1. Trang chủ
  2. » Công Nghệ Thông Tin

GIAO AN LOP 5 TUAN 16 MOI NHAT DAY 2 BUOI NGAY

51 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thầy Thuốc Như Mẹ Hiền
Thể loại giáo án
Năm xuất bản 2013
Định dạng
Số trang 51
Dung lượng 125,82 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

-Nhắc lại cấu tạo một đoạn văn - Kiểm tra việc chuẩn bị của HS Quan sát và ghi lại kết quả quan sát hoạt động của một người mà em quý mến - Yêu cầu HS tự viết bài -Chữa bài trên bảng - [r]

Trang 1

TUẦ N 16 :

Thứ hai ngày 09 tháng 12 năm 2013

Tiết 1 : SINH HOẠT ĐẦU TUẦN _

Tiết 2 : TẬP ĐỌCTHẦY THUỐC NHƯ MẸ HIỀN

I MỤC TIÊU:

- Biết đọc, đọc diễn cảm bài văn với giọng đọc nhẹ nhàng, chậm rãi

- Hiểu ý nghĩa bài văn: Ca ngợi tài năng, tấm lòng nhân hậu và nhân cách caothượng của Hải Thượng Lãn Ông ( Trả lời được câu hỏi 1, 2, 3 trong SGK )

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Bảng phụ viết đoạn luyện đọc

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:

1.KTBC:

-Gọi 2 hs lên bảng đọc lại bài Ngôi nhà

mới xây và trả lời câu hỏi về nội dung

bài

- Giáo viên nhận xét ghi điểm.

2.Bài mới

- Giới thiệu bài: Thầy thuốc như mẹ

hiền sẽ giới thiệu với các em tài năng

nhân cách cao thượng tấm lòng nhân từ

như mẹ hiền của danh y nổi tiếng Hải

Thượng Lãn Ông

a Hướng dẫn học sinh luyện đọc

-Gọi 1 hs khá đọc

-Bài chia làm mấy đoạn

-Yêu cầu học sinh đọc nối tiếp từng

- Giúp hs hiểu nghĩa một số từ khó.

- Cho hs luyện đọc theo cặp

- Hướng dẫn cách đọc.Giáo viên đọc

+ Em thích hình ảnh nào trong bài thơ ? Vìsao ?

+ Bài thơ nói lên điều gì ?

- HS lắng nghe

-1 học sinh khá đọc.Cả lớp đọc thầm

- Bài chia 3 đoạn

+Đoạn 1: “Từ đầu …cho thêm gạo củi”.+ Đoạn 2: “ …càng nghĩ càng hối hận”.+ Đoạn 3: Phần còn lại

-HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn

-Học sinh phát âm từ khó: nghèo, trong,

Trang 2

b Hướng dẫn học sinh tìm hiểu bài.

+Tìm những chi tiết nói lên lòng nhân

ái của Lãn Ông trong việc chữa bệnh

cho con người thuyền chài ?

- Điều gì thể hiện lòng nhân ái của Lãn

Ông trong việc ông chữa bệnh cho

người phụ nữ ?

-Giáo viên chốt lại, kết hợp chỉ tranh

gsk

+Vì sao cơ thể nói Lãn Ông là một

người không màng danh lợi?

- Em hiểu nội dung hai câu thơ cuối như

thế nào?

+ Thế nào là “Thầy thuốc như mẹ

hiền”.

-Giáo viên cho học sinh thảo luận nêu

nội dung bài

c Luyện đọc diển cảm:

- Giáo viên hướng dẫn đọc diễn cảm.

- Giáo viên đọc mẫu.

+ Lãn Ông nghe tin con của người thuyềnchài bị bệnh đậu nặng, tự tìm đến thăm.Ông tận tụy chăm sóc người bệnh suốt cảtháng trời, không ngại khổ, ngại bẩn Ôngkhông những không lấy tiền mà còn cho họgạo, củi

- Lãn Ông tự buộc tội mình về cái chết của

một người bệnh không phải do ông gây ra.Điều đó chứng tỏ ông là một người thầythuốc rất có lương tâm và trách nhiệm

+ Dự kiến: Ông được vua chúa nhiều lầnvời vào chữa bệnh, được tiến cử chức quantrông coi việc chữa bệnh cho vua nhưngông đều khéo từ chối Ông có 2 câu thơ:

“Công danh trước mắt trôi như nước.Nhân nghĩa trong lòng chẳng đổi phương.”

-Lãn Ông không màng danh lợi chỉ chămchăm làm việc nghĩa

- Công danh rồi sẽ trôi đi chỉ có tấm lòng

nhân nghĩa là còn mãi

- Công danh chẳng đáng coi trọng, tấm

lòng nhân nghĩa mới đáng quý, phải giữ,không thay đổi

+Thầy thuốc yêu thương bệnh nhân như

mẹ yêu thương, lo lắng cho con

*/Nội dung: Ca ngợi tài năng, tấm lòng

nhân hậu, nhân cách cao thượng của danh

y Hải Thượng Lãn Ông.

-Giọng kể nhẹ nhàng, chậm rãi thể hiệnthái độ thán phục tấm lòng nhân ái, khôngmàng danh lợi của Hải Thượng Lãn Ông

- Chú ý nhấn giọng các từ: nhà nghèo,

không có tiền, ân cần, cho thêm, không

Trang 3

-Học sinh luyện đọc diễn cảm.

