1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Giao an tuan 2023

28 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 28
Dung lượng 75,55 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

KiÕn thøc: Gióp häc sinh hiÓu vÒ néi dung vµ nghÖ thuËt cña v¨n b¶n + Sự cần thiết của việc đọc sách là để tích luỹ nâng cao học vấn + Phơng pháp đúng đắn của việc đọc sách kết hợp đọc d[r]

Trang 1

Học kỳ II Tuần 20

1 Kiến thức: Giúp học sinh hiểu về nội dung và nghệ thuật của văn bản

+ Sự cần thiết của việc đọc sách là để tích luỹ (nâng cao học vấn)

+ Phơng pháp đúng đắn của việc đọc sách (kết hợp đọc diện rộng với đọc sâu chochuyên môn)

+ Từ đó liên hệ với việc đọc sách của bản thân

2 Kỹ năng: Rèn luyện cho học sinh kĩ năng phân tích trong bài nghị luận giàu lí lẽ vàdẫn chứng để một vấn đề trìu tợng trở nên gần gũi và dễ hiểu

3 Thái độ: Thái độ nghiêm túc đối với việc đọc sách

B Chuẩn bị: - Thầy soạn bài - Chân dung của nhà văn Chu Quang Tiềm

- Trò : soạn bài ở nhà thêo câu hỏi phần đọc hiểu văn bản

C Tiến trình lên lớp

1 ổn định tổ chức

2 Kiểm tra bài cũ: Vở soạn của 1 số học sinh yếu

3 Bài mới: Giáo viên giới thiệu bài

Gv: M Gorki đã từng nói "Sách giúp tôi mở rộng những chân trời mới" Sách là ngời bạn thân thiết của mỗi ngời Vậy làm thế nào để đọc sách có hiệu quả: Chúng ta "Bàn

về đọc sách"

Hoạt động của thày và trò Nội dung cần đạt

* Hoạt động I: Tìm hiểu chung

Hoạt động 1: Tác giả, tác phẩm

? Nêu hiểu biết về tác giả tác phẩm

- Chu Quang Tiềm (1897 - 1986) là nhà mĩ học có lí luận

văn học nổi tiếng ở Trung Quốc ở thế kỷ XX.

Văn bản này là những lời bàn rất tâm huyết của ông về việc

đọc sách Ông muốn truyền lại cho thế hệ sau những kinh

nghiệm về đọc sách mà ông đã tích luỹ đợc qua quá trình

nghiên cứu Trần Đình Sử dịch ra Tiếng việt

Hoạt động 2: Các luận điểm

? Văn bản gồm mấy luận điểm?

? Các luận điểm trên đợc trình bày trong hai phần của bài

văn Theo em, đó là nội dung nào?

- Sự cần thiết của việc đọc sách

- Phơng pháp đọc sách

* Hoạt động II: Tìm hiểu chi tiết

Hoạt động 1: Tầm quan trọng và ý nghĩa của việc đọc

sách

? Bàn về sự cần thiết của việc đọc sách, tác giả đa ra luận

điểm căn bản nào?

- Đọc sách vẫn là con đờng quan trọng nhất của học vấn

? Nếu học vấn là những hiểu biết thu nhận đợc qua quá

trình học tập thì học vấn thu đợc từ đọc sách là gì?

- Là hiểu biết của con ngời do đọc sách mà có

? Khi cho rằng: học vấn không chỉ là chuyện đọc sách nhng

đọc sách vẫn là con đờng quan trọng của học vấn Qua đó,

I Đọc, tìm hiểu chung

1 Tác giả:

2 Tác phẩm:

- Kiểu văn bản: Nghị luận XH.

- Bố cục: Ba luận điểm

+ Đọc sách là con ờng quan trọng củahọc vấn

đ-+ Những khó khăn trởngại của việc đọc sách+ Cách lựa chọn sách

và phơng pháp đọcsách

II Đọc và tìm hiểu chitiết

1 Tầm quan trọng và ý nghĩa của việc đọc sách

Trang 2

em hiểu gì về học vấn và mỗi quan hệ của đọc sách với học

vấn?

- Học vấn đợc tích luỹ từ mọi mặt trong hoạt động học tập

của con ngời

- Trong đó đọc sách chỉ là một mặt nhng là mặt quan trọng

- Muốn có học vấn không thể không đọc sách

? Luận điểm về sự cần thiết của việc đọc sách đợc tác giả

phân tích rõ trong trình tự lí lẽ nào?

- Sách kho tàng quý báu cất giữ di sản tinh thần của nhân

loại

 Sách là thành tựu đáng quý

- Nhất định phải lấy thành quả mà mà nhân loại đã đạt đợc

trong quá khứ làm điểm xuất phát (Muốn nâng cao học vấn

thì cần phải dựa vào thành tựu này)

- Đọc sách là hởng thụ để tiến lên trên con đờng học vấn

? Theo tác giả sách là kho tàng quý báu cất giữ di sản tinh

thần nhân loại Em hiểu ý kiến này nh thế nào?

- Tủ sách của nhân loại vô cùng phong phú, đa dạng và đồ

sộ

- Sách là những giá trị quý giá, là tinh hoa trí tuệ, t tởng và

tâm hồn của nhân loại đợc mọi thế hệ cẩn thận và lu giữ

? Những quyển SGK em đang học tập có phải là di sản tinh

thần đó không?

- Cũng nằm trong di sản tinh thần đó Vì đó là một phần

tinh hoa của học vấn nhân loại trong các lĩnh vực khoa học

tự nhiên và khoa học xã hội mà chúng ta có may mắn đợc

tiếp nhận

? Vì sao tác giả lại quả quyết rằng: Nếu chúng ta mong tiến

lên từ văn hoá học thuật thì nhất định phải lấy thành quả mà

nhân loại đã đạt đợc trong quá khứ làm điểm xuất phát?

