II Đồ dùng dạy học GV Tranh minh hoạ trong SGK HS :Xem trước câu chuyện III Các hoạt động dạy và học TG Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1’ 1Oån định tổ chức :KT sự chuẩn b[r]
Trang 1Thứ hai ngày 22 tháng 12 năm 2008
Tiết 1,2 : Tập đọc
A/ Yêu cầu:
1-Rèn kĩ năng đọc thành tiếng:
-Đọc trôi chảy toàn bài, biết nghỉ hơi sau các dấu câu và giữa các cụm từ dài
-Đọc phân biệt lời kể chuyện với giọng đối thoại
2-Rèn kĩ năng đọc hiểu:
-Hiểu được nghĩa các từ trong SGK và các từ khác
-Nắm được diễn biến của câu chuyện
-Hiểu được ý nghĩa câu chuyện:Qua một ví dụ đẹp về tình bạn thân giữa một bạn nhỏ với một con chó hàng xóm , nêu bật vai trò của các vật nuôi trong đời sống và tình cảm của trẻ em
3GD học sinh giữ gìn thân mật với con vật nuôi trong nhà
B/ Đồ dùng dạy học:
Tranh minh họa SGK, bảng phụ
C/ Hoạt động dạy học:
1’
4’
35’
I/ Ổn định:
II/ Kiểm tra bài cũ:
-Gọi HS đọc và trả lời bài: Bé Hoa
-Em Nụ như thế nào?
-Hoa đã làm gìgiúp mẹ?
-Gv nhận xét ghi điểm
III/Bài mới:
1-Giới thiệu bài:Tranh chủ điểm
Ghi đề: Con chó nhà hàng xóm
2-Luyện đọc:
-GV đọc mẫu toàn bài
-HD HS đọc kết hợp giải nghĩa từ
a - Đọc từng câu:
-HD HS đọc nối tiếp
- Luyện đọc từ khó:nhảy nhót,vẫy đuôi,rối rít,
thỉnh thoảng
-GV nhận xét sửa cách đọc
b- Đọc từng đoạn trước lớp:
-Bài này có mấy đoạn?
-HS đọc nối tiếp từng đoạn trong lớp
-Hướng dẫn cách đọc từng đoạn
-Đoạn 1
-Luyện đọc câu dài:
Đoạn2
Giảng từ :Mắt cả chân ,bó bột,bất động,tung
tăng
Bài :Bé Hoa -2 hs lên bảng đọc bài
-HS đọc nối tiếp
-HS luyện đọc
5đoạn -HS đọc nối tiếp từng đoạn trước lớp
Bé rất thích chó/ nhưng nhà bé không nuôi con nào.//
Nhấn giọng cuối câu hỏi của mẹ
Trang 25’
Đoạn4
c-Đọc từng đoạn trong nhóm:
-HD HS trong nhóm đọc nối tiếp
d-Thi đọc giữa các nhóm:
-Đọc đồng thanh đoạn 1,2
3-HD tìm hiểu bài: (Tiết 2)
- Đoạn 1:
+ Bạn của bé ở nhà là ai?
-Đoạn2
+ Bé và Cún thường chơi với nhau như thế
nào?
-Chuyện gì xảy ra khi bé mải mê chạy theo
Cún ?
+ Khi bé bị thương Cún đã giúp bé như thế
nào?
Đoạn3
.Những ai đến thăm bé?
+ Vì sao bé vẫn buồn?
Đoạn 4
+ Cún con đã làm cho bé vui như thế nào?
Tình cảm giữa cún và bé càng trở nên như
thế nào?
Thân thiết có nghĩa là gì?
Đoạn 5
+ Bác sĩ nghĩ rằng vết thương của bé mau
lành là nhờ ai?
-Điều gì cho ta thấy bé rất yêu cún ?
-Vuốt ve là thế nào?
-Cho HS khá đọc toàn bài
+Câu chuyện này giúp em hiểu được điều gì?
