Tự nhiên và xã hội CÁC THÀNH VIÊN TRONG NHÀ TRƯỜNG I Mục tiêu Nêu được công việc của một số thành viên trong nhà trương.. Biết được các thành viên của trương.[r]
Trang 1KẾ HOẠCH BÀI DẠY TUẦN 16
(từ ngày 12/12 đến ngày 16/12)
Con chó nhà hàng xómCon chó nhà hàng xómNgày giơ
Giữ trật tự vệ sinh nơi công cộng
Con chó nhà hàng xómThực hành xem đồng hồ
Tập chép: Con chó nhà hàng xóm
Gấp cắt dán biển báo giao thông cấm xe đi ngược chiều (tiết 2)
Thơi gian biểuNgày, tháng
Từ về vật nuôi Câu kiểu Ai thế
Chữ hoa OThực hành xem lịchCác thành viên trong nhà trương
HĐTT
123
Nghe – viết: Trâu ơiLuyện tập chungKhen ngợi, kể ngắn về con vật
Lập thơi gian biểu
KNS, tích hợp BVMT
TUẦN 16
Thứ hai ngày 12 tháng 12 năm 2011
TẬP ĐỌC
Trang 2Con chó nhà hàng xóm
I) Mục đích yêu cầu
-Biết ngắt nghỉ hơi đúng chỗ; bước đầu biết đọc rõ lơi nhan vật trong bài
-Hiểu nội dung bài:Sự gần gũi,đáng yêu của con vật nuôi đối với đơi sống tình cam củabạn nhỏ
-Tra lơi được các câu hỏi trong SGK
* KNS:
- Kiểm soát cảm xúc
- Thể hiện sự cảm thông
- Trình bày suy nghĩ
- Tư duy sáng tạo
II) Đồ dùng dạy học
-Tranh minh họa trong SGK
- Bang phụ ghi sẵn câu văn cần luyện đọc
III) Hoạt động dạy học
1) Ổn định lớp,KTSS
2) Kiểm tra bài cũ
- HS nhắc lại tựa bài
- HS đọc bài tra lơi câu hỏi
+ Em Nụ đáng yêu như thế nào?
+ Trong thư gửi bố, Hoa kể chuyện gì?
Nêu mong muốn gì?
- Nhận xét ghi điểm
3) Bài mới
a) Giới thiệu bài + chủ điểm
- HS quan sát tranh tra lơi câu hỏi:
+ Tranh vẽ những gì?
- Tuần 16, 17 các em học bài gắn với chủ
điểm bạn trong nhà Bài tập đọc mở đầu
cho chủ điểm bạn trong nhà Qua bài tập
đọc này, các em sẽ thấy tuổi thơ của thiếu
nhi không thể thiếu tình bạn với các vật
nuôi trong nhà Những ngươi bạn ấy sẽ làm
cho cuộc sống của các em thêm đẹp và vui
vẻ qua bài: Con chó nhà hàng xóm
- Ghi tựa bài
b) Luyện đọc
* Đọc mẫu: giọng kể tình cam, chậm rãi
- Hát vui
- Bé Hoa
- Đọc bài, tra lơi câu hỏi
- Em Nụ môi đỏ hồng, mắt mở to, tròn và đen láy
- Hoa kể về em Nụ, về chuyệnHoa hát hết bài hát ru em, Hoamong muốn khi nào bố về dạythêm bài hát cho Hoa
-Quan sát-Tranh vẽ 2 em bé chơi với chó và
mèo
-Nhắc lại
Trang 3* Luyện đọc, kết hợp giai nghĩa từ
- Đọc câu: HS tiếp nối nhau luyện đọc câu
- Đọc từ khó: nhay nhót,tung tăng,mắt cá
chân, bó bột, bất động, trên giương, thân
thiết, sung sướng,rối rít, thỉnh thoang Kết
hợp giai nghĩa các từ ở mục chú giai
* GV giai nghĩa Từ
Tung tăng: vừa đi vừa nhảy, có vẻ rất
vui thích.
Mắt các chân: chỗ có xương lồi lên giữa
cổ chân với bàn chân.
Bó bột: giữ chặt chỗ xương gãy bằng
khuôn bột thạch cao.