- Học sinh thảo luận nêu ý kiến

Vì + Sách lu giữ hết thảy các thành tựu học vấn của nhân

loại

+ Muốn nâng cao học vấn cần kế thừa thành tựu này

? Theo tác giả, đọc sách là hởng thụ, là chuẩn bị trên con

đ-ờng học vấn Em hiểu ý kiến này nh thế nào?

- Sách là kết tinh học vấn trên mọi lĩnh vực đời sống trí tuệ,

t tởng, tâm hồn của nhân loại trao gửi lại Đọc sách là thừa

hởng những giá trị quý báu này Nhng học vấn luôn mở

rộng ở phía trớc để tiến lên, con ngời phải dựa vào di sản

học vấn này

? Em đã hởng thụ đợc gì từ việc đọc sách Ngữ văn để chuẩn

bị cho học vấn của mình?

- Tri thức về tiếng việt và văn bản giúp ta có kĩ năng sử

dụng đúng hay ngôn ngữ dân tộc trong nghe, đọc, nói,viết,

kĩ năng đọc - hiểu các loại văn bản trong văn hoá đọc sau

- Tác giả đã giải thích vấn đề bằng phép nghị luận phân tích

và tổng hợp để thuyết phục ngời đọc, ngời nghe

+ Đầu tiên tác giả nêu ra luận điểm "Học vấn không

chỉ là chuyện đọc sách nhng đọc sách vẫn là con đờng của

học vấn"

+ Tiếp theo tác giả dùng lí lẽ giải thích cặn kẽ về học

vấn, về sách về đọc sách làm rõ tầm quan trọng của việc

- Sách là những giá trịquý giá, là tinh hoa trítuệ, t tởng và tâm hồncủa nhân loại đợc mọithế hệ cẩn thận và lugiữ

- Sách là kết tinh họcvấn trên mọi lĩnh vực

đời sống trí tuệ, t tởng,tâm hồn của nhân loạitrao gửi lại

- Đọc sách là thừa ởng những giá trị quýbáu này Nhng học vấnluôn mở rộng ở phía tr-

h-ớc để tiến lên, con

ng-ời phải dựa vào di sảnhọc vấn này

Trang 3

đọc sách trên con đờng học vấn của mỗi con ngời

+ Tổng hợp khái quát lại bằng lời văn giàu hình ảnh

"Có đợc sự chuẩn bị nh thế thì một con ngời mới có thể làm

đợc cuộc trờng chinh vạn dặm trên con đờng học vấn, nhằm

phát hiện thế giới mới"

- Giọng văn nh lời chuyện trò, tâm tình lôi cuốn và hấp dẫn

ngời đọc

Hoạt động 2: Những khó khăn trở ngại của việc đọc sác

- Học sinh đọc đoạn "Lịch sử càng tiến lên … tự tiêu hao

- Vì lịch sử càng tiến lên, sách vở tích luỹ càng nhiều

sinh đọc đoạn "Lịch sử càng tiến lên ……… tự tiêu hao lực

- Vì lịch sử càng tiến lên, sách vở tích luỹ càng nhiều

? Tác giả đã chỉ ra các thiên hớng sai lạc thờng gặp là gì?

- Sách nhiều khiến ngời ta không chuyên sâu

- Sách nhiều dễ ngời đọc lạc hớng

? Quan niệm chuyên sâu đợc phân tích qua những lí lẽ nào?

- Đọc sách không cốt lấy nhiều quan trọng nhất là phải

chọn cho tinh đọc cho kĩ

- Đọc chuyên sâu nhng không bỏ qua đọc thờng thức

? Hãy tóm tắt ý kiến của tác giả về cách đọc chuyên sâu và

cách đọc không chuyên sâu? Nêu dẫn chứng cụ thể?

- Đọc chuyên sâu là đọc quyển nào ra quyển ấy, miệng đọc,

tâm ghi nghiền ngẫm đến thuộc lòng, thấm vào xơng tuỷ,

biến thành một nguồn động lực tinh thần, cả đời dùng mãi

không cạn Ví dụ cách đọc của các học giả Trung Hoa đời

cổ đại

- Đọc không chuyên sâu là cách đọc liếc qua tuy rất nhiều

nhng đọng lại thì rất ít Ví dụ cách đọc của một số học giả

- Phân tích qua so sánh và đối chiếu, bằng dẫn chứng cụ thể

- Đọc sách để tích luỹ và nâng cao học vấn cần đọc chuyên

sâu tránh tham lam hời hợt

2 Những khó khăn trở ngại của việc đọc sách.

- Sách nhiều khiến

ng-ời ta không chuyên sâu

- Sách nhiều dễ ngời

đọc lạc hớng

- Đọc sách không cốtlấy nhiều quan trọngnhất là phải chọn chotinh đọc cho kĩ

- Đọc chuyên sâu nhngkhông bỏ qua đọc th-ờng thức

- Đọc chuyên sâu là

đọc quyển nào raquyển ấy, miệng đọc,tâm ghi nghiền ngẫm

đến thuộc lòng, thấmvào xơng tuỷ, biếnthành một nguồn độnglực tinh thần, cả đờidùng mãi không cạn

- Đọc không chuyênsâu là cách đọc liếcqua tuy rất nhiều nhng

Trang 4

1 Kiến thức: Tiếp tục giúp học sinh hiểu về nội dung và nghệ thuật của văn bản: Sựcần thiết của việc đọc sách là để tích luỹ (nâng cao học vấn) Phơng pháp đúng đắn củaviệc đọc sách (kết hợp đọc diện rộng với đọc sâu cho chuyên môn) Từ đó liên hệ vớiviệc đọc sách của bản thân.

