- Nhận biết được những chi tiết tiêu biểu, đặc sắc về ngoại hình, hoạt động của nhân vật qua hai bài văn mẫu trong sgk.. ĐỒ DÙNG : Bảng phụ III.[r]
Trang 1TUẦN 12 :
Thứ hai, ngày 12 tháng 11 năm 2012
Tập đọc :
MÙA THẢO QUẢ/113
I MỤC TIÊU :
- Đọc đúng : quyến, ngay ngất, lặng lẽ, chứa nắng, lan tỏa
- Biết đọc diễn cảm bài văn, nhấn mạnh những từ ngữ tả hình ảnh, màu sắc, mùi vị của rừng thảo quả
- Hiểu ND : Vẻ đẹp và sự sinh sôi của rừng thảo quả (TL được các câu hỏi trong sgk)
* HS khá, giỏi nêu được tác dụng của cách dùng từ ngữ, đặt câu để miêu tả sự vật sinh động
II ĐỒ DÙNG : Bảng phụ, tranh thiết bị
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC : Dạy chẻ ngang
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1) KTBC: (5’) Gọi 3 HS đọc bài “Tiếng
vọng” – TLCH
2) Bài mới : (30’) Cho học sinh quan sát
tranh/113
à Giới thiệu bài : Thảo quả là một trong
những loại cây quả quý của Việt Nam Rừng
thảo quả đẹp như thế nào, hương thơm của
thảo quả đặc biệt ra sao, đọc bài Mùa thảo
quả của nhà văn Ma Văn Kháng, các em sẽ
cảm nhận được điều đó
- Rèn phát âm
H1/113 Thảo quả báo hiệu vào mùa bằng
cách nào ?
* H/ Cách dùng từ đặt câu ở đoạn đầu có gì
đáng chú ý ?
Giảng từ : thảo quả, Đản Khao, Chin San
H2/113 Tìm những chi tiết cho thấy cây thảo
quả phát triển rất nhanh ? (Nhóm 2)
* Tìm từ láy có trong đoạn 2 ?
H3/113 Hoa thảo quả nảy ra ở đâu ? Khi
thảo quả chín, rừng có những nét gì đẹp ?
Nhóm 4
Nêu nội dung chính của bài ?
- 3 HS đọc + trả lời câu hỏi
- Quan sát tranh/113
- Lắng nghe
- 3 HS nối tiếp đọc theo đoạn
- Đọc truyền điện
- Theo yêu cầu
- Luyện đọc theo cặp
* Đọc thầm đoạn 1
- bằng mùi thơm đặc biệt, quyến rũ lan xa, làm cho gió thơm, cây cỏ thơm, đất trời thơm, từng nếp áo, nếp khăn của người đi rừng cũng thơm
- Từ “hương, thơm” được lặp lại nhiều lần có tác dụng nhấn mạnh mùi hương đặc biệt của thảo quả Câu 2 khá dài, lại có những từ như lướt thướt, quyến, rải, ngọt lựng, thơm nồng gợi cảm giác hương lan tỏa, kéo dài Các câu Gió thơm Cây cỏ thơm Đất trời thơm, rất ngắn, lại lặp từ thơm, như tả một người đang hít vào để cảm nhận mùi thơm của thảo quả lan trong không gian
- Luyện đọc diễn cảm đoạn 1
* 1 HS đọc đoạn 2
- Nhóm 2 : Qua một năm, hạt thảo quả đã thành cây, cao tới bụng người Một năm sau nữa, mỗi thân lẻ đâm thêm 2 nhánh mới Thoáng cái thảo quả đẫ thành từng khóm, lan tỏa, vươn ngọn, xòe lá lấn chiếm không gian
- Trả lời
- ngây ngất, mạnh mẽ
- Luyện đọc diễn cảm đoạn 2
* Đọc đồng thanh đoạn 3
- Nhóm 4 : Hoa thảo quả nảy dưới gốc cây
đep : Dưới dáy rừng rực lên những chùm thảo quả
đỏ chon chot, như chứa lửa, chứa nắng Rừng ngập hương thơm Rừng sáng như có lửa hắt lên từ dưới đáy rừng Rừng say ngay và ấm nắng Thảo quả như những đóm lửa hồng, thắp lên nhiều ngọn mới, nhấp nháy
- Theo yêu cầu
- Luyện đọc diễn cảm đoạn 3
Trang 2IV CỦNG CỐ, DẶN DÒ : (5’)
- BT : Thảo quả báo hiệu vào mùa bằng cách nào ?