Bất động: Không cử động
- Đọc đoạn: HS tiếp nối nhau luyện đọc
đoạn
- Đọc ngắt nghỉ, nhấn giọng
Bé rất thích chó/nhưng nhà Bé không
nuôi con nào.//
Cún mang cho Bé/khi thì tờ báo hay cái
bút chì,/khi thì con búp bê.//
Nhìn Bé vuốt ve Cún,/bác sĩ hiểu/chính
Cún đã giúp Bé mau lành.//
- Đọc đoạn theo nhóm
- Thi đọc nhóm (CN,từng đoạn)
- Nhận xét tuyên dương
-Luyện đọc câu-Luyện đọc từ khó
-Luyện đọc đoạn
-Luyện đọc ngắt nghỉ
-Luyện đọc nhóm-Thi đọc
TIẾT 2
C) Hướng dẫn tìm hiểu bài
* Câu 1: Bạn của Bé ở nhà là ai?
- Bé và Cún thương chơi đùa với nhau như
thế nào?
* Câu 2: Vì sao Bé bị thương?
- Khi Bé bị thương,Cún đã giúp Bé như thế
nào?
* Câu 3: Những ai đến thăm Bé?
- Vì sao Bé vẫn buồn?
* Câu 4: Cún đã làm cho Bé vui như thế
- Cún Bông, con chó của bác hàng xóm
- Nhay nhót tung tăng khắp vươn
- Bé mãi chạy theo Cún, vấp phai một khúc gỗ và ngã
- Cún chạy đi tìm mẹ của Bé đến giúp
- Bạn bè thay nhau đến thăm Bé,kể chuyện tặng quà cho Bé
- Vì Bé nhớ Cún Bông
- Cún chơi với Bé, mang cho Bé
Trang 4* Câu 5: Bác sĩ nghĩ rằng vì sao mà vết
thương của Bé mau lành
d) Luyện đọc lại
- HS thi đọc lại câu chuyện theo vai (ngươi
dẫn chuyện, Bé, mẹ của Bé.)
- Nhậ xét tuyên dương
4) Củng cố
-HS nhắc lại tựa bài
+ Câu chuyện này giúp em hiểu điều gì?
- GDHS: Yêu quý các vật nuôi trong nhà
và chăm sóc cẩn thận chúng
5) Nhận xét – Dặn dò
- Nhận xét tiết học
- Về nhà luyện đọc lại bài
- Xem bài mới
khi thì tơ báo hay bút chì, khi thìcon búp bê…làm cho Bé cươi
- Bác sĩ nghĩ rằng vết thương củaBé mau lành là nhơ Cún Bông-Thi đọc theo vai
-Nhắc tựa bài-Các vật nuôi trong nhà là bạn của trẻ em
TOÁN NGÀY, GIỜ
I) Mục tiêu
- Nhận biết một ngày có 24 giơ, 24 giơ trong một ngày được tính từ 12 giơ đêm hôm trước đến 12 giơ đêm hôm sau
- Biết các buổi và tên gọi các giơ tương ứng trong một ngày
- Nhận biết đơn vị đo thơi gian: ngày, giơ
- Biết xem giơ đúng trên đồng hồ
- Nhận biết thơi điểm,khoang thơi gian, các buổi sáng,trưa, chiều, tối, đêm
* Làm bài tập: 1, 3
II) Đồ dùng dạy học
- Mô hình đồng hồ
- Tranh minh họa trong SGK
III)Hoạt động dạy học.
1) Ổn định lớp
2) Kiểm tra bài cũ
- HS nhắc lại tựa bài
-HS làm bài tập bang lớp
-Nhận xét tuyên dương
53-29 94-57 30-6
53 94 30
-Hát vui-Luyện tập chung-Làm bài tập bang lớp
Trang 5- Mỗi ngày có ban ngày và ban đêm, hết
ngày rồi lại đến đêm Ngày nào cũng có
buổi: sáng, trưa, chiều, tối và đêm
- câu hỏi
+ Lúc 5 giơ sáng em đang làm gì?
+ Lúc 11 giơ trưa em đang làm gì?
+ Lúc 3 giơ chiều em đang làm gì?
+ Lúc 8 giơ tối em đang làm gì?
- HS tra lơi và quay kim đồng hồ chỉ đúng
vào thơi điểm của câu tra lơi
- Giới thiệu: 1 ngày có 24 giơ, 1 ngày được
tính từ 12 giơ đêm hôm trước đến 12 giơ
đêm hôm sau
- HS đọc bang phân chia thơi gian trong
ngày SGK
+ 2 giơ chiều còn gọi là mấy giơ?
