Bài Sinh hoạt dưới cờ GVBM Hoa học trò Luyện tập Giử gìn các công trình công cộng Dấu gạch ngang Luyện tập chung Ánh sáng GVBM Kể chuyện đã nghe – đã đọc Khúc hát ru những em bé lớn trên[r]
Trang 1BÁO GIẢNG TUẦN 23
Sinh hoạt dưới cờ GVBM
Hoa học trò Luyện tập Giử gìn các công trình công cộng
Phiếu Phiếu Thẻ màu Kg y/c hs st tl khó Ba
Dấu gạch ngang Luyện tập chung Ánh sáng GVBM
Kể chuyện đã nghe – đã đọc
Phiếu Phiếu
Y/C HS kể lại SGK Tư
Khúc hát ru những em bé lớn trên lưng mẹ Luyện tập chung
GVBM Văn học và khoa học thời hậu Lê Luyện tập tả các bộ phận của cây cối
Phiếu
Hình Phiếu
Nhớ - viết : Chợ tết Luyện tập chung Bóng tối
Đoạn văn trong bài văn miêu tả cây cối GVBM
Phép cộng phân số H/Đ sản xuất của người dân ở đồng bằng Nam bộ
Ôn vỡ thực hành
Ôn chính tả
Ôn LT&C
Bảng phụ Phiếu Bản đồ
Trang 2- Biết đọc diễn cảm một đoạn trong bài với giọng nhẹ nhàng, tình cảm.
- Hiểu ND: Tả vẻ đẹp đọc đáo của hoa phượng, loài hoa gắn với những
kỉ niệm và niềm vui của tuổi học trò (trả lời được các câu hỏi trong SGK)
- Hiểu nghĩa các từ ngữ: phượng, phần tử, vô tâm, tin thắm
- Đọc đúng các tiếng, từ khó hoặc dễ lẫn do ảnh hưởng các phương ngữ:
xanh um, mát rượi, ngon lành, đoá hoa, lá lớn xoè ra, nỗi niềm bông
phượng, còn e, bướm thắm
II Đồ dùng dạy học:
- Bảng phụ ghi nội dung các đoạn cần luyện đọc
- Vật thật cành, lá và hoa phượng (nếu có)
- Ảnh chụp về cây, hoa, trái cây phượng
III Hoạt động trên lớp:
1 KTBC:
2 Bài mới:
a) Giới thiệu bài:
b) Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài:
+ Toàn bài đọc diễn cảm bài văn, giọng tả
rõ ràng chậm rãi, suy tư nhấn giọng những
từ ngữ được dùng một cách ấn tượng để tả
vẻ đẹp đặc biệt của hoa phượng, sự thanh
đổi nhanh chóng và bất ngơ của màu hoa
theo thời gian
Trang 3- Em hiểu “phần tử” là gì?
+ Vẻ đẹp của hoa phượng có gì đặc biệt?
+ Đoạn 1 và 2 cho em biết điều gì?
- Ghi ý chính đoạn 1, 2
- HS đọc đoạn 3, trao đổi và trả lời câu hỏi
- Màu hoa phượng thay đổi như thế nào
theo thời gian?
- Em hiểu vô tâm là gì?
- Tin thắm là gì?
+ Nội dung đoạn 3 cho biết điều gì?
- Ghi bảng ý chính đoạn 2
- HS đọc cả bài trao đổi và trả lời câu hỏi
- Em cảm nhận như thế nào khi học qua bài
này?
- GV tóm tắt nội dung bài: miêu tả vẻ đẹp
đặc biệt của hoa phượng loài hoa gắn bó với
đời học trò
- Ghi nội dung chính của bài
* Đọc diễn cảm:
- HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn của bài
- Treo bảng phụ ghi đoạn văn cần luyện
đọc HS luyện đọc
- Cho HS thi đọc diễn cảm đoạn văn
- Tổ chức cho HS thi đọc toàn bài
- Nhận xét và cho điểm học sinh
- 2 HS đọc thành tiếng
- HS đọc, lớp đọc thầm bài
+ Tiếp nối phát biểu
- Hoa phượng có vẻ đẹp rất độc đáo dưới ngòi bút miêu tả tài tình của tác giảXuân Diệu
- Hoa phượng là loài hoa rất gắn bó thân thiết với đời học sinh
- Bài văn cho thấy vẻ đẹp lộng lẫy của hoa phượng
- Hoa phượng là loài hoa đẹp đẽ và thân thiết với học trò
- 3 HS tiếp nối đọc 3 đoạn
Trang 4Biết so sánh hai phân số.