A Tỏa hương thơm nồng B Màu trái chín C Cả 2 ý trên
Toán :
NHÂN MỘT SỐ THẬP PHÂN VỚI 10, 100, 1000…/57
I MỤC TIÊU : Biết :
- Nhân nhẩm một số thập phân với 10, 100, 1000
- Chuyển đổi đơn vị đo độ dài dưới dạng số thập phân
* HS làm bài 1, bài 2
II ĐỒ DÙNG :
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC :
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1) KTBC : (5’) Nêu quy tắc nhân một STP với
một STN
3,18 x 3 ; 8,07 x 5
2) Bài mới : Nêu ví dụ 1 : (5’) 27,867 x 10
H/ Em có nhận xét gì về thừa số thứ nhất và
thương ?
H/ Vậy muốn nhân 1 số thập phân với 10 ta làm
như thế nào ?
Ví dụ 2 : (5’) Tiến hành tương tự ví dụ 1
Bài 1 : (10’)Yêu cầu học sinh làm bảng con
Bài 2 : (10’) Viết các số đo sau dưới dạng số đo
có đơn vị là cm
10,4m = ….cm
12,6m = cm
5,75dm = cm
Bài 3 : (HSG) Yêu cầu học sinh thảo luận
nhóm
Sau đó yêu cầu học sinh tự làm bài
- 3 HS
- 2 HS
- 1 HS làm cột dọc trên bảng – HS khác làm bảng con
27 , 86710 278,670
- Ở thương ta đã chuyển dấu phẩy sang bên phải 1 chữ số so với thừa số thứ 1
- Ta chỉ việc chuyển dấu phẩy của số đó sang phải 1 chữ số
- Thực hiện theo yêu cầu của GV
- HS làm bảng con – 3 HS yếu lên bảng
- TL nhóm 2 – Nêu cách làm
- 3 HS làm trên bảng
- TL nhóm 4 – Đại diện nhóm trình bày cách làm
- 1 HS tóm tắt, 1 HS giải
KQ : 9,3 kg
IV CỦNG CỐ, DẶN DÒ :(5’)
*BT : Một thùng có 10 lít dầu Một lít dầu nặng 0,8 kg, thùng dầu rỗng nặng 1,2 kg Hỏi thùng dầu đó
nặng bao nhiêu kg ?
A 70 kg B 8 kg C 9,2 kg D 8,2 kg
* HSG : Tính nhanh :
a/ 3,5 x 2,5 + 4,1 x 2,5 + 2,4 x 2,5
b/ 2 x 4 x 2,5 x 5 x 1,25 x 8
Trang 3
KỂ CHUYỆN :
KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE, ĐÃ ĐỌC
I MỤC TIÊU :
* Kể lại được câu chuyện đã nghe, đã đọc có nội dung bảo vệ môi trường, lời kể rõ ràng, ngắn gọn.