- Cho hs thi đọc diễn cảm

- Giáo viên nhận xét.

3 Củng cố - Dặn dị:

- Đọc diễn cảm tồn bài (2 học sinh

đọc)  ghi điểm

- Qua bài này chúng ta rút ra điều gì?

*/Chúng ta cần cĩ lịng nhân hậu giúp

đỡ mọi người, khơng cần người khác

phải trả ơn đĩ mới là người tốt

- Rèn đọc diễn cảm.

- Chuẩn bị: “Thầy cúng đi bệnh viện”.

-Nhận xét tiết học

ngại khổ, …

- Lần lượt học sinh đọc diễn cảm cả bài.

- Học sinh thi đọc diễn cảm.

-Lớp nhận xét

_

Tiết 3 : TOÁNLUYỆN TẬP

I MỤC TIÊU:

- Biết tính tỉ số phần trăm của hai số và ứng dụng trong giải toán.

Bài tập cần làm: Bái 1, bài 2.* Bài 3 dành cho HS khá giỏi.

II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:

-Tìm hiểu theo mẫu cách thực hiện

-Lưu ý khi làm phép tính đối với tỉ số phần

trăm phải hiểu đây là làm tính của cùng một

đại lượng

Bài 2:

- Gọi hs đọc bài tốn

-Bài tốn cho biết gì?

- Bài tốn hỏi gì ?

-Cho hs thảo luận nhĩm đơi và làm bài vào

vở

-Nêu kết quả

-Nhận xét, ghi điểm

0,57= 57% ; 0,234= 23,4%; 1,35=135%

Bài 1.Tính (theo mẫu)

-HS làm bài vào vở, 1 em làm bảngphụ

a.27,5%+ 38%= 65,5% b 30% -16%

=14%

c.14,2% X4= 56,8% d 216% :8=27%

Bài 2 HS thảo luận

Trang 4

*Bài 3:

-Gọi hs đọc đề bài, tìm hiểu đề

-Yêu cầu học sinh nêu:

+ Tiền vốn: ? đồng

+ Tiền bán: ? đồng

-Bài toán hỏi gì ?

-Cho hs làm bài vào vở, gọi 1 em làm vào

b Đến hết năm, thôn Hòa An đã thực

hiện được kế hoạch là:

23,5 :20 = 1,175 ; 1,175= 117,5%Thôn Hòa An đã vượt mức kế hoạch

100 viết thêm kí hiệu vào bên phảitích tìm được

Tiết 4 : Luyện toán

LUYỆN TẬP VỀ TÌM TỈ SỐ PHẦN TRĂM CỦA 2 SÔ

I.Mục tiêu.

- Học sinh thạo cách tìm tỉ số phần trăm của 2 số

- Giải được bài toán về tỉ số phần trăm dạng tìm số phần trăm của 1 số

- Rèn kĩ năng trình bày bài.

- Giúp HS có ý thức học tốt.

II Đồ dùng: Hệ thống bài tập.

III.Các hoạt động dạy học.

Trang 5

Hoạt động dạy Hoạt động học 1.Ôn định:

2 Kiểm tra:

3.Bài mới: Giới thiệu - Ghi đầu bài.

*Ôn cách tìm tỉ số phần trăm của 2 số

- Cho HS nêu cách tìm tỉ số phần trăm

Bài tập 1: Tìm tỉ số phần trăm của:

-Gọi hs đọc đề bài, tìm hiểu đề

+ Muón tìm tỉ số phần trăm của hai số

- Gọi hs đọc bài toán

-Bài toán cho biết gì?

- Bài toán hỏi gì ?

-Cho hs thảo luận nhóm đôi và làm bài

- Ta tìm thương rồi lầy thương đó nhân với

100 , viết thêm kí hiệu vào bên phải tích tìm được

- HS làm vào bảng con

Lời giải:

a) 0,8 : 1,25 = 0,64 = 64 %b) 12,8 : 64 = 0,2 = 20 %

Cách 2: Số HS khá ứng với số %là:

100% - 40% = 60% (số HS của lớp) = 60100

Số HS khá là:

Trang 6

Bài tập 3: HS khá giỏi

- Cho hs đọc bài toán

+ Bài toán cho biết gì ?

+ Bài toán hỏi gì ?

- Hs giải vào vở

- Trình bày bài giải

- Nhận xét , chữa bài

Tháng trước đội A trồng được 1400 cây

tháng này vượt mức 12% so với tháng

trước Hỏi tháng này đội A trồng ? cây

- Đọc bài toán Tháng trước đội A trồng được 1400 cây tháng này vượt mức 12% so với tháng trước

Hỏi tháng này đội A trồng ? cây

1400 + 168 = 1568 (cây)

- HS lắng nghe và thực hiện.

BUỔI CHIỀU Tiết 1 : CHÍNH TẢ (Nghe – viết)

VỀ NGÔI NHÀ ĐANG XÂY

- Bài tập 3 viết sẵn trên bảng phụ Bảng nhóm

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Kiểm tra bài cũ:

-Gọi 2 hs lên bảng tìm và viết những

tiếng có nghĩa chỉ khác nhau ở âm đầu

tr/ ch

- Giáo viên nhận xét, cho điểm

2 Bài mới:

a Hướng dẫn học sinh nghe, viết.