Bài tập cần làm bài 1, bài 2, bài 3 và bài 4* dành cho HS khá giỏi
II/ Các hoạt động dạy-học:
Bài 3: Ghi bảng câu a
- Y/c hs qui đồng mẫu số rồi so
56>
49
56 Vậy 78> 7
8 Ta có: 78>1 ;7
8<1 Từ 78>1 và 1> 78 ta có: 78> 7
8b) 59>1 ;5
8<1.Từ 59>1 và 58<1 ta có: 59> 5
8
- HS thực hiện và nêu kết quả so sánh:
45> 4
7
- Hai phân số trên có cùng tử số
- Mẫu số của phân số 45 bé hơn mẫu
số của phân số 47
Trang 5- Ta so sánh hai mẫu số, phân số nào
có mẫu số bé hơn thì phân số đó lớnhơn
ĐẠO ĐỨC Tiết 23 GIỮ GÌN CÁC CÔNG TRÌNH CÔNG CỘNG
I Mục tiêu bài học :
Học xong bài này, HS có khả năng:
Biết được vì sao phải bảo vệ,giữ gìn các công trinh công cộng
Nêu được một số việc cần làm để bảo vệ các công trình công cộng
Có ý thức bảo vệ ,giữ gìn các công trình công cộng ở địa phương
II Các kĩ năng sống cơ bản được giáo dục trong bài:
Kĩ năng xác định giá trị văn hóa tinh thần của những nơi công cộng
Kĩ năng thu thập và xử lí thông tin về các hoạt động giữ gìn các công trình công cộng ở địa phương
III Các phương pháp/kĩ thuật dạy học tích cực có thể sử dụng
Đóng vai
Trò chơi phỏng vấn
Dự án
IV Phương tiện dạy học
- Phiếu điều tra (theo bài tập 4)
- Mỗi HS có 3 phiếu màu: xanh, đỏ, trắng
*Hoạt động1: Thảo luận nhóm
- Một số HS thực hiện yêu cầu
- HS nhận xét, bổ sung
- Các nhóm HS thảo luận Đại diện
Trang 6(tình huống ở SGK/34)
- GV chia nhóm và giao nhiệm vụ
thảo luận cho các nhóm HS
a) Cần báo cho người lớn hoặc
những người có trách nhiệm về việc
này (công an, nhân viên đường sắt
…)
b) Cần phân tích lợi ích của biển
báo giao thông, giúp các bạn nhỏ
thấy rõ tác hại của hành động ném
đất đá vào biển báo giao thông và
khuyên ngăn họ …)
4 Vận dụng công việc về nhà :
- Các nhóm HS điều tra về các công
trình công cộng ở địa phương (theo
mẫu bài tập 4- SGK/36) và có bổ
sung thêm cột về lợi ích của công
trình công cộng
các nhóm trình bày Các nhóm kháctrao đổi, bổ sung
- HS lắng nghe
- Cả lớp thực hiện
Trang 7- Chuẩn bị bài tiết sau.