* Biết trao đổi về ý nghĩa của câu chuyện đã kể, biết nghe và nhận xét lời kể của bạn
II ĐỒ DÙNG : - Học sinh chuẩn bị liễn từ
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC :
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1) (5’) Gọi học sinh kể lại chuyện : Người đi săn
và con nai
2) (30’)
a Yêu cầu học sinh tìm hiểu đề bài
- Từng học sinh giới thiệu câu chuyện sẽ kể
b Yêu cầu học sinh kể theo nhóm
c Các nhóm thi nhau kể chuyện
Xung phong kể chuyện
+ Khuyến khích học sinh đặt câu hỏi về nội dung
câu chuyện bạn kể
+ Chọn HS kể chuyện hay nhất
- 3 HS
- Nối tiếp nhau nêu yêu cầu
- Giới thiệu câu chuyện sắp kể
- Kể chuyện theo nhóm
- Thi nhau kể chuyện
- Đặt câu hỏi về nội dung chuyện bạn đã kể
- Chọn bạn kể chuyện hay nhất
IV CỦNG CỐ, DẶN DÒ : (5’)
- Dặn dò học sinh chuẩn bị tiết sau kể chuyện đã chứng kiến hoặc tham gia về nội dung hành động tốt bảo vệ môi trường
- Nhận xét tiết học
Địa lí
VƯỢT QUA TÌNH THẾ HIỂM NGHÈO
I MỤC TIÊU :
- Biết sau Cách mạng tháng Tám nước ta đứng trước những khó khăn to lớn: “giặc đói”, “giặc dốt”,
“giặc ngoại xâm”
- Các biện pháp nhân dân ta đã thực hiện để chống lại “giặc đói”, “giặc dốt”: quyên góp gạo cho người nghèo, tăng gia sản xuất, phong trào xoá nạn mù chữ
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
- Phiếu thảo luận các nhóm
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC:
1) Bài cũ: Gv nêu câu hỏi phần ôn tập cho hs trả
lời
Nhận xét
GT: Cách mạng tháng Tám thành công, nước ta
trở thành một nước độc lập, song thực dân Pháp
âm mưu xâm lược nước ta một lần nữa Dân tộc
Việt Nam dưới sự lãnh đạo của Đảng và chính
phủ quyết tâm đứng lên tiến hành cuộc kháng
chiến bảo vệ độc lập và chủ quyền đất nước Bài
học đầu tiên về giai đoạn này giúp các em hiểu
tình hình đất nước sau ngày 2-9-1945
Hoạt động 1: HOÀN CẢNH VIỆT NAM SAU
CÁCH MẠNG THÁNG TÁM
Hs đọc từ “Từ cuối năm 1945 treo sợi tóc”
(Nhóm2)
3 hs trả lời
Hs lắng nghe
- Nước ta ở trong tình thế nghìn cân treo sợi tóc
Trang 4+ Vì sao nói: Ngay sau Cách mạng tháng Tám,
nước ta ở trong tình thế nghìn cân treo sợi tóc ?
+ Em hiểu thế nào là nghìn cân treo sợi tóc?
+ Hoàn cảnh nước ta lúc đó có những khó khăn,
nguy hiểm gì ?
+ Vì sao Bác Hồ gọi nạn đói nạn dốt là “giặc” ?
Hoạt động 2: ĐẨY LÙI GIẶC ĐÓI GIẶC DỐT.
Quan sát hình sgk Hình chụp cảnh gì?
+ Em hiểu thế nào là bình dân học vụ?
+ Đảng và Chính phủ ta đã lãnh đạo nhân dân làm
gì để đẩy lùi giặc đói, giặc dốt ?
Hoạt động 3: Ý NGHĨA CỦA VIỆC ĐẨY LÙI
GIẶC ĐÓI, GIẶC DỐT, GIẶC NGOẠI XÂM
Nhóm 4: + Chỉ trong một thời gian ngắn, nhân
dân ta đã làm những công việc hết sức khó khăn,
việc đó cho thấy sức mạnh của nhân dân ta như
thế nào ?
+ Khi lãnh đạo cách mạng vượt qua cơn hiểm
nghèo, uy tín của Chính phủ và Bác Hồ như thế
nào ?
