1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

GIAO AN LOP GHEP 45 TUAN 22

51 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Âm Thanh Trong Cuộc Sống
Chuyên ngành Khoa Học
Thể loại Giáo Án
Năm xuất bản 2013
Định dạng
Số trang 51
Dung lượng 116,49 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

GV: Gọi 1 HS đọc lại bài HS: làm bài vào vở, lên bảng chữa b Tìm hiểu bài: bài - Yêu cầu HS trao đổi trả lời các Bài giải: câu hỏi trong sách giáo khoa.. Vì thùng không có nắp nên diện t[r]

Trang 1

TUẦN 22

Thứ hai ngày 21 tháng 1 năm 2013

Ngày soạn: 18/ 1/ 2013

Ngày giảng: 21/ 1/ 2013

Tiết 1: HOẠT ĐỘNG ĐẦU TUẦN.

- Tập trung sân trường

A.MỤC

ĐÍCH

Y/C:

1 Kiến thức:- Nêu được ví dụ về

ích lợi của âm thanh trong cuộc

sống: âm thanh dùng để giao

tiếp trong sinh hoạt, học tập, lao

động giải trí; dùng để báo hiệu

(còi tàu, xe, trống trường)

2 Kĩ năng:- Biết các loại âm

2 Kĩ năng:- Biết đọc diễn cảm

3 Thái độ:- GD HS yêu thích môn học

II Kiểm tra bài cũ:

HS: đổi vở bài tập kiểm tra

II Kiểm tra bài cũ:

GV: Gọi HS đọc và trả lời câu hỏi bài: Tiếng rao đêm

- Nhận xét cho điểm

III Bài mới:

1) G iới thiệu bài :

- GV giới thiệu chủ điểm, giới thiệu bài

2) HD luyện đọc - tìm hiểu bài:

a) Luyện đọc:

- GV đọc mẫu, giới thiệu tác giả

- Hướng dẫn cách đọc

? Bài chia làm mấy đoạn? 4 đoạn

- Cho HS đọc nối tiếp đoạn

- Theo dõi sửa lỗi phát âm kết hợp giải nghĩa từ

6’ 2 GV: nhận xét cho điểm HS: đọc nối tiếp đoạn (2 lần)

Trang 2

III Bài mới:

1) Giới thiệu bài:

- Theo dõi nhận xét bài của HS

3) Tìm hiểu vai trò của âm

(trang 86) sgk, ghi lại vai trò của

âm thanh Bổ sung thêm các vai

trò khác nữa

+ Đoạn 1: Từ đầu hơi muối.+ Đoạn 2: Tiếp thế thì cho ai?+ Đoạn 3: Tiếp nhường nào.+ Đoạn 4: phần còn lại

5’ 3 HS: Thuẹc hiện yêu cầu

- Đại diện nhóm trình bày kết

quả

- Âm thanh dùng để giao tiếp

trong sinh hoạt, học tập, lao

động giải trí; dùng để báo hiệu

(còi tàu, xe, trống trường )

GV: Cho HS đọc nối tiếp theo nhóm

- GV theo dõi giúp đỡ HS

6’ 4 GV: nhận xét kết luận

- Âm thanh giúp ta thưởng thức

âm nhạc, học tập, trò chuyện với

nhau, báo hiệu

4) Nói về những âm thanh ưa

- Cho HS nối tiếp nêu ý kiến

- Nêu lí do vì sao thích (hay

không thích)

- GV: ghi bảng làm 2 cột

5) Tìm hiểu ích lợi của việc ghi

lại âm thanh

* Hoạt động 3: Làm việc theo

Trang 3

- Cho HS thảo luận cặp đôi: Nêu

ích lợi của việc ghi lại âm

thanh?

? Theo em, hiện nay có cách nào

để ghi lại âm thanh?

7’ 5 HS: thực hiện yêu cầu theo

nhóm

- Việc ghi lại âm thanh giúp ta

có thể nghe được âm thanh đó

vào bất cứ lúc nào

- 1 HS lên hát - ghi âm - phát lại

GV: Gọi 1 HS đọc lại bàib) Tìm hiểu bài:

- Gọi HS đọc nối tiếp bài

- Theo dõi hướng dẫn giọng đọc đúng

- GV đọc mẫu đoạn 4, hướng dẫn

- Gõ vào các chai, sau đó so

sánh âm do các chai phát ra khi

gõ?

- Gọi từng nhóm biểu diễn GV

theo dõi giúp đỡ

HS: luyện đọc diễn cảm

5’ 7 HS: Thực hiện yêu cầu GV: Tổ chức cho HS thi đọc diễn

cảm, nhận xét cho điểm

2’ 8 IV Củng cố:

Trang 4

? Nêu vai trò của âm thanh trong

- Về nhà đọc bài Chuẩn bị bài sau

* Rút kinh nghiệm tiết dạy.

