1. Trang chủ
  2. » LUYỆN THI QUỐC GIA PEN -C

Giáo án Tuần 3 - Lớp 4

33 14 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 33
Dung lượng 85,23 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Biết kể tự nhiên, bằng lời của mình một câu chuyện( mẩu chuyện, đọan truyện) đã nghe, đã đọc có nhân vật, có ý nghĩa, nói về lòng nhân hậu, tình cảm thương yêu, đùm bọc lẫn nhau giữa[r]

Trang 1

PHI U BÁO GI NG TUÂN 03 Ế Ả

TLV 05 Kể lại lời núi, ý nghĩ của nhõn vật

Địa lớ 03 Một số dõn tộc ở Hoàng Liờn Sơn

5

LTVC 06 Mở rộng vốn từ : Nhõn hậu – Đoàn kết (tt)

Tiếng anh

Toỏn 14 Dóy số tự nhiờn

Khoa học 06 Vai trũ của vi-ta-min, chất khoỏng và chất xơ

Lịch sử 03 Nước Văn Lang

6

Chớnh tả 03 Nghe – viết : Chỏu nghe cõu chuyện của bà

Toỏn 15 Viết số tự nhiờn trong hệ thập phõn

I.Mục tiêu : Học xong bài này hs có khả năng:

1.Nhận thức đợc: Mỗi ngời đều có thể gặp khó khăn trong cuộc sống và trong học tập,

cần phải quyết tâm và tìm cách vợt qua khó khăn

2.Quý trọng và học tập những tấm gơng biết vợt khó trong cuộc sống và trong học tập

KNS: Kỹ năng lập kế hoạch vượt khú trong học tập; kỹ năng tỡm kiếm sự hỗ trợ, giỳp đỡ của thầy cụ, bạn bố khi gặp khú khăn trong học tập.

II.Tài liệu và phơng tiện:- Sgk đạo đức.

- Các mẩu chuyện, tấm gơng về vợt khó trong học tập

III.Các hoạt động dạy học:

Hoạt động của giỏo viờn Hoạt động của học sinh

1.Kiểm tra:

- Vì sao chúng ta phải trung thực trong học tập?

Gv nhận xột

- 2 hs nêu

Trang 2

2.Bài mới:

a Giới thiệu bài

b.Hướng dẫn tỡm hiểu truyện

HĐ1: Kể chuyện hs nghèo vợt khó.

- Gv kể chuyện kèm tranh minh hoạ

- Gọi hs tóm tắt lại câu chuyện

HĐ2: Thảo luận nhóm.

- Tổ chức cho hs thảo luận nhóm các câu hỏi cuối

bài

- Gọi hs trình bày

*Gv kết luận: Bạn Thảo đã gặp nhiều khó khăn

trong HT và LĐ, trong cuộc sống nhng Thảo đã

biết cách khắc phục, vợt qua và vơn lên học giỏi

Chúng ta cần học tập Thảo

HĐ3: Thảo luận cặp.

- Gv nêu yêu cầu thảo luận

- Tổ chức cho hs thảo luận nhóm đôi

- Gv ghi tóm tắt lên bảng ý kiến của từng nhóm

- Gv kết luận cách giải quyết tốt nhất

+Qua bài học các em rút ra đợc điều gì?

- Gv nói về quyền đợc học tập của các em

- 3 -> 4 hs trình bày

- 2 hs nêu ở ghi nhớ

Mụn: Tập đọc Bài: THƯ THĂM BẠN

TCT: 05

I Mục đớch yờu cầu

- Hiểu được tỡnh cảm của người viết thư: thương bạn, muốn chia sẻ đau buồn cựng bạn

- Biết đọc lỏ thư lưu loỏt, giọng đọc thể hiện sự thụng cảm với người bạn bất hạnh bị trận lũlụt cướp mất ba

- Nắm được tỏc dụng của phần mở đầu và kết thỳc bức thư

- Trả lời được cỏc cõu hỏi trong SGK

HS biết yờu thương, chia sẻ sự đau buồn cựng mọi người.