-Câu chuyện nói lên điều gì?
4 -Thi đọc lại:
5 HS tiếp nối nhau đọc 5 đoạn
-Câu chuyện gồm có mấy vai?
-HD HS thi đọc câu chuyện( đọc phân vai)
-GV nhận xét tuyên dương nhóm đọc hay
IV/ Củng cố dặn dò:
-Hôm nay ta bài gì?
-Về nhà học bài để hôm sau kể chuyện
- Cún mang cho bé/ khi thì tờ báo hay cái bút chì,/ khi thì con búp bê…/ Nhìn bé vuốt ve Cún,/ bác sĩ hiểu chính Cún đã giúp bé mau lành./
-HS trong nhóm luyện đọc -Cử dại diện thi đọc
-HS đọc thầm đoạn 1:
-Cún Bông, chó con của nhà hàng xóm
-HS đọc thầm -Nhảy nhót tung tăng khắp vườn
-Bé mãi chạy theo Cún, vấp phải một khúc gỗ và ngã
-Cún đi tìm mẹ của bé đến giúp
-HS đọc thầm đoạn 3 -Bạn bè thay nhau đến thăm kể chuyện , cho quà bé
-Bé nhớ Cún Bông
-HS đọc thầm đoạn4 -Cún chơi với bé, mang cho bé khi thì tờ báo hay cái bút chì, khi thì con búp bê … làm cho bé cười
-thân thiết:-gần giũ thân mật -Nhờ Cún Bông
-vuốt ve Cún -âu yếm nhẹ nhàng -HS đọc
-Tình cảm gắn bó thân thiết giữa bé và Cún bông
Anh em phải thương yêu, giúp đỡ, nhường nhịn lẫn nhau
-3 vai :bé mẹ bé ,người dẫn chuyện -Đại diện nhóm thi đọc phân vai đọc cả câu chuyện
Rút kinh nghiệm
……… .………
………//………
Trang 3Tiết 3: Toán
Ngày, giờ
A / Yêu cầu:
Giúp học sinh
- Nhận biết được một ngày có 24 giờ
- Biết các buổi và tên gọi tương ứng các giờ trong ngày
- Bước đầu nhận biết được đơn vị đo thời gian: ngày, giờ
Củng cố biểu tượng về thời gian (thời điểm, khoảng thời gian, các buổi sáng, trưa, chiều, tối)
- Đọc giờ đúng trên đồng hồ
- Bước đầu có hiểu biết về sử dụng thời gian trong thực tế cuộc sống hàng ngày
B/ Đồ dùng dạy học:
-Một đồng hồ để bàn (loại có một kim ngắn, một kim dài), mặt đồng hồ bằng bìa có gắn kim
C/ Hoạt động dạy học:
5’
30’
I –Kiểm tra bài cũ:
-Gọi hs lên bảng giải bài tập
Tìm x
a)x +14 =40 b)x-32 =38
-Gv nhận xét ghi điểm
II –Bài mới:
1-Giới thiệu bài:
Ngày , Giờ
2-Giới thiệu ngày giờ :
Bước 1 :Bây giờ là ban ngày hay ban đêm ?
-Lúc nào ta không thấy mặt trời ?
Như vậy một ngày bao giờ cũng có ngày và
đêm
GV quay kim đồng hồ đến 5 giờ
-Lúc 5 giờ dáng em đang làm gì?
Quay kim đồng hồ lúc 11 giờ trưa em đang
làm gì?
Quay kim lúc 2 giờ chiều em đang làm gì?
_8 giờ tối,12 giờ đêm,8 giờ sáng em đang
làm gì?
-Một ngày được chia làm những buổi nào?