Hoạt động 4: BÁC HỒ TRONG NHỮNG NGÀY
DIỆT GIẶC ĐÓI,GIẶC DỐT, GIẶC NGOẠI
XÂM
Hs đọc đoạn từ “ Bác Hoàng Văn Tí làm gương
cho ai được”
+ Em có cảm nghĩ gì về việc làm của Bác Hồ qua
câu chuyện trên ?
- Gv kết luận: Bác Hồ có một tình yêu sâu sắc,
thiên liêng, giành cho nhân dân ta, đất nước ta
Hình ảnh Bác Hồ nhịn ăn để góp gạo cứu đói cho
nhân dân khiến toàn dân cảm động, một lòng theo
Đảng, theo Bác làm cách mạng
Củng cố- Dặn dò:
Đảng và Bác Hồ đã phát huy được điều gì trong
nhân dân để vượt qua tình thế hiểm nghèo ?
tức là tình thế vô cùng bấp bênh, nguy hiểm, vì: Cách mạng vừa thành công nhưng đất nước gặp muôn vàn khó khăn tưởng như không vượt qua nổi
- Nạn đói năm 1945 làm hơn 2 triệu người chết, nông nghiệp đình đốn, hơn 90% người mù chữ, ngoại xâm và nội phản đe doạ nền độc lập
- Vì chúng cũng nguy hiểm như giặc ngoại xâm, chúng có thể làm dân tộc ta suy yếu, mất nước H2: Nhân dân ta đang quyên góp gạo, thùng quyên góp có dòng chữ “ Một nắm khi đói bằng một gói khi no”
H3: chụp cảnh lớp bình dân học vụ, người đi học
có nam, có nữ, có già, có trẻ
- Lớp bình dân học vụ là lớp giành cho những người đứng tuổi học ngoài giờ lao động
+ Đẩy lùi giặc đói: Lập hủ gạo cứu đói, ngày đồng tâm nhịn ăn để dành gạo cho dân nghèo
Chia ruộng cho nông dân, đẩy mạnh phong trào tăng gia sản xuất nông nghiệp
Lập Quỹ độc lập, quỹ đảm phụ quốc phòng, tuần
lễ vàng để quyên góp tiền cho nhà nước
+ Chống giặc dốt: Mở lớp bình dân học vụ ở khắp nơi để xoá nạn mù chữ Xây thêm trường học, trẻ
em nghèo được cắp sách tới trường
+ là nhờ tinh thần đoàn kết trên dưới một lòng
và cho thấy sức mạnh to lớn của nhân dân ta
+ Nhân dân ta một lòng tin tưởng vào chính phủ, vào Bác Hồ để làm cách mạng
+ Hs kể trước lớp
- Hs lắng nghe
+ Đảng, Chính phủ và Bác Hồ đã phát huy sức mạnh của toàn dân, phát huy được truyền thống yêu nước, bất khuất của dân Đảng và Bác đã dựa
Trang 5Nhận xét tiết học.
vào dân
Thứ ba, ngày 13 tháng 11 năm 2012 Tập làm văn :
CẤU TẠO CỦA MỘT BÀI VĂN TẢ NGƯỜI/119
I MỤC TIÊU :
- Nắm được cấu tạo 3 phần (mở bài, thân bài, kết bài) của bài văn tả người (ND ghi nhớ)
-Lập được dàn ý chi tiết cho bài văn tả một người thân trong gia đình
II ĐỒ DÙNG : Bảng phụ
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC :
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1) KTBC : (5’) Yêu cầu học sinh đọc lại đơn
kiến nghị
- Vài học sinh nhắc lại 3 phần của bài văn tả
cảnh
2) Bài mới :
-Yêu cầu học sinh quan sát tranh “Hạng A
Cháng”(10’)
H/ Qua tranh em cảm nhận được gì về anh thanh
niên ?
- XĐ phần mở bài
- Ngoại hình của Hạng A Cháng có ~ nét gì nổi
bật ?
- Qua đoạn văn em thấy Hạng A Cháng là người
như thế nào ?
- Phần kết bài ?