TOÁN LUYỆN TẬP A.MỤC

ĐÍCH

Y/C:

1 Kiến thức:

- Bước đầu biết đọc một đoạn

trong bài nhấn giọng các từ ngữ

gợi tả

- Hiểu ND: Tả cây sầu riêng có

nhiều nét đặc sắc về hoa, quả và

nét độc đáo về dáng cây (trả lời

được các câu hỏi trong SGK)

2 Kĩ năng:- Biết đọc diễn cảm

3 Tháu độ:- GD cho HS yêu

thích môn học

1 Kiến thức:

- Biết tính diện tích xung quanh và diện tích toàn phần của hình hộp chữ nhật

khổ thơ bài: "Bè xuôi sông La"

và nêu nội dung bài

- Nhận xét cho điểm

III Bài mới:

1) G iới thiệu bài:

- GV giới thiệu chủ điểm

- Giới thiệu bài học

2) HD luyện đọc - tìm hiểu bài:

a) Luyện đọc:

- GV đọc mẫu, giớí thiệu tác giả

- Hướng dẫn cách đọc

I Ổn định:

II Kiểm tra bài cũ:

HS: 1 HS lên bảng chữa bài tập 2 vởbài tập

Trang 5

? Bài được chia làm mấy đoạn?

- Cho HS đọc nối tiếp đoạn

- Theo dõi sửa lỗi phát âm kết

III Bài mới:

1) Giới thiệu bài:

2) Nội dung

* Bài 1/112: Gọi HS đọc yêu cầu

- Nêu lại cách tính diện tích xung quanh và diện tích toàn phần hình hộp chữ nhật

- Cho HS làm bài vào vở, lên bảng chữa bài

5’ 3 GV: Cho HS đọc nối tiếp theo

Stp = 1440 + 25 12 2 = 2190 (dm²)

b Sxq = ( + ) 2 = (m²)Stp = + 2 = (m²)5’ 4 HS: đọc nối tiếp theo cặp GV: nhận xét cho điểm

*Bài 2/112: Gọi HS đọc bài toán

? Bài toán cho biết gì? hỏi gì

? Làm thế nào để tính được diện tíchquét sơn của thùng

- Hướng dẫn HS làm bài

- Gọi HS lên bảng làm bài

7’ 5 GV: Gọi 1 HS đọc lại bài

b) Tìm hiểu bài:

- Yêu cầu HS trao đổi trả lời các

câu hỏi trong sách giáo khoa

- GV nhận xét chốt lại câu trả lời

đúng

- Nêu nội dung bài, gọi HS đọc

c) Luyện đọc diễn cảm:

- Gọi HS đọc nối tiếp bài

- GV theo dõi hướng dẫn giọng

Vì thùng không có nắp nên diện tíchmặt ngoài được quét sơn là:

3,36 + 1,5 0,6 = 4,26 (m²) Đáp số: 4,26 m²

6’ 6 HS: luyện đọc diễn cảm theo

Trang 6

diễn cảm, nhận xét cho điểm.

HS: làm bài theo nhóm Trình bày kết quả

- Về nhà đọc lại bài, bảo vệ cây

ăn quả Chuẩn bị bài sau

- Về nhà học lại bài Chuẩn bị bài sau

* Rút kinh nghiệm tiết dạy

KHOA HỌC SỬ DỤNG NĂNG LƯỢNG CHẤT ĐỐT (tiếp) A.MỤC

2 Kĩ năng:- Thực hiện tiết kiệm chất đốt

3 Thái độ:- HS có ý thức sử dụngđúng cách, an toàn các loại chất đốt

II Kiểm tra bài cũ:

HS: đổi vở bài tập kiểm tra chéo

- 2 HS lên bảng: Quy đồng mẫu

I Ổn định:

II Kiểm tra bài cũ:

GV gọi HS trả lời: Kể tên và nêu công dụng một số loại chất đốt

Trang 7

số các phân số: 75 và 68 ;

9

36 và 76

- Nhận xét cho điểm

III Bài mới:

1) Giới thiệu bài:

2) Nội dung:

a) Hoạt động 1: Thảo luận nhóm

- GV phát phiếu cho HS thảo luậnnhóm

5’ 2 GV: nhận xét cho điểm

III Bài mới:

1) G iới thiệu bài:

- Cho HS lên bảng làm bài

- GV theo dõi giúp đỡ, yêu cầu

HS rút gọn đến phân số tối giản

HS: làm việc theo nhóm

? Tại sao không nên chặt cây bừa bãi để lấy củi đun?

? Than đá, dầu mỏ, khí tự nhiên

có phải là các nguồn năng lượng

vô tận không? Tại sao?

? Kể tên một số nguồn năng lượng khác có thể thay thế chúng

? Gia đình em đã làm gì để tránh lãng phí chất đốt?