+ 23 giơ còn gọi là mấy giơ?
+ Phim truyền hình được chiếu lúc 18 giơ
là mấy giơ chiều?
- HS tra lơi và quay kim đồng hồ chỉ đúng
số giơ
b) Thực hành
* Bài 1: Số
- HS đọc yêu cầu
- Hướng dẫn:các em xem đồng hồ ở các
tranh để điền vào các giơ chỗ chấm
- HS nêu miệng
- HS lên quay đồng hồ chỉ đúng giơ đó
- Nhận xét sửa sai
* Bài 3: HS đọc yêu cầu
- Hướng dẫn: Các em quan sát từng đồng
hồ và mặt hiện số đồng hồ điện tử chỉ từ 0
đến 24 giơ
- Đồng hồ đang chỉ 15 giơ hay 3 giơ chiều
- 3 giơ được thể hiện là (15:00) trên mặt
đồng hồ điện tử
- HS làm bài tập bang con
-Phát biểu
-Đọc bài
-14 giơ-11 giơ đêm-6 giơ chiều
-Đọc yêu cầu
-Nêu miệng-Quay đồng hồ
-Đọc yêu cầu
-Làm bài tập bang con
Trang 6- Nhận xét sửa sai
4) Củng cố
- HS nhắc lại tựa bài
+17 giơ là mấy giơ?
+13 giơ là mấy giơ?
+19 giơ là mấy giơ?
+21 giơ là mấy giơ?
- Nhận xét sửa sai
- GDHS: Xem giơ cẩn thận, chính xác để
làm việc và học tập đúng giơ
5) Nhận xét – Dặn dò
- Nhận xét tiết học
- Về nhà xem lại bài
- Xem bài mới
-Nhắc tựa bài-5 giơ chiều-1 giơ chiều-7 giơ tối-9 giơ tối
ĐẠO ĐỨC GIỮ TRẬT TỰ VỆ SINH NƠI CÔNG CỘNG (Tiết 1)
I) Mục tiêu
-Nêu được lợi ích của việc giữ trật tự,vệ sinh nơi công cộng
-Nêu được những việc cần làm phù hợp với lứa tuổi để giữ trật tự, vệ sinh nơi công cộng
-Thực hiện giữ trật tự,vệ sinh ở trương, lớp, đương làng, ngõ xóm
* KNS:
- Kĩ năng hợp tác với mọi người trong việc giữ trật tự, vệ sinh nơi công cộng.
- Kĩ năng đãm nhận trách nhiệm để giữ gìn trật tự, vệ sinh nơi công cộng.
II)Đồ dùng dạy học
-Tranh minh họa trong SGK
III)Hoạt động dạy học Tiết 1
1) Ổ định lớp
2) Kiểm tra bài cũ
- HS nhắc lại tựa bài
+ Giữ gìn trương lớp sạch đẹp là quyền và bổn
phận của ai?
+ Giữ gìn trương lớp sạch đẹp để làm gì?
Trang 7-Ghi tựa bài
*Hoạt động 1:Phân tích tranh
-HS quan sát tranh bài tập 1 và hỏi:
+Nội dung tranh vẽ gì?
+Việc chen lấn,xô đẩy như vậy có tác hại gì?
+ Qua việc này,các em rút ra được điều gì?
=> Kết luận: Một số HS chen lấn, xô đẩy như vậy
làm ồn ào, gây can trở cho việc biểu diễn văn
nghệ Như thế là làm mất trật tự nơi công cộng
*Hoạt động 2:Xử lý tình huống
-HS quan sát tranh và thao luận theo cặp
-Nội dung:Trên ô tô một bạn nhỏ đang cầm bánh
ăn,tay kia cầm vỏ và nghĩ:Bỏ rác vào đâu bây
giơ?
-HS thao luận theo cặp
-HS đóng vai
-HS nhận xét cách ứng xử
+Ứng xử như vậy có lợi,có hại gì?
+Chúng ta cần chọn cách ứng xử nào?Vì sao?