H/ Từ bài văn trên, em có nhận xét gì về cấu tạo
của bài văn tả người ?
Luyện tập : (15’)
H/ Em định tả ai ?
H/ Phần mở bài em nêu những gì ?
H/ Em tả được ~ gì về người đó qua phần thân
bài ?
H/ Phần kết bài nêu những gì ?
- 3 hs đọc
- 1- 2 HS nêu
- Quan sát tranh
- TL
- 1 HS đọc yêu cầu, 1 HS đọc đoạn văn TL nhóm 4 + Từ đầu đến đẹp quá : Giới thiệu người định tả - Hạng A Cháng - bằng cách đưa ra lời khen của các
cụ già trong làng về thân hình khỏe, đẹp của A Cháng
+ ngực nở vòng cung ; da đỏ như lim ; bắp tay bắp chân rắn chắc như trắc gụ ; vóc cao, vai rộng ; người đứng như cái cột đá trời trồng ; khi đeo cày, trông hùng dũng như một chàng hiệp sĩ cổ đeo cung
ra trận
- Người lao động rất khỏe, rất giỏi, cần cù, say mê lao động, tập trung cao độ vào công việc
+ Câu văn cuối bài Ca ngợi sức lực tràn trề của Hạng A Cháng là niềm tự hào của dòng họ Hạng
- Vài học sinh đọc ghi nhớ
- Đọc yêu cầu
- TL
- Giới thiệu người định tả
- TL
- Suy nghĩ của em đối với người đó Em làm gì để thể hiện tình cảm đó
- 3 – 5 HS làm bài trên bảng nhóm – HS còn lại làm vào VBT
- Trình bày - Nhận xét
IV CỦNG CỐ, DẶN DÒ : (5’)
BT : “Anh” trong câu : “Trông anh hùng dũng như một chàng hiệp sĩ đeo cung ra trận” là nhân vật nào?
A Người thợ rèn B Bác bảo vệ
C Hạng A Cháng D A lếch xây
* HSG : Viết 1 mở bài gián tiếp về tả 1 người thân
Trang 6TOÁN :
LUYỆN TẬP/58
I MỤC TIÊU : Giúp học sinh biết :
- Nhân nhẩm một số thập phân với 10, 100, 1000
- Nhân một số thập phân với một số tròn chục, trong trăm
- Giải bài toán có ba bước tính
* HS làm B1a, B2a,b ; B3
II ĐỒ DÙNG :
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC :
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1) KTBC: (5’) Nêu quy tắc nhân một STP với 10,
100, 1000
5,75 x 10 = 35,06 x 100 =
87,620 x 1000 = 0,15 x 10 =
2) Bài mới : Hướng dẫn luyện tập
*Bài 1a/58 SGK (7’) Tính nhẩm :
+ Yêu cầu học sinh nêu kết quả miệng bài a
+ Có thể hỏi vài hS : Làm thế nào để biết 1,48 x
10 = 14,8 ? ¿
- Bài 1b) Yêu cầu HS thảo luận nhóm 2 để nêu kết
quả và cũng hỏi như trên
- Nhận xét sửa sai
*Bài 2a, b/58 (10’)
+ Yêu cầu học sinh đặt tính và tính
+ HDHS yếu cách nhân
*Bài 3/58 (12’)
+ Muốn tìm tổng quãng đường người đó đi trong
3 giờ đầu và 4 giờ cuối ta làm gì ?
+ Yêu cầu học sinh tự giải, HDHS yếu
*Bài 4/58 (HSG)
+ Số x cần tìm phải thỏa mãn những điều kiện nào
?