5’ 3 HS: làm bài cá nhân Lên bảng

12

30 = 12:630 :6 = 52 ; 2045 =

20 :5

45 :5 = 4928

- Yêu cầu HS trao đổi tự làm bài

- GVtheo dõi giúp đỡ

- Vì sẽ làm ảnh hưởng tới tài nguyên rừng, tới môi trường

- Không là nguồn năng lượng vô tận vì than đá, dầu mỏ, khí tự nhiên được hình thành từ xác sinhvật qua hàng triệu năm

+ Yêu cầu HS thảo luận nhóm 3

5’ 6 GV: Gọi HS trình bày kết quả và

giải thích cách làm

*Bài 3: (upload.123doc.net)

QĐMS các phân số:

- Cho HS làm bài phần a,b,c (HS

HS: Thảo luận câu hỏi

? Nêu những nguy hiểm có thể xảy ra khi sử dụng chất đốt trong sinh hoạt

? Cần làm gì để phòng tránh tai

Trang 8

K, G làm cả bài)

- Cho HS thảo luận cặp đôi để

tìm MSC bé nhất (ở phần c)

nạn khi sử dụng chất đốt trong sinh hoạt?

? tác hại của việc sử dụng các loạichất đốt đối với môi trường khôngkhí và biện pháp để làm giảm tác hại đó?

- Về nhà học lại bài, làm bài tập

vở bài tập Chuẩn bị bài sau

-Về nhà học bài Chuẩn bị bài sau

* Rút kinh nghiệm tiết dạy.

Trang 9

CỦA HÌNH LẬP PHƯƠNG A.MỤC

ĐÍCH

Y/C:

1 Kiến thức:- Biết quan sát cây

cối theo trình tự hợp lý, kết hợp

các giác quan khi quan sát Bước

đầu nhận ra được sự giống nhau

giữa miêu tả một loài cây với

miêu tả một cái cây (BT1)

2 Kĩ năng:- Ghi lại được các ý

quan sát về một cây em thích theo

một trình tự nhất định

3 Thái độ:- HS yêu thích môn

học, chăm sóc và bảo vệ cây

1 Kiến thức: Biết:

- Hình lập phương là hình hộp chữ nhật đặc biệt

2 Kĩ năng:

- Tính diện tích xung quanh và diện tích toàn phần của hình lập phương

II Kiểm tra bài:

GV: Gọi HS nêu quy tắc tính diệntích xung quanh, diện tích toàn phần của hình hộp chữ nhật

- Nhận xét, cho điểm

III Bài mới:

1) G iới thiệu bài :

2) Hình thành công thức tính

diện tích xung quanh

- Cho HS quan sát mô hình trực quan về hình lập phương

? Các mặt của hình lập phương đều là hình gì?

? Em hãy chỉ ra các mặt xung quanh của hình lập phương?5’ 2 GV: Nhận xét

III Bài mới :

1) G iới thiệu bài :

2) Hướng dẫn HS làm bài tập

*Bài 1: Gọi HS đọc yêu cầu

- Yêu cầu HS đọc lại 3 bài văn:

Sầu riêng, Bãi ngô, Cây gạo

- Yêu càu HS thảo luận theo cặp

đôi câu hỏi trong SGK trang

39 - 40

HS: Thảo luận và trả lời câu hỏi

- Đều là hình vuông bằng nhau

- Hướng dẫn để HS nhận biết được hình lập phương là hình hộp

Trang 10

- Bài: Bãi ngô: Quan sát từng thời

kì phát triển của cây

- Bài: Cây gạo: Quan sát từng

thời kì phát triển của bông

b

Bài

văn

Trình tựquan sát

Giác quanBãi

ngô

Theo từng thời kì

Thị giác,khứu giác, vị giác, thính giác

Sầu

riêng

Theo từng

bộ phậnCây

gạo

Theo từng thờikì

? Vậy để tính diện tích 4 mặt ta làm như thế nào?

- GV chốt quy tắc tính diện tích xung quanh hình lập phương

- Gọi HS nhắc lại3) Hình thành quy tắc tính Stp của hình lập phương

? Diện tích toàn phần của hình lậpphương là diện tích của mấy mặt?

- Gọi HS đọc yêu cầu phần c, d, e

- Gọi HS trả lời miệng

HS:1 HS lên làm, lớp làm vào vở

Bài giải:

Sxq của hình lập phương là:

(5 5) 4 = 100 (cm²)Stp của hình lập phương đó là: (5 5) 6 = 150 (cm²)

5’ 5 HS: làm bài và trình bày miệng GV: nhận xét, chốt lại

4) Luyện tập:

* Bài 1/111: Đọc bài toán

? Bài toán cho biết gì? Bài toán hỏi gì ?