- Nắm được tác dụng của dấu gạch ngang (ND Ghi nhớ)
- Nhận biết và nêu được tác dụng của dấu gạch ngang trong bài văn (BT1, mục III) ; viết được đoạn văn có dùng dấu gạch ngang để đánh dấu lờiđối thoại và đánh dấu phần chú thích (BT2)
- GD HS thêm yêu tiếng mẹ đẻ
II Đồ dùng dạy học:
- 1 tờ phiếu khổ to viết lời giải bài tập 1 (phần nhận xét)
- 1 tờ phiếu khổ to viết lời giải bài tập 1 (phần luyện tập)
- Bút dạ và 3 - 4 tờ giấy khổ rộng để HS làm BT 2
III Hoạt động trên lớp:
văn có chứa dấu gạch ngang
- Nhận xét, chữa bài cho bạn
+ Nhận xét, kết luận lời giải
đúng
Bài 2 :
- HS tự làm bài
+ GV dùng các câu hỏi gợi ý
để HS trả lời nội dung yêu cầu:
- Trong đoạn (a) dấu gạch
- HS thực hiện đọc các câu thành ngữ,tục ngữ 2 HS lên bảng đặt câu
- Lớp lắng nghe
- HS đọc, trao đổi, thảo luận cặp đôi.+ Gạch chân các câu có chứa dấu gạchngang, HS dưới lớp gạch bằng chì
- Nhận xét, bổ sung
- HS làm bảng lớp, cả lớp gạch bằngchì
- Nhận xét, chữa bài bạn
+ Đoạn a: Dấu gạch ngang dùng đểđánh dấu chỗ bắt đầu lời nói của nhân
Trang 8- HS đọc nội dung bài tập 1.
+ Lưu ý HS thực hiện theo 2 ý
- HS tự làm bài tìm những câu
văn có chứa dấu gạch ngang
- Nêu tác dụng của mỗi dấu
gạch ngang ở mỗi câu văn
- Chia nhóm 4 HS, trao đổi từng
nhóm
- Nhóm nào làm xong trước dán
phiếu lên bảng Các nhóm khác
nhận xét, bổ sung
- Kết luận về lời giải đúng và
dán tờ giấy đã viết lời giải HS
đối chiếu kết quả
Bài 2 :
- HS đọc yêu cầu và nội dung
- GV lưu ý HS:
- Đoạn văn em viết cần sử
dụng dấu gạch ngang với 2 tác
thành đoạn văn hội thoại giữa
vật (ông khách và cậu bé) trong khi đốithoại
+ Đoạn b: Dấu gạch ngang dùng đểđánh dấu phần chú thích trong câu (vềcái đuôi dài của con cá sấu) trong câuvăn
+ Đoạn c: Dấu gạch ngang dùng để liệt
kê các biện pháp cần thiết để bảo quảnquạt điện được an toàn và bền lâu
+ Lớp lắng nghe
- 3- 4 HS đọc
- HS đọc, trao đổi, thảo luận theo nhóm
để tìm cách hoàn thành bài tập theo yêucầu
+ Nhận xét, bổ sung bài các nhóm trênbảng
- Dấu gạch ngang có tác dụng : Đánhdấu phần chú thích trong câu (bố Pa -xcan là một viên chức tài chính)
- Dấu gạch ngang có tác dụng : Đánhdấu phần chú thích trong câu (đây là ýnghĩ của Pa - x can)
- Dấu gạch ngang thứ nhất: Đánh dấuchỗ bắt đầu câu nói của Pa - xcan
- Dấu gạch ngang thứ hai: đánh dấuphần chú thích trong câu (đây là lời nóicủa Pa- xcan với người bố)
- 1 HS đọc, lớp đọc thầm đề bài
- Lắng nghe GV dặn trước khi làm bài
- HS có thể trao đổi thảo luận với bạnsau đó tự viết bài
+ Đọc đoạn văn và nêu tác dụng củadấu gạch ngang trong từng câu văn:
* Dấu gạch ngang đầu dòng đánh dấu
Trang 9em và bố mẹ.
- HS đọc bài làm
- GV sửa lỗi dùng từ diễn đạt
và cho điểm HS viết tốt
3 Củng cố – dặn dò:
- Dấu gạch ngang thường dùng
trong loại câu nào ?
- Dấu gạch ngang có tác dụng
gì trong câu hội thoại?
