình nào là hình bình

- 2HS đọc: Hình bình hành ABCD

- 1 HS thực hành đo trên bảng

- HS ở lớp thực hành đo hình bìnhhành trong SGK rút ra nhận xét

+ Hình bình hành ABCD có:

- 2 cặp cạnh đối diện là AB và DCcặp AD và BC

- Cạnh AB song song với DC, cạnh

AD song song với BC

- AB = DC và AD = BC

- HS nêu một số ví dụ và nhận biếtmột số hình bình hành trên bảng

* hình bình hành có hai căp cạnh đối

diện song song và bằng nhau

H1

Trang 11

diện của tứ giác ABCD.

- Lớp làm vào vở, 1 em lên bảng sửa bài

- Gọi em khác nhận xét bài bạn

- Nhận xét, tuyên dương

* Bài 3: UDPHTM( Side 2)

- Gọi học sinh nêu đề bài

- Yêu cầu cả lớp vẽ vào vở

- HS lên bảng vẽ thêm các đoạn thẳng để có

- Dặn HS về nhà học bài, làm bài và chuẩn bị

bài sau: “Diện tích hình bình hành”

- Củng cố biểu tượng về hình bình hàn

- 1 em đọc đề bài

- Quan sát hình, thực hành đo để nhậndạng biết các cặp cạnh đối song song

và bằng nhau ở tứ giác MNPQ

- 1 em sửa bài trên bảng

+ Tứ giác MNPQ là hình bình hành vìhình này có các cặp đối diện MN vàPQ; QM và PN song song và bằngnhau

- Hai học sinh nhận xét bài bạn

- Hai học sinh đọc thành tiếng

- Lớp thực hiện vẽ vào vở

- Hs nhận xét

- Học sinh nhắc lại nội dung bài

- Về nhà học bài và làm bài tập còn lại

-Kể chuyện

Tiết 19: BÁC ĐÁNH CÁ VÀ GÃ HUNG THẦN

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức: Dựa theo lời kể của Gv, nói được lời thuyết minh cho từng trang

minh hoạ (BT1), kể lại được từng đoạn của câu chuyện Bác đánh cá và gã hung

Trang 12

- Dựa theo lời kể của Gv, nói được lời thuyết minh cho từng trang minh hoạ (BT1),

kể lại được từng đoạn của câu chuyện Bác đánh cá và gã hung thần rõ ràng, đủ ý

(BT2)

2 Kĩ năng: Biết trao đổi với bạn về ý nghĩa của câu chuyện.

3 Thái độ: Hs yêu thích môn học

II ĐỒ DÙNG DẠY-HỌC

- Tranh minh hoạ truyện trong sách giáo khoa phóng to ( nếu có )

III HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC

- Kể mẫu câu chuyện lần 1 ( giọng

kể chậm rải đoạn đầu " bác đánh

cá cả ngày xui xẻo ", nhanh hơn

căng thẳng hơn ở đoạn sau ( Cuộc

đối thoại giữa bác đánh cá và gã

hung thần; hào hứng ở đoạn cuối

( đáng đời kẻ vô ơn )

+ Kể phân biệt lời của các nhân vật

+ Giải nghĩa từ khó trong truyện

( ngày tận số hung thần, vĩnh viễn )

+ GV kể lần 2, vừa kể kết hợp chỉ

từng bức tranh minh hoạ

- Quan sát tranh minh hoạ trong

SGK, mô tả những gì em biết qua

+ Tranh 3: Từ trong bình hiện thành một con quỉ / Bác mở nắp bình từ hiện thành một con quỉ.

+ Tranh 4 : Con quỷ đòi giết bác đánh

cá của nó / Con quỷ nói bác đánh cá đã đến ngày tận số

+ Tranh 5 : Bác đánh cá lừa vứt cái bình trở lại biển sâu.

- 1 HS đọc

- 2 HS ngồi cùng bàn trao đổi, kể chuyện

- 5 đến 7 HS thi kể và trao đổi với bạn về ý

Trang 13

- HS lắng nghe và hỏi lại bạn kể

những tình tiết về nội dung, ý nghĩa

- Về nhà kể lại câu chuyện cho

người thân nghe và chuẩn bị bài sau

-Tiết 38: CHUYỆN CỔ TÍCH VỀ LOÀI NGƯỜI

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức: Đọc rành mạch, trôi chảy; biết đọc với giọng kể chậm rãi, bước đầu

đọc diễm cảm được một đoạn thơ

- Hiểu ý nghĩa: Mọi vật trên trái đất được sinh ra vì con người, vì trẻ em, do vậycần dành cho trẻ những điều tốt đẹp nhất (trả lời được các câu hỏi trong SGK ;thuộc ít nhất 3 khổ thơ)