2 Kỹ năng: Rèn luyện cho học sinh kĩ năng phân tích trong bài nghị luận giàu lí lẽ vàdẫn chứng để một vấn đề trìu tợng trở nên gần gũi và dễ hiểu

3 Thái độ: Thái độ nghiêm túc đối với việc đọc sách

B: Chuẩn bị: Thầy: Chuẩn bị nội dung tiết 92

Trò: Soạn bài theo hớng dẫn

C: Tiến trình lên lớp

1 - ổn định tổ chức

2- Kiểm tra bài cũ:

? Tác giả Chu Quang Tiềm đã sử dụng những lí lẽ nào để phân tích, chứng minh tầmquan trọng và ý nghĩa của việc đọc sách Theo tác giả viêc đọc sách hiện nay có nhữngkhó khăn trở ngại gì

3- Bài mới:

* Hoạt động II: Tìm hiểu văn bản( tiếp theo)

Hoạt động 3: Phơng pháp đọc sách

? Học sinh đọc sgk

- Đọc lạc hớng là tham nhiều mà không vụ thực chất

? Vì sao có hiện tợng đọc lạc hớng?

- Do sách vở ngày càng nhiều (chất đầy th viện) nhng những

tác phẩm cơ bản đích thực nhất thiết phải đọc chẳng qua cũng

mấy nghìn quyển thậm chí chỉ mấy quyển …

? Nhận xét cách trình bày của tác giả?

- Trình bày rất giản dị, dùng hình ảnh so sánh để nhấn mạnh ý

mình muốn nói "Chiếm lĩnh học vấn giống nh đánh trận"

- Cách diễn đạt giàu hình ảnh, có tính thuyết phục và hấp dẫn

cao

* Phơng pháp đọc sách.

? Học sinh đọc thầm đoạn cuối của văn bản

? Sau khi nói rõ tầm quan trọng của đọc sách và các trở ngại

khi có nhiều sách, tác giả bàn về phơng pháp đọc sách Cho

biết tác giả đã truyền cho ta những kinh nghiệm gì về phơng

pháp đọc sách?

+ Đọc sách không cần nhiều, quan trọng phải chọn cho tinh,

đọc cho kĩ

+ Sách đọc nên chia làm mấy loại, một loại là sách đọc để có

kiến thức phổ thông, một loại là đọc để trau dồi học vấn

chuyên môn

? Theo em, tác giả đã bày tỏ ý kiến nh thế nào về vấn đề đọc để

có kiến thức phổ thông?

- Đọc để có kiến thức phổ thông là đọc rộng ra theo yêu cầu

của các môn học ở trung học và năm đầu đại học, mỗi môn

phải chọn lấy từ 3  5 quyển xem cho kĩ, tổng cộng cũng

chẳng trên dới 50 quyển … Kiến thức phổ thông không chỉ cần

cho công dân thế giới hiện tại, mà ngay nhà học giả chuyên

môn cũng không thể thiếu đợc

? Vì sao tác giả đặt vấn đề đọc để có kiến thức phổ thông?

- Đây là yêu cầu bắt buộc đối với học sinh các bậc trung học

? Quan hệ giữa phổ thông và chuyên sâu trong đọc sách liên

quan đến học vấn rộng và chuyên đợc tác giả lí giải nh thế

I Đọc, tìm hiểuchung

II Đọc và tìm hiểuvăn bản

3 Phơng pháp đọc sách

+ Đọc sách khôngcần nhiều, quantrọng phải chọn chotinh, đọc cho kĩ

+ Sách đọc nên chialàm mấy loại, mộtloại là sách đọc để

có kiến thức phổthông, một loại là

đọc để trau dồi họcvấn chuyên môn

+ Đọc sách cần

Trang 5

- Không biết rộng thì không thể chuyên, không thông thái thì

không thể nắm gọn Trớc hết hãy biết rộng rồi sau mới nắm

chắc đó là trình tự để nắm vững bất cứ học vấn nào

* Hoạt động III: Tổng kết

? Nhận xét về cách trình bày lí lẽ của tác giả?

- Kết hợp phân tích lí lẽ với liên hệ, so sánh

? Từ đó, em thu nhận đợc gì từ lời khuyên này?

- Đọc sách cần chuyên sâu, nhng cần cả đọc rộng Có hiểu

rộng nhiều lĩnh vực thì mới hiểu sâu một lĩnh vực

? Trong phần văn bản bàn về đọc sách, các phơng pháp đọc

sách, tác giả làm sáng rõ các lí lẽ bằng khả năng phân tích nh

thế nào?

- Lí lẽ và dẫn chứng toàn diện, tỉ mỉ, có đối chiếu so sánh nên

dễ đọc, dễ hiểu

? Từ đó, những kinh nghiệm đọc sách nào đợc chuyền tới ngời

đọc?

- Đọc sách cốt chuyên sâu, nghĩa là cần chọn tinh, đọc kĩ theo

mục đích hơn là tham nhiều, đọc đối ngoài ra cong phải đọc

để có học vấn rộng phục vụ cho chuyên môn sâu

? Tác giả Chu quang Tiềm, một nhà mĩ học nổi tiếng Em hiểu

gì về tác giả qua lời bàn về đọc sách của ông?

- Ông là ngời yêu quý sách

- Là ngời có học vấn cao nhờ biết cách đọc sách

- Là nhà khoa học có khả năng hớng dẫn việc đọc sách cho

mọi ngời

* Hoạt động V: Luyện tập

? Nếu chọn về 1 lời bàn về đọc sách hay nhất để ghi lên giá

chuyên sâu, nhngcần cả đọc rộng Cóhiểu rộng nhiều lĩnhvực thì mới hiểu sâumột lĩnh vực

III Tổng kết- Ghinhớ

1 Nghệ thuật

- Tác giả đã bày tỏthái độ khen chê rõràng

- Lí lẽ đợc phân tích

cụ thể, liên hệ sosánh gần gũi nên dễthuyết phục

2 Nội dung

IV Luyện tập:

4 Củng cố: Giáo viên hệ thống lại nội dung kiến thức của văn bản Bàn về đọc sách

5 Hớng dẫn về nhà: Về nhà học bài, làm bài tập trong vở bài tập Ngữ văn

Hoạt động của thầy và trò Nội dung cẩn đạt

* Hoạt động I: Đặc điểm, công dụng của khởi ngữ

Hoạt động 1: Phân tích ngữ liệu mẫu

Giáo viên đa ví dụ ở SGK trang 7

- Học sinh đọc ngữ liệu mẫu

? Hãy xác định CN - VN từng câu?