- Bảo vệ mụi trường: Lũ lụt gõy nhiều thiệt hại lớn cho cuộc sống con người Để hạn chế lũlụt, con người cần tớch cực trồng cõy gõy rừng, trỏnh phỏ hoại mụi trường thiờn nhiờn

- GDKNS: Giao tiếp: Ứng xử lịch sự trong giao tiếp Thể hiện sự cảm thụng Xỏc định giỏ trị Tư duy sỏng tạo.

II Phương tiện dạy học

- Tranh minh hoạ nội dung bài học SGK

III Hoạt động dạy học

Hoạt động của giỏo viờn Hoạt động của học sinh

1 Khởi động (1 phỳt)

2 Kiểm tra bài cũ : (5 phỳt)

- HS nhắc lại tựa bài

- HS đọc thuộc lũng bài thơ

+ Em hiểu ý hai dũng thơ cuối bài như thế nào?

- Hỏt

- Truyện cổ nước mỡnh

- HS HTL bài thơ

- HS trả lời

Trang 3

- Nhận xét

3 Bài mới(30 phút)

a Giới thiệu bài

- Ghi tựa bài

b Hướng dẫn luyện đọc :

- Chia đoạn:

> Đoạn 1: Từ đầu …chia buồn với bạn

> Đoạn 2: Tiếp … những người bạn mới như

mình

> Đoạn 3: Phần còn lại

- HS nối tiếp nhau luyện đọc đoạn

- Kết hợp giải nghĩa các từ ở mục chú giải

- HS luyện đọc theo cặp

- HS đọc lại cả bài

- Kết hợp khen ngợi những em đọc đúng , nhắc

nhở HS phát âm sai, ngắt nghỉ hơi chưa đúng

hoặc giọng đọc chưa phù hợp

- Đọc diễn cảm cả bài Giọng trầm buồn chân

thành Thấp giọng hơn khi đọc những câu văn

nói về sự mất mát

c Tìm hiểu bài :

* Đoạn 1: Sáu dòng đầu

- Bạn Lương có biết bạn Hồng không?

- Bạn Lương viết thư cho bạn Hồng để làm gì ?

- HS thảo luận theo cặp

- Nêu tác dụng của những dòng mở đầu và kết

- Lương viết thư để chia buồn với Hồng

-“ Hôm nay, đọc báo…ra đi mãi mãi “

- Lương khơi gợi trong lòng Hồng niềm tự hào về người cha dũng cảm : Chắc là Hồng

tự hào … nước lũ

- Lương khuyến khích Hồng noi gương cha vượt qua nỗi đau : Mình tin rằng theo … nỗiđau này

- Lương làm cho Hồng yên tâm : Bên cạnh Hồng … như mình

- Luyện đọc diễn cảm

- Thi đọc diễn cảm 1, 2 đoạn thư

- HS nhắc lại tựa bài

Trang 4

- Nhận xét tuyên dương

4 Củng cố

- HS nhắc lại tựa bài

+ Bức thư cho em biết điều gì về tình cảm của

bạn Lương với bạn Hồng?

+ Em đã bao giờ làm việc gì để giúp đỡ những

người có hoàn cảnh khó khăn chưa?

- GDHS: Thường giúp đỡ người gặp khó khăn.