- Cho HS làm bài cá nhân

7’ 6 GV: nhận xét kết luận

c, So sánh:

+ Bài "Sầu riêng":

hoa ngan ngát như hương cau;

cánh hoa như

+ Bài "Bãi ngô":

Cây ngô lấm tấm như mạ non;

Trang 11

+ Bài "Cây gạo":

Cánh hoa như chong chóng;

quả như con thoi

* Nhân hóa:

+ Bài "Bãi ngô":

Búp ngô non núp trong cuống lá;

bắp chờ tay

+ Bài "Cây gạo":

Các múi bông gạo nở đội vung

mà cười; cây gạo già trở lại

tuổi xuân; cây gạo trầm tư;

d, Hai bài "Sầu riêng", "Bãi ngô"

miêu tả một loài cây, bài "Cây

gạo" miêu tả một cái cây cụ thể

e, Điểm giống: Đều phải quan sát

kĩ và sử dụng mọi giác quan,

dùng cá biện pháp so sánh, nhân

hóa để miêu tả chính xác đặc

điểm của cây;

- Điểm khác: Tả loài cây cần chú

ý đến đặc điểm phân biệt loài cây

này với loài cây khác Tả cây cụ

thể phải chú ý đến đặc điểm riêng

của cây đó

* Bài 2: Gọi HS nêu yêu cầu bài

- GV treo tranh ảnh một số loài

GV: Gọi HS trình bày kết qủa

- GV tóm tắt nội dung bài, nhận

xét tiết học

HS: nhắc lại qui tắc tính diện tích xung quanh và diện tích toàn phầnhình lập phương

GV: Nhận xét tiết học

1’ 9 V Dặn dò:

-Về nhà làm bài vở bài tập

Chuẩn bị bài sau

- Về nhà học lại bài, làm bài tập

vở bài tập Chuẩn bị bài sau

* Rút kinh nghiệm tiết dạy

Trang 12

- làm bài tập 1,2 a,b (3 ý đầu).

2 Kĩ năng:- Rèn kĩ năng tính toán

và ý nghĩa của câu chuyện

III Bài mới :

1) Giới thiệu bài:

2) HD so sánh hai PS cùng mẫu số

- GV nêu vấn đề:

So sánh phân số 52 và 35 ?

- GV giới thiệu hình vẽ

? Độ dài đoạn thẳng AC bằng bao

nhiêu phần so với độ dài đoạn

thẳng AB?

? Độ dài đoạn thẳng AD bằng bao

nhiêu phần so với độ dài đoạn

thẳng AB?

? So sánh độ dài của đoạn thẳng

AC và AD?

I Ổn định :

II Kiểm tra bài cũ :

HS: Kiểm tra chéo vở bài tập

Trang 13

? So sánh phân số 52 với phân số

3 55’ 2 HS: quan sát nhận xét

+ Độ dài đoạn thẳng AC = 52 AB

+ Độ dài đoạn AD = 35 AB

+ Độ dài đoạn AD dài hơn đoạn

AC

Nên 52 < 35 hay 35 > 52

GV: kiểm tra, nhận xét

III Bài mới:

1) Giới thiệu bài:

2) Hướng dẫn HS làm bài tập:

* Bài 1: Gọi HS đọc yêu cầu

và nội dung bài tập

- Yêu cầu HS thảo luận nhóm

6’ 4 HS: nối tiếp nêu:

- Phân số nào có tử số bé hơn thì

a Thế nào là kể chuyện?

b Tính cách nhân vật được thể hiện qua những mặt nào?

c Bài văn Kể chuyện có cấu tạo như thế nào?

6’ 5 GV: chốt lại kiến thức trọng tâm

3) Luyện tập:

* Bài 1(119): So sánh hai phân số:

- Cho HS lên bảng làm bài

HS: Trao đổi trả lời câu hỏi

- Là kể một chuỗi sự việc có đầu, cuối; liên quan đến một hay một số nhân vật Mỗi câu chuyện nói một điều có ý nghĩa

- Tính cách nhân vật được thể hiện qua:

+ Hành động của nhân vật+ Lời nói, ý nghĩa của nhân vật+ Những đặc điểm ngoại hình tiêu biểu

- Có 3 phần: - Mở bài; Diễn biến (thân bài); Kết thúc6’ 6 HS: làm bài cá nhân

GV: nhận xét, chốt bài

* Bài 2: Nêu yêu cầu bài tập

- GV giao nhiệm vụ:

+ Đọc truyện Ai giỏi nhất Đọc câu hỏi trắc nghiệm làm

6’ 7 GV: theo dõi, nhận xét bài, yêu cầu - HS: thực hiện yêu cầu

Trang 14

HS nêu cách so sánh hai phân số

cùng mẫu số

*Bài 2 (119): Gọi HS đọc yêu cầu

- Cho HS so sánh hai phân số đó

GV: theo dõi giúp đỡ HS Nhận xét

cho điểm, yêu cầu HS nêu cách

làm

* Bài 3 (119): Dành cho HS K, G

Hướng dẫn về nhà làm

GV: nhận xét bài làm của HS chốt lại lời giải đúng

- Về nhà học lại bài, làm bài vở bài

tập Chuẩn bị bài sau

-Về nhà học lại bài Chuẩn bị bài sau

* Rút kinh nghiệm tiết dạy

Trang 15

Tên bài TRƯỜNG HỌC THỜI

- Biết được sự phát triển giáo dục

thời Hậu lê (những sự kiện cụ thể

về tổ chức giáo dục, chính sách

khuyến học):

+ Đến thời Hậu Lê giáo dục có

quy củ chặt chẽ: ở kinh đô có

Quốc Tử Giám, ở địa phương

bên cạnh trường công còn có

trường tư; ba năm có một kì thi

hương và thi hội; nội dung học

tập là nho giáo,

+ Chính sách khuyến khích học

tập: đặt ra lễ xướng danh, lễ vinh

quy, khắc tên tuổi người đỗ cao

và bia đá dựng văn miếu

2 Kĩ năng:

- Nhớ được sự phát triển giáo

dục thời Hậu lê

3 Thái độ:

- Giáo dục HS ý thức tự giác học

tập

1 Kiến thức:- Mô tả sơ lược được

vị trí và giới hạn lãnh thổ châu Âu: Nằm ở phía tây châu Á, có ba phía giáp biển và đại dương

- Nêu được một số đặc điểm về địa hình, khí hậu, dân cư và hoạt động sản xuất của châu Âu:

+ 32 diện tích là đồng bằng, 13diện tích là đồi núi

+ Châu Âu có khí hậu ôn hòa.+Dân cư chủ yếu là người da trắng.+Nhiều nước có nền kinh tế phát triển

- Sử dụng quả địa cầu, bản đồ, lược

đồ để nhận biết vị trí địa lí, giới hạn lãnh thổ châu Âu

2 Kĩ năng:- Đọc tên và chỉ vị trí một số dãy núi, cao nguyên, đồng bằng, sông lớn của châu Âu trên bản đồ,

- Sử dụng tranh ảnh, bản đồ để nhận biết một số đạc điểm về cư dân và hđ sản xuất của người dân châu Âu

3 Thái độ:- HS yêu thích môn học

B.ĐỒ

DÙNG:

GV: Tranh "Vinh quy bái tổ" và

"Lễ xướng danh" Phiếu học tập

HS: Sgk, vở

GV:Phiếu, Bản đồHS: Sgk, vở

III Bài mới :

1) Giới thiệu bài:

2) Tổ chức giáo dục dưới thời

II Kiểm tra bài cũ:

HS: kiểm tra chéo vở bài tập

- Lớp trưởng báo cáo tình hình

Trang 16

và trả lời câu hỏi.

- Đại diện nhóm trình bày trước

lớp

- Thời Hậu Lê đã lập Văn Miếu,

xây dựng lại và mở rộng Thái

học viện, thu nhận cả con em

thường dân vào trường Quốc Tử

Giám

-Trường có lớp học, chỗ ở, kho

trữ sách; ở các đều có các

trường do Nhà nước mở

- Trường học dạy Nho giáo, lịch

sử các vương triều phương Bắc

- Ba năm có một kì thi Hương và

thi Hội; có kì thi kiểm tra trình

độ của quan lại

GV: Nhận xét

III Bài mới:

1) Giới thiệu bài:

2) Vị trí địa lí, giới hạna) Hoạt động 1: làm việc cả lớp

? Quan sát hình 1 cho biết châu Âutiếp giáp với châu lục, biển và đại dương nào?

? Dựa vào bảng số liệu bài 17, cho biết diện tích của châu Âu , so sánhvới châu Á

4’ 3 GV: theo dõi nhận xét chốt lại

3) Nhà Hậu Lê khuyến khích

học tập

b) Hoạt động 2: Làm việc theo

cặp

- Yêu cầu HS đọc sgk thảo luận

trả lời câu hỏi

? Nhà Hậu Lê đã làm gì để

khuyến khích học tập?

HS: quan sát, trả lời câu hỏi?

- Phía Bắc giáp Bắc Băng Dương

- Phía Tây giáp với Đại Tây Dương

- Phía Nam giáp với Địa Trung Hải-Phía Đông,Đông nam giáp châu Á+ Châu Âu có diện tích đứng thứ 5 trong số các châu lục trên Thế giới

và gần bẳng diện tích châu Á

5’ 4 HS: thảo luận trả lời câu hỏi

- Tổ chức lễ đọc tên người đỗ; lễ

đón rước người đỗ về làng, khắc

vào bia đá tên những người đỗ

cao rồi cho đặt ở Văn Miếu

GV: nhận xét, kết luận:Châu Âu và

châu Á gắn với nhau tạo thành đại lục Á - Âu chiếm gần hết phần Đông của bán cầu Bắc Châu Âu nằm ở phía Tây châu Á, ba phía giáp biển và đại dương.