? Quan sát lên bảng và cho biết các từ in đậm đứng ở

vị trí nào so với chủ ngữ? (những từ đó nhấn mạnh

CN, VN hay cả CN - VN?)

* Câu a: "Còn anh, anh không gìm nổi xúc động"

"Còn anh" đứng trớc CN, nhấn mạnh đối tợng đợc

I Đặc điểm và công dụng củakhởi ngữ

1 Phân tích ngữ liệu mẫu

a) Còn anh, anh không ghìmnổi xúc động

- Anh1 đứng trớc CN, nêu đềtài đợc nói đến trong câu

- Nó có quan hệ nội dung với

Trang 6

nói đến (nhấn mạnh CN)

* Câu b: Nêu lên ý kiến, suy nghĩ của nhân vật về

hoàn cảnh sống "Giàu" đứng trớc CN, nhấn mạnh

VN

* Câu c: Về các thể văn trong lĩnh vực văn nghệ

-đứng trớc CN, nhấn mạnh cả CN và VN

? Vai trò, công dụng của các từ in đậm trong câu?

- Nêu lên đề tài chính đợc nói dến trong câu

GV: Những từ in đậm trên đợc gọi là khởi ngữ

? Vậy em hiểu khởi ngữ là gì?

? Khởi ngữ có quan hệ nh thế nào với phần câu còn

lại

- Quan hệ trực tiếp (a,b); quan hệ gián tiếp (c)

? Trớc khởi ngữ có từ nào đi kèm

- Về, còn…

? Em rút ra nhận xét gì về đặc điểm của khởi ngữ

- Trớc khởi ngữ có thể thêm QHT về, đối với

2: Kết luận - Ghi nhớ.

* Giáo viên tổ chức cho học sinh thảo luận:

* Đặt câu có sử dụng khởi ngữ:

- Học sinh lần lợt trả lời

- Giáo viên nhận xét, cho điểm

* Hoạt động II: Luyện tập

Bài tập 1: Tìm khởi ngữ trong các đoạn trích sau đây:

a) Ông cứ đứng vờ vờ xem tranh ảnh chờ ngời khác

đọc rồi nghe lỏm

Điều này ông khổ tâm hết sức

- Học sinh đọc, tìm khởi ngữ

- Giáo viên chữa mẫu lên bảng 1 câu

b) Vâng ! ông giáo dạy phải ! Đối với chúng mình thì

e) Đối với cháu, thật là đột ngột

Bài tập 2: Hãy viết lại các câu sau đây bằng cách

chuyển phần đợc in đậm thành khởi ngữ (có thể thêm

trợ từ thì)

a) Anh ấy làm bài cẩn thận lắm

- C1: Về việc làm bài, anh ấy cẩn thận lắm

- C2: Làm bài thì anh ấy cẩn thận lắm

b) Tôi hiểu rồi nhng tôi cha giải đợc

- C1: Hiểu thì hiểu nhng giảI thì tôi cha giải đợc

- C2: Về hiểu, tôi hiểu nhng giảI, tôi cha giải đợc

- C3: Đối với việc giải thì tôi cha giải thích đợc nhng

hiểu thì tôi đã hiểu rồi

Bài tập 3: Viết đoạn văn theo chủ đề tự chọn trong đó

có sử dụng ít nhất một câu có chứa KN

- Hs thực hành viết, gv tổ chức nhận ét đánh giá

nòng cốt câu, và đợc nhắc lại ởthành phần CN

b) Giàu, tôi cũng giàu rồi

- Giàu đứng trớc CN, đợc nhắclại ở VN

c) Về các thể văn trong lĩnhvực văn nghệ, chúng ta có thểtin ở tiếng ta, không sợ nóthiếu giàu và đẹp

là sung sớng

c) Một mình thì anh bạn trêntrạm đỉnh Phan - xi - păng banghìn một trăm bốn

Bài tập 3:

4 Củng cố: Đặc điểm, công dụng của Khởi ngữ trong câu.

5 Hớng dẫn về nhà: Học thuộc ghi nhớ Làm bài ở vở BTNV

Ngày soạn: 4/1/2013

Ngày dạy: 7-12/1/2013

Tiết 94: phép phân tích và tổng hợp

Trang 7

A Mục tiêu cần đạt

1 Kiến thức: Giúp học sinh hiểu và biết vận dụng các phép lập luận phân tích, tổng

hợp trong bài nghị luận Tích hợp với văn học qua bài "Bàn về đọc sách" Tích hợp với

Tiếng Việt

2 Kỹ năng: Rèn luyện cho học sinh kĩ năng nhận diện, tạo lập đoạn văn có sử dụngphép phân tích tổng hợp

3 Thái độ: Giáo dục học sinh ý thức tiếp thu kiến thức

B Chuẩn bị: Thầy: Nghiên cứu SGK, Soạn giáo án

Trò: Xem bài trớc ở nhà

C Tiến trình lên lớp

1- ổn định tổ chức

2- Kiểm tra bài cũ:

? Học sinh làm các bài tập tiếng Việt

- Vấn đề bàn luận: Cách ăn mặc, trang phục chỉnh tề

? Phần đầu(đoạn văn 1) nêu ra hiện tợng gì

+ Mặc quần áo chỉnh tề lại đi chân đất

+ Đi giầy có bít tất nhng lại phanh hết cúc áo

Đoạn văn 2,3: Thân bài

? Nhng luận điểm nào đợc nêu ra trong hai đoạn văn này

- Hs: Hai luận điểm (Ăn cho mình, mặc cho ngời, Y phục ứng

kỳ đức)

Gv: Chúng ta đi tìm hiểu từng luận điểm một

* Đoạn văn 1: Ăn cho mình, mặc cho ngời

? Luận điểm thứ nhất, tác giả đa ra nhng dân chứng nào

+ Cô gái một mình trong hang sâuhông mặc váy xoè, váy ngắn

+ Không trang điểm cầu kì (mắt xanh, môi đỏ…)

+ Anh thanh niên tát nớc, câu ca ngoài đồng vắng không chải

đầu mợt, áo sơ mi là thẳng tắp

? Nhận xét cách đa dẫn chứng của tác giả?