- Viết một đoạn văn hội thoại
giữa em với một người thân hay
với một người bạn có dùng dấu
gạch ngang và nêu tác dụng của
dấu gạch ngang trong từng câu
đó (3 đến 5 câu)
cho bắt đầu lời hỏi của bố
* Dấu gạch ngang đầu dòng đánh dấuchỗ bắt đầu lời nói của tôi
* Dấu gạch ngang đầu dòng thứ haiđánh dấu phần chú thích - đây là lời bố,
I Mục tiêu :
- Biết so sánh hai, phân số
- Biết vận dụng dấu hiệu chia hết cho 2,3,5,9 trong một số trường hợp đơn giản
- GD HS tính cẩn thận, chính xác khi làm toán
II Đồ dùng dạy học:
- Giáo viên : + Hình vẽ minh hoạ
+ Phiếu bài tập
* Học sinh : - Các đồ dùng liên quan tiết học
III Hoạt động trên lớp:
1 Kiểm tra bài cũ:
Trang 10+ HS nêu đề bài, tự lam bài vào vở và
chữa bài HS lên bảng làm bài
+ HS nêu giải thích cách so sánh, nhận
xét bài bạn
Bài 2 : (ở đầu T/123)
- HS đọc đề bài, thảo luận để tìm ra các
phân số như yêu cầu
- Gọi HS đọc kết quả và giải thích
- 1 HS đọc, lớp đọc thầm
- Thảo luận theo cặp để tìm các phân số như yêu cầu
- Nhận xét bài bạn
- Về nhà làm lại các bài tập còn lại
- Chuẩn bị tốt cho bài học sau
KHOA HỌC Tiết 46 ÁNH SÁNG
I MỤC TIÊU BÀI HỌC :
Nêu được ví dụ về các vật tự phát sáng và các vật được chiếu sáng
Vật tự phát sáng : Mặt trời ,ngọn lửa
Vật được chiếu sáng : mặt trăng bàn ghế
-Làm thí nghiệm để xác định được các vật cho ánh sáng truyền qua và các
vật không cho ánh sáng truyền qua
-Nêu VD hoặc tự làm thí nghiệm để chứng tỏ ánh sáng truyền theo đường
Kĩ năng trình bày về các việc nên ,không nên làm để bảo vệ đôi mắt
Kĩ năng bình luận về các quan điểm khác nhau liên quan tới việc sử dụng
ánh sáng
III CÁC PHƯƠNG PHÁP/KĨ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC CÓ
THỂ SỬ DỤNG
Chuyên gia
IV PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
-HS chuẩn bị theo nhóm: Hộp cat-tông kín, đèn pin, tấm kính, nhựa trong,
tấm kín mờ, tấm gỗ, bìa cát-tông
Trang 11V.TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1.Ổn định
2.KTBC
-Gọi HS lên kiểm tra nội dung bài tiết trước:
+Tiếng ồn có tác hại gì đối với con người ?
+Hãy nêu những biện pháp để phòng chống ô
-GV giới thiệu: Anh sáng rất quan trọng đối với
cuộc sống của mọi sinh vật Muốn nhìn thấy vật ta
cần phải có ánh sáng, nhưng có những vật không
cần ánh sáng mà ta vẫn nhìn thấy chúng Đó là
những vật tự phát sáng Tại sao trong đêm tối, ta
vẫn nhìn thấy mắt mèo ? Các em cùng tìm hiểu sẽ
biết
Hoạt động 1:
b Kết nối :
Vật tự phát sáng và vật được phát sáng.
-GV cho HS thảo luận cặp đôi
-Yêu cầu: Quan sát hình minh hoạ 1,2 / 90, 91
SGK, trao đổi và viết tên những vật tự phát sáng
và những vật được chiếu sáng
-Gọi HS trình bày, các HS khác bổ sung nếu có ý
kiến khác
-Nhận xét, kết luận: Ban ngày vật tự phát sáng
duy nhất là Mặt trời, còn tất cả mọi vật khác được
mặt trời chiếu sáng Anh sáng từ mặt trời chiếu
lên tất cả mọi vật nên ta dễ dàng nhìn thấy chúng
Vào ban đêm, vật tự phát sáng là ngọn đèn điện
-Hát-HS trả lời
…
+Hình 2:
Vật tự phát sáng : ngọn đèn điện,con đom đóm
Vật được chiếu sáng: Mặt trăng,gương, bàn ghế , tủ, …
Trang 12khi có dòng điện chạy qua.Còn Mặt trăng cũng là
vật được chiếu sáng là do được Mặt trời chiếu
sáng Mọi vật mà chúng ta nhìn thấy ban đêm là
do được đèn chiếu sáng hoặc do ánh sáng phản
chiếu từ Mặt trăng chiếu sáng
Hoạt động 2: Anh sáng truyền theo đường
-GV nêu: Để biết ánh sáng truyền theo đường
thẳng hay đường cong, chúng ta cùng làm thí
nghiệm
Thí nghiệm 1:
c Thực hành :
-GV phổ biến thí nghiệm: Đứng ở giữa lớp và
chiếu đèn pin, theo em ánh sáng của đèn pin sẽ đi
đến những đâu ?