3) Đặc điểm tự nhiên

b) Hoạt động 2: Làm việc theo cặp

- GV giao nhiệm vụ: đọc cho nhau nghe tên các dãy núi, đồng bằng lớn của châu Âu, đưa ra nhận xét

về vị trí của núi, đồng bằng

? Tìm vị trí của các ảnh ở hình 2 theo kí hiệu a,b,c,d trên lược đồ hình 1

4’ 5 GV: Gọi đại diện trình bày kết HS: thảo luận nhóm đôi

Trang 17

- Đồng bằng: Tây Âu; Trung Âu, Đông Âu

4) Dân cư và hoạt động kinh tế ở châu Âu

- Cho HS đọc bảng số liệu ở bài 17nêu nhận xét về dân số châu Âu.5’ 7 GV: Cho HS đọc bài học HS: đọc bảng số liệu nêu nhận xét

về dân số châu Âu

- Dân số châu Âu đứng thứ 4 trong tổng số châu lục trên Thế giới và gần bằng 1/5 dân số châu Á

- Dân cư châu Âu thuộc chủng tộc

da trắng, mũi cao, tóc vàng hoặc nâu

được đoạn văn hoàn chỉnh)

2 Kĩ năng:- Rèn kĩ năng giữ vở

1 Kiến thức

- Tìm được quan hệ từ thích hợp để tạo câu ghép (BT2); biếtthêm vế câu để tạo thành câu ghép (BT 3)

2 Kĩ năng:- Biết được câu

Trang 18

con dao; dao động.

- 1 HS lên bảng, lớp viết bảng con

- Nhận xét, chữa bài

III Bài mới :

1) Giới thiệu bài:

2) Hướng dẫn HS nghe - viết:

6’ 2 HS: đọc lại bài chính tả GV: Nhận xét, chữa bài

III Bài mới :

1) Giới thiệu bài:

2) Nội dung

* Phần nhận xét; ghi nhớ (Giảm tải)

3) Luyện tập

* Bài tập 1: Giảm tải

* Bài 2: Gọi HS đọc yêu cầu vànội dung

- Cho HS làm bài theo nhóm.7’ 3 GV: yêu cầu lớp đọc thầm bài

? Hoa sầu riêng có nét gì đặc sắc?

? Những chữ nào trong bài chính tả

- Đọc cho HS viết bài, kết họp

theo dõi giúp đỡ HS

HS: Thảo luận làm bài

a Nếu (nếu mà, nếu như … thì)

b Hễ bạn Nam phát biểu thì …

c Nếu ta chiếm … thì …

6’ 4 HS: nghe viết bài vào vở GV: Gọi HS trình bày kết quả,

nhận xét chốt lại lời giải đúng

* Bài 3: Gọi HS đọc yêu cầu vànội dung

- Cho HS làm bài

Trang 19

- Yêu cầu HS đổi vở soát lỗi.

* Chấm - chữa bài:

- GV thu bài chấm, nhận xét

3) Hướng dẫn HS làm bài tập:

* Bài 3: Gọi HS đọc yêu cầu

- Tổ chức cho HS làm bài cá nhân

- GV theo dõi giúp đỡ HS

1 HS làm bài vào phiếu

- Trình bày kết quả Lớp nhận xét bổ sung

- Gọi HS dưới lớp trình bày, nhận

xét, chốt lại lời giải đúng nắng -

trúc xanh - cúc - lóng lánh - nên -

vút - náo nức.

- Cho HS đọc lại đoạn văn

HS: đọc lại bài đã hoàn chỉnh

* Rút kinh nghiệm tiết dạy

(Tiết 2)

ĐẠO ĐỨC ỦY BAN NHÂN DÂN XÃ (PHƯỜNG) EM (Tiết 2) A.MỤC

TIÊU:

1 Kiến thức:

- Biết ý nghĩa về việc cư xử lịch

sự với mọi người

2 Kĩ năng

- Nêu được ví dụ về cư xử lịch sự

với mọi người

3 Thái độ

- Giáo dục HS Biết cư xử lịch sự

với những người xung quanh

1 Kiến thức:- Bước đầu biết vai trò quan trọng của ủy ban nhân dân xã (phường) đối với cộng đồng

- Kể được một số công việc của

ủy ban nhân dân xã (phường) đối với trẻ em trên địa phương

2 Kĩ năng:- Biết được trách nhiệm của mọi người dân là phải tôn trọng ủy ban nhân dân xã

Trang 20

- 2 HS trả lời câu hỏi: Vì sao ta

cần lịch sự với mọi người?

