Phải theo phong tục của người Hán, học chữ Hán, nhưng nhân dân ta vẫn.. KT: - HS Bước đầu biết về biểu đồ cột. - Biết đọc một số thông tin trên biểu đồ cột. TĐ: - GD hs tính cẩn thận ch[r]
Trang 1TUẦN 5
Ngày soạn: 29/9/2017
Ngày giảng: Thứ 2, 2/10/2017
TẬP ĐỌC NHỮNG HẠT THÓC GIỐNG
I MỤC TIÊU:
1 KT : - HS Hiểu một số từ ngữ
- Hiểu nội dung: Ca ngợi cậu bé Chôm trung thực, dũng cảm, dám nói lên
sự thật (trả lời được các câu hỏi 1, 2, 3)
2 KN : HS Đọc rành mạch, trôi chảy với giọng chậm rãi, phân biệt lời các nhân vật
với lời người kể chuyện
3 TĐ: Giáo dục hs học tập cậu bé Chôm
II CÁC KĨ NĂNG SỐNG:
- Xác định giá trị
- Tự nhận thức về bản thân
- Tư duy phê phán
- Trải nghiệm, xử lí tình huống
III ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
GV: Bảng phụ viết sẵn câu, đoạn văn cần luyện đọc
HS: VBT, SGK
IV CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
A Kiểm tra bài cũ(4’)
- Gọi HS lên bảng đọc thuộc lòng 1 đoạn
của bài Tre Việt Nam
- Nhận xét cho HS
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài:
2 Luyện đọc : 10’
- Gọi 1 hs đọc toàn bài
- GV chia đoạn : 4 đoạn
- GV gọi HS nối tiếp nhau đọc đoạn GV
- Đọc đoạn nhóm đôi, thi đọc
- 3 HS đọc và trả lời câu hỏi
- Hs đọc bài+Đoạn 1: Ngày xưa… đến bị trừngphạt
+Đoạn 2: Có chú bé … nảy mầmđược
+ Đoạn 3: Mọi người … của ta
+ Đoạn 4: Còn lại
- 4 HS đọc ( 2 lần)4-5 hs đọc
1-2 hs đọc câu
HS đọc nghĩa của từ ở SGK
Hs đọc đoạn, thi đọc đoạn(2 nhóm)
Trang 2- Gv đọc bài mẫu, giớ thiệu giọng đọc
- Chuẩn bị giờ sau: Gà Trống và Cáo
- Nhà vua chọn người trung thực đểtruyền ngôi
- Vua phát cho mỗi người dân mộtthúng thóc đã luộc kĩ mang về gieotrồng và hẹn: ai thu được nhiều thócnhất sẽ được truyền ngôi, ai không có
sẽ bị trừng phạt
- Mọi người không dám trái lệnh vua,
sợ bị trừng trị Còn Chôm dũng cảmdám nói sự thật dù em có thể em sẽ bịtrừng trị
- Tiếp nối nhau trả lời theo ý hiểu
- Vì người trung thực bao giờ cũngnói đúng sự thật, không vì lợi ích củamình mà nói dối, làm hỏng việcchung
- Ca ngợi cậu bé Chôm trung thực,dũng cảm, dám nói lên sự thật
- 4 HS đọc tiếp nối từng đoạn, pháthiện cách ngắt nghỉ, giọng đọc
I MỤC TIÊU: Giúp HS:
1 KT: - Biết số ngày của từng tháng trong năm, của năm nhuận và năm khôngnhuận
- Chuyển đổi được đơn vị đo giữa ngày, giờ, phút, giây
- Xác định được một năm cho trươc thuộc thế kỉ nào
2 KN: - Rèn kĩ năng chuyển đổi đơn vị đo giữa ngày, giờ, phút, giây
Trang 3A Kiểm tra bài cũ (5’)
- GV gọi HS lên bảng chữa bài tập
- Kiểm tra VBT về nhà của một số HS
- Gọi hs nêu yêu cầu của bài
- Yêu cầu HS trình bày miệng
- Nhận xét sửa
Bài 2 : Viết số thích hợp vào chỗ chấm
- Gọi hs nêu yêu cầu của bài
- HDHS chuyển đổi đơn vị
- Gọi HS nêu yêu cầu bài tập
- GV phân tích đề toán: Bài toán cho
4 phút 20 giây=260 giây
- Hs nêu nối tiếp nhau trả lời
a) Vua Quang Trung đại phá quân Thanh năm 1789 Năm đó thuộc thế kỉ thứ XVIII.
b) Nguyễn Trãi sinh năm:
1980 – 600 = 1380.