3 - GV giới thiệu thời gian một ngày:
Một ngày có 24 giờ Bắt đầu từ 12 giờ đêm
hôm trước đến 12 giờ đêm hôm sau.kim
đồng hồ quay hai vòng mới hết một ngày
-Hướng dẫn HS đọc bảng phân chia thời
gian trong ngày (SGK)
- Gợi ý cũng cố các mốc thời gian:
-Quay kim đồng hồ của từng buổi 1 giờ
sáng đến 10 giờ sáng
Vậy buổi sáng bắt đầu từ lúc mấy giờ đến
lúc mấy giờ ?
-Buổi chiều bắt đầu từ lúc mấy giờ đến lúc
Bài :Luyện tập chung -2 HS lên bảng
-Ban ngày -Ban đêm không thấy mặt trời
-Đang ngủ dậy học bài -em đang ăn cơm -ôn bài ở nhà
xem ti vi, ngủ, học ở lớp -sáng ,trưa ,chiều ,tối
-HS đếm từ 1…10 giờ sáng
Trang 4mấy giờ ?
Gọi HS đọc phần bài học SGK
1giờ chiều hay còn gọi mấy giờ ?
- 2 giờ chiều còn gọi là mấy giờ?
- 23 giờ còn gọi là mấy giờ?
- 18 giờ còn gọi là mấy giờ?
4.Thực hành:
Bài 1: Hướng dẫn HS quan sát hình vẽ của
từng bài và làm bài
Bài 3: Viết tiếp vào chỗ trống (theo mẫu)
Giới thiệu đồng hồ điện tử và đồng hồ bàn
(tranh BT 3)
-Cho HS biết 3 giờ chiều được thể hiện trên
mặt đồng hồ điện tử là 15 giờ
-Hướng dẫn HS điền số thích hợp
-GV nhận xét sửa chữa
IV – Củng cố dặn dò:
1 ngày có bao nhiêu giờ ?
-Ngày bắt đàu và kết thúc lúc nào?
-Nhận xét tiết học
-Dặn về nhà làm bài tập
-1 giờ chiều đến 5 giờ chiều -13 giờ
-11giờ đêm -6 giờ đêm
-HS làm bài nêu kết quả -em tập thể dục lúc 6 giờ sáng -Mẹ em đi làm về lúc 12 giờ trưa -Em chơi đá bóng lúc 5 giờ chiều -Lúc 7 giờ tối em xem truyền hình lúc 10 giờ đêm em đang ngủ -Đọc dề và nêu yêu cầu -Quan sát và làm bài
15 giờ hay 3 giờ chiều
20 giờ hay 8 giờ tối
24 giờ
12 giờ đêm hôm trước đến 12 giờ đêm hôm sau
Rút kinh nghiệm : - ………
……… //………
Tiết 5: Đạo Đức
Giữ trật tự, vệ sinh nơi công cộng(tiết 1)
A/ Mục tiêu:
- Hiểu vì sao cần giữ trật tự , vệ sinh nơi công cộng
- Cần làm gì và tránh những gì để giữ trật tự vệ sinh nơi công cộng
- HS biết giữ trật tự vệ sinh nơi công cộng
- HS có thái độ tôn trọng qui định về trật tự vệ sinh nơi công cộng
B/ Tài liệu và phương tiện:
GV:tranh, Dụng cụ lao động
-HS:VBT đạo đức
C/ Hoạt động dạy học:
5’ I.Kiểm tra bài cũ
-Giữ gìn trường lớp sạch đẹp có lợi gì?
-Nêu những việc đã làm để giữ gìn trường lớp
sạch đẹp
-giúp ta học tập tiến bộ trong môi trường trong lành
-Không vứt rác bừa bãi không vẽ lên tường
Trang 55’
2Bài mới
-GV ghi đề lên bảng:
Giữ trật tự vệ sinh nơi công cộng
Hoạt động 1: phân tích tranh
MT:HS hiểu được một số biểu hiện cụ thể về
giữ gìn trật tự nơi công cộng
Đính tranh (VBT/26)
H:Nội dung tranh vẽ cảnh gì?
-Các bạn chen lấn nhau điều gì sẽ xảy ra ?