- Đa dẫn chứng bằng những tình huống mang tính giả thiết

? Các hiện tợng trên nêu lên một nguyên tắc nào trong trang

phục của con ngời?

- Nguyên tắc chung: - ăn mặc phải đồng bộ

- ăn mặc phải phù hợp giữa quần áo với giày tất

Gv: Đoạn văn 2 và 3 tiếp tục phát triển vấn đề đã nêu ra ở đoạn

* Luận điểm 1: Y phục xứng kì đức

? Em hiểu nh thế nào về câu nói trên

- Ăn mặc phải phù hợp với đạo đức, túc là phải giản dị, phù hợp

với môi trờng xung quanh

? Những lí lẽ nào đã đợc tác giả sử dụng

- Hs : Dựa vào văn bản trả lời, Gv khái quát

? Em có nhận xét gì về cách lập luận của tác giả

- Lấy những biểu hiện, khía cạnh, phơng diện về trang phục

trong những hoàn cảnh khác nhau làm giả thiết để lập luận làm

sáng tỏ vấn đề

I Tìm hiểu phép lậpluận phân tích tổnghợp

* Vấn đề nghị luận:Trang phục chỉnh tề

- Hai luận điểmchính là:

+ Ăn cho miình, mặccho ngời

+ Y phục xứng kỳ

đức

- Sử dụng phép lậpluận tổng hợp để đa

ra quan điể về trangphục đẹp

Trang 8

? Cách sử dụng từ, câu của tác giả có gì đặc sắc ?

- Từ phủ định, câu phủ định, câu có chứa khởi ngữ…

? Tác dụng của cách lập luận của tác giả

- Giúp ngời đọc hiểu đợc một cách đầy đủ thấu đáo vấn đề Vừa

làm cho lập luận mang tính khách quan

* Luận điểm 2 : Y phục xứng kỳ đức

? Tác giả đã sử dung những lí lẽ, luận cứ nào để làm sáng tỏ

luận điểm này

- Hs : Trả lời theo văn bản, Gv khái quát, nhấn mạnh

? Việc sử dụng các luận cứ trên có ý nghĩa nh thế nào

- Gúp ngời đọc nhận ra mặt đúng – sai, lợi – hại của vấn đề

trang phục : Trang phục đẹp là trang phục phù hợp với môi

tr-ờng, hiểu biết, trình độ, đạo đức

Gv : Đa ra luận điểm, dùng hệ thống lí lẽ, dẫn chứng làm giả

thiết đem ra so sánh đối chiếu làm sáng tỏ vấn đề đã nêu ra

Lởp luận nh vậy gọi là lập luận phân tích

? Em hiểu nh thế nào về phép lập luận phân tích

- Hs : Trả lời, Gv khái quát

* Đoạn văn 4 : Kết bài

? Cuối cùng tác giả đã khẳng định điều gì ở phần kết thúc?

- Trang phục đẹp: hợp văn hoá, đạo đức và môi trờng

? Do đâu mà tác giả có đợc kết luận này

- Từ những điều mà tác giả đã phân tích ở trên

- Trang phục: + ăn cho mình, mặc cho ngời

+ Y phục xứng kỳ đức

? Em có nhận xét gì về vị trí của đoạn văn kết luận, kháI quát,

chốt lại vấn đề của tác giả

- Đứng cuối bài văn

? Vị trí của phép lập luận tổng hợp

- Hs: Đứng vị trí cuối bài văn, đoạn văn, phần của văn bản

? Chỉ ra bản chất của phép lập luận phân tích và lập luận tổng

Dùng các biện pháp so sánh, đối chiếu, suy luận để tìm ra ý

nghĩa các bộ phận ấy cùng mối quan hệ giữa chúng sau đó

tổng hợp thành ý chung.

- Tổng hợp : là phơng pháp phân tích và tổng hợp tuy đối lập

nhau nhng không tách rời nhau Vì phân tích rồi mới tổng hợp

mới có nghĩa, có phân tích mới có cơ sở để tổng hợp

Gv: Khái quát, chốt lại vấn đề sau khi đã phân tích đợc gọi là

- Sỏch là kho tàng quý bỏu cất giữ di sản tinh thần của nhõn

loại, là những cột mốc trờn con đường tiến húa của học thuật

của nhõn loại

- Đọc sỏch là tớch lũy và nõng cao tri thức của cỏ nhõn và toàn

nhõn loại

- Vị trí: Cuối đoạnvăn, cuối văn bản

- Tác dụng: Làm chobài văn nghị luận cótính thuyết phục

* Kết luận- ghi nhớ

II Luyện tậpBài tập 1:

Trang 9

- Đọc sỏch là chuẩn bị cho cuộc trường chinh vạn dặm trờn con

đường học vấn của mỗi người

- Nếu khụng đọc sỏch, con người sẽ lạc hậu, dốt nỏt, xó hội sẽ

thụt lựi

Bài tập 3 :

? Đọc, nêu yêu cầu của bài tập

Gv : Gợi ý, tổ chức hớng dẫn học sinh làm bài

Bài tập 4 :

 Gợi ý :

- Phộp phõn tớch rất cần thiết trong lập luận Khi người viết

trỡnh bày từng bộ phận, từng phương diện của vấn đề sẽ gỳp

cho người đọc hiểu được cặn kẽ thấu đỏo về vấn đề ấy

- Phộp phõn tớch cũn chỉ ra những lợi – hại đỳng – sai của vấn

đề đang bàn luận để từ đú rỳt ra cỏc kết luận đỳng đắn

Gv: Hớng dẫn học sinh làm bài tập còn lại trong sgk

Bài tập 3:

Bài tập 4:

4 Củng cố: Gv hệ thống lại kiến thức về phép lập luận phân tích và tổng hợp.

5 Hớng dẫn: Về nhà học bài, Làm các bài tập còn lại trong SGK.

1 Kiến thức: Giúp học sinh hiểu và biết vận dụng các phép lập luận phân tích, tổng

hợp trong bài nghị luận Tích hợp với văn học qua bài "Bàn về đọc sách" Tích hợp với

Trang 10

B Chuẩn bị: Thầy : Soạn giáo án

Trò: Soạn bài, học bài cũ, chuẩn bị bài ở nhà

C Tiến trình lên lớp

1 ổn định tổ chức

2 Kiểm tra bài cũ:

? Thế nào là phép lập luận phân tích và tổng hợp, mối quan hệ của 2 phép lập luận này

3 Bài mới:

Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt

1 Bài tập 1/11:

? Tác giả chỉ ra cái hay nào?

? Nêu rõ những luận cứ để làm rõ cái hay của thơ

Nguyễn Khuyến qua bài thơ Thu điếu?

- Học sinh thảo luận, nêu ý kiến:

a) Phép lập luận phân tích.

+ Cái hay thể hiện ở trình tự phân tích của đoạn văn

"hay cả hồn lẫn xác - hay cả bài"

+ Cái hay ở các điệu xanh: Ao xanh,xanh bờ, xanh

sóng, xanh tre, xanh bèo xen với màu vàng của lá cây

+ Cái hay ở những cử động: Thuyền lâu lâu mới nhích,

sóng gợn tí, lá đa vèo …

+ Cái hay ở các vần thơ: Vần hiểm hóc, kết hợp với từ,

với nghĩa, chữ

+ Cái hay ở các chữ không non ép, kết hợp thoải mái,

đúng chỗ, cho thấy một nghệ sĩ cao tay, đặc biệt là các

câu 3,4

b) Phép lập luận phân tích: Mấu chốt của sự thành đạt.

? Phân tích các bớc lập luận của tác giả?

- Gồm 2 đoạn + Đoạn 1: Nêu quan niệm mấu chốt của

sự thành đạt nguyên nhân khách quan (do gặp thời, do

hoàn cảnh bức bách, do có tài trời ban …) và nguyên

nhân chủ quan (con ngời)

+ Đoạn 2: Phân tích từng quan niệm, kết luận

Giáo viên : Tác giả đa ra 1 số ý kiến giả thiết để phân

tích rõ 2 yếu tố khách quan và chủ quan

* Phân tích từng quan niệm đúng - sai cơ hội gặp may,

hoàn cảnh khó khăn không cố gắng, không tận dụng sẽ

qua Chứng minh trong điều kiện thuận lợi nhng mải

chơi … kết quả học tập bình thờng

Tài năng: Chỉ là khả năng tiềm tàng … bồi dỡng thì sẽ

thui chột

* Kết luận: Mấu chốt của sự thành đạt ở bản thân mỗi

ngời thể hiện ở sự kiên trì phấn đấu, học tập không mệt

mỏi, trau dồi đạo đức tốt đẹp

2 Bài tập 2: Phân tích bản chất của lối học đối phó để

nêu lên tác hại của nó

- Học sinh làm vào nháp, giáo viên gọi đọc, học sinh

khác nhận xét, giáo viên chữa

+ Phân tích thực chất của việc học đối phó

- Xác định sai mục đích của việc học, không coi việc

học hành là mục đích của mình coi việc học là phụ

- Học không chủ động mà bị động cốt để đối phó với

thấy cô và gia đình

- Không hứng thú, chán học, kết quả học tập thấp

- Bằng cấp mà không có thực chất, không có kiến thức

3 Bài tập 3: Phân tích các lí do khiến mọi ngời phải

đọc sách Dựa vào văn bản "Bàn về đọc sách" của CHu

Quang Tiềm

? Lí do buộc mọi ngời phải đọc sách - Học sinh thảo

1 Bài tập 1

a) Phép lập luận phân tích.

b) Phép lập luận phân tích: Mấu chốt của sự thành

Trang 11

luận đa ý kiến.

+ Sách vở đúc kết kinh nghiệm, tri thức của nhân loại từ

xa đến nay

+ Muốn tiến bộ phải tiếp thu tri thức kinh nghiệm mà

ngời đi trớc khó khăn gian khổ tích luỹ đợc (coi đây là

xuất phát điểm tiếp thu cái mới)

+ Đọc sách không cần nhiều mà đọc kĩ - hiểu sâu, đọc

quyển nào nắm chắc quyển đó, có ích

+ Đọc kiến thức chuyên sâu phục vụ ngành nghề, cần

đọc rộng để giúp các vấn đề chuyên môn tốt hơn

4 Bài tập 4: Phân tích các lí do khiến mọi ngời đọc

sách? (Viết đoạn văn tổng hợp những điều đã phân tích

trong bài)

* Giáo viên gợi ý cho học sinh về nhà làm: Một trong

những con đờng tiếp thu tri thức khoa học con đờng

ngắn nhất là đọc sahs Muốn đọc sách có hiệu quả phải

- Không chỉ đọc sách chuyênsâu mà còn đọc sách mởrộng

4 Củng cố: Giáo viên hệ thống lại kiến thức của 2 tiết học

B Chuẩn bị: Thầy : Nghiên cứu SGK, Soạn bài

Trò: Học bài soạn bài ở nhà

C Tiến trình lên lớp

1- ổn định tổ chức

2- Kiểm tra bài cũ:

3- Bài mới:

Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt

* Hoạt động I: Tìm hiểu chung

? Nêu hiểu biết của em về tác giả Nguyễn Đình Thi?