Năm đó thuộc thế kỉ XIV.
- HS đọc bài toán
Trang 45 phút = 12 giây Vậy Bình nhanh hơn Nam và nhanh
hơn: 15- 12 = 3 (giây)
HS lắng nghe
-KĨ THUẬT Tiết 5: KHÂU THƯỜNG (tiết 2)
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức : Biết cách khâu và khâu được các mũi khâu thường Các mũi khâu
có thể chưa cách điều nhau Đường khâu có thể bị dúm
2.Kĩ năng : Rèn sự khéo léo của đôi tay
3 Thái độ : Gd hs an toàn trong lao động
*Hoạt động 3: HS thực hành khâu thường
Gọi HS nhắc lại kĩ thuật khâu mũi thường
GV nhắc lại kỹ thuật khâu mũi thường theo các bước:
+Bước 1: Vạch dấu đường khâu
+Bước 2: Khâu các mũi khâu thường theo đường dấu
GV nhắc lại và hướng dẫn thêm cách kết thúc đường khâu
Cho hs thực hành
GV chỉ dẫn thêm cho các HS còn lúng túng
*Hoạt động 4: Đánh giá kết quả học tập của HS
GV tổ chức HS trưng bày sản phẩm thực hành
GV nêu các tiêu chuẩn đánh giá sản phẩm:
+Đường vạch dấu thẳng và cách đều cạnh dài của mảnh
vải
+Các mũi khâu tương đối đều và bằng nhau, không bị
dúm và thẳng theo đường vạch dấu
+Hoàn thành đúng thời gian quy định
- HS lắng nghe
- 2 HS nêu
-HS thực hành
-HS trình bày sảnphẩm
-HS tự đánh giá theotiêu chuẩn
Trang 5-GV tuyên dương nhằm động viên, khích lệ các em.
-Đánh giá sản phẩm của HS
4.Củng cố- dặn dò:
- Hệ thống bài học
- Chuẩn bị vật liệu, dụng cụ theo SGK để học bài “Khâu
ghép hai mép vải bằng mũi khâu thường”
-ĐẠO ĐỨC BIẾT BÀY TỎ Ý KIẾN (Tiết 1)
*KNS: - Kĩ năng trình by ý kiến ở gia đình và lớp học
- Kĩ năng lắng nghe người khác trình bày ý kiến
- Kĩ năng kiềm chế cảm xúc
- Kỉ năng biết tôn trọng và thể hiện sự tự tin
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
Gv: - Bảng phụ ghi tình huống (HĐ1,2 - tiết 1)
- Thẻ màu, xanh , đỏ, vàng cho mỗi hs (HĐ 3 - tiết 1)
2 Dạy- học bài mới:
a/ Giới thiệu bài: 1’
- Bức tranh vẽ gì?
- Trong bức tranh còn có chi tiết gì?
- Trước câu nói của cô giáo thì các bạn
làm gì?
- Các em cần biết bày tỏ ý kiến trước
những việc có liên quan đến mình Các
em sẽ bày tỏ như thế nào Cả lớp sẽ
cùng tìm hiểu qua bài học hôm nay
- Giúp ta tự tin hơn trong học tập, tiếp tục học tập và được moị người yêu quý
Trang 6- Tất cả các cách giải quyết của các em
đều rất hợp lí Những tình huống trên
đều có liên quan đến bản thân các em
- Vậy trong những chuyện có liên quan
đến các em, các em có quyền gì?
- Theo em ngoài việc học tập, còn có
những việc gì liên quan đến trẻ em?
