- Yêu cầu học sinh đọc đoạn văn trước tả hoa hoặc tả quả của tiết tập làm trước - Nhận xét, tuyên dương, cho điểm B. GTB: Đoạn văn trong bài văn miêu tả cây cối[r]
Trang 1TUẨN 23
Ngày soạn: 22/02/2018
Ngày giảng: Thứ hai/26/02/2018(Lớp 4A, 4C)
Đạo đức Tiết 23: GIỮ GÌN CÁC CÔNG TRÌNH CÔNG CỘNG (Tiết 1)
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức: Biết được vì sao phải bảo vệ, giữ gìn các công trình công cộng
2 Kỹ năng: Nêu được một số việc cần làm để bảo vệ các công trình công cộng
- Rèn kĩ năng quan sát, lắng nghe, chia sẻ, phản hồi thông tin
3 Thái độ: Có ý thức bảo vệ, giữ gìn các công trình công cộng ở địa phương
* GDBVMT:Các em biết và thực hiện giữ gìn các công trình công cộng có liên
quan trực tiếp đến MT và chất lượng cuộc sống
II CÁC KĨ NĂNG SỐNG CƠ BẢN
- Kĩ năng xác định giá trị văn hoá tinh thần của những nơi công cộng
- Kĩ năng thu thập và xử lí thông tin …
III ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Phóng to các tranh vẽ ở bài tập 1 (SGK) – nếu có điều kiện
IV CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Kiểm tra bài cũ(5’)
Kết luận: Công trình công cộng là tài
sản chung của xã hội Mọi người dân
Nếu là bạn Thắng, em sẽ không đồng tình với lời rủ của bạn Tuấn vì nhà văn hóa xã là nơi sinh hoạt văn hóa, văn nghệ của mọi người nên mọi người cần phải giữ gìn, bảo vệ Viết vẽ lên tường
sẽ làm bẩn tường.
Trang 2đều có trách nhiệm bảo vệ, giữ gìn.
* HĐ2: Thảo luận cặp đôi (BT1 –
SGK) (10’)
+ YC HS thảo luận cặp đôi bài tập 1
+Y/C các nhóm trình bày, nhóm khác
nhận xét
+ Theo dõi, kết luận: Mọi người dân,
không kể già,trẻ, nghề nghiệp đều
phải có trách nhiệm giữ gìn, bảo vệ
ý), giơ thẻ xanh (nếu không đồng ý),
giơ thẻ vàng (nếu lưỡng lự)
+ Chốt ý đúng: Giữ gìn các công trình
công cộng cũng chính là bảo vệ lợi ích
của mình Đó là trách nhiệm của mọi
người dân, không kể già, trẻ, nghề
nghiệp… đều phải có trách nhiệm giữ
+ Hãy đề ra việc làm của em để giữ
gìn bảo vệ các công trình công cộng
đó?
- Củng cố lại nội dung bài
+ HS đọc thầm y/c bài 1 và thảo luận.+ Các nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét
Tranh 1, 3: Sai Tranh 2, 4: Đúng
+ Đại diện nhóm lí giải vì sao?
-Ngày giảng: Thứ hai/26/02/2018(Lớp 4B)
Toán
Tiết 111: LUYỆN TẬP CHUNG
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức: - Biết so sánh hai phân số
- Biết vận dụng dấu hiệu chia hết cho 2, 3, 5, 9 trong một số trường hơp đơn giản
Trang 3- Học sinh tích cực chủ động làm bài tập
2 Kĩ năng: So sánh hai phân số, nhận biết dấu hiệu chia hết PS đúng, nhanh
3 Thái độ: Gd lòng say mê học toán
II ĐD DẠY – HỌC
III CÁC HĐ DẠY – HỌC
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Kiểm tra bài cũ: 5’
- Gv nhận xét chung
2 Bài mới: 32’
a Giới thiệu bài.
b Luyện tập.
Bài 1 Gọi HS nêu yêu cầu
- Gọi HS lên bảng làm bài, cả lớp
- Hs đọc yêu cầu bài, tự làm bài vào nháp,đổi chéo kiểm tra và 2 Hs lên bảng chữabài
a) 752, 754, 756, 758c) 756
1 KT: - Biết đọc diễn cảm một đoạn trong bài với giọng nhẹ nhàng, tình cảm
- Hiểu nội dung: Tả vẻ đẹp độc đáo của hoa phượng, loài hoa gắn với kỉ niệm vàniềm vui của tuổi học trò (Trả lời được các câu hỏi trong sách giáo khoa)
2 KN: Chú ý đọc đúng các từ: đóa, xòe, phơi phới, đọc trôi chảy, diễn cảm bàivăn Trả lời đúng các câu hỏi
3 TĐ: Gd lòng yêu thích môn học
Trang 4II ĐD DẠY-HỌC: UDCNTT.
III CÁC HĐ DẠY-HỌC:
1 Kiểm tra bài cũ: 5’
- Kiểm tra 4 Hs đọc thuộc lòng bài
Chợ Tết và trả lời câu hỏi.
tìm hiểu bài văn để thấy vẻ đẹp đặc
biệt của hoa phượng dưới ngòi bút
miêu tả rất tài tình của tác giả
b HD học sinh luyện đọc:
- Mời học sinh đọc cả bài
- Giáo viên chia đoạn
- Yêu cầu HS nối tiếp nhau đọc
thành tiếng các đoạn trước lớp
- Cho học sinh đọc các từ ở phần
Chú giải
- Yêu cầu HS luân phiên nhau đọc
từng đoạn theo nhóm đôi
- GV nghe và nhận xét và sửa lỗi
luyện đọc cho học sinh
- Đọc mẫu
c Tìm hiểu bài:
- Yêu cầu học sinh đọc thầm –
thảo luận nhóm trả lời câu hỏi:
+ Tại sao tác giả lại gọi hoa
phượng là hoa học trò ?
- Ý đoạn 1 nêu lên gì?
+ Vẻ đẹp của hoa phượng có gì đặc
biệt ?
- Ý đoạn 2 nêu lên gì?
- Màu hoa phượng thay đổi như thế
nào theo thời gian ?
- Ý đoạn 3 nêu lên gì? ?
- 4 Học sinh thực hiện
- Quan sát tranh minh hoạ
- HS đọc lại đầu bài
- 1 HS đọc cả bài
- Bài chia 3 đoạn
- Mỗi học sinh nối tiếp nhau đọc từngđoạn (nhiều lần)
- HS đọc thầm phần Chú giải từ mới
- HS luân phiên nhau đọc từng đoạntheo nhóm đôi
- Học sinh theo dõi
- HS đọc thầm – thảo luận nhóm trả lờicâu hỏi:
+ Thấy màu hoa phượng học trò nghĩđến kì thi và những ngày nghỉ hè Hoaphượng gắn với kỉ niệm của nhiều họctrò về mái trường
1 Cảm nhận được số lượng hoa phượng rất lớn.
+ Hoa phượng nở nhanh đến bất ngờ,màu phượng mạnh mẽ làm làm khắpthành phố rực lên như đến Tết nhà nhàdán câu đối đỏ
2 Vẻ đẹp đặc sắc của hoa phượng
+ Lúc đầu, hoa phượng có màu đỏ nhạt.Gặp mưa, hoa càng tươi Dần dần số hoa
sẽ tăng, màu hoa sẽ đỏ đậm dần theothời gian
3 Hoa phượng có vẻ đẹp rất độc đáo, đặc sắc của hoa phượng
Trang 5- Nội dung chính của bài là gì?
d Đọc diễn cảm:
- Gọi Hs đọc nối tiếp 3 đoạn của
bài
- GV đọc diễn cảm đoạn 1 Slide2
- Tổ chức cho học sinh thi đọc
-Ngày giảng: Thứ hai/26/02/2018(Lớp 4C)
Thứ ba/27/02/2018(Lớp 4B)
Địa lí Tiết 22: HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT CỦA NGƯỜI DÂN Ở
ĐỒNG BẰNG NAM BỘ (Tiếp)
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức: Nêu được một số hoạt động sản xuất chủ yếu của người dân ở ĐBNB: Sản xuất công nghiệp phát triển mạnh nhất nước ta; những ngành công nghiệp nổi tiếng là khai thác dầu khí, chế biến lương thực thực phẩm, dệt may
2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng quan sát, lắng nghe, chia sẻ, phản hồi thông tin
3 Thái độ: GDHS tính chăm chỉ học tập
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Bản đồ công nghiệp Việt Nam, tranh ảnh về sản xuất công nghiệp, chợ nổi trên sông
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Kiểm tra bài cũ(5’)
? Vì sao ĐBNB là vựa lúa lớn nhất của
nước ta?
- Nêu một số loại cây đặc trưng của
ĐBNB?
a Giới thiệu bài(1’)
b Hướng dẫn tìm hiểu bài:
*HĐ 1: Vùng công nghiệp phát triển mạnh
nhất nước ta.
- Cho HS đọc trong SGK và hoàn thành
- Hs trả lời
- HS đọc SGK và thảo luận cặp
Trang 6Điều kiện thuận lợi1.
* GV: Nhờ có nguồn nguyên liệu, lao động
lại được đầu tư xây dựng nhiều nhà máy
nên ĐBNB trở thành trung tâm CN lớn nhất
cả nước…
* HĐ 2: Chợ nổi trên sông.
- Cho HS thảo luận cặp
+ Phương tiện đi lại của người dân ĐBNB
là gì?
+ Hoạt động buôn bán trao đổi hàng hóa
của người dân thường diễn ra ở đâu?
* GV: Chợ nổi một nét văn hóa đặc sắc của
người dân ở ĐBNB
- Cho HS quan sát tranh chợ nổi trên sông
và giới thiệu:
- Chợ nổi trên sông là một nét văn hóa độc
đáo của ĐBNB Chợ nổi thường họp ở
những chỗ sông thuận tiện cho việc gặp gỡ
của xuồng ghe từ nhiều nơi đổ về
+ Quan sát tranh em thấy người dân buôn
bán trao đổi những hàng hóa gì?
+ Các hoạt động buôn bán diễn ra như thế
nào?
* Người chủ của những xuồng ghe khi
muốn bán loại trái cây gì thường buộc loại
trái cây đó vào đầu một cây sào cắm ở đầu
xuồng ghe của mình
3 Củng cố, dặn dò(3’)
+ Hoạt động buôn bán trao đổi hàng hóa
của người dân thường diễn ra ở đâu?
- Nhận xét giờ học
TT
Ngành CN
SP chính
Điều kiện thuận lợi1
2
3
4
Khai thác dầu khí
Sản xuất điện
Chế biến
LT, TP
Dệt, may mặc
Dầu thô, khí đốt
Điện
Gạo, lúa, trái cây, thủy sản
Quần áo
Vùng biển
có dầu khí
Sông ngòi
có thác ghềnh
Có đất đai, phù
sa màu mỡ
- HS thảo luận
- Xuồng, ghe, thuyền
- Trên các con sông
- Trái cây, mãng cầu, sầu riêng, chôm chôm
- Tại các xuồng ghe nhộn nhịp, tấpnập
- HS nêu
- Hs trả lời
- Hs lắng nghe
Trang 7
-Văn hóa giao thông Bài 6: VA CHẠM XE ĐẠP
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức: HS ứng xử lịch sự, nói năng hòa nhã khi va chạm xe đạp.
2 Kĩ năng: HS biết cách ứng xử khi xảy ra va chạm giao thông.
3 Thái độ: HS thực hiện và nhắc nhở bạn bè, người thân nói năng hòa nhã, ứng
xử lịch sự cư xử đúng mực khi va chạm xe đạp
II CHUẨN BỊ
1 Giáo viên
- Tranh ảnh về các nguyên nhân có thể dẫn tới va chạm xe đạp
- Các tranh ảnh trong sách Văn hóa giao thông dành cho học sinh lớp 4
2 Học sinh
- Sách Văn hóa giao thông dành cho học sinh lớp 4.
- Đồ dùng học tập sử dụng cho giờ học theo sự phân công của GV
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Hoạt động trải nghiệm 5’
- GV nêu câu hỏi cho HS hồi tưởng và
chia sẻ những trải nghiệm của bản thân
về các tình huống va chạm xe đạp
+ Trong lớp chúng ta những bạn nào
đã đi xe đạp?
+ Em đã từng va chạm xe đạp chưa?
Nguyên nhân vì sao?
+ Khi va chạm xe đạp, em đã nói năng
và ứng xử như thế nào?
2 Hoạt động cơ bản: Đọc và tìm
hiểu câu chuyện 10’
- Gọi 2 HS đọc câu chuyện “Chuyện
- Yêu cầu hs thảo luận nhóm đôi trả lời
câu hỏi sau: Vì sao bạn trai va vào xe
đạp của Thành?
+ Khi hai bạn ngã xuống chuyện gì đã
xảy ra?
+ Theo em, cách cư xử của Thành và
bạn trai kia có đúng không? Vì sao?
- HS hồi tưởng và chia sẻ những trải nghiệm của bản thân
+ HS giơ tay+ HS kể lại các câu chuyện của mình+ HS trả lời theo ý kiến cá nhân
- Đường hẻm vào nhà Thành quá hẹp
- HS thảo luận, đại diện nhóm trả lời: Khi xe Thành chạy đến, bạn trai không thắng lại mà lách sang phải, đường hẻm quá hẹp nên hai tay lái vướng vào nhau
+ Cánh tay phải của Thành bị trầy xước, tay áo bị rách và hai bạn đã cãi nhau
+ HS trả lời theo ý kiến cá nhân
Trang 83 Hoạt động bày tỏ ý kiến 7’
- Sau khi tìm hiểu về câu chuyện, hs sẽ
qua hoạt động bày tỏ ý kiến để nêu ý
kiến cá nhân về các tình huống
+ Nếu em là bạn trai đi xe đạp trong
câu chuyện “Chuyện nhỏ đừng để
thành to”, em sẽ nói gì, làm gì và thái
+ GV phổ biến luật chơi: Cô có 4 bức
tranh tương ứng với 4 tình huống Sau
khi các em quan sát kĩ các bức tranh
thì giơ thẻ đúng sai về cách xử lí các
tình huống trong từng bức tranh
+ GV lần lượt cho hs xem kĩ các bức
tranh và giơ thẻ
- GV nhận xét, kết luận: Khi va chạm
xe đạp vào nhau, em cần phải ứng xử
lịch sự, nói năng hòa nhã
tình huống trong SG Yêu cầu 4 nhóm
đóng vai và đưa ra ý kiến để giúp bạn
-Ngày giảng: Thứ ba/27/02/2018(Lớp 4B)
Trang 9Tiết 112: LUYỆN TẬP CHUNG
I MỤC TIÊU
1 KT: Biết tính chất cơ bản của phân số, phân số bằng nhau, so sánh phân số
2 KN: Xác định Ps bằng nhau, so sánh phân số đúng, nhanh
3 TĐ: Gd lòng yêu thích môn học
II ĐD DẠY – HỌC
III CÁC HĐ DẠY- HỌC
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Kiểm tra bài cũ: 5’
Bài 2( Cuối trang 123)
- Cho HS nêu yêu cầu
- Gợi ý cho HS làm bài
- Yêu cầu HS làm bài ra nháp
- Gọi HS nêu kết quả
- Nêu yêu cầu bài tập
- Yêu cầu HS làm bài
- GV nhận xét
- 2 HS lên bảng, lớp làm ra nhápb)Rút gọn phân số ta có:
6
20=
6 :2 20: 2=
- Theo dõi, nhận xét
- 1 HS nêu yêu cầu
- Làm bài ra nháp, 1 HS làm bài trênbảng lớp
5645
- HS nêu yêu cầu
- Làm bài vào vở
Trang 101 KT: - Nhớ và viết, trình bày bài chính tả theo thể thơ.
- Làm bài tập chính tả phân biệt âm đầu, vần dễ lẫn (BT2)
2 KN: Nhớ và viết đúng, đẹp bài thơ Làm đúng, nhanh các bài tập
3 TĐ: Gd tính cẩn thận, sạch sẽ
II ĐD DẠY – HỌC: UDPHTM (BT1)
III CÁC HĐ DẠY – HỌC
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Kiểm tra bài cũ: 5’
- Đọc cho HS viết lại vào bảng con
- Nhận xét phần kiểm tra bài cũ
2 Dạy bài mới: 32’
a Giới thiệu bài: Chợ Tết (nhớ – viết)
b Hướng dẫn HS nghe viết.
- GV đọc đoạn viết chính tả: 11 dòng đầu
- Y/c HS đọc thầm đoạn chính tả
- Hướng dẫn học sinh nhận xét các hiện
tượng chính tả
- Cho HS luyện viết từ khó vào bảng con:
ôm ấp, lom khom, lon xon, yếm thắm, nép
đầu, ngộ nghĩnh.
- Nhắc cách trình bày bài bài thơ
- Yêu cầu học sinh nhớ lại và tự viết vào
vở
- Cho học sinh tự soát lỗi
- Chấm tại lớp 5 đến 7 bài Giáo viên nhận
xét chung
c Làm bài tập chính tả:
Bài tập 1:
- Mời học sinh đọc yêu cầu bài tập
- Giáo viên hướng dẫn thêm để học sinh
- Học sinh thực hiện+ trút nước, khóm trúc, lụt lội,lúc nào, khụt khịt, khúc xương,
- Học sinh theo dõi
- Học sinh theo dõi trong SGK
và đọc thầm
- HS viết bảng con
- Học sinh nêu cách trình bày
- Cả lớp nhớ, viết vào vở
- Học sinh dò bài, tự soát lỗi
- HS đổi tập để soát lỗi và ghi lỗi
ra ngoài lề trang tập
- Học sinh đọc yêu cầu bài tập
- Học sinh theo dõi
Trang 11hiểu yêu cầu và hiểu nghĩa từ hâm mộ
- Gửi bài cho HS, Yêu cầu cả lớp làm bài
- Cho HS quan sát bài làm của bạn
- Nhận xét, bổ sung, chốt lại:
Lời giải: sĩ – Đức – sung – sao – bức –
bức
4 Củng cố - dặn dò: 2’
- Yêu cầu Hs nhắc lại nội dung học tập
- Nhắc nhở HS viết lại các từ sai (nếu có )
- CB bài chính tả: Hoạ sĩ Tô Ngọc Vân
- Cả lớp nhận bài và làm bài
- HS NX kết quả bài làm, bổsung,
- Ghi lời giải đúng vào vở
1 KT: - Nắm được tác dụng của dấu gạch ngang (nội dung ghi nhớ)
- Nhận biết và nêu được tác dụng của dấu gạch ngang trong bài văn (BT1, mục 3); viết được đoạn văn có dùng dấu gạch ngang để đánh dấu lời đối thoại và đánh dấu phần chú thích (BT2)
2 KN: Nhận biết và nắm được tác dụng của dấu gạch ngang đúng, nhanh
3 TĐ: Gd lòng yêu thích môn học
II ĐD DẠY – HỌC: - Bảng viết sẵn :
+ Các đoạn văn trong bài tập 1 ( a, b,c ), phần Nhận xét
+ Nội dung cần ghi nhớ trong SGK
III CÁC HĐ DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Kiểm tra bài cũ: 5’
- Yêu cầu học sinh tìm các từ thể hiện vẻ
đẹp của thiên nhiên, cảnh vật
- Nhận xét, tuyên dương
2 Dạy bài mới: 32’
a Giới thiệu bài: Dấu gạch ngang
- Từ năm lớp 1 đến nay, các em đã học được
những dấu câu nào ?
- Hôm nay các em sẽ học thêm một dấu câu
mới : Dấu gạch ngang
- 1 HS đọc: Tìm những câu có
Trang 12các đoạn
- Yêu cầu học sinh làm bài tập
- Mời học sinh nêu kết quả trước lớp
- Nhận xét, bổ sung và chốt ý
Đoạn c:
Trước khi bật quạt, đặt quạt nơi …
Khi điện vào quạt, tránh để cánh quạt bị
vướng víu,…
Hằng năm, tra dầu mỡ vào ổ trục,……
Khi không dùng, cất quạt vào nơi khô, mát,
sạch sẽ, ít bụi bặm.
Bài 2:
- Mời học sinh đọc yêu cầu bài tập
? Theo em, trong mỗi đoạn trên, dấu gạch
ngang có tác dụng gì?
- Yêu cầu học sinh trao đổi theo cặp
- Mời đại diện trình bày trước lớp
- Nhận xét, bổ sung, chốt lại
+ Đoạn c: dấu gạch ngang liệt kê các biện
pháp cần thiết để bảo quản quạt điện được
- Mời học sinh đọc yêu cầu bài tập và đọc
đoạn văn Quà tặng cha
- Yêu cầu học sinh làm bài
chứa dấu gạch ngang (dấu -) trong các đoạn văn sau
- Cả lớp làm bài vào vở
- Học sinh nêu kết quả trước lớp
- Nhận xét, bổ sung và chốt ý
Đoạn a: Thấy tôi sán đến gần,
ông hỏi tôi:
- Cháu con ai?
- Thưa ông, cháu là con ông Thư.
Đoạn b: Cái đuôi dài – bộ
phận khoẻ nhất của con vật kinh khủng dùng để tấn công –
đã bị trói xếp vào bên mạng sườn.
+ Đoạn a: dấu gạch ngang đánh dấu chỗ bắt đầu lời nói của nhân vật (ông khách và cậu bé) trong đối thoại.
+ Đoạn b: dấu gạch ngang đánh dấu phần chú thích (về cái đuôi dài của con cá sấu) trong câu văn.
- Hs đọc Ghi nhớ trong SGK vànghe giáo viên giải thích
- 1Hs nêu và đọc đoạn văn Quà tặng cha
- Từng cặp học sinh trao đổi,
Trang 13- Mời học sinh trình bày bài làm trước lớp
- Yêu cầu học sinh nhận xét, bổ sung
- Giáo viên chốt lại:
Dấu gạch ngang thứ hai:
dánh dấu phần chú thích (đây là lời Pa-xcan nói với bố )
Bài tập 2
- GV nêu yêu cầu bài tập
- GV giải thích thêm cho HS hiểu yêu cầu
bài tập Lưu ý: Đoạn văn các HS viết cần sử
dụng cần có dấu gạch ngang với hai tác
dụng (đánh dâu các câu đối thoại, đánh dấu
phần chú thích)
- YC HS viết đoạn văn vào vở viết
- Mời HS Đọc đoạn văn trước lớp
- Y/c HS khác nhận xét, góp ý rút kinh
nghiệm
- GV kiểm tra, nhận xét, tuyên dương
3 Củng cố - dặn dò: 2’
- Y/c HS nêu lại ND phần ghi nhớ
tìm dấu gạch ngang trong câu chuyện, nói rõ tác dụng của từng câu
- Trình bày bài làm trước lớp (phát biểu ý kiến)
- Học sinh nhận xét, bổ sung
- Học sinh đọc yêu cầu của đề
- Học sinh theo dõi
- Hs làm việc cá nhân vào vở nháp
- Đọc bài viết của mình trước lớp
- Nhận xét, rút kinh nghiệm
Trang 14I MỤC TIÊU
Biết được những chi tiết và dụng cụ để lắp được xe cần cẩu
Nắm được quy trình thực hiện
Bước đầu lắp được một số bộ phận
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Bộ lắp ghép kĩ thuật
- Mô hình lắp ghép hoàn chỉnh chiếc xe cần cẩu
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Kiểm tra bài cũ: (5 phút)
- GV kiểm tra bộ đồ dùng kĩ thuật của
học sinh
- Nhận xét
2 Bài mới: (27 phút)
a Giới thiệu bài:
- GV nêu mục tiêu bài học
b Nội dung.
* Hoạt động nhóm (20’)
* Mục tiêu: Giúp HS biết chọn đúng và đủ
các chi tiết và HS biết lắp từng bộ phận của
xe và tiến hành lắp giáp hoàn chỉnh xe cần
b.Lắp từng bộ phận:
c.Lắp ráp xe cần cẩu
Trang 15chi tiết và vị trí của các lỗ khi lắp các
thanh giằng ở giá đỡ cẩu, phân biệt mặt
phải và trái để sử dụng vít
B4: HS thực hành lắp các bộ phận
- GV quan sát uốn nắn HS
- Lưu ý khi lắp xong cần quay tay quay
để kiểm tra xem dây tời quấn vào, nhả
ra có dễ dàng không Kiểm tra cần cẩu
có quay được không?
* Hoạt động cả lớp(7’)
* Mục tiêu: HS biết đánh giá sản phẩm
của mình và của bạn
* Tiến hành:
- GV tổ chức cho HS trưng bày các sản
phẩm theo nhóm, đưa ra các tiêu chí
đánh giá sản phẩm theo 2 mức: Hoàn
thành; chưa hoàn thành
- GV lưu ý HS khi lắp xong cần xếp các
chi tiết đúng vào vị trí trong ngăn
3 Củng cố, dặn dò(5’)
- Chốt bài: Lưu ý về thói quen sắp xếp gọn
gàng sau khi xong
I MỤC TIÊU
- Sử dụng lược đồ để nhận biết vị trí địa lí, đặc điểm lãnh thổ của liên bang Nga, Pháp Nhận biết được 1 số nét về dân cư, kinh tế của các nước Nga, Pháp
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Bản đồ các nước châu Âu
- 1 số ảnh về Liên bang Nga, Pháp
- GV kể sẵn bảng phụ phần 1
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Giới thiệu bài(1’)
- GV giới thiệu bằng tranh
2 Bài mới:
a Liên bang Nga(17’)
- HS đọc bài, tìm tư liệu để điền vào
Trang 16bản đồ các nước châu Âu
- Gợi ý: Giới thiệu lãnh thổ Nga trong
bản đồ các nước châu Âu
- Em có biết vì sao khí hậu Liên bang
Nga, nhất là phần lãnh thổ thuộc châu á
? Nước Pháp ở phía nào của châu Âu?
Giáp với những nứơc nào và đại dương
nào của châu Âu? So sánh vị trí địa lí
của nước Pháp với liên bang Nga
=> GV chốt : Nước Pháp nằm ở Tây
Âu, giáp biển có khí hậu ôn hòa
- HS đọc thầm SGK và trả lời câu hỏi
- Nêu tên các sản phẩm công nghiệp và
nông nghiệp của nước Pháp
- So sánh các sản phẩm trên của 2 nước
- GV kết luận: Nước Pháp nằm ở Tây
Âu, giáp biển, có khí hậu ôn hoà ở
châu âu, pháp là nước có nông nghiệp
phát triển, sản xuất nhiều nông sả đủ
cho nhân dân dùng và cón xuất khẩu
sang các nước khác.Pháp xuất khẩu
nhiều vải, quần áo, mĩ phẩm, dược
phẩm Ngành du lịch ở Pháp rất phát
triển vì nước này có nhiều phong cảnh
tự nhiên đẹp, nhiều công trình kiến trúc
nổi tiếng và người dân văn minh, lịch
- Sản phẩm công nghiệp:
- Sản phẩm nông nghiệp
- Lớn nhất, 17 triệu km2
- 144,1 triệu người
- Ôn đới lục địa
- Rừng ta – ga, dầu, máy móc, thiết bị
Máy móc thiết bị,phương tiệngiao thông vận tải,
- Lúa mì, khoai tây
1) Lãnh thổ rộng lớn khô(2) Chịu ảnh hưởng của Bắc Băng Dương lạnh
(1)+ (2) Khí hậu khắc nghiệt, khô và lạnh
- Khí hậu khô và lạnh nên rừng tai-ga phát triển Hầu hết lãnh thổ nước Nga ở châu á đều có rừng tai-ga bao phủ
- Nước Pháp nằm ở Tây Âu
- Giáp đại Tây Dương
- Sản phẩm công nghiệp:Máy móc thiết
bị, phương tiệngiao thông vận tải, quần
áo, mĩ phẩm
- Nông phẩm: Khoai tây, củ cải đường, lúa mì, nho
- 1 số HS đọc
Trang 17I MỤC TIỂU:
1 KT: - Biết cộng hai phân số cùng mẫu số
- Nhận biết phép cộng hai phân số cùng mẫu số Nhận biết tính chất giao hoán củaphép cộng hai phân số
2 KN: Cộng hai phân số cùng mẫu số đúng, nhanh
3 TĐ: Gd lòng yêu thích môn học
II ĐD DẠY – HỌC: BC, VBT.
III CÁC HĐ DẠY-HỌC:
A Kiểm tra bài cũ: 5’
- Gọi 3 HS lên bảng rút gọn phân số
a Thực hành trên băng giấy
- Gấp đôi 3 lần băng giấy
? Băng giấy được chia thành mấy
- Nhận xét tử số, mẫu số của phân số
tổng với tử số của từng phân số?
15
20=
15:520:5=
34
+ Tử số là tổng 2 tử số và giữ nguyên
Trang 18- Nhắc lại qui tắc cộng phân số, Tính
chất giao hoán của phân số
- Về nhà học bài và xem trước bài
114
- Nhận xét tiết học
mẫu số
+ Muốn cộng hai phân số cùng mẫu số
ta cộng tử số và giữ nguyên mẫu số
I MỤC TIÊU
1 KT: - Dựa vào gợi ý trong SGK, chọn và kể lại được câu chuyện (đoạn truyện)
đã nghe, đã đọc ca ngợi cái đẹp hay phản ánh cuộc sống đấu tranh giữa cái đẹp và cái xấu, cái thiện và cái ác
- Hiểu nội dung của câu chuyện (đoạn truyện) đã kể
- Kể những câu chuyện đã học về tình cảm yêu mến của Bác Hồ đối với thiếu nhi (Câu chuện Quả táo của Bác Hồ, Thư chú Nguyễn)
2 KN: Kể đúng câu chuyện theo chủ đề, kể hay, hấp dẫn
3 TĐ: Gd tính bạo dạn, tự tin Yêu thích môn học
II ĐD DẠY – HỌC: Một số truyện thuộc đề tài của bài KC (sưu tầm )
Trang 19III CÁC HĐ DẠY – HỌC
A) Kiểm tra bài cũ: 5’Con vịt xấu xí
- Mời vài HS kể lại trước lớp và nêu nội
dung câu chuyện: Con vịt xấu xí
- Nhận xét, tuyên dương
B) Dạy bài mới: 32’
1/GTB: Kể chuyện đã nghe, đã đọc
2/ HD học sinh kể chuyện:
a) HD HS hiểu yêu cầu đề bài
- Y/c HS đọc đề bài và gạch dưới các từ
quan trọng
- Y/c 2 học sinh nối tiếp đọc các gợi ý
- Cho học sinh quan sát tranh minh hoạ
truyện: Nàng Bạch Tuyết và bảy chú lùn,
Cây tre trăm đốt trong SGK.
- Nhắc học sinh những truyện ngoài sách
học sinh phải tự tìm đọc, nếu không tìm
truyện ở ngoài học sinh có thể kể những
truyện trong SGK đã học
- Y/c Hs tự giới thiệu câu chuyện
b) HS thực hành kể chuyện, trao đổi về ý
nghĩa câu chuyện
- Nhắc học sinh kể phải có đầu có cuối Có
thể kết thúc theo lối mở rộng: nói thêm về
tính cách của nhân vật và ý nghĩa truyện để
các bạn cùng trao đổi
- Cho học sinh kể chuyện theo cặp và trao
đổi về ý nghĩa câu chuyện
- Mời học sinh thi kể trước lớp
- Mời học sinh nhận xét bình chọn bạn kể
tốt và nêu được ý nghĩa câu chuyện
C) Củng cố - dặn dò: 2’
- Y/c HS nêu lại ND câu chuyện vừa kể
- Y/c Hs kể những câu chuyện đã học về
tình cảm yêu mến của Bác Hồ đối với thiếu
Trang 20thân, xem trước nội dung tiết sau.
- Nhận xét tiết học, khen ngợi những hs kể
1 KT: Biết đọc diễn cảm một đoạn thơ trong bài với giọng nhẹ nhàng, có cảm xúc
- Hiểu ND bài: Ca ngợi tình yêu nước, yêu con sâu sắc của người phụ nữ Tà - ôitrong cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước (trả lời được các câu hỏi trong sáchgiáo khoa; thuộc một khổ thơ trong bài)
2 KN: Chú ý đọc đúng các từ: Ka-lưi, a-kay, lún sân, đọc trôi chảy, rành mạnh
3 TĐ: Gd lòng yêu thích môn học
II CÁC KNSCB
- Kĩ năng giao tiếp
- Kĩ năng đảm nhiệm trách nhiệm phù hợp với lứa tuổi
- Kĩ năng lắng nghe tích cực
III ĐD DẠY – HỌC: BGĐT.
IV CÁC HĐ DẠY – HỌC
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
A) Kiểm tra bài cũ: 5’ Hoa học
trò
- Mời vài HS đọc và trả lời câu hỏi
về nội dung bài Hoa học trò
- Nhận xét, tuyên dương.
B) Dạy bài mới:
1 GTB: 1’ Hôm nay các em sẽ được
học bài thơ Khúc hát ru những em
bé lớn trên lưng mẹ Nhà thơ
Nguyễn Khoa Điềm xúc động trước
cảnh tượng đó đã viết lên bài thơ
này
2 HD học sinh luyện đọc: 10’
- Gọi học sinh đọc cả bài
- Y/c HS nối tiếp nhau đọc thành
tiếng các khổ thơ trước lớp
- Gọi hs đọc các từ ở phần Chú giải
- Y/c HS luân phiên nhau đọc từng
khổ thơ theo nhóm đôi
- Đọc mẫu bài thơ