+ Yêu cầu học sinh tự làm bài
- 2 HS
- 1 HS
- 1 HS
- Nêu kết quả miệng, nhận xét kết quả
- Thảo luận nhóm 2 để nêu kết quả
+ Đặt tính và tự tính, 4 hS làm bảng
x 7 , 6950 384,50
+ Lấy quãng đường 3 giờ đầu cộng với quãng đường đi trong 4 giờ cuối
- HS tự giải Trong 3 giờ đầu người đi xe đạp đi được : 10,8 x 3 = 32,4 (km)
Trong 4 giờ tiếp theo người đi xe đạp đi được : 9,52 x 4 = 38,08 (km)
Quảng đường người đó đi được tất cả : 32,4 + 38,08 = 70,48 (km)
+ x phải là số tự nhiên và 2,5 x X < 7
- Tự làm nêu kết quả
- Nhận xét sửa sai
IV CỦNG CỐ, DẶN DÒ : (5’)
* BT : Tích nào gần với 4,25 x 4 nhất ?
a 4 x 4 b 5 x 3,5 c 6 x 3,25
Trang 7- Nhận xét tiết học.
* ( HSG) Tính nhanh : 105,3 x 7,3 + 10,05 x 2,7
36,52 x 4,6 – 36,52 x 3,6
_
Thứ tư, ngày 14 tháng 11 năm 2012
TẬP ĐỌC :
HÀNH TRÌNH CỦA BẦY ONG/117
(Trích)
I MỤC TIÊU :
- Biết đọc diễn cảm bài thơ, ngắt nhịp đúng những câu thơ lục bát
- Hiểu những phẩm chất đáng quý của bầy ong: cần cù làm việc để giúp ích cho đời.(TL được các câu hỏi trong sgk, thuộc hai khổ thơ cuối bài)
II ĐỒ DÙNG : Tranh sách giáo khoa, bảng phụ.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC : Dạy chẻ ngang
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1/(5’) Yêu cầu HS đọc bài “Mùa thảo quả”
SGK.Trả lời câu hỏi SGK
2/(30’) Cho học sinh quan sát tranh
H/ Em có nhận xét gì về bầy ong ?
à Giới thiệu bài : Trên đường đi theo những
bầy ong lưu động, nhà thơ Nguyễn Đức Mâụ
đã cảm hứng viết bài thơ Hành trình của bầy
ong Các em hãy cùng đọc và tìm hiểu trích
đoạn bài thơ để cảm nhận được điều tác giả
muốn nói
Gọi 4 HS đọc nối tiếp từng khổ thơ (2 lượt)
H1/119 Những chi tiết nào trng khỏ thơ đầu
nói lên hành trình vô tận của bầy ong ?
- Giảng từ : đẫm, ướt sũng
H2/119 Bầy ong đến tìm mật ở những nơi
nào ? Nơi ong đến có vẻ gì đặc biệt ? (Nhóm
2)
- Giảng từ : - rong ruổi
- nối liền mùa hoa
- thăm thẳm : nơi rừng rất sâu, ít
người đến được
* Đặt câu với từ thăm thẳm
* bập bùng : từ gợi tả màu hoa chuối rừng đỏ
như ngọn lửa cháy
H3/119 Hiểu nghĩa câu thơ “Đất…ngọt ngào”
là thế nào ?
- 2 HS đọc bài - TLCH
- Quan sát tranh/upload.123doc.net
- Ong chăm chỉ, cần cù, làm nhiều việc có ích, hút mật hoa làm nên mật ngọt cho đời
- Lắng nghe
- Đọc theo trình tự
- Đọc truyền điện
* Đọc thầm khổ 1
+ Những chi tiết thể hiện sự vô tận của không gian : đôi cánh của bầy ong đẫm nắng trời, không gian là cả nẻo đường xa
+ Những chi tiết thể hiện rõ sự vô tận của thời gian : bầy ong bay đến trọn đời, thời gian vô tận
* 2 HS đọc khổ thơ 2 + khổ 3
- Rừng sâu, biển xa, quần đảo
*rừng sâu : hoa chuối, hoa ban
*biển xa : hàng cây chắn bão
*quần đảo : loài hoa nở như là…
- nghe
- HSg đặt câu
* Đọc đồng thanh khổ cuối
- Ca ngợi công việc của bầy ong chăm chỉ giỏi giang, đến nơi nào cũng tìm ra hoa để làm mật, đem lại hương
vị ngọt ngào cho đời
- Nhóm 4 : Công việc của loài ong thật đẹp đẽ, lớn lao :
Trang 8H4/119 Qua 2 dòng thơ cuối bài tác giả muốn
nói điều gì về công việc của loài ong ?