KL: Những viêc xảy ra xung quanh
môi trường em sống, chỗ em sinh hoạt,
nơi em học tập, các em đều có quyền
bày tỏ ý kiến thẳng thắn, chia sẻ những
mong muốn của mình.
KL: Trẻ em có quyền bày tỏ ý kiến về
việc có liên quan đến mình nhưng phải
biết lắng nghe và tôn trọng ý kiến của
người khác Không phải moị ý kiến của
trẻ em đều được đồng ý nếu nó không
+ TH 2: Em xin phép cô giáo được kể lại
để không bị hiểu lầm+ TH 3: Em hỏi bố mẹ xem bố mẹ cóthời gian rảnh không? Nếu có thì emmuốn bố mẹ cho đi chơi
+ TH 4: Em nói với người tổ chứcnguyện vọng và khả năng của mình
- Em có quyền được nêu ý kiến củamình, chia sẻ các mong muốn
- Việc ở khu phố, nơi ở, tham gia câu lạc
Trang 7- Đối với những việc có liên quan đến
các em, các em sẽ làm gì?
- Hãy bày tỏ ý kiến với moị người
những vấn đề liên quan đến bản thân
em nói riêng và đến trẻ em nói chung
+ Lắng nghe, tôn trọng ý kiến của
I MỤC TIÊU:
1 KT: - Bước đầu hiểu biết số trung bình cộng của nhiều số
- Biết tìm số trung bình cộng của 2, 3, 4 số
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
A Kiểm tra bài cũ: 4’
- GV gọi HS lên bảng làm bài 3 ở vbt
- GV chữa bài, nhận xét và cho điểm HS
B.Bài mới :
1.Giới thiệu bài:
2 Giơí thiệu số trung bình cộng và cách
tìm số trung bình cộng: 13’
- yêu cầu HS đọc đề toán
- Hd xác định đề
+ Có tất cả bao nhiêu lít dầu ?
+ Nếu rót đều số dầu ấy vào 2 can thì mỗi
can có bao nhiêu lít dầu ?
- GV gọi HS trình bày lời giải bài toán
- GV giới thiệu: trung bình mỗi can có 5
lít dầu Số 5 được gọi là số trung bình
cộng của hai số 4 và 6.
+ vậy trung bình mỗi can có mấy lít dầu? ?
Muốn tìm số trung bình cộng của nhiều số
-HS nghe giảng
- Trung bình mỗi can có 5 lít dầu
- Muốn tìm số trung bình cộng của
Trang 8ta làm ntn ?
- GV yêu cầu HS đọc đề bài toán 2
+ Bài toán cho ta biết những gì ?
+ Bài toán hỏi gì ?
+ Muốn tìm số trung bình cộng của ba số
- GV yêu cầu HS đọc đề toán.
- Bài toán cho biết gì? Hỏi gì?
- Muốn tìm TB số cân của mỗi bạn ta làm
- HS đọc
- Số học sinh của ba lớp lần lượt là 25học sinh, 27 học sinh, 32 học sinh.+Trung bình mỗi lớp có bao nhiêuhọc sinh ?
+ Ta tính tổng của ba số rồi lấy tổngvừa tìm được chia cho 3
- 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớplàm bài vào nháp
- 1hs nêu yêu cầu bài tập
- 3 HS lên bảng làm bài, HS cả lớplàm vào vở
Bài giải:
Trung bình mỗi bạn cân nặng là: ( 36 + 38 + 40 + 34 ) : 4 = 37 ( kg ) Đáp số : 37 kg
- (1+2+3+4+5+6+7+8+9) : 9 = 5
- Muốn tìm số trung bình cộng củanhiều số ta tính tổng các số đó, rồichia tổng đó cho số các số hạng
-LUYỆN TỪ VÀ CÂU MRVT: TRUNG THỰC – TỰ TRỌNG
I MỤC TIÊU:
1 KT: Giúp HS:
- Biết thêm một số từ ngữ (gồm cả thành ngữ, tục ngữ và từ Hán Việt thông dụng)
về chủ điểm Trung thực – Tự trọng (BT4); tìm được 1, 2 từ đồng nghĩa, trái nghĩa
Trang 9với từ trung thực và đặt câu với từ vừa tìm được (BT1, BT2); nắm được nghĩa từ
“tự trọng” (BT3)
2 KN: - Rèn kĩ năng tìm từ, đặt câu về chủ điểm Trung thực – Tự trọng
3 TĐ: - Gd hs sử dụng đúng từ khi nói , viết
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
GV: - Bảng nhóm
HS: VBT
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
A Kiểm tra bài cũ (4’)
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu và mẫu
- Cho hs thảo luận nhóm, phát bảng
nhóm
- Nhận xét bổ sung
Bài 2:
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu.