2 Kĩ năng: Đọc đúng, đọc trôi chảy, diễn cảm toàn bộ câu chuyện Hiểu đúng ND

bài, trả lời đúng các câu hỏi

3 Thái độ: Hs có ý thức học tập tích cực

II CHUẨN BỊ:

- Tranh minh hoạ bài tập đọc SGK

- Bảng phụ viết đoạn : “Nhưng còn,… trước nhất”

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Bài mới:

a Giới thiệu bài:

b HD luyện đọc và tìm hiểu bài:

" Chuyện loài " / trước nhất

- Gọi HS đọc toàn bài

- HS đọc Cả lớp đọc thầm, TLCH:

+ Trẻ em được sinh ra đầu tiên trên Trái

Trang 14

là người sinh ra đầu tiên ?

+ Khổ 1 cho em biết điều gì?

- HS đọc khổ thơ 3, trao đổi và trả

lời câu hỏi

+ Sau khi trẻ sinh ra vì sao cần có

ngay người mẹ?

- HS đọc các khổ thơ còn lại, trao

đổi và trả lời câu hỏi

+ Bố và thầy giáo giúp trẻ em

những gì ?

- Đó chính là ý chính 2 khổ thơ còn

lại

- Ghi ý chính khổ 6 và 7

- Gọi HS đọc toàn bài

- Ý nghĩa của bài thơ này nói lên

điều gì?

+ GV kết lại nội dung bài: Bài thơ

tràn đầy tình yêu mến đối với con

người, với trẻ em Trẻ em cần được

yêu thương, dạy dỗ, chăm sóc Tất

cả những gì tốt đep nhất đều dành

cho trẻ em Mọi vật, mọi người sinh

ra là vì trẻ em, để yêu mến, giúp đỡ

trẻ em

- Ghi ý chính của bài

*HĐ 3: Đọc diễn cảm.

- HS tiếp nối nhau đọc từng khổ của

bài, lớp theo dõi để tìm ra cách đọc

- Giới thiệu các khổ thơ cần luyện

đọc

- HS đọc diễn cảm từng khổ thơ

Đất Trái Đất lúc đó chỉ toàn là trẻ em,cảnh vật trống vắng, trụi trần, khôngdáng cây, ngọn cỏ

+ Cho biết trẻ con là người được sinh ratrước tiên trên trái đất

+ Bố giúp trẻ hiểu biết, bảo cho trẻngoan, dạy trẻ biết nghĩ

+ HS lắng nghe

- 2 HS nhắc lại

- HS tiếp nối nhau đọc

- HS luyện đọc trong nhóm 3 HS

Trang 15

- Cho HS thi đọc thuộc lòng từng

bị bài sau: “Bốn anh tài (tt)”

- Tiếp nối thi đọc thuộc lòng từng khổthơ

- 2 đến 3 HS thi đọc thuộc lòng cả bàithơ

- HS trả lời theo hiểu biết

1 Kiến thức: Làm thí nghiệm chứng minh không khí chuyển động tạo thành gió

2 Kĩ năng: Giải thích tại sao có gió ? Giải thích tại sao ban ngày gió từ biển thổi vào đất liền, ban đêm gió từ đất liền thổi ra biển

3 Thái độ:: Nói về những thiệt hại do dông, bão gây ra và cách phòng chống bão.

* GDMT: Mối quan hệ giữa con người với môi trường : Con người cần đến không

khí, thức ăn, nước uống từ môi trường

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- Hộp đối lưu, nến, diêm

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Hoạt động của giáo viên

A Kiểm tra Tiết cũ:

B Tiết mới:

1 Giới thiệu Tiết: yêu cầu hs quan sát

hình 1, 2 Sgk và trả lời câu hỏi: Nhờ đâu

mà cây lay động diều bay ?

2 Các hoạt động

Hoạt động 1: Chơi chong chóng

- Gv kiểm tra sự chuẩn bị chong chóng của

hs và cho các em chơi để tìm hiểu:

+ Khi nào chong chóng không quay ?

+ Khi nào chong chóng quay ?

+ Khi nào chong chóng quay chậm, quay

Hoạt động 2: Nguyên nhân có gió

- Gv chia nhóm, yêu cầu hs làm thí nghiệm

như Sgk

- Gv theo dõi, nhắc nhở hs làm thí nghiệm

Hoạt động của giáo viên

- Học sinh quan sát hình 1, 2 trongSgk

- Hoạt động nhóm

- Các nhóm trưởng điều khiển cácbạn chơi chong chóng

- Học sinh tự do chơi

- Trao đổi ý kiến rút ra nhận xét

- Đại diện các nhóm báo cáo

Ngày đăng: 11/04/2021, 13:39

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w