-GV tiến hành thí nghiệm Lần lượt chiếu đèn vào
4 góc của lớp học (GV chú ý vặn cho ánh sáng
đèn pin tụ lại càng nhỏ càng tốt)
-GV hỏi: Khi chiếu đèn pin thì ánh sáng của đèn
đi được đến đâu ?
-Như vậy ánh sáng đi theo đường thẳng hay
đường cong ?
Thí nghiệm 2:
-GV yêu cầu HS đọc thí nghiệm 1/ 90 SGK
-GV hỏi: Hãy dự đoán xem ánh sáng qua khe có
hình gì ?
-GV yêu cầu HS làm thí nghiệm
-GV gọi HS trình bày kết quả
-Hỏi: Qua thí nghiệm trên em rút ra kết luận gì về
đường truyền của ánh sáng?
-GV nhắc lại kết luận: Anh sáng truyền theo
đường thẳng
Hoạt động 3: Vật cho ánh sáng truyền qua và
vật không cho ánh sáng truyền qua.
-Tổ chức cho lớp làm thí nghiệm theo nhóm 4 HS
-HS trả lời:
+Ta có thể nhìn thấy vật là do vật
đó tự phát sáng hoặc có ánh sángchiếu vào vật đó
+Anh sáng truyền theo đườngthẳng
-HS nghe phổ biến thí nghiệm và dựđoán kết quả
-HS làm thí nghiệm theo nhóm.-Đại diện nhóm báo cáo kết quả thínghiệm
-Anh sáng truyền theo những đuờngthẳng
-HS thảo luận nhóm 4
-Làm theo hướng dẫn của GV, 1 HS ghi tên vật vào 2 cột kết quả.
Vật cho ánh sáng truyền qua
Vật không cho ánh sáng truyền qua
Trang 13-GV hướng dẫn : Lần lượt đặt ở khoảng giữa đèn
và mắt một tấm bìa, một tấm kính thuỷ tinh, một
quyển vở, một thước mêka, chiếc hộp sắt,…sau
đó bật đèn pin Hãy cho biết với những đồ vật nào
ta có thể nhìn thấy ánh sáng của đèn ?
-GV đi hướng dẫn các nhóm gặp khó khăn
-Gọi đại diện nhóm trình bày, yêu cầu các nhóm
khác bổ sung ý kiến
-Nhận xét kết quả thí nghiệm của HS
-GV hỏi : Ứng dụng liên quan đến các vật cho ánh
sáng truyền qua và những vật không cho ánh sáng
truyền qua người ta đã làm gì ?
-Kết luận : Anh sáng truyền theo đường thẳng và
có thể truyền qua các lớp không khí, nước, thuỷ
tinh, nhựa trong Anh sáng không thể truyền qua
các vật cản sáng như: tấm bìa, tấm gỗ, quyển
sách, chiếc hộp sắt hay hòn gạch,… Ứng dụng
tính chất này người ta đã chế tạo ra các loại kính
vừa che bụi mà vẫn có thể nhìn được, hay chúng
ta có thể nhìn thấy cá bơi, ốc bò dưới nước,…
Hoạt động 4: Mắt nhìn thấy vật khi nào ?
-GV hỏi:
+Mắt ta nhìn thấy vật khi nào ?
-Gọi HS đọc thí nghiệm 3 / 91, yêu cầu HS suy
nghĩ và dự đoán xem kết quả thí nghiệm như thế
nào ?
-Gọi HS trình bày dự đoán của mình
-Yêu cầu 4 HS lên bảng làm thí nghiệm GV trực
tiếp bật và tắt đèn, sau đó HS trình bày với cả lớp
thí nghiệm
-GV hỏi: Mắt ta có thể nhìn thấy vật khi nào ?
-Kết luận : Mắt ta có thể nhìn thấy vật khi có ánh
sáng từ vật đó truyền vào mắt Chẳng hạn khi đặt
vật trong hộp kín và bật đèn thì vật đó vẫn được
chiếu sáng, nhưng ánh sáng từ vật đó truyền đến
mắt lại bị cản bởi cuốn vở nên mắt không nhìn
thấy vật trong hộp Ngoài ra, để nhìn thấy vật
-Thước kẻ bằngnhựa trong, tấmkính thuỷ tinh
-Tấm bìa, hộpsắt, quyển vở.-HS trình bày kết quả thí nghiệm
-HS nghe
-HS trả lời: Ứng dụng sự kiện quan,người ta đã làm các loại cửa bằngkính trong, kính mờ hay làm cửa gỗ.-HS nghe
+Khi đèn trong hộp chưa sáng, takhông nhìn thấy vật
+Khi đèn sáng ta nhìn thấy vật +Chắn mắt bằng 1 cuốn vở, takhông nhìn thấy vật nữa
+Mắt ta có thể nhìn thấy vật khi cóánh sáng từ vật đó truyền vào mắt.-Lắng nghe
Trang 14cũng cần phải có điều kiện về kích thước của vật
và khoảng cách từ vật tới mắt Nếu vật quá bé mà
lại để quá xa tầm nhìn thì bằng mắt thường chúng
ta không thể nhìn thấy được
d Áp dụng – củng cố và hoạt động tiếp nối:
-GV hỏi :
+Anh sáng truyền qua các vật nào?
+Khi nào mắt ta nhìn thấy vật ?
-Chuẩn bị bài tiết sau, mỗi HS chuẩn bị 1 đồ chơi
- Hiểu nội dung chính của câu chuyện (đoạn truyện) đã kể
II Đồ dùng dạy học:
- Đề bài viết sẵn trên bảng lớp
- Một số truyện thuộc đề tài của bài kể chuyện như: truyện cổ tích, truyệnnguh ngôn, truyện danh nhân, truyện cười có thể tìm ở các sách báo dànhcho thiếu nhi
- Giấy khổ to viết sẵn dàn ý kể chuyện:
+ Giới thiệu câu chuyện, nhân vật
+ Mở đầu câu chuyện (chuyện xảy ra khi nào, ở đâu?)
+ Diễn biến câu chuyện
+ Kết thúc câu chuyện
+ Trao đổi vơpí các bạn về nội dung và ý nghĩa câu chuyện
- Bảng phụ viết tiêu chuẩn đánh giá kể chuyện:
+ Nội dung câu chuyện (có hay, có mới không)
+ Cách kể (giọng điệu, cử chỉ)
+ Khả năng hiểu câu chuyện của người kể
III Hoạt động trên lớp:
1 KTBC:
2 Bài mới:
a Giới thiệu bài:
- 3 HS lên bảng thực hiện yêu cầu
- Lắng nghe giới thiệu bài
Trang 15b Hướng dẫn kể chuyện;
* tìm hiểu đề bài:
- HS đọc đề bài
- GV phân tích đề bài, dùng phấn màu
gạch các từ: được nghe, được đọc, ca
ngợi cái đẹp hay phản ánh cuộc đấu
tranh giữa cái đẹp với cái xấu, cái
thiện với cái ác
- 3 HS tiếp nối đọc gợi ý 2 và 3
- HS quan sát tranh minh hoạ và đọc
tên truyện
+ Ngoài các truyện đã nêu trên em còn
biết những câu chuyện nào có nội
dung ca ngợi cái đẹp hay phản ánh
cuộc đấu tranh giữa cái đẹp với cái
xấu, cái thiện với cái ác nào khác?
Hãy kể cho bạn nghe
+ HS đọc lại gợi ý dàn bài kể chuyện
* Kể trong nhóm:
- HS thực hành kể trong nhóm đôi
Gợi ý: Giới thiệu tên truyện, tên nhân
vật mình định kể, những chi tiết làm
nổi rõ ý nghĩa của câu chuyện
+ Kể câu chuyện phải có đầu, có kết
thúc, kết truyện theo lối mở rộng
* Kể trước lớp:
- Tổ chức cho HS thi kể
- GV khuyến khích HS lắng nghe và
hỏi lại bạn kể những tình tiết về nội
dung truyện, ý nghĩa truyện
- Cây tre trăm đốt
- Một số HS tiếp nối nhau kểchuyện:
+ 1 HS đọc
- 2 HS ngồi cùng bàn kể chuyệncho nhau nghe, trao đổi về ý nghĩatruyện
- 5 đến 7 HS thi kể và trao đổi về ýnghĩa truyện
+ Bạn thích nhất là nhân vật nàotrong câu chuyện? Vì sao?
+ Chi tiết nào trong chuyện làmbạn cảm động nhất?
+ Câu chuyện muốn nói với bạnđiều gì
+ Qua câu chuyện này giúp bạn rút
ra được bài học gì về những đứctính đẹp?
- HS nhận xét bạn kể theo các tiêuchí đã nêu
- HS cả lớp thực hiện
Trang 16nghe các bạn kể cho người thân nghe
Thứ tư , ngày 15 tháng 02 năm 2012
TẬP ĐỌC Tiết 46 KHÚC HÁT RU NHỮNG EM BÉ LỚN TRÊN LƯNG MẸ
- Hiểu nghĩa các từ ngữ: lưng đưa nôi, tim hát thành lời, A kay, cu Tai,
- Hiểu ND: Ca ngợi tình yêu nước, yêu con sâu sắc của người phụ nữTà- ôi trong cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước (Trả lời được các câuhỏi, thuộc một khổ thơ trong bài)
- Học thuộc lòng 1 khổ thơ trong bài thơ
II Đồ dùng dạy học:
- Tranh minh hoạ bài tập đọc trong SGK
- Bảng phụ ghi sẵn câu, đoạn cần luyện đọc
III Hoạt động trên lớp:
- 3 HS tiếp nối nhau đọc từng khổ
thơ của bài
- HS đọc toàn bài
- Lưu ý học sinh ngắt hơi đúng ở
các cụm từ ở một số câu thơ như
+ HS lắng nghe
- HS tiếp nối nhau đọc theo trình tự:+ Khổ 1: Em cu Tai hát thành lời.+ Khổ 2 : Ngủ ngoan a- kay … lúnsân
+ Khổ 3: Em cu Tai a- kay hỡi.+ Nghe hướng dẫn để nắm cách ngắt
Trang 17- GV đọc mẫu, chú ý cách đọc:
* Đọc diễn cảm cả bài với giọng
đọc nhẹ nhàng âu yếm, dịu dàng
đầy tình thương nhấn giọng ở các
từ ngữ gợi tả, gợi cảm: đừng rời,
nghiêng, nóng hổi, nhấp nhô, trắng
tình yêu thương và niềm hi vọng
của người mẹ đối với con ?
+ 2 Khổ thơ này có nội dung chính
là gì?
- Ghi ý chính của khổ thơ 2, 3
- Gọi HS đọc toàn bài Cả lớp theo
- 3 HS tiếp nối nhau đọc từng
đoạn của bài, lớp theo dõi để tìm
ra cách đọc
- Giới thiệu các câu dài cần luyện
đọc
- Yêu cầu HS đọc từng khổ thơ
- Cho HS thi đọc thuộc lòng từng
khổ và cả bài thơ
nghỉ các cụm từ và nhấn giọng
- HS đọc Cả lớp đọc thầm TLCH + Cho biết người mẹ dân tộc vừanuôi con khôn lớn vừa tham gia làmcác công việc sản xuất để góp phầncùng cả nước chống đế quốc Mĩ xâmlược
- 2 HS nhắc lại
- HS đọc Cả lớp đọc thầm, trao đổitheo cặp và trả lời câu hỏi
+ Tình yêu của người mẹ đối vớicon: Lưng đưa nôi và tim hát thànhlời - Mẹ thương a- kay - Mặt trờicủa mẹ em nằm trên lưng
- Hi vọng của người mẹ đối với consau này: Mai sau con lớn vung chàylún sân
+ Nói lên tình yêu thương và lòng hivọng của người mẹ đối với đứa concủa mình
+ HS đọc cả lớp đọc thầm trả lờicâu hỏi
- Ca ngợi về tình yêu thương củangười mẹ dân tộc Tà - ôi đối vớingười con hoà chung với lòng yêucách mạng, yêu quê hương đất nước
- 2 HS nhắc lại
- 3 HS tiếp nối nhau đọc Cả lớp theodõi tìm cách đọc (như đã hướng dẫn)
- HS luyện đọc trong nhóm 2 HS.+ Tiếp nối thi đọc từng khổ thơ
- 2 đến 3 HS thi đọc thuộc lòng và
Trang 18- Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm
I Mục tiêu :
- Biết so sánh hai, phân số
- Biết vận dụng dấu hiệu chia hết cho 2,3,5,9 trong một số trường hợp đơn giản
- GD HS tính cẩn thận, chính xác khi làm toán
II Đồ dùng dạy học:
- Giáo viên : + Hình vẽ minh hoạ
+ Phiếu bài tập
* Học sinh : - Các đồ dùng liên quan tiết học
III Hoạt động trên lớp:
1 Kiểm tra bài cũ:
Trang 19- Nhận xét đánh giá tiết học.
Dặn về nhà học bài và làm bài
- Về nhà làm lại các bài tập còn lại
- Chuẩn bị tốt cho bài học sau
LỊCH SỬ TIẾT 23 VĂN HỌC VÀ KHOA HỌC THỜI HẬU LÊ
I. Mục tiêu :
Biết được sự phát triển của văn học và khoa học thời Hậu Lê một vài tácgiả tiêu biểu thời Hậu Lê
Tác giả tiêu biểu Lê Thánh Tông,Nguyễn Trãi,Ngô Sĩ Liên
-Dưới thời Lê, văn học và khoa học được phát triển rực rỡ
-Đến thời Lê, văn học và khoa học phát triển hơn các giai đoạn trước
a.Giới thiệu bài
-GV giới thiệu : “Văn học và khoa học thời
hậu Lê”
b.Phát triển bài
Hoạt động nhóm
-GV phát PHT cho HS
-GV hướng dẫn HS lập bảng thống kê về nội
dung,tác giả ,tác phẩm văn thơ tiêu biểu ở
thời Lê (GV cung cấp cho HS một số dữ liệu,
HS điền tiếp để hoàn thành bảng thống kê)
-HS thảo luận và điền vào bảng -Dựa vào bảng thống kê, HS mô
tả lại nội dung và các tác giả, tácphẩm thơ văn tiêu biểu dưới thờiLê
-HS khác nhận xét, bổ sung
Nội dung
-Phản ánh khí phách anh hùng vàniềm tự hào chân chính của dân
Trang 20-Nguyễn Mộng Tuân -Bình Ngô đại cáo
-Nguyễn Húc -Các bài thơ
-Nguyễn Trãi -Ức trai thi tập
-GV giới thiệu một số đoạn thơ, văn tiêu biểu
của một số tác giả thời Lê
Hoạt động cả lớp
-GV phát PHT có kẻ bảng thống kê cho HS
-GV giúp HS lập bảng thống kê về nội dung,
tác giả, công trình khoa học tiêu biểu ở thời
Lê (GV cung cấp cho HS phần nội dung, HS
tự điền vào cột tác giả, công trình khoa học
hoặc ngược lại )
-Nguyễn Trãi -Dư địa chí
-Lương Thế Vinh -Đại thành toán
pháp
-GV yêu cầu HS báo cáo kết quả
-GV đặt câu hỏi : Dưới thời Lê, ai là nhà
văn, nhà thơ, nhà khoa học tiêu biểu nhất ?
-GV : Dưới thời Hậu Lê, Văn học và khoa
học nước ta phát triển rực rỡ hơn hẳn các thời
kì trước
4.Củng cố
-GV cho HS đọc phần bài học ở trong khung
+Kể tên các tác phẩm và tác giả tiêu biểu
của văn học thời Lê
+Vì sao có thể coi Nguyễn Trãi, Lê Thánh
Tông là những nhà văn hóa tiêu biểu cho giai
-Lịch sử cuộc khởi nghĩa LamSơn
-Xác định lãnh thổ, giới thiệu tàinguyên, phong tục tập quán củanước ta
-Kiến thức toán học
-HS thảo luận và kết luận:Nguyễn Trãi và Lê Thánh Tông
-2 em đọc -HS đọc bài và trả lời câu hỏi
-HS cả lớp