- Hs: Trả lời thêo SGK, Gv khái quát lại

? Nêu hoàn cảnh sáng tác của văn bản?

Gv:Tiếu luận "Tiếng nói của văn nghệ

có nội dung lí luận sâu sắc, đợc thể hiện qua những rung

cảm chân thành của một trái tim nghệ sĩ".

- Tiểu luận này đợc viết năm 1948 - Thời kì đầu của kháng

chiến chống Pháp Những năm ấy chúng ta đang xây dựng

một nền văn học nghệ thuật đậm đà bản sắc dân tộc, tính

đại chúng gắn bó với cuộc kháng chiến vĩ đại của nhân

dân Bởi vậy, nội dung và sức mạnh kì diệu của văn nghệ

thờng đợc Nguyễn Đình Thi gắn với đời sống phong phú,

sôi nổi của quần chúng nhân dân đang sản xuất và chiến

- Các luận điểm chính của văn bản:

+ Nội dung phản ánh củavăn nghệ

+ Sức mạnh kỳ diệu của

Trang 12

của văn bản là gì?)

- Bàn về nội dung của văn nghệ và sức mạnh kì diệu của

nó đối với con ngời

? Văn bản này đợc chia làm mấy phần? Em hãy nêu luận

điểm chính của từng phần?

- Học sinh thảo luận, nêu ý kiến: 2 phần  2 luận điểm

+ Từ đầu … là sức sống

+ Sự sống ấy toả đều cho mọi vẻ … hết

- Luận điểm 1: Tiếng nói chính của văn nghệ

- Luận điểm2: Sức mạnh kì diệu của văn ngệ

* Hoạt động II: Tìm hiểu chi tiết

Hoạt động 1: Sức mạnh kì diệu của văn nghệ

? Em hiểu "vật liệu mợn ở thực tại" nh thế nào?

- Vật liệu mợn ở thực tại  chính là hiện thực cuộc sống

đợc phản ánh qua tác phẩm

? Theo tác giả, trong tác phẩm văn nghệ có những cái đợc

ghi lại đồng thời có cả những điều mới mẻ nghệ sĩ muốn

nói Trong tác phẩm của Nguyễn Du và Tôn - xtôi những

cái đã có đợc ghi lại là gì?

- Cảnh mùa xuân trong câu thơ

"Cỏ non xanh tận chân trờ

Cành lê trắng điểm một vài bông hoa"

- Nàng Kiều mời lăm năm đã chìm nổi những gì

- An - na Ca - rê - nhi - na đã chết thảm khốc ra sao

- Mấy bài học luân lí nh cái tài, chữ tâm, triết lí bác ái

? Chúng ta tác động nh thế nào đến con ngời?

- Làm cho trí tò mò hiểu biết của ta thoả mãn

? Những điều mới mẻ muốn nói của hai nghệ sỹ này là gì?

- Những say sa, vui buồn, yêu ghét, mơ mộng, phẫn khích

- Bao nhiêu t tởng của từng câu thơ, từng trang sách

- Bao nhiêu hình ảnh đẹp đẽ mà đáng lẽ chúng ta không

nhận ra đợc hàng ngày chung quanh ta, một ánh nắng,

một lá cỏ, một tiếng chim, bao nhiêu bộ mặt con ngời

? Qua sự phân tích trên, em nhận thấy tác giả nhấn mạnh

phơng diện tác động của nghệ thuật ?

- Tác động đặc biệt cuả văn nghệ đến đời sống tâm

hồn của con ngời

? Tác động của nghệ thuật còn đợc tác giả tiếp tục phân

tích trong đoạn nào của văn bản?

- Bao nhiêu hình ảnh đẹp đẽ mà đáng lẽ chúng ta không

nhận ra đợc hàng ngày chung quanh ta, một ánh nắng,

một lá cỏ, một tiếng chim, bao nhiêu bộ mặt con ngời

? Qua sự phân tích trên, em nhận thấy tác giả nhấn mạnh

phơng diện tác động của nghệ thuật ?

- Tác động đặc biệt cuả văn nghệ đến đời sống tâm hồn

của con ngời

? Tác động của nghệ thuật còn đợc tác giả tiếp tục phân

tích trong đoạn nào của văn bản?

- Đoạn tiếp theo(Chúng ta…là sự sống)

? ở đây, sức mạnh của nghệ thuật đợc tác giả phân tích

qua những ví dụ điển hình nào?

- Những ngời đàn bà nhà quê lam lũ ngày trớc suốt đời

văn nghệ

II Đọc và tìm hiểu vănbản

1 Sức mạnh kì diệu của văn nghệ

- Văn nghệ đem đến chocon ngời những say sa,vui buồn, yêu ghét, mơmộng, phẫn khích

- Bao nhiêu t tởng củatừng câu thơ, từng trangsách

Cành lê trắng điểm một vài bông h- Bao nhiêu

hình ảnh đẹp đẽ mà đáng

lẽ chúng ta không nhận ra

đợc hàng ngày chungquanh ta, một ánh nắng,một lá cỏ, một tiếng chim,bao nhiêu bộ mặt con ng-ời

Trang 13

làm lụng khổ sở đã ru con, hát ghẹo, say mê xem một

buổi chèo

? Em hiểu nghệ thuật đã tác động nh thế nào đến con

ng-ời từ những lng-ời phân tích sau đây của tác giả: "Câu ca dao

tự bao giờ truyền lại … rỏ giấu một giọt n ớc mắt"

- Văn nghệ đem lại niềm vui sống cho những kiếp ngời

- Kết hợp với nghị luận, miêu tả và tự sự

? Qua sự phân tích trên, em nhận thấy tác giả nhấn mạnh

phơng diện tác động của nghệ thuật ?