Nhóm 4
* Nêu nội dung chính của bài ?
- Treo bảng phụ
ong giữ hộ cho người những mùa hoa đã tàn nhờ đã chắt được trong vị ngọt, mùi hương của loài hoa những giọt mật tinh túy Thưởng thức mật ong con người như thấy những mùa hoa sống lại không phai tàn
- Theo yêu cầu
- Luyện đọc đoạn cuối
- Đọc nhóm 2, học thuộc lòng
- Thi đọc diễn cảm
IV CỦNG CỐ, DẶN DÒ : (5’)
*BT : Trong khi “rong ruổi trăm miền” bầy ong làm việc gì ?
A Nối liền mùa hoa
B Nối rừng hoang với biển xa
C Cả 2 phương án trên
- Tìm từ láy trong bài ?
_
Toán : Tiết 58
NHÂN MỘT SỐ THẬP PHÂN VỚI MỘT SỐ THẬP PHÂN/58
I MỤC TIÊU : Biết :
- Nhân một số thập phân với một số thập phân
- Phép nhân hai số thập phân có tính chất giao hoán
II ĐỒ DÙNG : Bảng phụ
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC :
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1) KTBC: (5’) Đặt tính rồi tính : 12,82 x 40
82,14 x 600
2) Bài mới : (15’) - Nêu ví dụ 1
H/ Muốn tìm diện tích hình chữ nhật ta làm như
thế nào ?
* HD học sinh tính Yêu cầu HS so sánh kết quả
của 2 cách tính
H/ Điểm giống nhau và khác nhau giữa 2 phép
nhân ?
- Nêu ví dụ 2 : 4,75 x 1,3
à Rút ra quy tắc
Bài 1a,c : (7’) Đặt tính rồi tính :
a) 25,8 x 1,5 c) 0,24 x 4,7
Bài 2/59 Tính rồi so sánh giá trị của a x b và
b x a (8’)
Em hãy SS tích a x b và b x a khi a = 2,36 ; b =
4,2
Tương tự với a = 3,05 ; b = 2,7
Vậy khi ta thay đổi chữ bằng số thì giá trị của 2
biểu thức a x b và b x a ntn so với nhau ?
GV : Như vậy ta có a x b = b x a
- Vậy phép nhân STP có tính chất giao hoán
- 2 HS
- Lắng nghe
- Nêu : 6,44,8 512 256_
30,72
- Nêu
- 1 HS làm bảng – HS khác làm BC
- Vài học sinh nêu quy tắc
- HS làm bảng con – 2 HS làm ở bảng
- 2 HS làm trên bảng HS khác làm vở
- Hai tích a x b và b x a bằng nhau và bằng 14,112
luôn luôn bằng nhau
- có
Trang 9không ?
- Hãy phát biểu tính chất giao hoán của phép
nhân ?