Lũ lụt gây nhiều thiệt hại lớn cho cuộc sống con

người Để hạn chế lũ lụt, con người cần tích cực

trồng cây gây rừng, tránh phá hoại môi trường

thiên nhiên

5 Nhận xét - Dặn dò(4 phút)

- Nhận xét tiết học

- Về nhà luyện đọc lại bài

- Chuẩn bị : Người ăn xin

- Lương rất giàu tình cảm Lương đọc báo, biết hoàn cảnh của Hồng, đã chủ động viết thư thăm hỏi, giúp bạn số tiền bỏ ống để bày

tỏ sự thông cảm với bạn trong lúc hoạn nạn,khó khăn

- HS phát biểu

Rút kinh nghiệm:

Môn: Toán Bài: TRIỆU VÀ LỚP TRIỆU( tt)

- Bài tập cần làm: Bài 1, Bài 2, Bài 3

II Phương tiện dạy học: SGK - SGV

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1 Khởi động: (1 phút)

2 Kiểm tra bài cũ: (6 phút)

- HS nhắc lại tựa bài

- HS lên bảng viết các số:234 467 210,

23 457 900, 5 789 000, 40 050 090

- GV nhận xét

3 Bài mới: (29 phút)

a Giới thiệu bài: Hôm nay các em học toán bài triệu

và lớp triệu( tiếp theo)

- Ghi tựa bài

b Hướng dẫn đọc, viết số

- GV đưa bảng phụ, yêu cầu HS lên bảng viết lại số đã

cho trong bảng ra phần bảng chính, những HS còn lại

Trang 5

triệu

> Tại mỗi lớp ta dựa vào cách đọc số có ba chữ số để

học đọc rồi thêm tên lớp đó

b hai trăm năm mươi ba triệu năm trăm sáu mươi tư

nghìn tám trăm năm mươi tám

c Bốn trăm triệu không trăm ba mươi sáu nghìn một

trăm linh năm

d Bảy trăm triệu không nghìn hai trăm ba mươi mốt

* Bài tập 4 : Dành cho HS khá giỏi

4 Củng cố (2 phút)

- HS nhắc lại tựa bài

- Nêu qui tắc đọc số?

- Thi đua: mỗi tổ chọn 1 em lên bảng viết và đọc số

theo các thăm mà GV đưa

- Nhận xét tuyên dương

- GDHS: Phân tích số và đọc số cẩn thận

5 Nhận xét - Dặn dò: (2 phút)

- Nhận xét tiết học

- Về nhà xem lại bài

- Chuẩn bị bài: Luyện tập

- HS đọc yêu cầu

- HS viết và đọc số bảng lớp + Bảngcon

Thể dụcGIÁO VIÊN CHUYÊN DẠY

Môn: Khoa học Bài: VAI TRÒ CỦA CHẤT ĐẠM VÀ CHẤT BÉO.

Trang 6

- Nêu vai trò của chất đạm và chất béo đối với cơ thể.

- Nhận ra nguồn gốc của nhóm thức ăn chức chất đạm và chất béo

- Giáo dục bảo vệ môi trường: Biết được mối quan hệ của con người với môi trường: Con người cần đến không khí, thức ăn, nước uống từ môi trường

II Phương tiện dạy học

Các hình vẽ trong SGK

III Ho t đ ng d y h c: ạ ộ ạ ọ

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Khởi động: (1 phút)

2 Kiểm tra bài cũ: (5 phút)

- HS nhắc lại tựa bài

+ Hãy kể tên những thức ăn thuộc nhóm bột

a Giới thiệu bài:

Hôm nay các em tìm hiểu khoa học tiếp bài: Vai trò

của chất đạm và chất béo

- Ghi tựa bài

* Hoạt động 1: Tìm hiểu vai trò của chất đạm và

chất béo.

Bước1: Làm việc theo cặp.

- HS nêu tên các thức ăn có trong hình trang 12, 13

- Kể tên những thức ăn chứa chất đạm mà các em ăn

hằng ngày hoặc thích ăn

- Tại sao hằng ngày chúng ta cần ăn thức ăn chứa

nhiều chất đạm?

- Nói tên những thức ăn giàu chất béo( hình trang

13)

- Kể tên các thức ăn chứa nhiều chất béo em ăn hằng

ngày hoặc thích ăn

- Nêu vai trò của nhóm thức ăn chứa nhiều chất béo?

* Hoạt động 2: Xác định nguồn gốc của các thức

ăn chứa nhiều chất đạm và chất béo.