- Tác động đặc biệt cuả văn nghệ đến đời sống tâm hồn

của con ngời

? Em nhận xét gì về nghệ thuật nghị luận của tác giả trong

- Văn nghệ đem lại niềmvui sống cho những kiếpngời nghèo khổ

* Tiểu kết:

- Lập luận từ những luận

cứ cụ thể trong tác phẩmvăn nghệ và trong thực tế

đời sống

- Kết hợp với nghị luận,miêu tả và tự sự

4 Củng cố: Giáo viên hệ thống lại bài

5 Hớng dẫn: Về nhà học bài, chuẩn bị nội dung tiết 97

2 Kỹ năng: Rèn cho học sinh kỹ năng đọc, tìm hiểu văn bản nghị luận văn học Tíchhợp giữa văn học với tập làm văn, tiếng việt

3 Thái độ: Giáo dục học sinh có thái độ đúng đắn với các tác phẩm văn nghệ Biếttuyên truyền để mọi ngời thấy đợc vai trò của văn nghệ đối với đời sống cong ngời

B Chuẩn bị: Thầy : Soạn bài

Trò: Học bài soạn bài

C Tiến trình lên lớp

1 ổn định tổ chức

2 Kiểm tra bài cũ:

3 Bài mới:

Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt

* Hoạt động II: Tìm hiểu chi tiết (tiếp theo)

Hoạt động 2: Tiếng nói chính của văn nghệ

- Học sinh đọc thầm đoạn còn lại

? Tiếng nói chính của văn nghệ đợc thể hiện qua khía cạnh

nào?

- Văn nghệ nói nhiều nhất với cảm xúc

- Văn nghệ nói nhiều nhất với t tởng

- Văn nghệ mợn sự việc để tuyên truyền

? Từng ý đó ứng với đoạn nào? của văn bản?

- Học sinh thảo luận , nêu ý kiến

+ Đ1: (Có lẽ văn nghệ …nghệ thuật là tiếng nói của tình

cảm)

+ Đ2: (Nghệ thuật nói nhiều với t tởng … mắt rời trang

giấy)

II: Đọc và tìm hiểu vănbản

1: Sức mạnh kỳ diệu của văn nghệ

2 Tiếng nói chính của văn nghệ

- Văn nghệ nói nhiều nhấtvới cảm xúc

Trang 14

+ Đ3: (Tác phẩm …đời sống tâm hồn cho xã hội)

? Tóm tắt phân tích của tác giả về vấn đề văn nghệ nói

nhiều nhất với cảm xúc?

- Văn nghệ nói nhiều nhất với cảm xúc, nơi đụng chạm

của tâm hồn con ngời với cuộc sống hàng ngày Chỗ đứng

của văn nghệ chính là chỗ giao nhau của tâm hồn con ngừi

với cuộc sống … Chỗ đứng chính của văn nghệ là ở tình

yêu ghét, niềm vui buồn, ý đẹp xấu trong đời sống thiên

nhiên và đời sống xã hội Cảm giác, tình tự, đời sống cảm

xúc, ấy là chiến khu chính của văn nghệ Nghệ thuật là

- Nghệ sĩ không đến mở một cuộc thảo luận lộ liễu và khô

khan Anh làm cho chúng ta nhìn, nghe, rồi từ những con

ngời, những câu chuyện, những hình ảnh, những nỗi niềm

của tác phẩm sẽ khơi mung lung

? Từ đó, tác giả muốn nhấn mạnh đặc điểm nào trong nội

dung phản ánh và tác động nào của văn nghệ?

- Phản ánh các xúc cảm của lòng ngời và tác động tới đời

sống tình cảm con ngời là đặc điểm nổi bật của văn nghệ

* Văn nghệ nói đến đến t tởng:

? Nhng cách thể hiện và tác động t tởng của văn nghệ có

gì đặc biệt?

- Nghệ sĩ không đến mở một cuộc thảo luận lộ liễu và khô

khan Anh làm cho chúng ta nhìn, nghe, rồi từ những con

ngời, những câu chuyện, những hình ảnh, những nỗi niềm

của tác phẩm sẽ khơi mung lung

? Từ đó, tác giả muốn ta nhận thức điều gì về nội dung

phản ánh và tác động đến đời sống tâm hồn của con ngời

* N2: - Văn nghệ làm giàu đời sống tâm hồn cho mỗi

ng-ời, xây dựng đời sống tâm hồn cho xã hội, do đó không

thể thhieeus trong đời sống xã hội và con ngời

* Hoạt động III: Tổng kết

? Giá trị nghệ thuật đợc NĐT thể hiện qua văn bản Tiếng

nói của văn nghệ

- Hs trả lời, giáo viên khái quát, chốt kiến thức

? Qua đó, tác giả muốn nói với ngời đọc điều gì

* Hoạt động IV Luyện tập

? Từ những lời bàn về tiếng nói của văn nghệ, tác giả đã

cho thấy quan niệm về nghệ thuật của ông nh thế nào?

- Văn nghệ nói nhiều nhấtvới t tởng

- Văn nghệ mợn sự việc đểtuyên truyền

* Văn nghệ nói đến đến t ởng:

t Nghệ sĩ không đến mởmột cuộc thảo luận lộ liễu

và khô khan Anh làm chochúng ta nhìn, nghe, rồi từnhững con ngời, những câuchuyện, những hình ảnh,những nỗi niềm của tácphẩm sẽ khơi mung lung

- Văn nghệ có thể phản

ánh và tác động đến nhiềumặt của đời sống xã hội vàcon ngời nhất là đời sốngtâm hồn, tình cảm

III Tổng kết- Ghi Nhớ

1 Nghệ thuật: Từ ngữ

chọn lọc cách lập luận chặtchẽ

2 Nội dung: Tiếng nói của

văn nghệ là sự kỳ diệu đốivới con ngời phán ánhnhiều mặt của xã hội nhất

là đời sống tình cảm

IV Luyện tập

4 Củng cố: Sức mạnh kỳ diệu của văn nghệ, nội dung phản ánh của văn nghệ, nghệ

thuật nghị luận của Nguyễn Đình Thi qua văn bản

Ngày đăng: 21/06/2021, 11:07

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w