- Gọi HS đặt câu nối tiếp nhau
cả, em út, anh rễ, chị dâu…
- Có 3 loại từ láy: từ láy lặp lại bộ phận
âm đầu, từ láy lặp lại bộ phận vần, từláy lặp lại bộ phận âm đầu và vần VD: Nhanh nhẹn, vun vút, xinh xinh,nghiêng nghiêng
-1 HS đọc thành tiếng
Hs thảo luận nhóm
- Đại diện một số nhóm trình bày
+Từ cùng nghĩa với trung thực: Thẳng
thắng, thẳng tính, ngay thẳng, , + Từ trái nghĩa với trung thực: Điêu ngoa, gian dối, sảo trá, gian lận, lưu manh, gian manh,
- 1 HS đọc thành tiếng yêu cầu
Trang 10- Hiểu câu chuyện và nêu được nội dung chính của câu chuyện.
2 KN: - Rèn kĩ năng kể hay sinh động lại được câu chuyện đã nghe, đã đọc nói vềtính trung thực
A Kiểm tra bài cũ: 5’
- Gọi HS tiếp nối nhau kể từng đoạn câu
chuyện : Một nhà thơ chân chính
- Gọi HS tiếp nối nhau đọc phần gợi ý
+ Tính trung thực biểu hiện như thế nào?
+Em đọc được những câu chuyện ở đâu?
- 2 HS thực hiện theo yêu cầu
- 2 hs đọc y/c
- Lắng nghe
- 4 HS tiếp nối nhau đọc
+ Không vì của cải hay tình cảmriêng tư mà làm trái lẽ công bằng:Ông Tô Hiến Thành trong truyện Mộtngười chính trực Dám nói ra sự thật,dám nhận lỗi: cậu bé Chôm trongtruyện Những hạt thóc giống, ngườibạn thứ ba trong truyện Ba cậu bé + Em đọc trên báo, trong sách đạo
Trang 11- Cho HS đọc các tiêu chí đánh giá
- Liên hệ gd đức tính trung thực trong học
tập cũng như trong cuộc sống
- Nhận xét giờ học
- Dặn HS về nhà kể lại những câu chuyện
mà em nghe các bạn kể cho người thân
nghe và chuẩn bị tiết sau
đức, trong truyện cổ tích, truyện ngụngôn, xem ti vi, em nghe bà kể…
- 2 HS đọc lại
4 HS kể trong nhómMột số hs kể trước lớpNhận xét đánh giá theo tiêu chí
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
A.Kiểm tra bài cũ: 4’
- Tại sao cần ăn phối hợp đạm động vật và
- Thành viên trong mỗi đội nối tiếp nhau
lên bảng ghi tên các món rán (chiên) hay
Trang 12- Những món ăn nào vừa chứa chất béo
động vật, vừa chứa chất béo thực vật ?
- Tại sao cần ăn phối hợp chất béo động
vật, vừa chứa chất béo thực vật ?
- GV nhận xét từng nhóm
GVKL: Cần ăn phối hợp chất béo động vật
và chất béo thực vật
*HĐ3: Tại sao nên sử dụng muối i-ốt và
không nên ăn mặn? ( 8’)
- GV yêu cầu các em quan sát hình
? Muối i-ốt có lợi ích gì cho con người ?