-Khi đi xem văn nghệ em phải như thế nào?
Kết Luậnmột số HS chen lấn xô đẩy làm ồn
mất trật tự nơi công cộng Bạn nào đến trước
ngồi trước
-Khi đến nơi công cộng ta cần làm gì?.
Hoạt động 2: Xử lí tình huống
Mục tiêu :học sinh hiểu được một biểu hiện
cụ thể về giữ vệ sinh nơi công cộng
Tranh vẽ (VBT/27 )
-Nội dung tranh vẽ gì?
Yêu cầu HS thảo luận nhóm
-Theo em nếù em làem bé em sẽ xử lí tình
huống thế nào?
-Gọi các nhóm trình bày
-GV ghi bảng
Yêu cầu HS nêu cái lợi và hại của từng ứng
xử
-Em thích cách ứng xử nào nhất ?
GV kết luận :Ngoài việc giữ trật tự vêï sinh
nơi công cộng ta cần làm gì nữa ?
Hoạt động 3 Đàm thoại
MT: hiểu được những ích lợi và những việc
cần làm giữ trật tự vệ sinh nơi công cộng
-Các em biết những nơi công cộng nào những
nơi đó có ích lợi gì?
-Để giữ trật tự vệ sinh nơi công cộng ta cần
làm gì?
-Giữ trật tự vệ inh nơi công cộng có lợi gì?
4- Củng cố nhận xét
Khi đến nơi công cộng ta cần làm gì?
Về nbà xem lại bài chuẩn bị bài hôm sau
-Mọi người đánh đàn hát trên sân khấu.Các bạn xô đẩy nhau
-bị té ngã làm ồn gây mất trật tự cản trở cho việc biểu diễn văn nghệ
-trật tự im lặng không chen lấn
-gữi trật tự nơi công cộng
-quan sát -trên xe buýt 1 bạn nhỏ đang cầm bánh ăn tay kia cầm lá bánh
vứt xuống đường … -bỏ vào ni lông
-không vứt rác bừa bãi
-trường học :học tập ;chợ :mua bán, đường xá người đi lại ,bệnh viện :khám chữa bệnh -Không nên chen lấn xô đẩy không vứt rác bừa bãi
-Làm cho môi trường trong lành có lợi cho sức khỏe,quang cảnh đẹp thoáng mát
Rút kinh nghiệm: -
……… //………
Trang 6Tiết 5: HOẠT ĐỘNG TẬP THỂ
Chào cơ :ø20’
I/Mục đích yêu cầu:Theo chủ điểm( Kính yêu Chú Bộ Đội)
-Rèn cho học sinh có thói quen thi đua học tập
-Biết tuần theo nội dung qui định cuả trường
- Biết đứng nghiêm trong khi chào cờ(Thể hiện lòng tôn kính lá quốc kì)
II/ Chuẩn bị : Cờ trống , bàn ghế:
20’
15’
1/Oån định : Lớp
2/ Tiến hành chào cờ :
* Hoạt động 1 : -Lớp trưởng lớp 5 điều khiển chào cờ
Hoạt động 2 :GVtrực tuần nhận xét
-GV trực tuần nhận xét tình hình hoạt động tuần 15vừa
qua về các mặt
-Tuyên dương những lớp thực hiện tốt
-Nhắc nhở những lớp mắc khuyết điểm cần khắc phục
-Đề ra phương hướng tuần 16 tới
-Các giáo viên trong tổ tham gia ý kiến
3/ Các lớp sinh hoạt :
- Cho HS sinh hoạt theo tổ, lớp
-GVhướng dẫn hs múa hát tập thể
- GV nhận xét chung
- Các lớp tập hợp sắp hàng sân trường
-Lớp trưởng tiến hành chuẩn đốn đội ngũ lớp mình ngay ngắn
-Toàn trường chào cờ :
-Lớp trưởng điều khiển sinh hoạt tập thể ở sân trường
-HS chú ý theo dõi
Thứ 3 ngày 23 tháng 12 năm 2008
……… //………
Tiết 2: Chính tả:
Con chó nhà hàng xóm
A / Yêu cầu:
1.Chép chính xác, trình bày đúng đoạn tóm tắt truyện Con chó nhà hàng xóm
2.Làm đúng các bài tập chính tả phân biệt : ui/ uy ; dấu ?/ ~
Rèn HS kĩ năng chép bài và làm bài tập đúng chính xác trình bày bài có khoa học
3GD học sinh cẩn thận khi viết bài , làm bài
B/ Đồ dùng dạy học:
GV: SGK, bảng phu , HS VBT.bảng con
C/ Hoạt động dạy học:
5’
30’
I/ Kiểm tra bài cũ:Bài Bé Hoa
-GV đọc cho HS viết: mắt ,đen láy, rất thích,đưa võng
-GV nhận xét ghi điểm
II/ Bài mới:
1) Giới thiệu bài:nêu mục tiêu
Con chó nhà hàng xóm
2) Hướng dẫn tập chép:
a.Chuẩn bị:
-GV đọc bài chép lần một
Đoạn văn kể lại câu chuyện gì?
-Vì sao từ bé trong bài phải viết hoa?
-2HS lên bảng viết, cả lớp viết bảng con
-2 hs đọc lại
-Câu chuyện con chó nhà hàng xóm .Vì tên riêng
Trang 7-Trong hai từ bé ở câu “Bé là một cô bé rất yêu loài
vật” từ nào là tên riêng,từ nào không phải là tên riêng ?
Hướng dẫn viết chữ
-Đọc cho HS viết chữ khó vào bảng con
-GV nhận xét sửa chữa
b.Hướng dẫn chép bài:
-Yêu cầu HS nhắc lại tư thế ngồi viết
-GV hướng dẫn cách trình bày bài
-Cho HS chép bài GV theo dỏi giúp đỡ
c.Hướng dẫn chấm bài chữa lỗi.
-Đọc cho HS soát lại bài
Tổng kết số lỗi
-GV chấm một số bài nhận xét sửa chữa
3) Hướng dẫn làm bài tập:
Bài 1:-Hãy tìm 3 tiếng có vần ui, 3 tiếng có vần uy
-Phát giấy bút Cho HS làm theo nhóm
-Tìm tiếng có vần ui
-Tìm tiếng có vần uy
- GV nhận xét sửa chữa
Bài tập 2aĐiền dấu hỏi dấu ngã
-Tìm trong bài chính tả ba tiếng có thanh (?) ba tiếng có
thanh (~)
-GV nhận xét sửa chữa
IV-Củng cố dặn dò:
-Đoạn văn viết kể về ai ?
- Nhận xét tiết học
- Tuyên dương những HS viết bài tốt
- Dặn về nhà làm bài tập trong VBT
-Từ bé thứ nhất là tên riêng.từ bé trong cô bé không phải là tên riêng -quấn quýt,giường,xóm
-HS nhắc lại
-HS viết vào vở
-HS nêu cách chấm lỗi -Đổi vở chấm lỗi
-Hoạt động nhóm -Các nhóm nhận giấy bút -múi,múi bưởi,mùi vị,chui,dúi,đen thui,gùi lửa, xúi giục,
-tàu thủy,huy hiệu,khuy áo,lũy tre,nhụy hoa,suy nghĩ,thiêu hủy -đọc đề nêu yêu cầu
-Lớp làm bài chăn,chiếu,chõng,chổi,chảo,chậu, cháy,chõ,chum,cuộn chỉ,chụp đèn
Rút kinh nghiệm:………
……… //
Tiết 3: Toán
Thực hành xem đồng hồ A/Mục tiêu: Giúp HS :
- Tập xem đồng hồ( ở thời điểm buổi sáng, buổi chiều , buổi tối)
- Làm quen với số chỉ giờ lớn hơn 12 giờ ( chẳng hạn 17 giờ, 23 giờ)
- Làm quen với những hoạt động sinh hoạt, học tập thường ngày liên quan đến thời gian (đúng giờ,
muộn giờ, sáng, tối…)
-Rèn HS kĩ năng xem giờ thành thạo
GD học sinh hứng thú học toán
B/ Đồ dùng dạy học:
GV :mô hình đồng hồ tranh bt1! bt2
HS bảng con , đồng hồ
C/ Hoạt động dạy học:
Trang 830’
5’
2 Kiểm tra bài cũ:Ngày giờ
+ Một ngày có mấy giờ?
