Mục đích và nội dung Để thực hành môn học Đánh giá tác động môi trường, nhóm chúng tôi thựchiện đánh giá tác động môi trường dự án căn hộ cao cấp Blooming Tower với cácmục đích và nội du
Trang 1MỞ ĐẦU
1 Mục đích và nội dung
Để thực hành môn học Đánh giá tác động môi trường, nhóm chúng tôi thựchiện đánh giá tác động môi trường dự án căn hộ cao cấp Blooming Tower với cácmục đích và nội dung sau :
- Đề xuất các giải pháp tổ chức quản lý và kỹ thuật công nghệ giúp phòngtránh và giảm thiểu các tác động xấu tới môi trường xung quanh trong quá trình xâydựng và hoạt động của dự án nhằm bảo vệ môi sinh và đảm bảo sức khỏe cộng đồngdân cư sống trong khu vực
b) Nội dung
- Mô tả sơ lược về dự án
- Hiện trạng môi trường nơi thực hiện dự án
- Dự báo, đánh giá các tác động của dự án đến môi trường khu vực
- Ðề xuất các biện pháp khắc phục, giảm thiểu các tác động tiêu cực
- Chương trình quản lý, giám sát môi trường
- Kết luận và kiến nghị
2 Căn cứ pháp luật và kĩ thuật của việc thực hiện đánh giá tác động môi trường
Báo cáo đánh giá tác động môi trường của dự án được lập trên cơ sở của cácvăn bản pháp lý hiện hành sau đây:
- Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam quy định: “Các cơ quan nhà nước, doanh nghiệp, hợp tác xã, đơn vị vũ trang nhân dân đều có nghĩa vụ thực hiện chính sách bảo vệ, cải tạo và tái sinh các tài nguyên thiên nhiên, bảo vệ và cải tạo môi trường sống”.
- Luật bảo vệ môi trường được Chủ tịch nước đã ký lệnh ban hành ngày
29/11/2005 quy định tất cả các dự án sắp xây dựng và các cơ sở sản xuất đang tồn tạiphải tiến hành ĐTM
Trang 2- Nghị định số 80/2006/NĐ-CP ngày 09/08/2006 của Chính phủ về việc quy
định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều luật của Luật bảo vệ môi trường
- Thông tư số 05/2008/TT-BTNMT ngày 08/09/2006 của Bộ tài nguyên môi
trường về việc hướng dẫn về đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môitrường và cam kết bảo vệ môi trường
3 Tổ chức thực hiện ĐTM
Đánh giá tác động môi trường dự án Xây dựng mới khu thương mại và nhà ởcao cấp Blooming Tower được thực hiện bởi Nhóm 07 – Lớp 05MT với sự hướngdẫn của thầy giáo KS Võ Diệp Ngọc Khôi
Danh sách những người lập báo cáo ĐTM : Nhóm 07 – Lớp 05MT
Mai Thị Lê Dung
Huỳnh Thu Vân
Trang 3CHƯƠNG 1
MÔ TẢ TÓM TẮT DỰ ÁN1.1 Tên dự án
Xây dựng mới khu thương mại và nhà ở cao cấp Blooming Tower
1.2 Chủ dự án
Công ty TNHH Đầu tư và phát triển Hàn Quốc(KID)
- Đại diện: Ông Shin Yong Kyu - Chức vụ: Tổng giám đốc
Ông Nguyễn Công Thi - Chức vụ: Giám đốc kinh doanh
Trang 4- Ranh giới:
+ Phía Bắc: Giáp khu đất dịch vụ du lịch, núi Sơn Trà
+ Phía Tây: Giáp đường dẫn và đường gom của cầu Thuận Phước, vịnh ĐàNẵng
+ Phía Đông: Giáp đường quy hoạch có mặt cắt 12m (3m+6m+3m), nhà máy
bê tông Đà Nẵng, bãi biển Mỹ Khê
+ Phía Nam: Giáp đường quy hoạch có mặt cắt 23,5m (3m+10,5m+10m), nhàdân, toàn cảnh thành phố Đà Nẵng
- Hướng gió:
+ Mùa đông: Đông Bắc, Tây Bắc
+ Màu hè: Tây Nam
1.4.2 Quy mô và quy hoạch của dự án
a) Tổng vốn đầu tư : 90 triệu USD.
b) Quy hoạch tổng mặt bằng
- Diện tích khu đất: 10.773,18m2
- Tổng diện tích sàn xây dựng: 120.216,67 m2
Trang 5- Qui mô kiến trúc: 37 tầng cao và 1 tầng hầm
- Chiều cao căn hộ: 131,27m
- Số căn hộ: 669 (diện tích mỗi căn từ 41m2 đến 150m2)
- Tầng 1-3: Trung tâm thương mại với hơn 7000m2 sàn bao gồm các tiện ích
bố trí với các không gian riêng biệt : Khu mua Sắm, Sân golf trong nhà, Nhà hàngcao cấp, Khu cafe, Phòng tập thể dục, Siêu thị 24/7, Nhà trẻ quốc tế, Khu spa cao cấp.Tầng 3 có khuông viên để đi dạo được được thiết kế đạt tiêu chuẩn quốc tế, hồ bơi
- Tầng 4: Khu sinh hoạt cộng đồng, khu giải trí
- Tầng 5-35: Các loại căn hộ khác nhau phục vụ cho nhu cầu sử dụng củangười dân
Ý tưởng về quy hoạch tổng mặt bằng công trình bám sát vào hiện trạng khuđất, chú ý đến bề mặt đô thị và cảnh quan chung quanh, tạo không gian đệm để ngăncách giữa khu ở và khu thương mại Để gia tăng tối đa sự hữu dụng của công trìnhqua việc tổ chức không gian ngắm cảnh trên mái Các khối và mặt bằng tổ chức xoaygóc nhằm tạo cho công trình có một nét riêng, tạo cảm giác về sự ổn định (sự luânhồi) bằng cách thay đổi các khối hướng ra mặt đường tạo hướng nhìn rộng, thoát đemlại cảm giác thoả mái cho người ở Ngoài ra còn tạo cho công trình một hình ảnh giàucảm xúc và tính thời đại bằng cách sử dụng những loại vật liệu và màu sắc một cáchthích hợp
Phía trước có khoảng sân rộng vừa để thuận tiện cho giao thông khu vực tiềnsảnh và trồng cây xanh cách ly gần đường phố Việc bố trí quy hoạch phân khu đểđảm bảo sự liên kết chặt chẽ giữa công trình, sân vườn, giao thông đối ngoại và nội
bộ tạo ra tổng thể quy hoạch có tính thống nhất cao, phù hợp và đáp ứng yêu cầu đặt
ra Việc kết nối giữa quảng trường trung tâm với đường dành cho người đi bộ tạo nênmặt đứng đường phố đông đúc, nhộn nhịp làm cho khu thương mại có sức sống Đểhạn chế các khoảng tối tại quảng trường trung tâm cũng như các không gian mở bằngviệc bố trí đèn
Trang 6sự lựa chọn mức đầu tư ban đầu phù hợp, khả năng đáp ứng tối đa các yêu cầu kỹthuật với độ tin cậy cao, đồng thời kết hợp với kiến trúc của tòa nhà mang lại tínhthẩm mỹ cho công trình, tiết kiệm trong quá trình hoạt động, bảo dưỡng.
Với các đặc tính của toà nhà, phương án được chọn để thiết kế là: Hệ thốngđiều hoà không khí trung tâm kiểu phân tán cho khối thương mại (Tầng B1F tầng4) Và sử dụng hệ thống điều hòa không khí một dàn nóng và nhiều dàn lạnh cho khốicăn hộ
- Hệ thống điều hoà không khí trung tâm kiểu phân tán: Là hệ thống điều hoà
sử dụng gas làm chất tải lạnh và giải nhiệt bằng gió có đặc tính thay đổi lưu lượngmôi chất lạnh, bao gồm các tổ hợp các dàn lạnh và dàn nóng được nối kết với nhaubằng các ống đồng dẫn môi chất lạnh Chiều dài ống đồng dẫn môi chất lạnh nối giữadàn nóng và dàn lạnh cho phép đến 165m và 90m chiều cao Với kết cấu gọn nhẹ củadàn nóng và độ cao của dàn thấp, hệ thống dễ dàng phân bố và lắp đặt thích hợp màkhông ảnh hưởng đến kiến trúc cũng như khả năng chịu tải của toà nhà
- Nhận giấy phép đầu tư từ tháng 6/2006
- Hiện tại dự án đang trong giai đoạn xây dựng phần móng, dự kiến đến tháng9/2009 sẽ hoàn thành
- Dự kiến hết tháng 12/2009 hoàn thành phần hầm
- Dự kiến tháng 12/2011 sẽ hoàn thiện công trình và đưa vào sử dụng
Trang 7CHƯƠNG 2
ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, MÔI TRƯỜNG VÀ KINH TẾ XÃ HỘI2.1 Điều kiện tự nhiên và môi trường
2.1.1 Điều kiện về khí tượng – thuỷ văn
2.1.1.1 Điều kiện khí tượng
a) Nhiệt độ
Nhiệt độ ảnh hưởng đến quá trình bay hơi, phát tán các chất ô nhiễm và cácquá trình khác Chế độ nhiệt của Đà Nẵng là sản phẩm quan trọng của loại hình nhiệtđới gió mùa của một lãnh thổ nằm khá sâu trong khu vực nội chí tuyến trên bờ biểnĐông Đó là một nền nhiệt độ cao, bắt nguồn từ sự tiếp nhận một lượng bức xạ mặttrời phong phú, khá đồng đều quanh năm Điều đáng lưu ý nhất với nhiệt độ là sự daođộng nhiệt độ trong ngày Biên độ nhiệt đạt đến 100C/ngày đêm
- Nhiệt độ cao nhất trong năm: 29,8oC (Tháng 6/2007)
- Nhiệt độ thấp nhất trong năm: 21,3oC (Tháng 1/2007)
(Nguồn: Niên giám thống kê Đà Nẵng, năm 2007) b) Nắng
Nắng làm ảnh hưởng đến bức xạ nhiệt và tăng nhiệt độ mặt đất, nước và khôngkhí do đó làm ảnh hưởng đến thảm thực vật và khả năng tự làm sạch trong tự nhiên
Đà Nẵng có một lượng bức xạ và số giờ nắng dồi dào trong các tháng mùa khô
và 2 tháng đầu mùa mưa (tháng 9 và tháng 10)
c) Độ ẩm không khí
Độ ẩm ảnh hưởng đến quá trình chuyển hóa các chất ô nhiễm và sức khỏe conngười
Các tháng mùa mưa có độ ẩm khá cao Năm 2005, độ ẩm trung bình vào tháng
12 mùa mưa lên đến 88%, cao nhất là các tháng 10, 11và 12 (trung bình 85%) Cáctháng mùa khô có độ ẩm thấp hơn, thường chỉ vào khoảng 75 – 78% Trong đó tháng
có độ ẩm trung bình thấp nhất là tháng 6 và tháng 7 (73%)
d) Mưa
Mưa là một yếu tố thời tiết liên quan đến mọi hoạt động kinh tế - xã hội, quốcphòng, dân sinh của cả cộng đồng
Trang 8Lượng mưa vào mùa mưa chiếm khoảng 80% tổng lượng mưa cả năm Mưalớn tập trung vào tháng 9, tháng 10 và tháng 11 Lượng mưa tháng cao nhất lên đến893,6 mm (tháng 11/2007) Mưa ở Thành phố Đà Nẵng mang tính mưa theo mùa:Thường một cơn mưa có thể đến nhanh và kết thúc cũng nhanh(mùa hè), cũng có thểkéo dài nhiều ngày (mùa đông)
- Lượng mưa cả năm: 3064,4mm (Năm 2007)
- Lượng mưa cao nhất trong năm: 1147,4mm (Tháng 10/2007)
- Lượng mưa thấp nhất trong năm: 7,1mm (Tháng 6/2007)
(Nguồn: Niên giám thống kê Đà Nẵng, năm 2007) e) Gió
Gió là một yếu tố thời tiết không những bị cơ chế hoàn lưu chi phối, mà cònchịu tác động mạnh của điều kiện địa hình Hoạt động của gió là nhân tố phát tán cácchất ô nhiễm trong không khí làm gia tăng hoặc giảm chậm nguồn ô nhiễm
Hướng gió tại Đà Nẵng tương đối phân tán, gần như 8 hướng chính đều có gió,tần suất các hướng thay đổi theo thời gian
2.1.1.2 Điều kiện thủy văn
Khu vực dự án xây dựng nằm ở cửa sông Hàn, sông này là hợp lưu của sôngVĩnh Điện và sông Cẩm Lệ
Sông Hàn chảy dọc theo chiều dài của quận Ngũ Hành Sơn và quận Sơn Trà,sông này là con sông chính và là đường thủy quan trọng của thành phố Đà Nẵng
a) Chế độ mực nước
Mùa cạn bắt đầu từ tháng 1 đến tháng 8, dòng chảy mùa cạn chỉ chiếm từ 25đến 30% dòng chảy năm Trong mùa cạn dòng chảy vùng sông ảnh hưởng triều tạithành phố Đà Nẵng thay đổi theo từng giờ, từng ngày và tháng theo chu kỳ của chế
độ triều
Mùa lũ tại Đà Nẵng bắt đầu từ tháng 9 đến tháng 12 Trên thực tế mùa lũ tại
Đà Nẵng chủ yếu 3 tháng, từ tháng 10 đến tháng 12, tháng 1, tháng 9 là các thángchuyển tiếp từ mùa lũ sang mùa cạn và ngược lại
Ở hạ lưu độ mặn lớn và giảm chậm theo dọc sông Độ mặn xâm nhập đoạnsông này chịu sự chi phối rõ rệt của dòng chảy thượng nguồn
b) Chế độ triều
Vùng biển Đà Nẵng dài trên 30km tính từ đèo Hải Vân đến nam quận NgũHành Sơn, ngoài ra còn có quần đảo Hoàng Sa (diện tích 30.500ha) Phần lớn các
Trang 9quận huyện của Đà Nẵng thường xuyên chịu tác động của chế độ thuỷ văn vùng sôngảnh hưởng triều.
Chế độ triều vùng cửa sông thành phố Đà Nẵng chịu ảnh hưởng của chế độtriều bán nhật triều không đều Trung bình mỗi tháng có 3 ngày chịu ảnh hưởng củachế độ nhật triều, tháng nhiều nhất có 8 ngày, tháng ít nhất có 1 ngày, thời gian cònlại chịu ảnh hưởng của chế độ bán nhật triều không đều
Do bị ảnh hưởng của chế độ triều phức tạp bao gồm chế độ bán nhật triều vànhật triều - xen giữa có thời gian chuyển chế độ triều cho nên thời gian triều lên vàthời gian triều xuống cũng biến đổi phức tạp Trong những ngày nhật triều, thời giantriều lên dài nhất là 18 giờ, trung bình là 13,3 giờ, ngắn nhất là 12 giờ Thời gian triềuxuống dài nhất là 15 giờ, trung bình là 11,5 giờ, ngắn nhất là 9 giờ Trong nhữngngày bán nhật triều, thời gian triều lên dài nhất là 9 giờ, trung bình là 5,4 giờ, ngắnnhất là 2 giờ Thời gian triều xuống dài nhất là 9 giờ, trung bình là 5,5 giờ, ngắn nhất
là 2 giờ
2.1.2 Hiện trạng môi trường
2.1.2.1 Môi trường không khí
Môi trường không khí xung quanh khu vực nhìn chung không bị ô nhiễm Tuynhiên, xe chở vật liệu ra vào công trường làm phát sinh nhiều bụi và khói thải nhưng
không đáng kể, tình trạng này sẽ chấm dứt khi giai đoạn thi công kết thúc (Hình 2.1)
2.1.2.2 Môi trường đất
Dự án được xây dựng trên khu đất lấn biển, thành phần chủ yếu là đất cát
Theo đánh giá cảm quan, môi trường đất chưa có dấu hiệu ô nhiễm (Hình 2.2)
Trang 10Hình 2.1: Hiện trạng môi trường không khí
Hình 2.2: Hiện trạng môi trường đất
2.1.2.3 Môi trường nước
- Nước ngầm: Do nằm gần biển nên nước bị nhiễm mặn
- Nước mặt: Chưa có dấu hiệu ô nhiễm (Hình 2.3)
2.2 Điều kiện kinh tế - xã hội
2.2.1 Điều kiện kinh tế
Hoạt động xuất khẩu kinh doanh ước đạt 109,83 triệu USD, đạt 157% kếhoạch, tăng 3,4 lần so với cùng kỳ năm 2007 Đa dạng hóa các thành phần kinh tế,đầu tư kích cầu dịch vụ - thương mại là hướng đi mà Đảng bộ và chính quyền quận
Trang 11Hải Châu đã đề ra, trong đó lấy dịch vụ - thương mại làm đòn bẩy cho sự phát triểnkinh tế địa phương.