- Liên hệ giáo dục hs ăn uống hợp lí
- Chuẩn bị bài sau: Ăn nhiều rau quả…
- Hs chia nhóm thảo luận
- Đại diện trình bày
+Thịt rán, tôm rán, cá rán, thịt bòxào
+ Vì trong chất béo động vật có chứaa-xít béo no, khó tiêu, trong chất béothực vật có chứa nhiều a-xít béokhông no, dễ tiêu Vậy ta nên ăn phốihợp chúng để đảm bảo đủ dinh dưỡng
và tránh được các bệnh về tim mạch
- HS quan sát hình trong SGK+ Ăn muối i-ốt để tránh bệnh bướucổ.Ăn muối i-ốt để phát triển cả về thịlực và trí lực
+ Ăn mặn rất khát nước Ăn mặn sẽ bị
2 KN: - HS Đọc rành mạch, trôi chảy; bước đầu biết đọc diễn cảm một đoạn thơlục bát với giọng vui, dí dỏm
3 TĐ: - Gd hs học tập đức tính của gà trống
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
Trang 13GV: - Bảng phụ.
HS: SGK
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
A Kiểm tra bài cũ: 4’
- Gọi HS đọc bài Những hạt thóc giống và
trả lời câu hỏi
-Yêu cầu HS đọc đoạn 2
? Vì sao Gà trống không nghe lời Cáo?
? Gà tung tin có cặp chó săn đang chạy
đến để làm gì?
? Nêu nội dung đoạn 2
- Gọi HS đọc toàn bài
? Tác giả viết bài thơ này nhằm mục đích
+ Cáo đon đả mời Gà xuống đất đểthông báo một tin mới: Từ rày muônloài đã kết thân, Gà hãy xuống để Cáohôn Gà bày tỏ tình thân
- Tin tức cáo đưa là bịa đặt nhằm dụ
gà xuống đất để ăn thịt
1) âm mưu của Cáo
- 1 HS đọc thành tiếng, cả lớp đọcthầm
+ Gà biết cáo là con vật hiểm ác,đằng sau những lời ngon ngọt ấy là ýđịnh xấu xa: muốn ăn thịt Gà
+ Vì Cáo rất sợ chó săn Chó săn sẽ
ăn thịt Cáo Chó săn đang chạy đếnloan tin vui, Gà làm cho Cáo khiếp
sợ, bỏ chạy, lộ âm mưu gian giảo đentối của hắn
2) Sự thông minh của Gà
-1 HS đọc thành tiếng
Ý c: Khuyên người ta đừng vội tinnhững lời ngọt ngào
Trang 14? Bài thơ muốn nói với chúng ta điều gì?
4 Luyện đọc lại và học thuộc lòng:(12’)
- Gọi 3 HS nối tiếp nhau đọc bài thơ
- Dặn HS về nhà học thuộc lòng bài thơ
Chuẩn bị bài sau: Nỗi dằn vặt của…
ND: Khuyên con người hãy cảnhgiác, thông minh như Gà Trống, chớtin những lời lẽ ngọt ngào của kẻ xấunhư Cáo
I MỤC TIÊU:
1 KT: - HS Viết được một bức thư thăm hỏi, chúc mừng hoặc chia buồn đúng thểthức (đủ 3 phần: đầu thư, phần chính, phần cuối thư)
2 KN: - Rèn kĩ năng trình bày bức thư cho HS
3 TĐ: - Gd hs nghiêm túc khi kiểm tra
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
GV: Tranh sgk - Phong bì (mua hoặc tự làm)
HS: SGK, VBT
III CÁC HO T Ạ ĐỘNG D Y H CẠ Ọ
A Kiểm tra bài cũ: 3’
- Gọi HS nhắc lại nội dung của một bức
+ Viết xong cho vào phong bì, ghi đầy đủ
tên người viết, người nhận, địa chỉ vào
- 3 HS nhắc lại
- 2 HS đọc thành tiếng
- HS chọn đề bài
Trang 15phong bì (thư không dán).
+ Em chọn viết cho ai? Viết thư với mục
I MỤC TIÊU
1 KT: - HS Tính được trung bình cộng của nhiều số
- Bước đầu biết giải bài toán về tìm số trung bình cộng
2 KN: - Rèn kĩ năng tìm TBC thành thạo, chính xác bài toán về tìm số trung bìnhcộng
A Kiểm tra bài cũ (5’)
- GV gọi 2 HS lên bảng yêu cầu HS:
Tìm số TBC của các số sau:
35 và 45 40; 48 và 53
- GV yêu cầu HS nêu
? Muốn tìm số trung bình cộng của nhiều
- GV yêu cầu HS tự làm bài
- 2 HS lên bảng làm bài, HS dưới lớptheo dõi để nhận xét bài làm của bạn
- HS nêu-Ta tính tổng của các số rồi lấy tổng
đó chia cho số các số hạng
- 2 HS lên bảng làm bài, cả lớp làmvào vở
a) (96 + 121 + 143) : 3 = 120 b) (35 + 12 + 24 + 21 + 43) : 5 = 27
- HS đọc
- 1hs lên bảng giải, cả lớp giải vào vở
Bài giải
Trang 16- Nhận xét chữa bài
- Con làm ntn tìm được đáp số là 83
người?
Bài 3 :
- GV yêu cầu HS đọc đề bài.
- GV yêu cầu HS làm bài
- GV nhận xét
- 134(cm) là số đo chiều cao của ai?
*Bài 4: - Y/c hs thảo luận nhóm 4 để hoàn
- Chuẩn bị bài sau: Biểu đồ
Trung bình mỗi năm dân số xã đó tăng thêm số người là:
(96 + 82 + 71) : 3 = 83 (người) Đáp số: 83 người
- HS đọc
- 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớplàm bài vào vở
Bài giải
TB số đo chiều cao của mỗi bạn là: (138+132+130+136+134):5
=134(cm) Đáp số : 134 cm
tạ thực phẩm là : (180 + 180) : 9 = 40 (tạ)
40 tạ = 4 tấn Đáp số: 4 tấn
+ Ta tính tổng của các số rồi lấy tộng
đó chia cho số các số hạng
-LỊCH SỬ NƯỚC TA DƯỚI ÁCH ĐÔ HỘ CỦA CÁC TRIỀU ĐẠI
PHONG KIẾN PHƯƠNG BẮC
Trang 17cống nạp những sản vật quý, đi lao dịch, bị cưỡng bức theo phong tục của người Hán).
2 KN: HS có kĩ năng trình bày đôi nét về đời sống cực nhục của nhân dân ta dưới ách đô hộ của các triều đại phong kiến phương Bắc
- Thành tựu đặc sắc về quốc phòng của
người dân Âu Lạc là gì?
Nhận xét
2 Dạy-học bài mới:
a Giới thiệu bài:
b Vào bài:
* HĐ 1: Chính sách áp bức bóc lột của
các triều đại phong kiến phương Bắc
đối với nhân dân ta 12’
- Y/c hs đọc SGK từ "Sau khi Triệu
Đà của người Hán"
- Sau khi thôn tính được nước ta, các
triều đại phong kiến phương Bắc đã thi
kinh tế, về văn hóa trước và sau khi bị
các triều đại PK phương Bắc đô hộ
- Gọi đại diện nhóm trình bày kết quả
+ Chúng bắt nhân dân ta lên rừng sănvoi, tê giác, bắt chim quý, đỗ gỗ trầm,xuống biển mò ngọc trai, bắt đồi mồi,khai thác san hô để cống nạp
+ Chúng đưa người Hán sang ở lẫn vớinhân dân ta, bắt dân ta phải theo phongtục của người Hán, học chữ Hán, sốngtheo pháp luật của người Hán
- HS thảo luận nhóm 4
- Đại diện nhóm trình bày kết quả, cácnhóm khác nhận xét
Thời gian Trước năm 179 TCN Từ năm 179 TCN - 938
Chủ quyền Là một nước độc lập Trở thành quận huyện của PKPB
kinh tế Độc lập và tự chủ Bị phụ thuộc, phải cống nạp
Văn hóa Có phong tục tập quán
riêng
Phải theo phong tục của người Hán, học chữ Hán, nhưng nhân dân ta vẫn