=>Kết luận:Vứt rác bừa bãi làm bẩn sàn xe,có khi
còn gây nguy hiểm cho ngươi xung quanh.Vì vậy
cần gom rác lại,bỏ vào túi nilông khi xe dừng thì
bỏ đúng nơi quy định,làm như vậy là giữ vệ sinh
nơi công cộng
*Hoạt động 3:Đàm thoại
+Các em biết những nơi công cộng nào?Mỗi nơi
đó có ích lợi gì?
+Để giữ vệ sinh nơi công cộng các em cần làm gì
và tránh những việc gì?
+Giữ trật tự vệ sinh nơi công cộng có tác dụng
gì?
=>Kết luận:Nơi công cộng mang lại lợi ích cho
con ngươi;trương học là nơi học tập,bệnh
viện,trạm y tế là nơi chữa bệnh
Giữ trật tự vệ sinh nơi công cộng giúp cho công
việc của con ngươi thuận lợi,môi trương trong
lành có lợi cho sức khỏe
4)Củng cố
-HS nhắc lại tựa bài
-Nhắc lại
-Quan sát-Vẽ một số HS chen lấn nhau
-Làm ồn ào,gây can trở cho việc biểu diễn văn nghệ.-Phát biểu
-Quan sát
-Thao luận -Đóng vai-Nhận xét cách ứng xử-Phát biểu
-Phát biểu
-Phát biểu
-Không đùa giỡn,xô đẩy,vứtrác đúng nơi quy định.-Làm cho không khí yên tĩnh sạch sẽ thoáng mát
Trang 8+Để giữ trật tự,vệ sinh nơi công cộng chúng ta
cần làm gì?
-GDHS:Quét dọn và giữ vệ sinh xung quanh
trương và ngoài đương phố
5)Nhận xét – Dặn dò
-Nhận xét tiết học
-Về nhà xem lại bài
-Xem bài mới
-Nhắc tựa bài-Không nô đùa,vứt rác bừa bãi
Thứ ba ngày 13 tháng 12 năm 2011
KỂ CHUYỆN CON CHÓ NHÀ HÀNG XÓM
I)Mục đích yêu cầu
- Dựa theo tranh,kể lại được từng đủ ý từng doạn của câu chuyện
- Biết nhận xét được lơi kể của bạn
II)Đồ dùng dạy học
-Tranh minh họa trong SGK
III)Hoạt động dạy học
1) Ổn định lớp,KTSS
2) Kiểm tra bài cũ
- HS nhắc lại tựa bài
- HS nối tiếp nhau kể lại được từng đoạn câu
chuyện
- Nhận xét ghi điểm
3) Bài mới
a) Giới thiệu bài:Hôm nay các em học kể chuyện
bài: Con chó nhà hàng xóm
- Ghi tựa bài
b) Hướng dẫn kể chuyện
* Kể từng đoạn câu chuyện theo tranh
- HS đọc yêu cầu
- HS nêu nội dung từng tranh
- Nhận xét ghi bang
Tranh 1: Bé cùng Cún Bông chạy nhay tung
tăng
Tranh 2: Bé vấp ngã bị thương Cún chạy đi
tìm mẹ Bé giúp
Tranh 3: Bạn bè đến thăm Bé
Tranh 4: Cún làm Bé vui những ngày Bé bó
- Hát vui
- Hai anh em
- Kể chuyện
- Nhắc lại
- Đọc yêu cầu
- Nêu nội dung tranh
Trang 9Tranh 5: Bé khỏi đau, ại đùa vui với Cún
- HS kể mẫu
- HS tập kể theo nhóm
- HS kể lại từng đoạn câu chuyện theo tranh
- Nhận xét tuyên dương
4) Củng cố
- HS nhắc lại tựa bài
- HS kể lại toàn bộ câu chuyện
- Nhận xét ghi điểm
- GDHS: Yêu quý vật nuôi trong nhà và chăm
sóc thật tốt
5) Nhận xét – Dặn dò
- Nhận xét tiết học
- Về nhà tập kể lại câu chuyện
- Xem bài mới
-Kể mẫu-Tập kể theo nhóm-Kể từng đoạn theo tranh
-Nhắc tựa bài-kể chuyện
TOÁN THỰC HÀNH XEM ĐỒNG HỒ
I) Mục tiêu
- Biết xem đồng hồ ở thơi điểm sáng, chiều,tối
- Nhận biết số chỉ giơ lớn hơn 12 giơ: 7 giơ, 23 giơ…
- Nhận biết các hoạt động sinh hoạt,học tập thương ngày liên quan đến thơi gian
* Làm bài tập: 1, 2
II) Đồ dùng dạy học
- Tranh minh họa trong SGK
- Mô hình đồng hồ
III)Hoạt động dạy học
1) Ổn định lớp
2) Kiểm tra bài cũ
- HS nhắc lại tựa bài
+ Ngày và đêm có bao nhiêu giơ?
+ Một ngày có mấy giơ?
+ Một đêm có mấy giơ?
+ 23 giơ là mấy giơ?
- Nhận xét tuyên dương
3) Bài mới
a) Giới thiệu bài: Để các em biết cách xem đồng
hồ Hôm nay các em học toán bài: Thực hành xem
đồng hồ
- Hát vui
(Ngày,giơ)(Có 24 giơ)(Có 12 giơ)(Có 12 giơ)(Là 11 giơ)
Trang 10- Ghi tựa bài
b)Thực hành
* Bài 2: HS đọc yêu cầu
- HS quan sát tranh SGK và đọc gợi ý nói về các
hoạt động của An ở mỗi tranh
- Nêu các ý,HS nêu đồng hồ và gọi HS lên quay
kim đồng hồ
- Nhận xét sửa sai
* Bài 2: Câu nào đúng? Câu nào sai?
- HS đọc yêu cầu
- Hướng dẫn:Các em quan sát tranh và đồng hồ
trên mỗi tranh và cho biết câu nào đúng? Câu nào
sai?
- Nêu gợi ý
- Nhận xét sửa sai
4) Củng cố
- HS nhắc lại tựa bài
- GDHS:Xem đồng hồ cho đúng để làm việc và
học tập đúng giơ
5) Nhận xét – Dặn dò
- Nhận xét tiết học
- Về nhà xem lại bài
- Xem bài mới
- Nhắc lại
- Đọc yêu cầu
- Quan sát
- Nêu và quay đồng hồ
- Đọc yêu cầu
-Tra lơi-Nhắc tựa bài
CHÍNH TẢ (TẬP CHÉP) CON CHÓ NHÀ HÀNG XÓM
I) Mục đích yêu cầu
- Chép chính xác bài chính ta,trình bày đúng bài văn xuôi
- Làm đúng bài tập 2,(3)a/b, hoặc BT CT phương ngữ do gv soạn
II) Đồ dùng dạy học
- Bang phụ ghi sẵn bài chính ta
- Bang nhóm
III) Hoạt động dạy học
1) Ổn định lớp
2) Kiểm tra bài cũ
- HS nhắc lại tựa bài
- HS viết bang lớp, nháp các từ: bé Hoa, đỏ
hồng, đưa võng, đen láy
- Nhận xét ghi điểm
-Hát vui-Bé Hoa-Viết bang lớp,nháp
Trang 113) Bài mới
a) Giới thiệu bài: Hôm nay các em học chính
ta bài: Con chó nhà hàng xóm
- Ghi tựa bài
b) Hướng dẫn tập chép
* Hướng dẫn chuẩn bị
- Đọc bài chính ta
- HS đọc lại bài
* Hướng dẫn nắm nội dung bài
- Bạn của Bé ở nhà là ai?
- Khi Bé bị thương ai đã giúp Bé mau lành
bệnh?
* Hướng dẫn nhận xét
- Vì sao tiếng Bé trong đoạn phai viết hoa?
- Trong hai tiếng Bé ở câu: Bé là một cô Bé
yêu loài vật tiếng nào là tên riêng?
* Hướng dẫn viết từ khó
- HS viết bang con từ khó,kết hợp phân tích
tiếng các từ: Bé, Cún Bông, quấn quýt, bị
thương, trên giương
* Chấm, chữa bài
- Đọc bài cho HS soát lại
- HS tự chữa lỗi
- Chấm 4 vở của HS nhận xét
c) Hướng dẫn làm bài tập
* Bài 2: HS đọc yêu cầu
- Hướng dẫn:tìm tiếng có vần ui hay uy
- HS thao luận nhóm
* Bài 3a: HS đọc yêu cầu
- Hướng dẫn:tìm đồ dùng trong gia đình bắt
đầu bằng âm ch
-Nhắc lại
-Đọc bài chính ta
-Cún Bông-Cún Bông
-Vì từ Bé là tên riêng-Tiếng Bé thứ nhất là tên riêng-Viết bang con từ khó
-Viết chính ta-Chữa lỗi-Đọc yêu cầu
-Thao luận nhóm-Trình bày
-Đọc yêu cầu
Trang 12- HS làm bài tập theo nhóm
- HS trình bày
- Nhận xét tuyên dương
Ch: chăn,chiếu,chõng,chổi, chén, chậu,
chao, chày, chõ, chĩnh, chum,chỉ…
4) Củng cố
-HS nhắc lại tựa bài
-HS viết bang lớp các lỗi mà ca lớp viết sai
nhiều
- Nhận xét sửa sai
- GDHS: Viết cẩn thận, chú ý các từ dễ viết
sai để viết cho đúng
5) Nhận xét – Dặn dò
-Nhận xét tiết học
-Về nhà chữa lỗi
-Xem bài mới
-Làm bài tập theo nhóm-Trình bày
-Thao luận nhóm-Trình bày
-Nhắc tựa bài-Viết bang lớp
THỦ CÔNG GẤP,CẮT,DÁN BIỂN BÁO GIAO THÔNG CẤM XE ĐI NGƯỢC CHIỀU (Tiết 2)
I) Mục tiêu
- Biết cách gấp,cắt,dán bển báo giao thông cấm xe đi ngược chiều
- Gấp, cắt, dán được biển báo giao thông cấm xe đi ngược chiều Đương cắt có thể mấp
mô Biển báo tương đối cân đối Có thể làm biển báo giao thông có kích thước to hoặc bé hơnkích thước GV hướng dẫn
- Gấp được các biển báo giao thông, yêu thích san phẩm mình tự làm
II) Đồ dùng dạy học
- Hình mẫu chỉ chiều xe đi
- Quy trình gấp,cắt,dán biển báo
- Giấy màu,kéo,hồ dán
III) Hoạt động dạy học Tiết 2
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
1) Ổn định lớp
2) Kiểm tra bài cũ
-KT sự chuẩn bị của HS
-Nhận xét
3) Bài mới
a) Giới thiệu bài: Hôm nay các em học thủ
công bài mới
- Ghi tựa bài
-Hát vui
-Nhắc lại
Trang 13b)Thực hành
- Nhắc lại quy trình gấp,cắt,dán biển báo
Bước 1: Gấp,cắt,biển báo
Bước 2: Dán biển báo
- Lưu ý HS: Bôi hồ mỏng,miết nhẹ tay để
được hình phẳng
- HS thực hành Quan sát uốn nắn HS
- Đánh giá san phẩm của HS theo hai mức
+ Hoàn thành
+ Chưa hoàn thành
- HS trưng bày san phẩm
- Nhận xét san phẩm của HS
4) Củng cố
- HS nhắc lại tựa bài
- GDHS: Giữ vệ sinh và làm bin báo cẩn
thận, giữ gìn an toàn giao thông cho mình và
ngươi khác
5) Nhận xét – Dặn dò
- Nhận xét tiết học
- Về chuẩn bị giấy thủ công xanh, đỏ trắng
để học bài mới
Thứ tư ngày 14 tháng 12 năm 2011
TẬP ĐỌC THỜI GIAN BIỂU
I) Mục đích yêu cầu
- Biết đọc chậm, rõ ràng toàn bài Biết đọc chậm, rõ ràng các số chỉ giơ; ngắt nghỉ hơi đúng sau dấu câu, giữa cột, dòng
- Hiểu được tác dụng của thơi gian biểu
- Tra lơi được câu hỏi 1, 2 (HS khá giỏi tra lơi câu hỏi 3)
II) Đồ dùng dạy học
- Tranh minh họa trong SGK
- Ban phụ ghi sẵn câu văn luyện đọc
III)Hoạt động dạy học
1) Ổ định lớp
2) Kiểm tra bài cũ
-HS nhắc lại tựa bài
-HS đọc bài tra lơi câu hỏi:
+Khi Bé bị thương Cún đã giúp Bé như thế
-Hát vui
-Con chó nhà hàng xóm-Đọc bài,tra lơi câu hỏi-Cún chạy đi tìm mẹ của Bé
Trang 14+Cún đã làm cho Bé vui như thế nào?
- Nhận xét ghi điểm
3) Bài mới
a)Giới thiệu bài:
-HS quan sát tranh SGK hỏi:
+Tranh vẽ gì?
- Mỗi ngày các em có rất nhiều việc cần phai
làm vì không biết cách sắp xếp thơi gian,nên
các em bận rộn suốt ngày mà kết qua công
việc vẫn không tốt Bài tập đọc hôm nay giúp
các em biết sắp xếp lại thơi gian cho hợp lí
- Ghi tựa bài
b) Luyện đọc
* Đọc mẫu: giọng đọc chậm rãi, rõ ràng rành
mạch, ngắt nghỉ rõ sau các cụm từ
* Luyện đọc, kết hợp giai nghĩa từ
- Đọc câu: HS tiếp nối nhau luyện đọc câu
- Đọc từ khó: thơi gian biểu, vệ sinh cá
nhân,chủ nhật, nghỉ trưa,quét dọn,nhà cửa
Kết hợp giai nghĩa các từ ở mục chú giai
GV giai nghĩa từ
Thời gian biểu: lịch làm việc
Vệ sinh cá nhân: đánh răng, rữa mặt, rửa
tay chân, …
- Đọc đoạn: Chia đoạn
+ Đoạn 1: Tên bài + buổi sáng
+ Đoạn 2: Buổi trưa
+ Đoạn 3: Buổi chiều
+ Đoạn 4: Buổi tối
HS tiếp nối nhau luyện đọc đoạn
- Đọc ngắt nghỉ
Sáng//
6 giơ - 6 giơ 30:/ngủ dậy,tập thể dục/vệ sinh
cá nhân.//
6 giơ 30 – 7 giơ:/sắp xếp sách vở,/ăn sáng.//
7 giơ - 11 giơ:/đi học(thứ bay,/học vẽ,/chủ
nhật:/đến bà).//
-Luyện đọc đoạn theo nhóm
-Thi đọc nhóm(CN,từng đoạn)
-Nhận xét tuyên dương
c)Hướng dẫn tìm hiểu bài
đến giúp
-Cún chơi với Bé làm cho Bé cươi
-Quan sát-Phát biểu
sáng,trưa,chiều,tối tra lơi
Trang 15*Câu 1:Đây là lịch làm việc của ai?
-Em hãy kể các việc Phương Thao làm hằng
ngày?
*Câu 2:Phương Thao ghi các việc cần làm
vào thơi gian biểu để làm gì?
*Câu 3:Thơi gian biểu ngày nghỉ của Thao
có làm gì khác ngày thương?
d)Thi tìm nhanh học giỏi
-Các nhóm tìm nhanh:đại diện một nhóm
đọc vài thơi điểm trong thơi gian biểu của
.bạn Thao.Các nhóm tìm nhanh đọc đúng
việc làm của bạn Thao trong thơi khóa biểu
đó.Sau đó đổi lại
-Đọc nhanh và đúng nhất sẽ được tính điểm
-Nhận xét tuyên dương
4) Củng cố
-HS nhắc lại tựa bài
+Thơi gian biểu giúp chúng ta điều gì?
- GDHS: Lập thơi gian biểu và làm việc theo
thơi gian biểu để đạt được kết qua cao
5) Nhận xét – Dặn dò
- Nhận xét tiết học
- Về nhà luyện đọc lại bài
- Xem bài mới
-Để nhớ việc và làm các việc một cách thong tha,tuần tự,hợp lí,đúng lúc
-Thứ bay:học vẽ-Chủ nhật:đến bà
-Thi tìm nhanh
-Nhắc tựa bài-Thơi gian biểu giúp chúng ta sắp xếp thơi gian làm việc hợp lí
TOÁN NGÀY, THÁNG
I) Mục tiêu
- Biết đọc tên các ngày trong tháng
- Biết xem lịch để xác định số ngày trong tháng nào đó và xác định một ngày nào đó là thứ mấy trong tuần lễ
- Nhận biết đơn vị đo thơi gian: ngày,tháng (biết tháng 11 có 30 ngày,tháng 12 có 31 ngày); ngày, tuần lễ
* Làm bài tập: 1, 2
II) Đồ dùng dạy học
-Tơ lịch tháng
-Bang phụ ghi sẵn bài tập 2
-Bang nhóm
III)Hoạt động dạy học