- 2 Học sinh lần lượt tìm và viết nhữngtiếng có nghĩa chỉ khác nhau ở âm đầu tr/

ch

- Học sinh nhận xét

Trang 7

- Gọi 1 hs đọc đoạn thơ

- Hình ảnh ngôi nhà đang xây cho em

thấy điều gì về đất nước ta?

- Hướng dẫn học sinh viết từ khó

- Cho hs nêu và tập viết từ khó vào bảng

con, gọi 1 hs lên bảng viết, cả lớp viết

bảng con Giáo viên ghi lên bảng cho hs

đọc lại

- Gv đọc cho hs viết bài vào vở

- Gv đọc cho hs dò bài, soát lỗi

- Giáo viên chữa lỗi và chấm 1 số vở

b Hướng dẫn học sinh làm bài tập.

B

ài 2a:

-Gọi hs đọc đề, nêu yêu cầu

-Các nhóm viết vào bảng phụ rồi gắn

bảng

-Gv theo dõi nhận xét các nhóm

Bài 3:

-Cho 1 hs đọc yêu cầu

- Gv hướng dẫn hs thảo luận theo cặp

- Giáo viên theo dõi hs làm

- Gọi 1 số em nêu kết quả, cho lớp nhận

xét, đọc lại đoạn văn

+Câu chuyện đáng buồn cười ở chỗ

nào ?

3 Củng cố dặn dò:

- Gv chấm một số bài nhận xét, sửa các

lỗi sai phổ biến

- Hệ thống lại kiến thức bài học

- Hướng dẫn hs làm bài ở nhà : Bài 2 b,c

- Hs nêu và tập viết từ khó vào bảng con, 1

hs lên bảng viết: huơ, sẫm biếc, cao

nguyên, trát vữa, rãnh, trời xanh.

- Học sinh nghe và viết nắn nót

- Từng cặp học sinh đổi vở soát lỗi

Bài 2:

- Rẻ: giá rẻ,rẻ quạt,đắt rẻ,…

- Dẻ : Hạt dẻ, mảnh dẻ,…

- Giẻ :giẻ lau,giẻ rách,…

- Rây :Rây bột, mưa rây,…

- Dây : Nhảy dây, chăng dây, dây phơi,…

- Giây :giây bẩn, giây mực,

Bài 3:

- Học sinh thảo luận theo cặp và làm bàivào vở BT

- Một số em nêu kết quả : Thứ tự các tiếng

cần điền: rồi, vẽ, rồi, rồi, vẽ, vẽ, rồi, dị

- Câu chuyện đáng buồn cừời ở chỗ anhthợ vẽ truyền thần quá xấu, khiến bố vợkhông nhận ra, anh lại tưởng bố vợ quênmặt con

- Nêu lại bài học

_

Trang 8

Tiết 3 : LUYỆN TỪ VÀ CÂU

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Bảng phụ viết sẵn BT2.

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Kiểm tra bài cũ:

- Gọi 2 hs đọc lại bài văn tả hình dáng

của người thân, hoặc một người em quen

biết

- Giáo viên nhận xét – cho điểm

2 Bài mới :

Bài 1 :

- Gọi hs đọc đề, nêu yêu cầu:

- Giáo viên hướng dẫn hs thảo luận theo

Nhân ái,nhân từ,…

Bất nhân , độc ác,…Trung

thực

Thành thực, thật thà,…

Dối trá,gian dối,…

Dũng cảm,

Anh dũng, gan dạ, …

Hèn nhát, nhu nhược,

Cần cù Chăm chỉ,

Chuyên cần,

Lườibiếng,lười nhác,…

Trang 9

3 Củng cố, dặn dò:

- Tìm từ ngữ nói lên tính cách con người.

- Nêu các từ đồng nghĩa, trái nghĩa của

các từ đó.

- Giáo viên hệ thống lại KT bài học.

-Nhận xét tiết học

- Đôi mắt Chấm định nhìn ai thì dám nhìn thẳng

- Nghĩ thế nào Chấm dám nói thế

- …nói ngay, nói thẳng băng, dám nhậnhơn…, không có gì độc địa

2 Chăm chỉ: Chấm cần cơm và lao động

- Chấm hay làm,không làm chân tay bứtrứt,…

3.Giản dị :Chấm không đua đòi,mộc mạcnhư hòn đất

4.Giàu tình cảm, dễ xúc động: Chấm haynghĩ ngợi,dễ cảm thương,…lại khóc hếtbao nhiêu nước mắt

- Trung thực , nhận hậu , cần cù, hay làm,tình cảm dễ xúc động

- Học sinh nêu từ đồng nghĩa, trái nghĩacủa các từ đó

Tiết 4 ; Luyện Tiếng việt:

LUYỆN TẬP VỀ MỞ RỘNG VỐN TỪ: BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG.I.Mục tiêu.

- Củng cố cho học sinh những kiến thức đã học về chủ đề môi trường

- Học sinh vận dụng những kiến thức đã học để làm bài tập thành thạo

- Giáo dục học sinh ý thức ham học bộ môn

II Đồ dùng: Hệ thống bài tập.

III.Các hoạt động dạy học.

1.Ôn định:

2 Kiểm tra:

- Cho học sinh nhắc lại một số từ ngữ

thuộc chủ đề Bảo vệ môi trường

- Cả lớp theo dõi nhận xét, bổ sung cho

Trang 10

từ ở cột B sao cho tương ứng.

- Nhận xét , chốt

- Từng nhóm đứng dậy trình bày

Khu bảo tồn thiên nhiên Khu vực làm việc của nhà máy, xí nghiệp

Khu dân cư

Khu vực trong đó các loài cây, con vật và cảnhquan thiên nhiên được bảo vệ, giữ gìn lâu dàiKhu sản xuất Khu vực dành cho nhân dân ăn ở, sinh hoạt

Bài tập 2:

H: Hãy viết một đoạn văn có nội dung

nói về việc bảo vệ môi trường ở địa

phương em đang sinh sống.

+ Em hãy kể những việc làm bảo vệ môi

trường đó là những việc làm gì ?

*Ví dụ: Dể thực hiện việc bảo vệ môi

trường đúng với khẩu hiệu “Sạch làng tốt

ruộng” Vừa qua thôn em có tổ chức vệ

sinh đường làng ngõ xóm Từ sáng sớm

tất cả mọi người trong làng đã có mặt

đông đủ Mọi người cùng nhau dọn vệ

sinh đường làng Người quét, người khơi

thông cống rãnh, người hót rác Mỗi

người một việc, chẳng mấy chốc đường

làng đã sạch sẽ Ai nấy đều phấn khởi,

vui mừng vì thấy đường làng sạch sẽ Đó

là góp phần làm cho quê hương thêm

Trang 11

I MỤC TIÊU:

- Biết tìm tỉ số phần trăm của một số

- Vận dụng được để giải bài toán đơn giản về tìm giá trị một số phần trăm của một

số

- Bài tập cần làm: bài 1, bài 2 Bài 3* dành cho HS khá, giỏi.

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Bảng phụ

III CÁC HỌAT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:

A Kiểm tra bài cũ :

- GV gọi 2 HS lên bảng

- GV nhận xét và cho điểm HS

B Giới thiệu bài mới :

1 Giới thiệu bài :

- GV giới thiệu bài

2 Hướng dẫn giải toán về tỉ số phần

trăm :

* Ví dụ : Hướng dẫn tính 52,5% của 800

- GV nêu bài toán ví dụ

- GV hỏi : “Số học sinh nữ chiếm 52,5%

số học sinh cả trường” như thế nào ?

- GV : Cả trường có bao nhiêu học

- GV nêu : Thông thường hai bước

tính trên ta viết gộp lại;

- GV nêu bài toán

- GV hỏi : “Lãi suất tiết kiệm 0,5% một

- HS nghe và tóm tắt lại bài toán

- Một vài HS phát biểu

Trang 12

tháng” như thế nào ?

- GV nhận xét câu trả lời của HS sau đó

nêu : Lãi suất tiết kiệm 0,5% một tháng

nghĩa là nếu gửi 100 đồng thì sau một

tháng ta lãi được 0,5 đồng

- GV viết lên bảng :

100 đồng lãi : 0,5 đồng

1 000 000 đồng lãi : đồng ?

- GV yêu cầu HS làm bài

- GV chữa bài của HS trên bảng lớp

- GV hỏi : Để tính 0,5% của 1 000 000

đồng chúng ta làm như thế nào ?

3 Luyện tập - thực hành :

Bài 1 :

- GV gọi HS đọc đề bài toán

- GV gọi HS tóm tắt bài toán

- GV hỏi : Làm thế nào để tính được số

học sinh 11 tuổi ?

- Vậy trước hết chúng ta phải đi tìm gì ?

- GV yêu cầu HS làm bài

- GV chữa bài và cho điểm HS

Bài 2 :

- GV gọi HS đọc đề bài toán

- GV yêu cầu HS tóm tắt bài toán

- GV hỏi : 0,5% của 5 000 000 là gì ?

- Bài tập yêu cầu chúng ta tìm gì ?

- Vậy trước hết chúng ta phải đi tìm gì ?

- GV yêu cầu HS làm bài

- 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bàivào vở

- HS cả lớp theo dõi và tự kiểm tra lại bàimình

- Chúng ta cần đi tìm số học sinh 10 tuổi

- 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bàivào vở bài tập

- 1 HS đọc đề bài toán trước lớp, HS cả lớpđọc thầm đề bài trong SGK

- 1 HS tóm tắt bài toán

- Là số tiền lãi sau một tháng gửi tiết kiệm

- Tính xem sau một tháng cả tiền gốc vàtiền lãi là bao nhiêu

- Chúng ta phải đi tìm số tiền lãi sau mộttháng

- 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bàivào vở bài tập

Bài giải :

Số tiền lãi gửi tiết kiệm một tháng là :

5 000 000 : 100 x 0,5 = 25 000 (đồng)Tổng số tiền gửi và tiền lãi sau một tháng

là :

Trang 13

- GV gọi HS nhận xét bài làm của bạn

trên bảng

- GV nhận xét và cho điểm HS

*Bài 3 Gọi hs đọc bài toán, tìm hiểu

bài

-Bài toán cho biết gì ?

-Bài toán hỏi gì ?

- Hướng dẫn:Tìm số vải may quần( tìm

40% của 345 m)

- Tìm số vải may áo

- Cho hs làm bài vào vở, gọi 1 em làm

bài trên bảng phụ, nhận xét, ghi điểm

C Củng cố, dặn dò :

-Muốn tính tỉ số phần trăm của một số

ta làm thế nào ?

-Về nhà xem lại bài, làm bài ở vở

Chuẩn bị bài sau: Luyện tập

- Học sinh giải thành thạo 2 dạng toán về tỉ số phần trăm; tìm số phần trăm của 1 số, tìm 1 số khi biết số phần trăm của nó Tìm thạo tỉ số phần trăm giữa 2 số

- Rèn kĩ năng trình bày bài.

- Giúp HS có ý thức học tốt.

II Đồ dùng: Hệ thống bài tập.

III.Các hoạt động dạy học.

1.Ôn định:

2 Kiểm tra:

3.Bài mới: Giới thiệu - Ghi đầu bài.

Bài 1: Tìm tỉ số phần trăm của

- Cho hs làm vào bảng con

Trang 14

b) 6,25 và 25

Bài 2: Một người bán hàng đã bán được

450.000 đồng tiền hàng, trong đó lãi

chiếm 12,5% tiền vốn Tính tiền vốn?

- Gọi hs đọc bài toán

+ bài toán cho biết gì ?

+ Bài toán hỏi gì ?

- Cho hs giải vào vở

Bài 3: Một đội trồng cây, tháng trước

trồng được 800 cây, tháng này trồng

được 960 cây Hỏi so với tháng trước

thì tháng này đội đó đã vượt mức bao

nhiêu phần trăm ?

- Gọi hs đọc bài toán

+ bài toán cho biết gì ?

+ Bài toán hỏi gì ?

- Cho hs giải vào vở

- Phân tích bài toán

- Hs làm vào vở - Trình bày bài giải

- HS đọc yêu cầu bài

- Thảo luận nhóm đôi

Trang 15

Biết hậu phương được mở rộng và xây dựng vững mạnh:

+ Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ II của Đảng đã đề ra những nhiệm vụ nhằmđưa cuộc kháng chiến đến thắng lợi

+ Nhân dân đẩy mạnh sản xuất lương thực, thực phẩm để chuyền ra mặt trận

+ Giáo dục được đẩy mạnh nhằm đào tạo cán bộ phục vụ kháng chiến

+ Đại hội chiến sĩ thi đua và cán bộ gương mẫu được tổ chức vào tháng 5-1952 đểmạnh phong trào thi đua yêu nước

II ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC

- Tranh ảnh - Phiếu học tập

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC

1 KT Bài cũ: Chiến thắng biên giới Thu

2 Bài mới - Giới thiệu bài- Ghi đầu bài:

Hoạt động 1: Đại hội đại biểu toàn quốc

lần thứ II của Đảng(2-1951)

-Yêu cầu hs quan sát hình 1 trong sgk và

hỏi: Hình chụp cảnh gì ?

-Em hãy đọc sgk và tìm hiểu nhiệm vụ cơ

bản mà Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ

hai của Đảng(2-1951) đã đề ra cho cách

mạng; để thực hiện nhiệm vụ đó cần các

điều kiện gì ?

- Gọi hs nêu ý kiến trước lớp

-Nhận xét, hoàn chỉnh câu trả lời

Hoạt động 2 : Sự lớn mạnh của hậu phương

những năm sau chiến dịch Biên giới

-Cho hs thảo luận nhóm, tìm hiểu các vấn

-Học sinh nêu

-Lớp nhận xét

- Hình chụp cảnh của Đại hội đại biểutoàn quốc lần thứ hai của Đảng (2-1951)

-HS đọc sgk và dùng bút chì gạch chândưới nhiệm vụ cơ bản hiện nay mà Đạihội đề ra cho cách mạng:

Nhiệm vụ: Đưa kháng chiến đến thắng

lợi hoàn toàn.

Để thực hiện nhiệm vụ cần:

+ Phát triển tinh thần yêu nước.

+ Đẩy mạnh thi đua + Chia ruộng đất cho nông dân.

Trang 16

đề sau:

+ Sự lớn mạnh của hậu phương những

năm sau chiến dịch biên giới trên các mặt:

kinh tế, văn hóa-giáo dục thể hiện như thế

nào?

- Theo em vì sao hậu phương có thể phát

triển vững mạnh như vậy?

-Sự phát triển vững mạnh của hậu phương

có tác động thế nào đến tiền tuyến ?

-Việc các chú bộ đội tham gia giúp dân cấy

lúa trong kháng chiến chống Pháp nói lên

điều gì ?

-Giới thiệu thêm: Trong thời gian này

chúng ta đã xây dựng được các xưởng

công binh chế tạo vũ khí đạn dược phục

vụ kháng chiến Từ năm 1951 đến 1953,

từ liên khu IV trở ra đã sản xuất được

1310 tấn vũ khí , đạn dược

Hoạt động 3: Đại hội anh hùng và chiến sĩ

thi đua lần thứ nhất

- Tổ chức cho hs cả lớp cùng thảo luận để

trả lời các câu hỏi sau:

+ Đại hội chiến sĩ thi đua và cán bộ gương

mẫu toàn quốc được tổ chức khi nào?

+ Đại hội nhằm mục đích gì ?

+ Kể tên các anh hùng được Đại hội bầu

chọn ?

- Hs khá giỏi trả lời

+ Sự lớn mạnh của hậu phương:

- Đẩy mạnh sản xuất lương thực, thựcphẩm

-Các trường đại học tích cực đào tạocán bộ cho kháng chiến Học sinh vừatích cực học tập vừa tham gia sản xuất.-Xây dựng được xưởng công binhnghiên cứu và chế tạo vũ khí phục vụkháng chiến

- Hs kha giỏi

- Vì Đảng lãnh dạo đúng đắn, phátđộng phong trào thi đua yêu nước

- Vì nhân dân ta có tinh thần yêu nướccao

- Tiền tuyến được chi viện đầy đủ sứcngười, sức của có sức manh chiến đấucao

+ Đại hội chiến sĩ thi đua và cán bộgương mẫu toàn quốc được tổ chứcvào ngày 1-5-1952

+ Đại hộ nhằm tổng kết, biểu dươngnhững thành tích của phong trào thi đuayêu nước của các tập thể và cá nhâncho cho thắng lợi của cuộc khángchiến

+ Các anh hùng được Đại hội bầu chọnlà:

1 Anh hùng Cù Chính Lan

Trang 17

-Kể về tấm gương của một trong bảy anh

hùng trên ?

- GV nhận xét câu trả lời của hs, tuyên

dương…

3.Củng cố.

+ Sự lớn mạnh của hậu phương những

năm sau chiến dịch biên giới trên các mặt:

kinh tế, văn hóa-giáo dục thể hiện như thế

2 anh hùng La Văn Cầu

3 Anh hùng Nguyễn Quốc Trị

4 Anh hùng Nguyễn Thị Chiên

5 Anh hùng Ngô Gia Khảm

6 Anh hùng Trần Đại nghĩa

7 Anh hùng Hoàng Hanh-HS dựa vào sgk và vốn hiểu biết để trảlời

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 KT Bài cũ:

- Gọi 1 hs kể lại câu chuyện em đã nghe, đã

đọc nói về những người đã góp sức mình

chống lại cảnh đói nghèo, lạc hậu

- Giáo viên nhận xét , ghi điểm

2 Bài mới: Giới thiệu bài:

“Kể chuyện được chứng kiến hoặc tham

gia”

Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu

yêu cầu của đề bài

- Lưu ý học sinh: câu chuyện em kể là em

phải tận mắt chứng kiến hoặc tham gia

- 1 học sinh kể lại câu chuyện

- Cả lớp nhận xét

- 1 học sinh đọc đề bài

Đề bài 1: Kể chuyện về một gia đình

hạnh phúc.

- Học sinh đọc trong SGK gợi ý

- Học sinh đọc thầm suy nghĩ tìm câu

Trang 18

- Cho hs giới thiệu câu chuyện sẽ kể

Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh xây

dựng cốt truyện, dàn ý,thuyết trình

1 Giới thiệu câu chuyện: Câu chuyện xảy

ra ở đâu? Vào lúc nào? Gồm những ai

tham gia?

2 Diễn biến chính: Nguyên nhân xảy ra sự

việc – Em thấy sự việc diễn ra như thế

nào?

- Em và mọi người làm gì? Sự việc diễn ra

đến lúc cao độ – Việc làm của em và mọi

người xung quanh – Kết thúc câu chuyện

3 Kết luận: Cảm nghĩ của em qua việc làm

Hoạt động 3: Thực hành kể chuyện và trao

đổi ý nghĩa câu chuyện

- Cho hs thực hành kể trong nhóm, trong

nhóm trao đổi về ý nghĩa câu chuyện

- Gv gọi một số em thi kể trước lớp

- Gv cho lớp theo dõi nhận xét, bình chọn

bạn kể chuyện hay nhất

-Tuyên dương, ghi điểm

3 Củng cố- dặn dò:

- Cho hs nêu lại nội dung câu chuyện

- Giáo dục hs có ý thức đem lại hạnh phúc

cho một gia đình bằng những việc làm thiết

thực: học tốt, ngoan ngoãn, phụ giúp việc

nhà …

-Chuẩn bị: “Kể chuyện đã nghe, đã đọc ”

-Nhận xét tiết học

chuyện cho mình

- Học sinh lần lượt trình bày đề tài

- Học sinh làm việc cá nhân, dựa vàogợi ý tự lập dàn ý cho mình

- Học sinh thực hiện kể theo nhóm.-Nhóm trưởng hướng cho từng bạn kểtrong nhóm – Các bạn trong nhóm sửasai cho bạn

- Thảo luận nội dung, ý nghĩa câuchuyện

- Đại diện nhóm thi kể trước lớp

- Cả lớp nhận xét

- Chọn bạn kể chuyện hay nhất

- 2 hs nêu lại nội dung câu chuyện

BUỔI CHIỀU

Trang 19

Tiết 1 : Kĩ thuật ( Thầy Ngọc dạy)

MỘT SỐ GIỐNG GÀ ĐƯỢC NUÔI NHIỀU Ở NƯỚC TA

Tiết 2 : TẬP ĐỌCTHẦY CÚNG ĐI BỆNH VIỆN

I MỤC TIÊU:

- Biết đọc diễn cảm bài văn

- Hiểu ý nghĩa câu chuyện: Phê phán cách chữa bệnh bằng cúng bái, khuyên mọingười chữa bệnh phải đi bệnh viện ( Trả lời được các câu hỏi trong SGK)

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:- Bảng phụ ghi sẵn đoạn thơ cần luyện đọc.

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:

1, Kiểm tra bài cũ

+ Câu nói cuối bài giúp em hiểu cụ Ún

- 2 HS đọc và trả lời câu hỏi bài: Thầy

thuốc như mẹ hiền.

Trang 20

đã thay đổi cách nghĩ như thế nào?

+ Bài học giúp em hiểu điều gì?

- GV nhận xét, bổ sung

c, Hướng dẫn luyện đọc diễn cảm

- Hướng dẫn HS luyện đọc diễn cảm

đoạn 3

- Nhận xét- cho điểm

3, Củng cố, dặn dò

+ Hiện nay ở địa phương em còn hiện

tượng chữ bệnh bằng cúng bái nữa

không? Nếu có em cần phải làm gì để

mọi người bỏ hủ tục lạc hậu đó?

- Gv hệ thống nội dung bài

- Dặn HS về học bài, chuẩn bị bài sau

Ngu Công xã Trịnh Tương

+ Câu nói của cụ Ún chứng tỏ cụ đã hiểu

ra rằng thầy cúng không thể chữa khỏibệnh cho con người Chỉ thầy thuốc vàbệnh viện mới làm được điều đó

- HS khá giỏi trả lời

+ Bài học phê phán cách chữa bệnh bằng cúng bái, khuyên mọi người chữa bệnh phải đi bệnh viện.

- 4 HS đọc tiếp nối 4 đoạn

- HS dưới lớp tìm cách đọc cho cả bài

- Bảng lớp viết đề bài cho học sinh lựa chọn.

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 KT bài cũ : KT giấy bút của hs

2 Bài mới : Giới thiệu bài : Ghi đầu

bài

Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh làm

bài kiểm tra

- Giáo viên hướng dẫn học sinh làm bài

kiểm tra

-Giáo viên yêu cầu đọc 4 đề kiểm tra

-Giáo viên nhắc hs : Các em đã quan sát

ngoại hình hoặc hoạt động của các nhân

vật rồi chuyển kết quả quan sát thành

dàn ý chi tiết và từ dàn ý đó chuyển

-Hs đọc 4 đề Kt

- Chọn một trong các đề sau:

1 Tả một em bé đang tuổi tập đi, tập nói.

2 Tả một người thân (ông, bà, cha, nẹ, anh, em …) của em.

Trang 21

thành đoạn văn.

-Giáo viên chốt lại các dạng bài Quan

sát, tả ngoại hình, tả hoạt động, dàn ý

chi tiết, đoạn văn

- Gọi vài hs cho biết chọn đề nào

Hoạt động 2: Học sinh làm bài kiểm

tra

- Cho hs làm bài vào giấy kt

- Gv theo dõi hs làm bài

- Gọi 1 số hs đọc bài làm trước lớp

3 Củng cố- dặn dò:

- Chấm một số bài nhận xét trước lớp

- Đọc bài văn tiêu biểu

Giáo dục học sinh lòng yêu mến mọi

người xung quanh, say mê sáng tạo

- Củng cố cho học sinh những kiến thức về chủ đề Hạnh phúc

- Rèn cho học sinh kĩ năng vận dụng để làm bài tập thành thạo

- Giúp HS có ý thức học tốt.

II Đồ dùng: Hệ thống bài tập.

III.Các hoạt động dạy học.

- Từ trái nghĩa là những từ có nghĩa trái ngược nhau

Trang 22

a)Từ đồng nghĩa với từ hạnh phúc?

b)Từ trái nghĩa với từ hạnh phúc?

c) Đặt câu với từ hạnh phúc.

Bài tập 2: Theo em, trong các yếu tố

dưới đây, yếu tố nào là quan trọng nhất

để tạo một gia đình hạnh phúc

a) Giàu có

b) Con cái học giỏi

c) Mọi người sống hoà thuận

d) Bố mẹ có chức vụ cao

- Cho học sinh giải thích vì sao ? Giàu

có ; bố mẹ có chức vụ cao ; con cái học

giỏi không phải là yếu tố quan trọng

tạo nên một gia đình hạnh phúc được?

Bài tập 3: Viết một đoạn văn ngắn nói

về chủ đề hạnh phúc

Ví dụ: Gia đình em gồm ông, bà, bố,

mẹ và hai chị em Ông bà em đã già rồi

nên bố mẹ em thường phải chăm sóc

ông bà hàng ngày Thấy bố mẹ bận

nhiều việc nên hai chị em thường giúp

đỡ bố mẹ những việc vừa sức của mình

như : quét nhà, rửa ấm chén,…Những

hôm ông bà mỏi là hai chị em thường

nặn chân tay cho ông bà Ông bà em rất

thương con, quý cháu Ai cũng bảo gia

a)Từ đồng nghĩa với từ hạnh phúc : sung

sướng, may mắn, vui sướng…

b)Từ trái nghĩa với từ hạnh phúc : bất

hạnh, khốn khổ, cực khổ, …

c) Gia đình nhà bạn Nam sống rất hạnh

phúc.

- Đọc yêu cầu của bài

- Thảo luận theo nhóm đôi

Lời giải:

Yếu tố quan trọng nhất để tạo một

gia đình hạnh phúc đó là : Mọi người sống

Trang 23

Thứ tư ngày 11 tháng 12 năm 2013

Tiết 1 : TOÁN LUYỆN TẬP

I MỤC TIÊU:

Biết tìm tỉ số phần trăm của một số và vận dụng trong giải toán.

- Bài tập cần làm: bài 1, bài 2 và bài 3 Bài 4* dành cho HS khá, giỏi.

II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

-Cho hs làm bài vào vở, gọi 1 em làm

bài trên bảng phụ Nhận xét, ghi điểm

Bài 2

- Gọi hs đọc bài toán, tìm hiểu bài

-Bài toán cho biết gì?

-Bài toán hỏi gì ?

-Cho hs làm bài vào vở, sau đó nêu kết

quả Nhận xét, sửa sai

Bài 3

- Gọi hs đọc bài toán

-Bài toán cho biết gì ?

-Bài toán hỏi gì?

- Gọi hs đọc yêu cầu của bài

-Bài toán cho biết gì?

-Bài toán hỏi gì?

*Hướng dẫn:Tính 1% của 1200 cây rồi

- HS lên bảng tính

Bài 1.

a Tìm 15% của 320 kg

320 x 15 :100 = 48 (kg)b.Tìm 24% của 235 m2

Bài 3

Bài giải

Diện tích mảnh đất hình chữ nhật là:

18 x 15 = 270 (m2)Diện tích để làm nhà là:

270 x 20 :100 = 54 (m2 )Đáp số: 54 m2

Bài 4

Bài giải

1% của 1200 cây là:

1200 :100 = 12 ( cây)Vậy 5% của 1200 cây là:

Trang 24

tính nhẩm 5% của 1200 cây

-Cho hs thảo luận nhóm làm vào nháp,

gọi nhóm nêu kết quả

-Nhận xét sửa sai

3.Củng số - dặn dò:

-Muốn tính tỉ số phần trăm của một số

ta làm thế nào ?

-Về nhà xem lại bài, làm bài ở vở btt

- Chuẩn bị bài sau: Giải toán về tỉ số

phần trăm ( tiếp theo)

-Nhận xét tiết học

12 x 5 = 60 (cây)

Vì 10% = 5% x 2 nên 10% của 1200 cây là:

60 x 2 = 120 ( cây)Tương tự ta có 20% của 1200 cây là: 120 x

LÀM BIÊN BẢN MỘT VỤ VIỆC ( Giảm tải )

Thay vào bài : Tập làm văn LUYỆN TẬP TẢ NGƯỜII/ Mục tiêu

- Rèn kĩ năng viết đoạn văn tả hoạt động của một người

II/ Chuẩn bị - Bảng nhóm

III/ Nội dung và phương pháp

1 Giới thiệu bài

2 Nội dung bài

-GV viết đề : Viết một đoạn văn tả hoạt động của

một người mà em quý mến

-Nhắc lại cấu tạo một đoạn văn

- Kiểm tra việc chuẩn bị của HS ( Quan sát và ghi

lại kết quả quan sát hoạt động của một người mà

em quý mến)

- Yêu cầu HS tự viết bài

-Chữa bài trên bảng

- 2 HS đọc bài viết của mình

- Lớp nhận xét bài viết của bạn + Cách trình bày

+ Cánh diễn đạt, dùng từ đặt câu

- Một số HS đọc bài viết của mình, HS khác nhận xét

Trang 25

- Chẩn bị bài tiết sau

Tiết 3 : Tiếng Anh ( Gv Chuyên dạy ) Tiết 4 : KHOA HỌC ( Thầy Ngọc dạy)

HS Biết: - Cách tìm một số khi biết giá trị một số phần trăm của nó

- Vận dụng để giải một số bài toán dạng tìm một số khi biết giá trị một số phần trămcủa nó

- Bài tập cần làm: bài 1, bài 2; bài 3* dành cho học sinh giỏi.

II CÁC HỌAT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:

1.KTBC:

- Gọi hs làm lại bài 1 tiết trước.

-Giáo viên nhận xét và ghi điểm

2.Bài mới

-Giới thiệu bài- ghi đầu bài: Giải toán

về tìm tỉ số phần trăm

a Hướng dẫn học sinh biết cách tìm

một số khi biết tỉ số phần trăm của

số đó.

-Giáo viên hướng dẫn học sinh tìm

hiểu cách tính một số biết 52,5% của

nó là 420

-Giáo viên đọc bài toán

-Giáo viên chốt lại: Tìm một số biết

52,5% của nó là 420

Bài 1.

a Tìm 15% của 320 kg

320 x 15 :100 = 48 (kg)b.Tìm 24% của 235 m2

235 x 24 :100 = 56,4 (m2)

c Tìm 0,4% của 350

350 x 0,4 :100 = 1,4-Lớp nhận xét

Ngày đăng: 08/10/2021, 11:39

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng phụ. - GIAO AN LOP 5 TUAN 16 MOI NHAT DAY 2 BUOI NGAY
Bảng ph ụ (Trang 4)
Bảng con Giáo viên ghi lên bảng cho hs - GIAO AN LOP 5 TUAN 16 MOI NHAT DAY 2 BUOI NGAY
Bảng con Giáo viên ghi lên bảng cho hs (Trang 7)
Hình chữ nhật. - GIAO AN LOP 5 TUAN 16 MOI NHAT DAY 2 BUOI NGAY
Hình ch ữ nhật (Trang 23)
Bảng phụ - GIAO AN LOP 5 TUAN 16 MOI NHAT DAY 2 BUOI NGAY
Bảng ph ụ (Trang 27)
Bảng sửa bài. - GIAO AN LOP 5 TUAN 16 MOI NHAT DAY 2 BUOI NGAY
Bảng s ửa bài (Trang 31)
Hình dạng - GIAO AN LOP 5 TUAN 16 MOI NHAT DAY 2 BUOI NGAY
Hình d ạng (Trang 45)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w