Bài 3/59 : (HSG)Yêu cầu HS thảo luận nhóm
Nhận xét kết luận lời giải đúng
- Khi thay đổi 2 thừa số của một tích thì tích không thay đổi
- TL nhóm 4 – Đại diện nhóm trình bày Sau đó 1
HS giải, HS khác làm vở
IV CỦNG CỐ, DẶN DÒ : (5’)
* BT : 8,6 x 7,4 có kết quả là :
A 6,364 B 63,64 C 62,64 D 6,264
* HSG : Tính nhanh :
10 ×12 ,5 × 2,5× 8 ×4 8× 0,4 × 0 ,125 ×2,5+0 ,6524 +0 , 3476
_
LUYỆN TỪ VÀ CÂU :
Tiết 23
MỞ RỘNG VỐN TỪ : BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG/115
I MỤC TIÊU :
- Hiểu được nghĩa của một số từ ngữ về môi trường theo yêu cầu của BT1
- Biết ghép tiếng bảo (gốc Hán) với những tiếng thích hợp để tạo thành từ phức(BT2) Biết tìm từ
đồng nghĩa với từ đã cho theo yêu cầu của BT3
II ĐỒ DÙNG :
- Ghi sẵn bài tập 1b vào bảng phụ
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC :
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
Trang 101) KTBC : (5’) Đặt câu với cặp từ quan hệ
Nêu ghi nhớ
2) Bài mới :
Bài 1a : (5’) Đọc đoạn văn và YC của BT
- Yêu cầu thảo luận nhóm 2 để làm bài tập
- Gọi học sinh phát biểu ghi nhanh lên bảng
+ Khu dân cư
+ Khu sản xuất
+ Khu bảo tồn thiên nhiên
- Nhận xét sửa sai
Bài 1b : (5’)
- Yêu cầu HS lên làm bài
- Treo bảng phụ và gọi 1 hS làm bảng
- Nhận xét sửa sai
Bài 2 : (10’) Nhóm 4
- Phát cho mỗi nhóm 1 bảng phụ yêu cầu các
nhóm thảo luận để làm vào bảng phụ
- Tổ chức các nhóm thi tìm nhiều từ nhất
- Nhận xét, bổ sung thêm và giải nghĩa cho HS
hiếu nghĩa các từ đó
+ bảo quản : giữ gìn cho khỏi hư hỏng, hao hụt
+ bảo đảm : làm cho chắc chắn thực hiện được,
giữ gìn được
+ bảo hiểm : giữ gìn để phòng tai nạn, trả khoản
tiền thỏa thuận khi có tai nạn xảy ra đối với
người đóng bảo hiểm
Bài 3 : (10’)
- Yêu cầu học sinh tự làm
- Nhận xét, kết luận từ đúng
- 2 HS đặt câu
- 4 HS nêu ghi nhớ
- Thảo luận nhóm 2 làm bài tập + Khu vực dành cho nhân dân ăn ở, sinh hoạt + Khu vực làm việc của nhà máy, xí nghiệp + Khu vực trong đó các loài cây, con vật và cảnh quan thiên nhiên được bảo vệ, giữ gìn lâu dài
- Nhận xét sửa sai
1A nối 2B ; 2A nối 1B ; 3A nối 3B
- làm theo nhóm – đính kết quả lên bảng
- Các nhóm thi đua nhau tìm từ
- Chọn nhóm tìm nhiều từ nhất
- Lắng nghe -Nối tiếp nhau nêu
IV CỦNG CỐ, DẶN DÒ : (5’)
- “ Sống còn không thể diệt vong” là nghĩa của từ nào ?
a Sinh thái b Sinh thành c Sinh tồn d Sinh vật
- Nhận xét sửa sai
Địa lí
CÔNG NGHIỆP
I MỤC TIÊU :
- Biết nước ta có nhiều ngành công nghiệp và thủ công nghiệp:
+ Khai thác khoáng sản, luyện kim, cơ khí,
+ Làm gốm, chạm khắc gỗ, làm hàng cói,
- Nêu tên một số sản phẩm của các ngành công nghiệp và thủ công nghiệp
- Sử dụng bảng thông tin để bước đầu nhận xét về cơ cấu của công nghiệp
* Nêu đặc điểm của nghề thủ công truyền thống của nước ta
- Nêu những ngành công nghiệp và nghề thủ công có ở địa phương
- Xác định trên bản đồ những địa phương có các mặt hàng thủ công nổi tiếng
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Bản đồ hành chính Việt Nam
- Phiếu học tap của học sinh
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC: