DBM: 3.1.Giới thiệu bài: Trực tiếp Hoạt động 1: Hướng dẫn kể chuyện a Sắp xếp lại thứ tự các bức tranh theo đúng nội dung câu chuyện - Gọi 1 HS đọc yêu cầu của bài tập 1.. - Treo tranh[r]
Trang 1TUẦN 20 : Thứ hai ngày tháng năm 20
T Ậ P ĐỌ C
ÔNG MẠNH THẮNG THẦN GIÓ (T.1)
I Mục tiêu
- Đọc đúng và rõ ràng toàn bài Biết ngắt nghỉ
hơi đúng chỗ ; Đọc rõ lời nhân vật trong bài.
- Hiểu ND: Con người chiến thắng Thần Gió,
tức là chiến thắng thiên nhiên – nhờ vào quyết
tâm và lao động, nhưng cũng biết sống thân ái,
hoà thuận với thiên nhiên (Trả lời được CH 1,
2, 3, 4)
* HS KG trả lời được CH5.
II Chuẩn bị
- GV: Tranh Bảng ghi sẵn các từ, các câu
cần luyện ngắt giọng.
- HS: SGK.
III Các hoạt động dạy học
TỐN
ĐIỂM Ở GIỮA – TRUNG ĐIỂM CỦA
MỘT ĐOẠN THẲNG
- 2 HS đọc bài và TLCH trong SGK
- GV nhận xét , cho điểm
3 DBM
3.1 Giới thiệu bài: Trực tiếp
3.2 Luyện đọc
a/ GV đọc mẫu toàn bài:
b/ Luyện đọc, kết hợp với giải nghĩa từ:
* HS nối tiếp nhau đọc câu cho đến hết bài.
* HD HS đọc đúng từ khó: ven biển, ngã, ngạo
nghễ, vững chãi, đập cửa, mở, đổ rạp, giận dữ,
xô đổ, an ủi, thỉnh thoảng, biển cả.
* HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn trước lớp.
3.1 Giới thiệu bài : Trực tiếp
@ Hoạt động 1: Giới thiệu điểm ở giữa
- Giáo viên vẽ hình :
A O B
- GV nhấn mạnh: A, O, B là ba điểm thẳng hàng Theo thứ tự: điểm A, rồi đến điểm O, đến điểm B ( hướng từ trái sang phải ) O là điểm ở giữa hai điểm A và B.
- O là điểm ở giữa hai điểm A và B được hiểu là A là điểm ở bên trái điểm O, B là điểm ở bên phải điểm O nhưng với điều kiện trước tiên là ba điểm phải thẳng hàng.
Trang 2+ Đoạn 1: Ngày xưa … hoành hành.
+ Đoạn 2: Một hôm … ngạo nghễ.
+ Đoạn 3: Từ đó … làm tường.
+ Đoạn 4: Ngôi nhà … xô đổ ngôi nhà.
+ Đoạn 5: Phần còn lại
- HD đọc các câu:
Ông vào rừng/ lấy gỗ/ dựng nhà.//
Cuối cùng,/ ông quyết định dựng một ngôi
nhà thật vững chãi.//
Từ đó,/ Thần Gió thường đến thăm ông,/
đem cho ngôi nhà không khí mát lành từ biển
cả/ và hương thơm ngào ngạt của các loài hoa.//
- HS đọc các từ chú giải: Đồng bằng, hoành
hành, ngạo nghễ, vững chãi, đẵn, ăn năn.
* HS đọc nối tiếp nhau đọc trong nhóm:
* Thi đọc giữa các nhóm: (NT)
@ Hoạt động 2: Giới thiệu trung điểm của
M là điểm ở giữa hai điểm A và B
AM = MB ( độ dài đoạn thẳng AM bằng độ dài đoạn thẳng MB và cùng bằng 3
cm ).
- Giáo viên nêu thêm một vài ví dụ khác để củng cố cho học sinh hiểu.
@ Hoạt động 3 : thực hành ( 8’ )
* Bài 1 : Viết tên các điểm vào chỗ chấm:
- GV gọi HS đọc yêu cầu
- Giáo viên hướng dẫn cho học sinh quan sát hình vẽ và xác định được tên ba điểm thẳng hàng theo yêu cầu
- Giáo viên cho học sinh tự làm bài
- GV cho học sinh sửa bài
- Giáo viên cho lớp nhận xét
* Bài 2 : Đúng ghi Đ, sai ghi S:
- GV gọi HS đọc yêu cầu
- Giáo viên cho học sinh tự làm bài và sửa bài
- Gọi học sinh đọc bài làm :
M là trung điểm của đoạn thẳng
Trang 34 Củng cố - Dặn dị:
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị: Tiết 2
CD: sai vì C, M, D không thẳng hàng
O là trung điểm của đoạn thẳng AB: đúng vì :
+ A, O, B thẳng hàng + AO = OB.
H là trung điểm của đoạn thẳng EG: sai vì HE không bằng HG
O là điểm ở giữa hai điểm A và B: đúng
H là điểm ở giữa hai điểm E và G: đúng
M là điểm ở giữa hai điểm C và D: sai vì C, M, D không thẳng hàng.
- Giáo viên cho lớp nhận xét
4 Củng cố - dặn dò:
- HD HS về nhà làm bài 3 vào vở.
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị tiết sau.
Trang 4
Thứ hai ngày tháng năm 20
T Ậ P ĐỌ C
ÔNG MẠNH THẮNG THẦN GIÓ
( tiết 2 )
I Mục tiêu
- Đọc đúng và rõ ràng toàn bài Biết ngắt
nghỉ hơi đúng chỗ ; Đọc rõ lời nhân vật trong
bài.
- Hiểu ND: Con người chiến thắng Thần Gió,
tức là chiến thắng thiên nhiên – nhờ vào
quyết tâm và lao động, nhưng cũng biết sống
thân ái, hoà thuận với thiên nhiên (Trả lời
được CH 1, 2, 3, 4)
* HS KG trả lời được CH5.
II Chuẩn bị
- GV: Tranh Bảng ghi sẵn các từ, các câu
cần luyện ngắt giọng.
- HS: SGK.
III Các hoạt động dạy học
ĐẠO ĐỨC ĐOÀN KẾT VỚI THIẾU NHI QUỐC TẾ
( tiết 2 )
I Mục tiêu
- Bước đầu biết thiếu nhi trên thế giới đều là anh em, bạn bè, cấn phải đồn kết giúp đỡ lẫn nhau khơng phân biệt dân tộc, màu da, ngơn ngữ,
- Tích cực tham gia các hoạt động đồn kết hữu nghị với thiếu nhi quốc tế phù hợp với khả năng do nhà trường, địa phương tổ chức.
* HS KG: Biết trẻ em cĩ quyền tự do giao kết bạn bè, quyền được ăn, mặc, trang phục,
sử dụng tiếng nĩi, chữ viết của dân tộc mình, được đối xử bình đẳng
+ Câu 1: Thần Gió đã làm gì khiến ông
Mạnh nổi giận?
+ Câu 2: Kể việc làm của ông Mạnh chống
lại Thần Gió?
+ Câu 3: Hình ảnh nào chứng tỏ Thần Gió
phải bó tay ?
+ Câu 4: Ông Mạnh đã làm gì để Thần Gió
trở thành bạn của mình?
+ Câu 5: Ông Mạnh tượng trưng cho ai?
Thần Gió tượng trưng cho cái gì?
- Đại diện nhóm trình bày
+ Câu chuyện khuyên chúng ta điều gì?
2 KTBC: Đoàn kết với thiếu nhi quốc tế
( tiết 1 )
- GV đưa ra câu hỏi – HS trả lời CH.
- Nhận xét bài cũ.
3 DBM:
a/ GTB: Trực tiếp
@ Hoạt động 1: Giới thiệu những sáng tác
hoặc tư liệu đã sưu tầm được về tình đoàn kết với thiếu nhi quốc tế
- GV nhận xét, khen các HS hoặc cá nhân đã sưu tầm được nhiều tư liệu hoặc đã có những sáng tác tốt về chủ đề bài học.
@ Hoạt động 2: Viết thư bày tỏ tình đoàn
kết, hữu nghị với thiếu nhi các nước.
- GV hướng dẫn HS làm việc theo nhóm + GV gợi ý HS gửi thư cho thiếu nhi các nước đang gặp nhiều khó khăn như : đói nghèo, dịch bệnh, chiến tranh, thiên tai,
Trang 5- GV nhận xét, chốt ý, rút ra ND chính bài
- Cho HS đọc ND bài
2.4 Luyện đọc lại :
- GV hướng dẫn 2 nhóm HS
- Thi đọc truyện theo vai.
- GV nhắc các em chú ý đọc phân biệt lời kể
chuyện với lời đối thoại của nhân vật như đã
hướng dẫn.
- GV cho HS nhận xét, bình chọn cá nhân và
nhóm đọc hay.
- Cho HS đọc từng đoạn, toàn bài (NT)
4 Củng cố – dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị bài tiếp theo.
- Đại diện nhóm trình bày
- GV nhận xét
@ Hoạt động 3: Bày tỏ tình đoàn kết, hữu
nghị với thiếu nhi các nước.
- HS làm việc theo cặp
- Đại diện nhóm trình bày
* Kết luận chung : Thiếu nhi Việt Nam và
thiếu nhi các nước tuy khác nhau về màu
da, ngôn ngữ, điều kiện sống, song đều là anh em, bè bạn, cùng là chủ nhân tương lai của thế giới Vì vậy, chúng ta cần phải đoàn kết, hữu nghị với thiếu nhi thế giới.
4 Củng cố – dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị bài tiếp theo
:
Trang 6Thứ hai ngày tháng năm 20
TỐN
BẢNG NHÂN 3
I Mục tiêu
- Lập được bảng nhân 3.
- Nhớ được bảng nhân 3.
- Biết giải bài toán có một phép nhân
(trong bảng nhân 3).
- Đếm thêm 3.
- BT cần làm: Bài 1, bài 2, bài 3.
II Chuẩn bị
- GV: 10 tấm bìa, mỗi tấm có gắn 3 chấm
tròn hoặc 3 hình tam giác, 3 hình vuông Kẻ
sẵn nội dung bài tập 3 lên bảng.
- HS: Vở + SGK
III Các hoạt động dạy học
TẬP ĐỌC – KỂ CHUYỆN
Ở LẠI VỚI CHIẾN KHU ( tiết 1)
I Mục tiêu
* Tập đọc:
- Đọc đúng, rành mạch Bước dầu biết đọc phân biệt lời người dẫn chuyện với lời các nhân vật (người chỉ huy, các chiến sĩ nhỏ tuổi).
- Hiểu ND: Ca ngợi tinh thần yêu nước, không quản ngại khó khăn, gian khổ của các chiến sĩ nhỏ tuổi trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp trước đây (Trả lời được các CH trong SGK)
* HS KG: Bước đầu biết đọc với giọng biểu cảm 1 đoạn trong bài.
- Phiếu thảo luận + SGK
- Tranh minh hoạ truyện trong SGK.
@Hoạt động 1: HD HS luyện đọc và tìm
hiểu bài.
GV đọc mẫu toàn bài
- GV đọc diễn cảm : giọng đọc nhẹ nhàng, xúc động Nhấn giọng những từ ngữ thể hiện thái độ trìu mến, âu yếm của trung đoàn trưởng với các đội viên; thái độ sẵn sàng chịu đựng gian khổ, kiên quyết sống chết cùng chiến khu của các chiến sĩ nhỏ
Trang 7 Hoạt động 1: HD lập bảng nhân 3.
- Gắn 1 tấm bìa có 3 chấm tròn lên bảng và
hỏi: Có mấy chấm tròn?
- Ba chấm tròn được lấy mấy lần?
- Ba được lấy mấy lần?
- 3 được lấy 1 lần nên ta lập được phép nhân:
3 x 1 = 3 (ghi lên bảng phép nhân này)
- Gắn tiếp 2 tấm bìa lên bảng và hỏi: Có 2
tấm bìa, mỗi tấm có 3 chấm tròn, vậy 3 chấm
tròn được lấy mấy lần?
- Vậy 3 được lấy mấy lần?
- Hãy lập phép tính tương ứng với 3 được lấy
2 lần.
- 3 nhân với 2 bằng mấy?
- Viết lên bảng phép nhân: 3 x 2 = 6 và yêu
cầu HS đọc phép nhân này.
- Hướng dẫn HS lập phép tính còn lại tương
tự như trên (NT)
- Chỉ bảng và nói: Đây là bảng nhân 3 Các
phép tính trong bảng đều có 1 thừa số là 3,
thừa số còn lại lần lượt là các số 1, 2, 3, ,
10.
- Y/c HS đọc bảng nhân 3 vừa lập được, sau
đó cho HS thời gian để tự học thuộc bảng
nhân 3 này.
- Xoá dần bảng con cho HS đọc thuộc lòng.
- Tổ chức cho HS thi đọc thuộc lòng.(NT)
- Giáo viên nhắc các em ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, tạo nhịp đọc thong thả, chậm rãi.
- Giáo viên gọi từng dãy đọc hết bài.(NT)
- Giáo viên nhận xét từng học sinh về cách phát âm, cách ngắt, nghỉ hơi.
- Giáo viên hướng dẫn học sinh luyện đọc từng đoạn : bài chia làm 4 đoạn.
- Mỗi HS đọc một đoạn trước lớp.
- Chú ý ngắt giọng đúng ở các dấu chấm, phẩy.
- GV kết hợp giải nghĩa từ khó: trung đoàn trưởng, lán, tây, Việt gian, thống thiết, Vệ quốc quân, bảo tồn
Trang 8 Hoạt động 2: Luyện tập, thực hành.
* Bài 1:
- Hỏi: Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?
- Y/c HS tự làm bài vào vở.
- Sau đó 2 HS ngồi cạnh nhau đổi vở để KT
bài lẫn nhau.
- Nhận xét.
* Bài 2:
- Gọi 1 HS đọc đề bài
- Hỏi: Một nhóm có mấy HS?
- Có tất cả mấy nhóm?
- Để biết có tất cả bao nhiêu HS ta làm phép
tính gì?
- Yêu cầu HS viết tóm tắt và trình bày bài
giải vào vở Gọi 1 HS lên bảng làm bài.
- Nhận xét và cho điểm bài làm của HS.
* Bài 3:
- Hỏi: Bài toán yêu cầu chúng ta làm gì?
- Số đầu tiên trong dãy số này là số nào?
- Tiếp sau đó là 3 số nào?
- 3 cộng thêm mấy thì bằng 6?
- Tiếp sau số 6 là số nào?
- 6 cộng thêm mấy thì bằng 9?
- Giảng: Trong dãy số này, mỗi số đều bằng
số đứng ngay trước nó cộng thêm 3.
- Yêu cầu tự làm bài tiếp vào vở.
- Giáo viên cho học sinh đọc nhóm tiếp nối : 1 em đọc, 1 em nghe
- Giáo viên gọi từng tổ đọc.
- Cho 1 học sinh đọc lại đoạn 1, 2, 3, 4.
- Cho cả lớp đọc Đồng thanh
@Hoạt động 2 : HD tìm hiểu bài
- Phát phiếu cho HS thảo luận các CH: + Trung đoàn trưởng đến gặp các chiến
sĩ nhỏ tuổi để làm gì ? + Trước ý kiến đột ngột của chỉ huy, vì sao các chiến sĩ nhỏ “ai cũng thấy cổ họng mình nghẹn lại” ?
- Giáo viên chốt lại: vì các chiến sĩ nhỏ rất xúc động, bất ngờ khi nghĩ rằng mình phải rời xa chiến khu, xa chỉ huy, phải trở về nhà, không được tham gia chiến đấu.
+ Vì sao Lượm và các bạn không muốn về nhà ?
+ Lời nói của Mừng có gì đáng cảm động?
+ Tìm hình ảnh so sánh ở câu cuối bài?
Trang 9- Sau đó chữa bài rồi cho HS đọc xuôi, đọc
ngược dãy số vừa tìm được.
4 Củng cố – Dặn dò
- Nhận xét tiết học.
- Về nhà làm các BT vào vở.
- Chuẩn bị: Phép nhân.
+ Hỏi: Qua câu chuyện này, em hiểu điều
gì về các chiến sĩ vệ quốc đoàn nhỏ tuổi ?
- GV chốt: Các chiến sĩ vệ quốc đoàn nhỏ tuổi rất yêu nước, không quản ngại khó khăn gian khổ, sẵn sàng hi sinh vì Tổ quốc
- GV rút ra ND bài – Cho HS đọc lại ND.
4 CỦNG CỐ - DẶN DỊ:
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị: Tiết 2
Trang 10Thứ hai ngày tháng năm 20
ĐẠO ĐỨC
TRẢ LỜI CỦA RƠI (tiết 2)
I Mục tiêu
- Biết: Khi nhặt được của rơi cần tìm cách trả
lại của rơi cho người mất.
- Biết: Trả lại của rơi cho người mất là
người thật thà, được mọi người quý trọng
- Quý trọng người thật thà, không tham của
rơi.
II Chuẩn bị
- GV: SGK Trò chơi Phần thưởng.
- HS: SGK Vở bài tập.
III Các hoạt động dạy học
TẬP ĐỌC – KỂ CHUYỆN
Ở LẠI VỚI CHIẾN KHU ( tiết 2)
I Mục tiêu
* Tập đọc:
- Đọc đúng, rành mạch Bước dầu biết đọc phân biệt lời người dẫn chuyện với lời các nhân vật (người chỉ huy, các chiến sĩ nhỏ tuổi).
- Hiểu ND: Ca ngợi tinh thần yêu nước, không quản ngại khó khăn, gian khổ của các chiến sĩ nhỏ tuổi trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp trước đây (Trả lời được các CH trong SGK)
* HS KG: Bước đầu biết đọc với giọng biểu cảm 1 đoạn trong bài.
- Phiếu thảo luận + SGK
- Tranh minh hoạ truyện trong SGK.
2 KTBC: (HS làm phiếu)
+ Nhặt được của rơi cần làm gì?
+ Trả lại của rơi thể hiện đức tính gì?
- GV nhận xét.
3 DBM
a/ Giới thiệu bài: Trực tiếp
Hoạt động 1: HS biết ứng xử phù hợp trong
tình huống nhặt được của rơi.
- GV đọc (kể) câu chuyện.
- Phát phiếu thảo luận cho các nhóm.
PHIẾU THẢO LUẬN
1 Nội dung câu chuyện là gì?
2 Qua câu chuyện, em thấy ai đáng khen?
Vì sao?
3 Nếu em là bạn HS trong truyện, em có
làm như bạn không? Vì sao?
d/ Luyện đọc lại:
- Giáo viên chọn đọc mẫu đoạn 2 trong bài và lưu ý học sinh đọc đoạn văn: giọng xúc động, thể hiện thái độ sẵn sàng chịu đựng gian khổ, kiên quyết sống chết cùng chiến khu của các chiến sĩ nhỏ tuổi.
- Giáo viên tổ chức cho 2 đến 3 nhóm thi đọc bài tiếp nối
- Giáo viên và cả lớp nhận xét, bình chọn cá nhân và nhóm đọc hay nhất.
KỂ CHUYỆN
Trang 11- Đại diện nhóm trình bày.
- GV tổng kết lại các ý kiến trả lời của các
nhóm HS.
Hoạt động 2: Giúp HS thực hành ứng xử phù
hợp trong tình huống nhặt được của rơi
- Yêu cầu: Mỗi HS hãy kể lại một câu chuyện
mà em sưu tầm được hoặc của chính bản thân
em về trả lại của rơi.
- HS làm việc theo cặp.
- GV nhận xét, đưara ý kiến đúng cần giải đáp.
- Khen những HS có hành vi trả lại của rơi.
- Khuyến khích HS noi gương, học tập theo các
gương trả lại của rơi.
Hoạt động 3: Thi “Ứng xử nhanh”
- GV phổ biến luật thi:
+ Mỗi đội có 2 phút để chuẩn bị một tình
huống, sau đó lên điền lại cho cả lớp xem.
Sau khi xem xong, các đội ngồi dưới có
quyền giơ tín hiệu để bổ sung bằng cách
đóng lại tiểu phẩm, trong đó đưa ra cách
giải quyết của nhóm mình Ban giám khảo (
- Giáo viên nêu nhiệm vu : trong phần kể chuyện hôm nay, các em hãy dựa vào các câu hỏi gợi ý, học sinh tập kể câu chuyện.
- Gọi học sinh đọc lại yêu cầu bài.
- Gọi học sinh đọc lại các câu hỏi gợi ý.
- Nhắc học sinh: các câu hỏi chỉ là điểm tựa giúp các em nhớ nội dung chính của câu chuyện Kể chuyện không phải là trả lời câu hỏi Cần nhớ các chi tiết trong truyện để làm cho mỗi đoạn kể hoàn chỉnh, sinh động.
- Giáo viên chia lớp thành nhiều nhóm nhỏ, cho học sinh kể chuyện theo nhóm Giáo viên cho cả lớp nhận xét mỗi bạn sau khi kể xong từng đoạn với yêu cầu :
Về nội dung : Kể có đủ ý và đúng trình tự không ?
Về diễn đạt : Nói đã thành câu chưa ? Dùng từ có hợp không ?
Về cách thể hiện : Giọng kể có thích hợp, có tự nhiên không ? Đã biết phối hợp lời kể với điệu bộ, nét mặt chưa ?
- Cho 4 học sinh lần lượt kể trước lớp, mỗi học sinh kể lại nội dung từng đoạn
- Giáo viên khen ngợi những học sinh có lời kể sáng tạo.
Trang 12là GV và đại diện các tổ) sẽ chấm điểm,
xem đội nào trả lời nhanh, đúng.
+ Đội nào có nhiều lần trả lời nhanh, đúng
thì đội đó thắng cuộc.
- Mỗi đội chuẩn bị tình huống.
- Đại diện từng tổ lên diễn, HS các nhóm trả
lời.
- Ban giám khảo chấm điểm.
- GV nhận xét HS chơi.
- Phát phần thưởng cho đội thắng cuộc.
- HS đọc lại bài (NT)
4 CỦNG CỐ – DẶN DÒ:
- Nhận xét tiết học.
- Chuẩn bị bài tiếp theo
- Giáo viên cho 1 HS KG kể lại toàn bộ câu chuyện (NT)
- Giáo viên: qua giờ kể chuyện, các em đã thấy: kể chuyện khác với đọc truyện Khi đọc, em phải đọc chính xác, không thêm, bớt từ ngữ Khi kể, em không nhìn sách mà kể theo trí nhớ để câu chuyện thêm hấp dẫn,
em nên kể tự nhiên kèm điệu bộ, cử chỉ … + Hỏi: Qua câu chuyện này, em hiểu điều gì về các chiến sĩ vệ quốc đoàn nhỏ tuổi ?
- HS thảo luận cặp để TLCH:
- Đại diện nhóm trình bày
- Giáo viên chốt: Các chiến sĩ vệ quốc đoàn nhỏ tuổi rất yêu nước, không quản ngại khó khăn gian khổ, sẵn sàng hi sinh vì Tổ quốc.
4 CỦNG CỐ – DẶN DÒ:
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị bài tiếp theo.
Trang 13Thứ ba ngày tháng năm 20
KỂ CHUYỆN
ÔNG MẠNH THẮNG THẦN GIÓ
I Mục tiêu
- Biết xếp lại các tranh theo đúng trình tự nội
dung câu chuyện.
- Kể được từng đoạn câu chuyện theo tranh đã
sắp xếp đúng trình tự.
* HS KG: Biết kể lại được toàn bộ câu chuyện
(BT2) ; Đặt được tên khác cho câu chuyện
- Kể tên một số kiến thức đã học về xã hội.
- Biết kể với bạn về gia đình nhiều thế hệ, trường học và cuộc sống xung quanh.
II Chuẩn bị :
- Phiếu thảo luận.
- Tranh minh hoạ trong SGK
1 ÔĐTC: Hát
2 KTBC:
- Gọi 6 HS lên bảng, phân vai cho HS và yêu
cầu các con dựng lại câu chuyện Chuyện bốn
mùa
- Nhận xét và cho điểm HS
3 DBM:
3.1.Giới thiệu bài: Trực tiếp
Hoạt động 1: Hướng dẫn kể chuyện
a) Sắp xếp lại thứ tự các bức tranh theo
đúng nội dung câu chuyện
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu của bài tập 1.
- Treo tranh và cho HS quan sát tranh.
- Hỏi: Bức tranh 1 vẽ cảnh gì?
- Đây là nội dung thứ mấy của câu chuyện?
- Hỏi: Bức tranh 2 vẽ cảnh gì?
- Đây là nội dung thứ mấy của câu chuyện?
- Quan sát 2 bức tranh còn lại và cho biết bức
tranh nào minh họa nội dung thứ nhất của
chuyện Nội dung đó là gì?
- Hãy nêu nội dung của bức tranh thứ 3.
- Hãy sắp lại thứ tự cho các bức tranh theo
đúng nội dung câu chuyện.
b) Kể lại toàn bộ nội dung truyện
- GV chia HS thành các nhóm nhỏ Một số
nhóm có 4 em, một số nhóm có 3 em và giao
- Giáo viên nhận xét, đánh giá.
- Nhận xét bài cũ
3 DBM:
a/ GTB: Trực tiếp
@ Hướng dẫn ôn tập :
- GV đưa ra một số câu hỏi liên quan đến chủ đề xã hội, mỗi câu hỏi được viết vào một tờ giấy nhỏ, để vào trong hộp.
- Cho HS chơi trò chơi: Chuyền hộp.
- Giáo viên phổ biến luật chơi: các em vừa hát vừa chuyền nhau hộp giấy Khi bài hát dừng lại, hộp giấy trong tay người nào thì người đó phải bóc lấy một câu hỏi bất kì trong hộp để trả lời Câu hỏi nào được trả lời sẽ bỏ ra ngoài Cứ tiếp tục như vậy cho đến hết câu hỏi.
- Một sốcâu hỏi gợi ý : + Theo các em trong mỗi gia đình có thể có bao nhiêu thế hệ?
Trang 14nhiệm vụ cho các em tập kể lại chuyện trong
nhóm:
+ Các nhóm có 4 em kể chuyện theo hình
thức nối tiếp nhau Mỗi em kể một đoạn
truyện tương ứng với nội dung của mỗi bức
tranh.
+ Các nhóm có 3 em kể theo hình thức
phân vai: người dẫn chuyện, ông Mạnh,
Thần Gió.
+ Những người thuộc họ nội gồm những ai
? Những người thuộc họ ngoại gồm những
ai ? + Kể một vài câu chuyện về thiệt hại do cháy gây ra mà chính các em đã chứng kiến hoặc biết được qua thông tin đại chúng + Bạn sẽ làm gì khi thấy diêm hay bật lửa vứt lung tung trong nhà của mình?
+ Theo bạn, những thứ dễ bắt lửa như xăng, dầu hỏa … nên được cất giữ ở đâu trong nhà ? Bạn sẽ nói thế nào với bố, mẹ hoặc người lớn trong nhà để chúng được cất giữ xa nơi đun nấu của gia đình
+ Kể tên các môn học mà em được học ở trường ?
+ Kể những việc mình đã làm để giúp đỡ các bạn trong học tập
+ Kể tên những trò chơi mình thường chơi trong giờ ra chơi và trong thời gian nghỉ giữa giờ ?
+ Kể tên những cơ quan hành chính, văn hoá, giáo dục, y tế, … cấp tỉnh
+ Kể về những hoạt động diễn ra ở nhà bưu điện tỉnh
+ Nêu nhiệm vụ và ích lợi của hoạt động phát thanh, truyền hình
+ Kể về hoạt động nông nghiệp ở nơi các
em đang sống + Kể về hoạt động công nghiệp ở nơi các
em đang sống + Nêu rõ sự khác nhau giữa làng quê và đô thị
+ Kể tên những nghề nghiệp mà người dân ở làng quê và đô thị thường làm
+ Hãy nói cảm giác của bạn khi đi qua đống rác Rác có hại như thế nào ?
+ Những sinh vật nào thường sống ở đống rác, chúng có hại gì đối với sức khoẻ con người ?
+ Cần phải làm gì để giữ vệ sinh nơi công cộng ?
+ Em đã làm gì để giữ vệ sinh nơi công cộng ?
+ Hãy nêu cách xử lí rác ở địa phương em + Bạn và những người trong gia đình cần làm gì để giữ cho nhà tiêu luôn sạch sẽ ?
Trang 15- Tổ chức cho các nhóm thi kể.
- 1 HS KG kể được toàn bộ câu chuyện.
- Nhận xét và tuyên dương các nhóm kể tốt.
Hoạt động 2: Đặt tên khác cho câu chuyện
- Yêu cầu các nhóm thảo luận và đưa ra các
tên gọi mà mình chọn.
- Nhận xét các tên gọi mà HS đưa ra Nêu cho
HS giải thích vì sao con lại đặt tên đó cho câu
chuyện?
4 CỦNG CỐ – DẶN DÒ:
+ Câu chuyện khuyên chúng ta điều gì?
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị bài tiếp theo.
+ Đối với vật nuôi thì cần làm gì để phân vật nuôi không làm ô nhiễm môi trường ? + Trong nước thải có gì gây hại cho sức khoẻ của con người ?
+ Theo bạn các loại nước thải của gia đình, bệnh viện, nhà máy,… cần cho chảy ra đâu ?
Trang 16Thứ ba ngày tháng năm 20 TOÁN
LUYỆN TẬP
I Mục tiêu
- Thuộc bảng nhân 3.
- Biết giải bài toán có một phép nhân (trong
bảng nhân 3).
- BT cần làm: Bài 1, bài 3, bài 4.
* HS KG làm được: Bài 2, bài 5.
II Chuẩn bị
- GV: Viết sẵn nội dung bài tập 5 lên bảng.
- HS: Vở + SGK.
III Các hoạt động dạy học
CHÍNH TẢ ( NGHE - VIẾT )
Ở LẠI CHIẾN KHU
I Mục tiêu
- Nghe - viết đúng bài CT ; trình bày đúng hình thức bài văn xuơi Khơng mắc quá 5 lỗi.
a/ Giới thiệu bài: Trực tiếp
Hoạt động 1: Luyện tập, thực hành.
* Bài 1:
- Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?
- Viết lên bảng:
x 3
- Chúng ta điền mấy vào ô trống? Vì sao?
- Viết 9 vào ô trống trên bảng và yêu cầu HS
đọc phép tính sau khi đã điền số Yêu cầu HS
tự làm tiếp bài tập vào vở (NT)
- Sau đó gọi 1 HS đọc chữa bài.
- Nhận xét và cho điểm HS.
Hoạt động 2: Giúp HS áp dụng bảng nhân 3
để giải bài toán có lời văn bằng một phép tính
nhân.
* Bài 3:
- Gọi 1 HS đọc đề bài toán.
- Yêu cầu HS cả lớp tự làm bài vào vở, 1 HS
làm bài trên bảng lớp (NT)
a/ Giới thiệu bài : Trực tiếp
@ Hoạt động 1 : HD HS nghe - viết :
* Hướng dẫn học sinh chuẩn bị
- Giáo viên đọc đoạn văn cần viết chính tả
1 lần.
- Gọi học sinh đọc lại bài.(NT)
3
Trang 17Gọi 1 HS đọc đề bài toán.
- Yêu cầu HS cả lớp tự làm bài vào vở, 1 HS
làm bài trên bảng lớp (NT)
- Sửa bài - Nhận xét và cho điểm HS
* Bài 5: (HS KG)
- Hỏi: Bài tập yêu cầu điều gì?
- Gọi 1 HS đọc dãy số thứ nhất.
- Giáo viên hướng dẫn học sinh nắm nội dung nhận xét bài sẽ viết chính tả
+ Lời bài hát trong đoạn văn nói lên điều gì ?
+ Lời bài hát trong đoạn văn viết như thế nào ?
+ Tên bài viết ở vị trí nào ? + Đoạn văn có mấy câu ?
- Giáo viên gọi học sinh đọc từng câu.
- Giáo viên hướng dẫn học sinh viết một vài tiếng khó, dễ viết sai: bảo tồn, bay lượn, bùng lên, rực rỡ, …
* Đọc cho học sinh viết
- GV cho HS nhắc lại cách ngồi viết, cầm bút, đặt vở.
- Giáo viên đọc thong thả từng câu, từng cụm từ, mỗi câu đọc 2 lần cho học sinh viết vào vở.
- GV theo dõi, uốn nắn, nhắc nhở tư thế ngồi của học sinh Chú ý tới bài viết của những học sinh thường mắc lỗi chính tả.
* Chấm, chữa bài
- Giáo viên cho HS cầm bút chì chữa bài
- GV đọc chậm rãi, để HS dò lại
- GV dừng lại ở những chữ dễ sai chính tả để học sinh tự sửa lỗi Sau mỗi câu GV hỏi
+ Bạn nào viết sai chữ nào?
- GV hướng dẫn HS gạch chân chữ viết sai, sửa vào cuối bài chép Hướng dẫn HS tự ghi số lỗi ra lề vở phía trên bài viết HS đổi vở, sửa lỗi cho nhau.
- GV thu vở, chấm một số bài, sau đó nhận xét từng bài về các mặt : bài chép ( đúng / sai ) , chữ viết ( đúng / sai, sạch / bẩn, đẹp / xấu ) , cách trình bày ( đúng / sai, đẹp / xấu )
@ Hoạt động 2 : HD HS làm bài tập chính tả
* Bài tập 2 : Cho HS nêu yêu cầu
- Cho HS làm bài vào vở.
Trang 18- Dãy số này có đặc điểm gì? (Các số đứng
liền nhau trong dãy số này hơn kém nhau mấy
đơn vị?)
- Vậy số nào vào sau số 9? Vì sao?
- Yêu cầu HS tự làm
tiếp bài tập.
- Yêu cầu HS vừa làm bài trên bảng giải thích
cách điền số tiếp theo của mình.
- GV có thể mở rộng bài toán bằng cách cho
HS điền tiếp nhiều số khác.
4 CỦNG CỐ – DẶN DO Ø
- HD HS về nhà làm bài 2.
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị bài tiếp theo.
- Gọi học sinh đọc bài làm của mình :
Ăn không rau như đau không thuốc
Cơm tẻ là mẹ ruột
Cả gió thì tắt đuốc
Thẳng như ruột ngựa.
- Giáo viên cho cả lớp nhận xét và kết luận nhóm thắng cuộc
- HS đọc lại bài (NT)
4 CỦNG CỐ – DẶN DÒ
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị cho tiết sau.
Trang 19Thứ ba ngày tháng năm 20 CHÍNH TẢ ( NGHE - VIẾT)
GIÓ
I Mục tiêu
- Nghe – viết chính xác bài CT ; Biết trình
bày đúng hình thức bài thơ 7 chữ Không mắc
quá 5 lỗi
- Làm được BT 2a.
II Chuẩn bị
- GV: Bảng phụ viết sẵn nội dung BT 2.
- HS: Vở, bảng con.
III Các hoạt động dạy học
- Gọi 2 HS lên bảng, đọc các từ HS viết sai tiết
trước Cả lớp viết vào nháp
- Nhận xét, cho điểm.
3 DBM:
3.1 Giới thiệu bài: Trực tiếp
Hoạt động 1: Hướng dẫn viết chính tả
a) Ghi nhớ nội dung đoạn viết
- Gọi 3 HS lần lượt đọc bài thơ.(NT)
- Bài thơ viết về ai?
- Hãy nêu những ý thích và hoạt động của gió
được nhắc đến trong bài thơ.
b) Hướng dẫn cách trình bày
- Bài viết có mấy khổ thơ? Mỗi khổ thơ có mấy
câu thơ? Mỗi câu thơ có mấy chữ?
- Vậy khi trình bày bài thơ chúng ta phải chú ý
những điều gì?
c) Hướng dẫn viết từ khó
- Hãy tìm trong bài thơ:
3.1.Giới thiệu bài : Trực tiếp
@ Hướng dẫn thực hành :
* Bài 1 :
- GV gọi HS đọc yêu cầu
- Giáo viên hướng dẫn: để xác định trung điểm của đoạn thẳng ta làm như sau :
Bước 1: đo độ dài cả đoạn thẳng AB
Bước 2: Chia độ dài đoạn thẳng AB làm hai phần bằng nhau
Bước 3: xác định trung điểm M của đoạn thẳng AB
- GV cho học sinh tự làm bài vào vở 1 HS làm bảng phụ (NT)
Trang 20+ Các chữ bắt đầu bởi âm r, d, gi;
+ Các chữ có dấu hỏi, dấu ngã.
- Đọc lại các tiếng trên cho HS viết vào bảng.
Sau đó, chỉnh sửa lỗi cho HS.
d) Viết bài
- GV đọc bài, đọc thong thả, mỗi câu thơ đọc 3
lần.
e) Soát lỗi
- GV đọc lại bài, dừng lại phân tích các chữ
khó cho HS soát lỗi.
- Gọi HS đọc đề bài.
- Cho HS làm vào vở 1 HS làm bảng phụ.
- Sửa bài - Nhận xét.
4 CỦNG CỐ – DẶN DÒ:
- Nhận xét tiết học.
- Về nhà viết lại những lỗi còn sai.
- Chuẩn bị tiết tiếp theo.
- GV cho học sinh sửa bài
- Giáo viên cho lớp nhận xét
* Bài 2: Xác định trung điểm của mỗi đoạn
thẳng rồi ghi tên trung điểm của đoạn thẳng đó :
- GV gọi HS đọc yêu cầu
- Giáo viên hướng dẫn: để xác định trung điểm của đoạn thẳng ta làm như sau :
Bước 1: đo độ dài cả đoạn thẳng AB
Bước 2: Chia độ dài đoạn thẳng AB làm hai phần bằng nhau
Bước 3: xác định trung điểm M của đoạn thẳng AB
- Giáo viên cho học sinh tự làm bài vào vở.
1 HS làm bảng phụ.
- Sửa bài - Nhận xét
- HS đọc lại bài (NT)
4 CỦNG CỐ – DẶN DÒ:
- GV nhận xét tiết học.
- Về nhà làm các BT vào vở.
- Chuẩn bị cho bài sau
Trang 21
Thứ tư ngày tháng năm 20
T ẬP ĐỌC
MÙA XUÂN ĐẾN
I Mục tiêu :
- Đọc đúng và rõ ràng toàn bài Biết
ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu ; Đọc
rành mạch được bài văn.
- Hiểu ND: Bài văn ca ngợi vẻ đẹp mùa
xuân (Trả lời được CH 1, 2 ; câu hỏi 3
(mục a)
* HS KG trả lời được đầy đủ CH3.
II Chuẩn bị
- GV: Tranh minh họa bài tập đọc Bảng
ghi sẵn các từ, các câu cần luyện ngắt
- Biết so sánh các đại lượng cùng loại.
- BT cần làm: Bài 1 (a), bài 2.
* HS KG làm được: Bài 1 (b) , bài 3.
- GV kiểm tra 2 HS đọc bài: Ông Mạnh
thắng Thần Gió, trả lời câu hỏi 2, 3 trong
a/ GV đọc mẫu toàn bài
b/ Luyện đọc, kết hợp giải nghĩa từ:
* HS nối tiếp nhau đọc, mỗi HS đọc 2 dòng
thơ cho đến hết bài ( NT)
- HS đọc từ khĩ: tàn, nắng vàng, rực rỡ,
nảy lộc, nồng nàn, nhã, thoảng, bay nhảy,
nhanh nhảu, đỏm dáng, mãi sáng, nở
* HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn trước
3.1.Giới thiệu bài : Trực tiếp
@ Hoạt động 1: HD HS nhận biết dấu hiệu
và cách so sánh hai số trong phạm vi 10 000
* So sánh hai số có số chữ số khác nhau: -Viết lên bảng: 999 … 1000 và yêu cầu điền dấu thích hợp ( >, <, = ) vào chỗ chấm rồi giải thích tại sao chọn dấu đó
- Giáo viên hướng dẫn học sinh dấu hiệu dễ nhận biết: chỉ cần đếm số chữ số của mỗi số rồi so sánh các số chữ số đó: 999 có ba chữ số, 1000 có bốn chữ số, mà ba chữ số ít hơn bốn chữ số Vậy 999 < 1000
- Giáo viên hướng dẫn học sinh so sánh
9999 và 10 000 tương tự như trên
Trang 22lớp: (chia 3 đoạn)
+ Đoạn 1: Hoa mận … thoảng qua
+ Đoạn 2: Vườn cây …trầm ngâm
+ Đoạn 3: Phần cịn lại
- GV kết hợp giúp HS hiểu các từ ngữ mới
trong bài: khướu, đỏm dáng, trầm ngâm.
- HD HS đọc đúng câu:
Vườn cây lại đầy tiếng chim / và bóng
chim bay nhảy.//
Nhưng trong trí nhớ ngây thơ của chú /
còn sáng ngời hình ảnh một cành hoa mận
trắng, / biết nở cuối đông để báo trước
mùa xuân tới.
* HS đọc trong nhóm :(NT)
* Đại diện nhóm thi đọc:
.3 Tìm hiểu bài:
- Phát phiếu cho 4 nhóm thảo luận 4 câu
hỏi trong SGK.
+ Dấu hiệu nào báo hiệu mùa xuân đến?
+ Hãy kể lại những thay đổi của bầu trời và
- Giáo viên nêu nhận xét: trong hai số có số chữ số khác nhau, số nào có ít chữ số hơn thì bé hơn, số nào có nhiều chữ số hơn thì lớn hơn
* So sánh hai số có số chữ số bằng nhau
- Giáo viên hướng dẫn học sinh tự nêu cách
so sánh hai số đều có bốn chữ số.
Ví dụ 1: so sánh 9000 với 8999
- GV cho học sinh tự nêu cách so sánh
Ví dụ 2: so sánh 6579 với 6580
- GV cho học sinh tự nêu cách so sánh (NT)
- Giáo viên: đối với hai số có cùng chữ số, bao giờ cũng bắt đầu từ cặp chữ sốđầu tiên ở bên trái, nếu bằng nhau thì so sánh cặp số tiếp theo, do đó so sánh tiếp cặp số hàng chục, ở đây 7 < 8 nên 6579 < 6580.
- Giáo viên cho học sinh nêu nhận xét chung ở trong SGK
@ Hoạt động 2 : Thực hành
◦ Bài 1 a: Điền dấu >, <, =:
- GV gọi HS đọc yêu cầu
- HD cho học sinh nêu bài mẫu tương tự như bài học
- GV cho HS tự làm bài vào vở 1 HS làm bảng phụ.
Trang 23mọi vật khi mùa xuân đến?
+ Tìm những từ ngữ trong bài giúp em cảm
nhận hương vị riêng của mỗi lồi hoa?
+ Vẻ đẹp riêng của mỗi lồi chim được thể
hiện qua các từ ngữ nào?
- Đại diện nhóm trình bày.
- GV nhận xét, chốt ý.
- GV đặt câu hỏi – cho HS rút ra ND bài.
- HS đọc lại ND bài.
3.4 Luyện đọc lại:
- HS thi đọc đoạn, cả bài.(NT)
4 CỦNG CỐ, DẶN DÒ.
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị bài tiếp theo.
- GV cho học sinh sửa bài
- GV y/c HS giải thích cách làm
- Giáo viên cho lớp nhận xét
◦ Bài 2: Điền dấu >, <, =:
- GV gọi HS đọc yêu cầu
- Giáo viên cho học sinh nêu bài mẫu
- Giáo viên cho học sinh tự làm bài vào vở.
1 HS làm bảng phụ.
- GV cho học sinh sửa bài
- GV yêu cầu HS giải thích cách làm
- Giáo viên cho lớp nhận xét
4 CỦNG CỐ, DẶN DÒ.
- HD HS về nhà làm bài 1 (b), bài 3.
- GV nhận xét tiết học.
- Chuẩn bị bài tiếp theo.
Thứ tư ngày tháng năm 20
TOÁN
BẢNG NHÂN 4
I Mục tiêu
- Lập được bảng nhân 4.
- Nhớ được bảng nhân 4.
- Biết giải bài toán có một phép nhân (trong
bảng nhân 4).
- Biết đếm thêm 4.
- BT cần làm: Bài 1, bài 2, bài 3.
II Chuẩn bị
- GV: 10 tấm bìa, mỗi tấm có gắn 4 chấm tròn
hoặc 4 hình tam giác, 4 hình vuông, Kẽ sẵn
nội dung bài tập 3 lên bảng.
- Hiểu ND: Tình cảm thương nhớ và lòng biết ơn của mọi người trong gia đình em bé với liệt sĩ đã hi sinh vì Tổ quốc (Trả lời được các câu hỏi trong SGK ; thuộc bài thơ)
II Chuẩn bị:
- Phiếu thảo luận nhóm.
LỚP 2 LỚP 3
Trang 241 ƠĐTC: Hát
2 KTBC
- HS đọc bảng nhân 3 (NT)
- HS sửa bài 2, bài 5.
- Nhận xét, cho điểm
3 DBM:
3.1 Giới thiệu bài: Trực tiếp
Hoạt động 1: Hướng dẫn thành lập bảng
nhân 4
- Gắn 1 tấm bìa có 4 chấm tròn lên bảng và
hỏi: Có mấy chấm tròn?
- Bốn chấm tròn được lấy mấy lần?
- Bốn được lấy mấy lần
- 4 được lấy 1 lần nên ta lập được phép nhân: 4
x 1 = 4 (ghi lên bảng phép nhân này).
- Gắn tiếp 2 tấm bìa mỗi tấm có 4 chấm tròn.
Vậy 4 chấm tròn được lấy mấy lần?
- Vậy 4 được lấy mấy lần?
- Hãy lập phép tính tương ứng với 4 được lấy 2
lần.
- 4 nhân 2 bằng mấy?
- Viết lên bảng phép nhân: 4 x 2 = 8 và yêu
cầu HS đọc phép nhân này.
- Hướng dẫn HS lập các phép tính còn lại
tương tự như trên
- Chỉ bảng và nói: Đây là bảng nhân 4 các
1 ƠĐTC: Hát
2 KTBC:
-2 HS đọc bài và trả lời câu hỏi về ND bài.
- Nhận xét, cho điểm
3 DBM:
3.1.Giới thiệu bài : Trực tiếp
@ Hoạt động 1 : Luyện đọc
GV đọc mẫu bài thơ
- Giáo viên đọc mẫu bài thơ: hai khổ thơ đầu đọc với giọng ngây thơ, hồn nhiên, thể hiện băn khoăn, thắc mắc rất đáng yêu của bé Nga Khổ cuối đọc với nhịp chậm, trầm lắng, thể hiện sự xúc động nghen ngào của bốmẹ bé Nga khi nhớ đến người đã hi sinh.
Giáo viên hướng dẫn học sinh luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ.
- GV HD HS: đầu tiên luyện đọc từng dòng thơ, mỗi bạn đọc tiếp nối 2 dòng thơ
- Giáo viên gọi từng dãy đọc hết bài.
- Giáo viên nhận xét từng học sinh về cách phát âm, cách ngắt, nghỉ hơi đúng, tự nhiên và thể hiện tình cảm qua giọng đọc.
- Giáo viên hướng dẫn học sinh luyện đọc từng khổ thơ Giáo viên nhắc nhở các em nghỉ hơi đúng; nhấn giọng từ ngữ biểu cảm và thể hiện tình cảm qua giọng đọc.
- GV giúp HS nắm các địa danh: Trường Sơn, Trường Sa, Kom Tum, Đắk Lắk
- Giáo viên giải nghĩa thêm những từ ngữ học sinh chưa hiểu :
Bàn thờ: nơi thờ cúng những người đã mất; con cháu, người thân thắp hương tưởng nhớ vào những ngày giỗ, Tết
- Giáo viên gọi học sinh đọc khổ 1
- GV : các em chú ý ngắt, nghỉ hơi đúng, tự nhiên sau các dấu câu, nghỉ hơi giữa các dòng thơ ngắn hơn giữa các khổ thơ.
- Giáo viên hướng dẫn học sinh ngắt giọng cho đúng nhịp, ý thơ
Trang 25phép nhân trong bảng đều có một thừa số là 4,
thừa số còn lại lần lượt là các số 1, 2, 3, ,
10.
- Yêu cầu HS đọc bảng nhân 4 vừa lập được,
sau đó cho HS thời gian để tự học thuộc lòng
bảng nhân này.
- Xoá dần bảng cho HS học thuộc lòng.
- Tổ chức cho HS thi đọc thuộc lòng bảng
nhân (NT)
Hoạt động 2: Luyện tập, thực hành.
* Bài 1:
- Hỏi: Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?
- Yêu cầu HS tự làm bài, sau đó 2 HS ngồi
cạnh nhau đổi vở để kiểm tra bài lẫn nhau.
* Bài 2: Gọi 1 HS đọc đề bài.
- Hỏi: Có tất cả mấy chiếc ô tô?
- Mỗi chiếc ô tô có mấy bánh xe?
- Vậy để biết 5 chiếc ô tô có tất cả bao nhiêu
bánh xe ta làm thế nào?
- Yêu cầu cả lớp làm bài vào vở bài tập, 1 HS
làm bài trên bảng phụ.
- Chữa bài, nhận xét và cho điểm HS.
* Bài 3:
- Giáo viên cho học sinh đọc theo nhóm
- Giáo viên gọi từng tổ, mỗi tổ đọc tiếp nối
1 khổ thơ
- Cho cả lớp đọc bài thơ
@ Hoạt động 2 : HD tìm hiểu bài
- Phát phiếu cho các nhóm thảo luận các câu hỏi:
+ Những câu thơ nào cho thấy Nga rất mong nhớ chú ?
+ Khi Nga nhắc đến chú, thái độ của
ba và mẹ ra sao ? + Em hiểu câu nói của ba bạn Nga như thế nào?
+ Vì sao những chiến sĩ hi sinh vì Tổ quốc được nhớ mãi ?
- GV chốt: Vì những chiến sĩ đó đã hiến dâng cả cuộc đời cho hạnh phúc và sự bình dân của nhân dân, cho độc lập tự do của Tổ quốc Người thân của họ và nhân dân không bao giờ quên họ
+ Bài thơ giúp em hiểu điều gì ?
- Giáo viên: Bài thơ nói lên tình cảm thương nhớ và lòng biết ơn của mọi người trong gia đình em bé với liệt sĩ đã hi sinh vì Tổ quốc ( các liệt sĩ không mất, họ sống mãi trong lòng những người thân, trong lòng nhân dân ).
- HS đọc lại ND bài (NT)