+ 7 giờ tối còn gọi là mấy giờ?
3.- Bài mới:
1- Giới thiệu bài:nêu mục tiêu
ghi đề :Thực hành xem đồng hồ
2-Thực hành xem giờ ghi trong tranh:
Bài 1 đính tranh
Nêu câu hỏi BT1
-Bạn An đi học lúc mấy giờ ?
-Đồng hồ nào chỉ 7 giờ sáng ?
An đi học muộn giờ hay đúng giờ ?
Yêu cầu HS quay kim đúng 7 giờ
-GV lần lượt gọi HS nêu
-An thức dậy muộn hay đúng giờ ?
Bài 2:
Cho HS quan sát tranh và trả lời câu hỏi:
Câu nào đúng? câu nào sai?
Gọi HS trả lời
Yêu cầu HS giải thích vì sao sai
-GV nhận xét sửa chữa
4-Củng cố dặn dò:
Gọi HS đọc các giờ buổi sáng,buổi chiều,buổi
tối
-Nhắc lại cách xem giờ trên đồng và cách gọi
giờ
-Dặn về nhà làm bài tập
- Có 24 giờ
- Gọi là 19 giờ
-HS quan sát hình SGK
-Lúc 7 giờ sáng Đồng hồ B:
Muộn giờ -HS thực hành -Đồng hồ A An thức dậy lúc 6 giờ muộn giờ
-Đồng hồ C -17 giờ An đá bóng -Đồng hồ D -An xem phim lúc 2 giờ -đọc đề nêu yêu cầu
quan sát trả lời a)sai, b)Đúng;c)sai; d)đúng;g)sai ;e)đúng
Vài em nhắc lại
Rút kinh nghiệm :……… .………
………//………
Tiết 3: Thủ công:
Gấp, cắt, dán biển báo giao thông chỉ lối đi thuận chiều cấm xe đi ngược
chiều A/ Mục đích :Giúp học sinh:
- Biết cách gấp,cắt ,dán biển báo giao thông chỉ chiều xe đi
- HS gấp cắt được biển báo chỉ chiều xe đi
- Có ý thức chấp hành luật giao thông
B/ Chuẩn bị:
Biển báo chỉ chiều xe đi, qui trình gấp, cắt dán, giấy thủ công, hồ dán
C/ Hoạt động dạy học:
5’
30’
I – Kiểm tra bài cũ:
-Kiểm tra dụng cụ học tập của hs:
II – Bài mới:
1-Giới thiệu bài: Gấp cắt dán biển báo cấm xe
-HS bày dụng cụ lên bàn
Trang 9đi ngược chiều
2-Hoạt động 1: HD lại các bước
-Cho HS quan sát hình mẫu, nhận xét, so sánh
với biển báo cỉ lối đi thuận chiều
-gấp cắt dán biển báo chỉ lối đi thuận chiều gồm
mấy bước ?
Em có nhận xét gì về các biển báo cấm xe đi
ngược chiều
-Bước 1Gấp,cắt, biển báo(đính tranh quy trình )
Cắt hình tròn màu đỏ có cạnh 6 ô
Cắt chân biển báo HCN màu trắng giống như
cắt biển báo GT thuận chiều
-Bước 2 Dán cấm biển báo đi xe ngược chiều
3-Hoạt động 2: HS thực hành
Hoạt động 3 :trưng bày sản phẩm
Yêu cầu HS dán sản phẩm lên bảng
Nhận xét đánh giá
_Khi đi đường có biển báo cấm xe đi ngược
chiều ta chú ý điều gì?
IV – Củng cố dặn dò:
-Nhận xét tiết học
-Dặn về nhà chuẩn bị hôm sau thực hành gấp
cắt BBC chỉ chiều xe đi
-HS lắng nghe
-HS quan sát
-2 bước :bước 1:gấp cắt biển báo Bước 2:dán biển báo
-Các bộ phận kích thước giống nhau nhưng chỉ khác nhau biển báo cấm xe đi ngược chiều màu đỏ
-HS theo dõi.và nhắc lại
-HS thực hành theo nhóm
-HS trang trí sản phẩm
- Nhận xét bình chọn -Không đi vào đoạn đường có biển cấm
- HS nghe và chuẩn bị bài sau
Rút kinh nghiệm :………
………//……
Trang 10Thứ 4 ngày 24 tháng 12 năm 2008
Tiết 1: Tập đọc:
Thời gian biểu
A / yêu cầu:
1- Rèn kĩ năng đọc thành tiếng
- Đọc đúng các số chỉ giờ
- Biết nghỉ hơi đúng sau các dấu câu giữa các cột các dòng
- Đọc chậm rãi, rõ ràng, rành mạch
2- Rèn kĩ năng đọc hiểu:
- Hiểu từ thời gian biểu
- Hiểu tác dụng của thời gian biểu
- Hiểu cách lập thời gian biểu.từ đó lập thời gian biểu cho mình
3.GD học sinh thói quen thực hiện theo thời gian biểu
B/ Đồ dùng dạy học:
GV:SGK, bảng phụ viết 1 vài câu hd luyện đọc,tranh
-HS:SGK
C/ Hoạt động dạy học:
5’
30’
I-Kiểm tra bài cũ:Bài:Con chó nhà hàng xóm
-1 HS đọc và trả lời Vì sao bé bị thương?
-1 HS đọc và trả lời Bác sĩ nghĩ rằng Bé mau lành
nhờ ai?
-GV nhận xét ghi điểm
II-Bài mới:
1-Giới thiệu bài: GV gắn tranh
Hằng ngày có rất nhiều công việc phải làm ở nhà ở
trường Vì vâỵ biết sắp thời gian biểu như thế naò ,
hôm nay chúng ta sẽ đọc bản Thời gian biểu cuả
bạn Ngô Phương Thảo các em sẽ biết và sắp xếp
công viêc hằng ngày cuả mình
GV ghi đề:Thời gian biểu
Họ và tên:Ngô Phương Thảo
Lớp 2 A Trường Tiểu học Hoà Bình
2-Luyện đọc:
-GV đọc mẫu :
-1 hs đọc bài
a-Đọc từng dòng nối tiếp nhau
-Yêu cầu HS đọc các từ khó
Cô mời 1 em đọc chú giải
b-Đọc từng đoạn trước lớp:
-Bài này chia làm mấy đoạn ?
- Gv gắn đoạn 1 hướng dẫn
-Đoạn 1 rất khó đọc các em chú ý cách đọc.GVđọc
-6 giờ đến 6 giờ 30/ ngủ dậy,tập thể dục /vệ sinh cá
nhân.//
-1 hs đọc bài tra ûlời câu hỏi
-1 hs đọc bài tra ûlời câu hỏi
- 1 HS Đọc đề bài
-Lớp theo dõi
- 1hs đọc lại -HS đọc nối tiếp từng dòng
-HS tìm: sắp xếp, rửa mặt, quét nhà -1 em đọc chú giải
-4 đoạn
- 1hs đọc lại -6 giờ đến 6 giờ 30 ngủ dậy tập thể dục /vệ sinh cá nhân //