Bước 1:

- Phát phiếu học tập, yêu cầu HS làm việc cá nhân

- HS trình bày

Bước 2: Chữa bài tập cả lớp

=> Kết luận: Các thức ăn chứa nhiều chất đạm và

chất béo đều có nguồn gốc từ động vật và thực vật

- Chất béo rất giàu năng lượng và giúp

cơ thể hấp thu các vitamin: A,D,E,K

- HS thực hiện với phiếu

- HS trình bày kết quả

- HS đọc phần bài học

Trang 7

4 Củng cố:

- HS nhắc lại tựa bài

- HS nêu tên thức ăn chứa nhiều chất đạm – béo, có

nguồn gốc thực vật hoặc động vật

- Nhận xét sửa sai

- GDHS: Ăn uống đầy đủ chất, biết bảo vệ môi

trường vì môi trường cung cấp cho con người không

khí, thức ăn, nước uống

Ngày dạy: Thứ 3 ngày 24 tháng 9 năm 2019

Môn: Kể chuyện Bài: KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE, ĐÃ ĐỌC

TCT: 03

I MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:

1 Rèn kĩ năng nói:

- Biết kể tự nhiên, bằng lời của mình một câu chuyện( mẩu chuyện, đọan truyện) đã nghe,

đã đọc có nhân vật, có ý nghĩa, nói về lòng nhân hậu, tình cảm thương yêu, đùm bọc lẫn nhau giữa người với người

- Hiểu truyện, trao đổi được với các bạn về nội dung, ý nghĩa câu chuyện( mẩu chuyện, đọantruyện)

2 Rèn kĩ năng nghe: HS chăm chú nghe lời bạn kể, nhận xét đúng lời kể của bạn

3 HS khá, giỏi kể chuyện ngoài SGK

4 Giáo dục tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh: Tình thương yêu bao la của Bác đối với nhân dân, với nước nói chung và đối với thiên nhiên, nhi đồng nói riêng

II Phương tiện dạy học

SGV - SGK.

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

Khởi động: (1 phút)

Kiểm tra bài cũ: (5 phút)

- HS nhắc lại tựa bài

- HS kể lại câu chuyện Nàng tiên óc

- Gạch dưới những chữ sau trong đề bài giúp HS xác

định đúng yêu cầu, tránh kể chuyện lạc đề: Kể lại một

chuyện em đã được nghe( nghe qua ông bà, cha mẹ,

hay ai đó kể lại) được đọc( tự em tìm đọc được) về

Trang 8

- Nhắc HS: những bài thơ, truyện đọc được nêu làm

ví dụ( Mẹ ốm,Các em nhỏ và cụ già, Dế Mèn bênh

vực kẻ yếu ) là những bài trong SGK, giúp các em

biết những biểu hiện củalòng nhân hậu Em nên kể

những câu chuyện ngòai SGK sẽ đuợc tính điểm cao

hơn

- HS đọc gợi ý 3

- GV đưa bảng phụ viết sẵn dàn bài kể chuyện , nhắc

HS:

> Trước khi kể các em cần giới thiệu với các bạn câu

chuyện của mình( tên truyện, em đã nghe câu chuyện

này từ ai hoặc đã đọc đuợc câu chuyện này ở đâu?)

> Kể chuyện phải có đầu, có cuối, có mở đầu, diễn

biến, kết thúc

> Với những truyện khá dài mà HS không có khả

năng kể gọn lại,cô cho phép các em chỉ kể 1, 2 đọan-

chọn đọan có sự kiện , ý nghĩa (dành thời gian cho

các bạn khác đựơc kể)

- Nếu bạn tò mò muốn nghe tiếp câu chuyện, các em

có thể hứa sẽ kể tiếp cho các bạn nghe hết câu chuyện

vào giờ ra chơi hoặc sẽ cho các bạn mượn truyện để

đọc

- HS thực hành kể chuyện, trao đổi về ý nghĩa câu

chuyện:

- HS thi kể chuyện trước lớp

- HS nêu ý nghĩa câu chuyện

- GV đưa bảng phụ viết tiêu chuẩn đánh giá bài kể

chuỵên,viết lần lượt lên bảng tên những HS tham gia

thi kể và tên truyện của các em để HS nhớ khi nhận

- Về nhà kể lại câu chuyện cho người thân

- Xem trước bài mới

- HS tiếp nối nhau giới thiệu với các bạn câu chuyện của mình Cả lớp đọc thầm lại gợi ý 3

- HS kể chuyện theo nhóm đôi – traođổi về ý nghĩa câu chuyện

- HS thi kể chuyện trước lớp

- Nói ý nghĩa câu chuyện của mình, đặtcâu hỏi và trả lời câu hỏi của các bạn

về nhân vật, chi tiết trong câu chuyện,

ý nghĩa câu chuyện

- HS nhắc lại

Rút kinh nghiệm:

Tiếng anhGIÁO VIÊN CHUYÊN DẠY

Môn: Toán Bài: LUYỆN TẬP

Trang 9

- Đọc, viết số nhanh và chính xác

- Bài tập cần làm : Bài 1, Bài 2, Bài 3( a, b, c), Bài 4( a, b)

II Phương tiện dạy học

- SGK, SGV

III HOẠT ĐỘNG DẠY HOC

1 Khởi động: (1 phút)

2 Kiểm tra bài cũ: (6 phút)

- HS nhắc lại tựa bài

- HS lên bảng lớp viết số và đọc số, lớp viết vào

nháp

- 890 372 560; 87 567 324; 521 800 540

- Nhận xét tuyên dương

3 Bài mới: (29 phút)

a Giới thiệu bài:

Hôm nay các em học toán bài: Luyện tập

- Ghi tựa bài

* Ôn lại kiến thức về các hàng và lớp

- HS nêu lại hàng và lớp theo thứ tự từ nhỏ đến

* Bài tập 1: Viết theo mẫu

- HS đọc yêu cầu bài tập

* Bài tập 3: Viết các số sau

- HS đọc yêu cầu bài tập

- HS viết số bảng lớp + Bảng con

a Sáu trăm mười ba triệu

b Một trăm ba mươi mốt triệu bốn trăm linh năm

Trang 10

- HS đọc yêu cầu

- Viết số 715 638; 571 638, chỉ vào chữ số 5 gọi HS

nêu giá trị của số

- Về nhà xem lại bài

- Chuẩn bị bài mới

- HS nêu giá trị của chữ số 5

- HS nhắc lại

- HS nhắc lại

Rút kinh nghiệm:

Âm nhạcGIÁO VIÊN CHUYÊN DẠY

Môn: Luyện từ và câu Bài: TỪ ĐƠN VÀ TỪ PHỨC

TCT: 05

I MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:

- Hiểu được sự khác nhau giữa tiếng và từ: tiếng dùng để tạo nên từ, còn từ dùng để tạo nên câu Tiếng có thể có nghĩa, còn từ bao giờ cũng có nghĩa

- Phân biệt từ đơn và từ phức

- Làm quen với từ điển, biết dùng từ điển để tìm hiểu về từ

II Phương tiện dạy học

SGV – SGK

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Ổn định tổ chức: (1 phút)

2 Kiểm tra bài cũ: (5 phút)

- HS nhắc lại tựa bài

- HS nêu nội dung ghi nhớ

- Nhận xét

3 Bài mới: (30 phút)

a Giới thiệu bài: Từ đơn và từ phức

- Ghi tựa bài

b Hướng dẫn:

* Phần nhận xét

- HS đọc nội dung yêu cầu nhận xét

- Phát giấy trắng đã ghi sẵn câu hỏi để HS trao đổi

- HS thảo luận nhóm đôi

- Thảo luận nhóm câu hỏi

- Đại diện nhóm trình bày kết quả

Trang 11

nhiều, năm, liền, Hạnh, là

- Từ gồm nhiều tiếng( từ phức): giúp đỡ, học hành,

học sinh, tiên tiến

> Ý 2:

- Tiếng dùng để cấu tạo nên 1 từ Đó là từ đơn Có

thể dùng từ 2 tiếng trở lên tạo nên 1 từ Đó là từ

phức

- Từ dùng để biểu thị sự vật, hoạt động, đặc điểm

cấu tạo câu

- HS đọc yêu cầu bài tập

- HS làm bài tập theo nhóm đôi

- HS trình bày

- GV chốt lại lời giải:

> Từ đơn: rất, vừa lại

> Từ phức: công bằng, thông minh, độ lượng, đa

tình, đa mang

* Bài tập 2:

- HS đọc yêu cầu

- GV giải thích: Từ điển là sách tập hợp các từ

Tiếng Việt và giải thích nghĩa của từng từ

- GV kiểm tra sự chuẩn bị từ điển của HS

- Hướng dẫn HS sử dụng từ điển để tìm từ

- HS tra từ điển

- GV nhận xét

> Từ đơn: anh, chị, em, bà, cháu…

> Từ phức: Bà cháu, anh em, con cháu,…

* Bài tập 3:

- HS đọc yêu cầu bài tập

- HS nối tiếp nhau mỗi em đặt 1 câu

- Kết hợp ghi bảng nhanh

- Nhận xét tuyên dương

4 Củng cố : (2 phút)

- HS nhắc tên bài vừa học

- HS nêu lại ghi nhớ

- Về nhà HTL ghi nhớ, xem lại bài

- Chuẩn bị bài: MRVT: Nhân hậu – đoàn kết

- HS đọc ghi nhớ

- HS đọc yêu cầu

- Trao đổi nhóm đôi làm vào giấy

- Đại diện nhóm trình bày kết quả

Trang 12

Ngày soạn: 20/09/2019

Ngày dạy: Thứ 4 ngày 25 tháng 9 năm 2019

Môn: Tập đọc Bài: NGƯỜI ĂN XIN TCT: 06

I Mục đích yêu cầu

- Hiểu nội dung ý nghĩa truyện: Ca ngợi cậu bé có tấm lòng nhân hậu biết đồng cảm,

thương xót trước nỗi bất hạnh của ông lão ăn xin nghèo khổ

- Đọc lưu loát toàn bài, giọng đọc nhẹ nhàng, thương cảm thể hiện được cảm xúc, tâm trạng của các nhân vật qua các cử chỉ và lời nói

- Trả lời được câu hỏi 1, 2, 3

- HS biết đồng cảm, thương xót với nỗi bất hạnh của mọi người.

- GDKNS: Giao tiếp: ứng xử lịch sự trong giao tiếp Thể hiện sự cảm thông Xác định giá trị

II Phương tiện dạy học

Tranh minh hoạ nội dung bài học SGK

III Hoạt động dạy học

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Khởi động : (1 phút)

2 Kiểm tra bài cũ: (5 phút)

- HS nhắc lại tựa bài

- HS đọc bài và trả lời câu hỏi:

+ Nêu tác dụng của những dòng mở đầu và kết

thúc bức thư ?

- HS nêu nội dung bài

- Nhận xét

3 Bài mới(30 phút)

a Giới thiệu bài

- HS quan sát tranh minh họa SGK

- Ghi tựa bài

b Hướng dẫn luyện đọc

- Chia đoạn

> Đoạn 1: Từ đầu …cầu xin cứu giúp

> Đoạn 2: Tiếp … để cho ông cả

> Đoạn 3: Phần còn lại

- HS luyện đọc từng đoạn

- HS luyện đọc từ khó, kết hợp giải nghĩa các từ:

tài sản( của cải , tiền bạc), lẩy bẩy( run rẩy, yếu

đuối, không tự chủ được), khản đặc( bị mật

giọng, nói gần như không ra tiếng),

- HS luyện đọc theo cặp

- HS đọc lại cả bài

- Đọc diễn cảm cả bài giọng nhẹ nhàng thương

cảm, đọc phân biệt lời nhân vật

c Tìm hiểu bài :

* Đoạn 1:( từ đầu … cầu xin cứu giúp)

- Hình ảnh ông lão ăn xin đáng thương như thế

Trang 13

- Hành động và lời nói ân cần của cậu bé chứng

tỏ tình cảm của cậu đối với ông lão ăn xin như

thế nào ?

=> Hành động và lời nói của cậu bé chứng tỏ

cậu chân thành thương xót ông lão, tôn trọng

ông, muốn giúp đỡ ông

* Đoạn 3 : Phần còn lại.

- HS thảo luận nhóm câu hỏi

- HS trình bày

- Cậu bé không có gì cho ông lão, nhưng ông lão

lại nói“ Như vậy là cháu đã cho lão rồi” Em hiểu

cậu bé đã cho ông lão cái gì?

- Sau câu nói của ông lão, Cậu bé cũng cảm thấy

được nhận chút gì từ ông Theo em, cậu bé đã

nhận được gì ở ông lão ăn xin ?

=> Cậu bé không có gì cho ông lão, cậu chỉ có

tấm lòng Ông lão không nhận được vật gì ,

nhưng quý tấm lòng của cậu Hai con người, hai

thân phận, hòan cảnh khác xa nhau nhưng vẫn

cho được nhau, nhận được từ nhau Đó chính là ý

nghĩa sâu sắc của truyện đọc này

- HS nêu nội dung bài

- Nhận xét ghi bảng: Bài văn ca ngợi cậu bé có

tấm lòng nhân hậu biết đồng cảm, thương xót

trước nỗi bất hạnh của ông lão ăn xin nghèo

khổ

d Đọc diễn cảm :

- GV đọc mẫu bài văn

- HS luyện đọc diễn cảm theo vai

Tôi chẳng biết làm cách nào Tôi nắm chặt lấy

bàn tay run rẩy kia:

> Ông đừng giận cháu, cháu không có gì để

cho ông cả

Người ăn xin nhìn tôi chằm chằm bằng đôi

mắt ướt đẫm Đôi môi tái nhợt nở nụ cười và tay

ông cũng xiết lấy tay tôi:

> Cháu ơi, cảm ơn cháu! Như vậy là cháu đã

cho lão rồi – Ông lão nói bằng giọng khản đặc

Khi ấy tôi chợt hiểu rằng: cả tôi nữa, tôi cũng

vừa nhận được chút gì của ông lão

- Giọng đọc cần phù hợp với từng loại câu

- HS thi đọc diễn cảm

- Nhận xét tuyên dương

4 Củng cố (2 phút)

- HS nhắc lại tựa bài

- Câu chuyện giúp em hiểu ra điều gì ?

- GDHS: Yêu thương giúp đỡ những người gặp

khó khăn

- Hành động: rất muốn cho ông lão một thứ

gì đó nên cố gắng lục tìm hết túi nọ túi kia Nắm chặt lấy bàn tay ông lão

- Lời nói: Xin ông lão đừng giận

- HS thảo luận

- HS trình bày câu trả lời

- Ông lão nhận được tình thương, sự thông cảm và tôn trọng của cậu bé qua hành động

cố gắng tìm tiền, quà tặng, qua lời xin lỗi chân thành, qua cái nắm tay rất chặt

- Cậu bé nhận được từ ông lão lòng biết ơn

- Cậu bé nhận được từ ông lão sự đồng cảm:ông hiểu tấm lòng của cậu

- HS nêu nội dung bài

- HS luyện đọc diễn cảm phân vai

- HS nối tiếp nhau đọc

- HS nhắc lại

Trang 14

5 Nhận xét - Dặn dò(2 phút)

- Nhận xét tiết học

- Về luyện đọc lại bài

- Chuẩn bị : Một người chính trực

- Con người phải biết yêu thương nhau

- Hãy thông cảm với nhữnh người nghèo

Rút kinh nghiệm:

Môn: Toán Bài: LUYỆN TẬP

- Bài tập cần làm : Bài 1: Chỉ nêu giá trị chữ số 3 trong mỗi số, Bài 2( a, b), Bài 3( a), Bài 4

II Phương tiện dạy học

SGV - SGK

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1 Khởi động: (1 phút)

2 Kiểm tra bài cũ: (6 phút)

- HS nhắc lại tựa bài

- HS đọc và viết các số sau: 324 406 570;

500 809 900; 82 345 678; 1 023 654

- Nhận xét

3 Bài mới: (29phút)

a Giới thiệu bài:

Để củng cố lại các kiến thức về đọc và viết số

Hôm nay các em học toán bài: Luyện tập

- Ghi tựa bài

b Thực hành

* Bài tập 1: Đọc số và nêu giá trị của chữ số

3( Đọc số và nêu giá trị của chữ số 5  Dành cho

* Bài tập 2:Viết số, biết số đó gồm;

- HS đọc yêu cầu bài tập

Trang 15

* Bài tập 3:

- HS đọc yêu cầu bài tập

- HS đọc số liệu về dân số của từng nước

- HS trả lời câu hỏi:

+ Nước nào có số dân nhiều nhất?

+ Nước nào cò số dân ít nhất?

- HS nhắc lại tựa bài

- Ghi 4 số có sáu, bảy, tám, chín chữ số vào thăm

- Đại diện nhóm lên ghi số, đọc số và nêu các

- Về nhà xem lại bài

- Chuẩn bị bài mới

- HS đọc yêu cầu

- HS đọc số liệu về dân số của từng nước

- HS trả lời các câu hỏi trong SGK

Thể dụcGIÁO VIÊN CHUYÊN DẠY

Môn: Tập làm văn Bài: KỂ LẠI LỜI NÓI, Ý NGHĨ CỦA NHÂN VẬT

Trang 16

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Khởi động: (1 phút)

2 Kiểm tra bài cũ: (5 phút)

- HS nhắc lại tựa bài

- HS trả lời câu hỏi:

+ Khi tả ngoại hình nhân vật, cần chú ý tả những

a Giới thiệu bài

- Ghi tựa bài

b Nhận xét

* Bài tập 1:

- HS đọc yêu cầu

- HS trả lời

+ Tìm những câu ghi lại lời nói và ý nghĩ của

cậu bé trong truyện Người ăn xin?

* Bài tập 2:

- HS đọc yêu cầu

- HS trả lời câu hỏi:

+ Lời nói và ý nghĩ của cậu bé nói lên điều gì về

- HS đọc thầm, thảo luận cặp đôi câu hỏi:

+ Lời nói, ý nghĩ của ông lão ăn xin trong hai

- HS tìm những đoạn văn có lời dẫn trực tiếp và

lời dẫn gián tiếp

- HS trả lời câu hỏi

- Cần tả ngoại hình của nhân vật

- Vì ngoại hình có thể góp phần nói lên tính cách thân phận của nhân vật và làm câu chuyện hấp dẫn, sinh động

- HS HTL ghi nhớ

- HS nhắc lại

- HS đọc yêu cầu

- HS trả lời câu hỏi

- Những câu ghi lại lời nói của cậu bé: Ông đừng giận cháu, cháu không có gì để cho ông cả

- HS đọc yêu cầu

- HS trả lời câu hỏi:

- Lời nói và ý nghĩ của cậu bé nói lên cậu

là người nhân hậu, giàu tình thương yêu con người và thông cảm với nỗi khốn khổcủa ông lão

+ Nhờ lời nói và suy nghĩ của cậu

- HS đọc ghi nhớ

- HS tìm đoạn văn có yêu cầu

Ngày đăng: 10/03/2021, 18:06

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w