III Bài mới:

1) Giới thiệu bài:

2) Nội dung:

a) Hoạt động 1: Xử lí tình huống (BT 2- Sgk)

- GV giao nhiệm vụ: đọc các tình huống ở SGK Thảo luận để đưa

ra cách giải quyết đúng5’ 2 GV: Nhận xét, đánh giá

III Bài mới :

1) Giới thiệu bài:

2) Nội dung:

a) Hoạt động 1: Bày tỏ ý kiến (BT

2 - sgk)

- GV lần lượt nêu các ý kiến Yêu

cầu HS bày tỏ thái độ

HS: Thực hiện nhiệm vụ

4’ 3 HS: Giơ thẻ theo cách đã quy

ước - Các ý kiến c, d là đúng

- Các ý kiến a, b, đ là sai

GV: theo dõi giúp đỡ

5’ 4 GV: nhận xét yêu cầu HS giải

(1) sẽ đóng vai tình huống (a),

nhóm (2) thảo luận tình huống

(b)

HS: thảo luận

a Nên vận động các bạn tham gia

kí tên ủng hộ các nạn nhân chất độc da cam

b Nên đăng kí tham gia sinh hoạt

hè tại nhà văn hoá của phường

c Nên bàn với gia đình chuẩn bị

bộ sách vở, đồ dùng học tập, quầnáo… ủng hộ trẻ em vùng bị lũ lụt.thảo luận nhóm

4’ 5 HS: Các nhóm thảo luận đóng

vai

GV: Gọi HS trình bày kết quả, nhận xét chốt bài

b) Hoạt động 2: Bày tỏ ý kiến

? UBND phường, xã nơi em ở đã

tổ chức những hoạt động gì cho trẻ em?

Trang 21

- Cho HS thảo luận nhóm.

5’ 6 GV: Gọi 1 nhóm HS lên đóng vai,

các nhóm khác có thể lên đóng

vai nếu có cách giải quyết khác

- Nhận xét, đánh giá

* Kết luận chung: GV đọc câu ca

dao và giải thích ý nghĩa câu ca

dao đó

"Lời nói chẳng mất tiền mua

Lựa lời mà nói cho vừa lòng nhau"

HS: đọc câu ca dao

HS: làm bài trên phiếu và nêu kết quả

- Xây dựng sân bóng đá, tổ chức Trung thu, Khen thưởng HS giỏi

GV: Gọi HS trình bày kết quả, nhận xét chốt lại

-Về thực hiện theo nội dung bài

học Chuẩn bị bài sau

- Về nhà học bài Chuẩn bị bài sau

* Rút kinh nghiệm tiết dạy

TOÁN LUYỆN TẬP A.MỤC

ĐÍCH

Y/C:

1 Kiến thức:- Biết đọc diễn cảm

một đoạn trong bài thơ với giọng

nhẹ nhàng, tình cảm.

- Hiểu ND: Cảnh chợ tết miền

trung du có nhiều nét đẹp về thiên

nhiên, gợi tả cuộc sống êm đềm

của người dân quê Trả lời được

các câu hỏi sgk).Thuộc được vài

câu thơ yêu thích

2 Kĩ năng:- Biết đọc diễn cảm

2 Kĩ năng:

- Vận dụng để tính diện tích xung quanh và diện tích toàn phần của hình lập phương trong một số trường hợp đơn giản

3 Thái độ:

- HS có ý thức trong khi thực hành

Trang 22

nhiên giàu sức sống qua các câu

thơ trong bài

II Kiểm tra bài cũ:

GV: Gọi HS đọc nối tiếp phần

một bài "Sầu riêng"

- Nhận xét, cho điểm

III Bài mới:

1) Giới thiệu bài:

2) HD luyện đọc - tìm hiểu bài:

a) Luyện đọc:

- GV đọc mẫu, giới thiệu tác giả

- Hướng dẫn cách đọc

? Bài chia làm mấy khổ thơ?

- Cho HS đọc nối tiếp 4 dòng thơ

- Theo dõi sửa lỗi phát âm kết

hợp giải nghĩa từ

I Ổn định :

II Kiểm tra bài cũ :

HS: 1 HS lên bảng lên bảng chữa

BT 1 VBT

5’ 2 HS: đọc nối tiếp từng khổ thơ

trước lớp (2 lần)

GV: nhận xét, cho đểm

III Bài mới:

1) Giới thiệu bài:

2) Luyện tập:

* Bài 1/112: Gọi HS đọc bài toán

? Cạnh của hình lập phương được cho ở dạng số đo của mấy đơn vị?

- Hướng dẫn HS làm4’ 3 GV: Cho HS đọc nối tiếp theo

nhóm Theo dõi giúp đỡ HS

HS: làm bài, lên bảng chữa bài

Bài giải:

Đổi 2m 5cm = 2,05mSxq của hình lập phương là:

2,05 2,05 4 = 16,81 (m²)Stp của hình lập phương là:

2,05 2,05 6 = 25,215 (m²)

Đáp số: 16,81 m² 25,215 m²5’ 4 HS: đọc nối tiếp theo cặp GV: Nhận xét, cho điểm

* Bài 2/112:

- GV treo bảng phụ

- Gọi HS đọc yêu cầu

? Quan sát hình vẽ và dự đoán xem trong 4 mảnh bìa, mảnh nào

sẽ gấp được 1 hình lập phương

- Cho HS trao đổi

Trang 23

5’ 5 GV: Gọi 2 HS đọc lại bài.

b) Tìm hiểu bài:

-Yêu cầu HS trao đổi trả lời câu

hỏi Sgk

HS: gấp hình theo cặp và trình bày cách gấp

+ Hình 3, 4 có thể gấp thành hình lập phương

4’ 6 HS: trao đổi trả lời các câu hỏi

lon xon Các cụ già chống gậy

bước lom khom Cô gái mặc yếm

- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung

- GV treo bảng phụ nội dung bài

? Để điền đúng đáp án ta làm như thế nào?

- Phát phiếu cho HS làm trên phiếu

5’ 7 GV: nghe HS trả lời câu hỏi, nhận

xét bổ sung nêu nội dung bài

Gọi HS đọc

c) Luyện đọc diễn cảm:

- Gọi 4 HS đọc nối tiếp bài GV

theo dõi hướng dẫn giọng đọc

đúng

- Hướng dẫn HS luyện đọc đoạn

"Họ vui vẻ như giọt sữa."

HS: nêu kết quả và nêu cách làm

- Lớp chữa bài, chốt kết quả đúng

- Về nhà học thuộc bài thơ

Chuẩn bị bài sau

- Về nhà làm bài tập vở bài tập Chuẩn bị bài sau

* Rút kinh nghiệm tiết dạy

Trang 24

CHÍNH TẢ (Nghe - viết) TRÍ DŨNG SONG TOÀN A.MỤC

bày đúng hình thức văn xuôi

- Làm được bài tập 3a

2 Kĩ năng:- Rèn kĩ năng giữ vởsạch, viết chữ đẹp

3 Thái độ:- HS có ý thức trình bày bài sạch sẽ và viết chữ đẹp

- Nhận xét

III Bài mới :

1) Giới thiệu bài:

2) Hướng dẫn HS nghe - viết:

- GV đọc đoạn chính tả

- Gọi 3 HS đọc lại 5’ 2 GV: Nhận xét, đánh giá

III Bài mới:

1) Giới thiệu bài:

GV: yêu cầu lớp đọc thầm bài

? Đoạn văn kẻ điều gì?

- Trong bài viết những từ nào phải viết hoa? Vì sao?

*Hướng dẫn HS viết từ khó:

- Cho HS tìm từ khó nêu, đọc, viết bảng con, lên bảng

Trang 25

theo dõi giúp đỡ HS.

6’ 4 GV: theo dõi nhận xét, yêu cầu HS

nhắc lại cách rút gọn phân số

* Bài 2/114: Gọi HS nêu yêu cầu

? Để biết phân số nào bằng phân số

2

3 chúng ta làm nh thế nào ?

- Yêu cầu HS làm bài

HS: nghe viết bài vào vở

*Bài 3a: Gọi HS đọc yêu cầu

- Tổ chức cho HS làm bài cá nhân

GV: theo dõi giúp đỡ HS

6’ 6 GV: theo dõi nhận xét yêu cầu HS

nêu cách làm

* Bài 3/114: Dành cho HS K, G

Hướng dẫn về nhà làm

* Bài 4/114: Gọi HS đọc yêu cầu

- GV viết bài mẫu lên bảng, sau đó

vừa thực hiện vừa giải thích cách

làm:

+ Vì tích ở trên vạch ngang và tích

ở dưới gạch ngang đều chia hết cho

3 nên ta chia nhẩm cả hai tích cho

3

+ Sau khi chia nhẩm cả hai tích

cho 3, ta thấy cả hai tích cùng chia

hết cho 5 nên ta tiếp tục chia nhẩm

cho 5 Vậy cuối cùng ta được 72

3 × 5× 7 2× 3× 5 =

2 7

- Yêu cầu HS làm tiếp phần b và c

HS: 2 HS làm vào phiếu, lớp làm bài vào vở

- Cho HS đọc lại bài đã hoàn chỉnh

3’ 8 GV: Nhận xét bài làm của Hs HS: đọc lại bài đã hoàn chỉnh

- HS: nhắc lại cách rút gọn phân số - GV tóm tắt nội dung bài, nhận

Ngày đăng: 21/06/2021, 08:17

w