Hình 2.3: Hiện trạng môi trường nước
2.2.1.3 Công nghiệp
Sản xuất công nghiệp trên địa bàn cũng tăng trưởng khá vững chắc, với tốc độgia tăng giá trị sản xuất công nghiệp và xây dựng đạt 8,3%/năm, tổng giá trị sản xuấtcông nghiệp ước đạt 612 tỷ đồng
2.2.2 Điều kiện xã hội
- Cấp nước: Hiện tại khu vực đã có mạng lưới cấp nước của thành phố
- Thoát nước: Hiện tại khu vực đã có hệ thống thoát nước hoàn chỉnh, vì vậyviệc thoát nước mưa của công trình chỉ đấu nối trực tiếp vào hệ thống mương chungcủa khu vực Nước thải công trình sau khi đã được xử lý cục bộ sẽ được đấu nối vàotuyến mương chung của khu vực
- Cấp điện: Hiện tại khu vực đã có đường dây 22kV
Trang 12- Giao thông: Hiện tại, thuận lợi cho việc đi lại người dân ở khu vực.
- Bệnh viện, trường học: Đáp ứng đủ nhu cầu của người dân
CHƯƠNG 3
ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG3.1 Nguồn gây tác động
3.1.1 Nguồn gây tác động liên quan đến chất thải
3.1.1.1 Giai đoạn thi công xây dựng
a) Nguồn gây ô nhiễm không khí
Nguyên nhân gây ô nhiễm môi trường không khí trong quá trình thi công xâydựng phát sinh từ các hoạt động:
- Tập trung nhân công
- San ủi, lu đầm chuẩn bị mặt bằng
- Đào đất, vận chuyển đất đào
- Chuyên chở, tập kết vật liệu xây dựng
- Khoan cọc thi công móng
- Tiến hành xây dựng
Các tác nhân ô nhiễm sẽ là bụi, khói khí thải, tiếng ồn, rung động phát sinh khitiến hành thi công
Bụi
Bụi phát sinh từ nhiều hoạt động thi công xây dựng khác nhau:
- Bụi bị cuốn lên từ đường giao thông khi vận chuyển đất đào đem đổ, vậnchuyển vật liệu, nhân công
- Bụi kim loại do gò hàn sắt, thép khi làm khung thép để khoan cọc thi công móng
- Do bốc xếp, phối trộn nguyên vật liệu (bê tông) khi xây dựng
- Bụi bị cuốn lên khi gió thổi qua các bãi tập kết vật liệu, khi san ủi, lu đầmchuẩn bị mặt bằng
Khí thải
Khí thải phát sinh từ các hoạt động như:
- Khí thải độc hại: SO2, CO2, CO, NOx, hợp chất chì từ xăng dầu do vậnhành máy móc thi công: đào, san nền, lu, đầm…, từ phương tiện vận chuyển
Trang 13Các nghiên cứu đã xác định được rằng các thiết bị phục vụ công tác xâydựng công trình như: xe tải, máy đóng cọc, máy đầm nén, máy khoan, cần cẩu,máy phát điện…sẽ phát sinh các chất gây ô nhiễm khô khí Do hầu hết máy mócthiết bị đều sử dụng nhiên liệu xăng hoặc dầu nên chúng thải ra bụi, SO2, NOx,hydocacbon vào không khí.
- Khí thải từ quá trình phân hủy các chất hữu cơ trong chất thải sinh hoạtcủa công nhân
- Khí thải từ hoạt động cơ khí:
Quá trình hàn các kết cấu thép, sẽ sinh ra một số chất ô nhiễm từ quá trìnhcháy của que hàn, trong đó chủ yếu là các chất CO, NOx
b) Ô nhiễm nguồn nước
Nguyên nhân gây ô nhiễm môi trường nước trong quá trình thi công xâydựng bao gồm các hoạt động:
- Đào đất, vận chuyển đất đào
- Khoan cọc thi công móng
- Rửa vật liệu khi tiến hành xây dựng
Nước thải sinh hoạt
Nước thải sinh hoạt từ lán trại, nhà vệ sinh trong khu dự án do tập trungnhiều công nhân
Nước mưa chảy tràn
Nước mưa tập trung trên toàn bộ diện tích khu vực Trong quá trình chảy trênmặt đất có thể lôi kéo theo đất, cát, nhựa đường thải trong thi công và màng dầu rơivãi trong quá trình vận chuyển, tàng trữ và sử dụng
Lưu lượng và nồng độ nước mưa phụ thuộc chế độ khí hậu khu vực: cường độmưa, thời gian mưa, thời gian không mưa, độ bẩn của không khí…
Nước thải rửa vật liệu xây dựng
Trong giai đoạn xây dựng, nước cấp cho hoạt động xây dựng chủ yếu dùng đểtrộn vữa, trộn bê tông, rửa cát, rửa đá, làm ướt gạch,
c) Ô nhiễm đất
Chất thải rắn
Chất thải rắn phát sinh từ các nguồn như:
- Vật liệu xây dựng bị thải bỏ: các loại vật liệu hư hỏng như ximăng, bê tông,cốt pha, gạch ngói, đất cát rơi vãi, phế liệu sắt thép…
- Bao gói chứa vật liệu: bao xi măng, thùng chứa sơn,
Trang 14- Rác thải sinh hoạt của công nhân xây dựng.
Nước thải
- Nước mưa chảy tràn chứa đất cát, dầu mỡ
- Nước thải rửa vật liệu xây dựng
- Nước thải sinh hoạt từ lán trại, nhà vệ sinh trong khu dự án do tập trungnhiều công nhân
Tóm lại, những nguồn gây ô nhiễm môi trường đất, nước, không khí trong giai
đoạn thi công xây dựng chỉ tồn tại trong thời gian thi công (dự kiến từ 10/2008 đếncuối năm 2011) và sẽ chấm dứt khi dự án đi vào hoạt động Vì vậy tác động của nó làkhông đáng kể Tuy nhiên, để giảm đến mức tối thiểu các tác động do ô nhiễm môitrường không khí (bụi) tới cuộc sống của những hộ dân sống ở khu vực sát cạnh dự
án và công nhân thi công, nhà thầu cần có biện pháp hạn chế
3.1.1.2 Giai đoạn dự án đi vào hoạt động
a) Nguồn gây ô nhiễm môi trường không khí
Khí thải
Phát sinh từ:
- Phương tiện giao thông: Khi đi vào hoạt động, lượng người vào ra trongkhu vực là khá lớn, dẫn đến mật độ xe cộ lưu thông trong khu vực cũng khá lớn
Do đó sẽ làm phát sinh khí thải giao thông
- Máy phát điện dự phòng: Tòa nhà có trang bị máy phát điện dự phòng:
+ Nhiên liệu: Dầu DO
+ Thời gian hoạt động: Lúc điện lưới bị cắt
Hoạt động của máy phát điện sẽ phát sinh ra các hoạt động chủ yếu là khí: CO,
NO2, CO, CO2, hơi nước, mụi khói và một lượng các khí CxHy, NOx, SOx, aldehyde.Các loại khí thải này đều có khả năng gây ô nhiễm môi trường, ảnh hưởng đến sứckhỏe cộng đồng Mức độ tác động của chúng đến môi trường phụ thuộc nhiều vàonồng độ và tải lượng của chúng được thải vào khí quyển
- Hơi khí độc, mùi hôi từ hệ thống thoát nước, hệ thống xử lý nước thải,khu vực nhà vệ sinh
Tại khu xử lý nước thải thì cũng có các loại hơi độc hại phát sinh từ các côngtrình xử lý Thành phần các khí độc hại rất đa dạng như NH3, CH4, H2S…Lượng hơikhí độc hại này không lớn nhưng có mùi hôi khó chịu
- Hơi độc hại từ khu vực trữ chất thải rắn chờ vận chuyển, xử lý
- Khí thải và mùi hôi từ khu vực chế biến thực phẩm
Trang 15 Bụi
Khi dự án đi vào hoạt động, lượng bụi phát sinh chủ yếu là từ bụi đường docuốn theo các phương tiện giao thông cơ giới ra vào dự án
b) Nguồn gây ô nhiễm môi trường nước
Nguồn phát sinh nước thải bao gồm:
Nước thải sinh hoạt
Nước từ các cư dân của tòa nhà, trung tâm dịch vụ, thương mại, vui chơi giảitrí với hàm lượng chất hữu cơ, chất rắn lơ lửng, vi sinh vật cao Lượng nước thải sinhhoạt của toàn khu dân cư được tính dựa trên nhu cầu cấp nước (250l/người.ngđ), ướctính khoảng 800m3/ngđ (Xem Phụ lục)
Nước mưa chảy tràn
Nước mưa chảy tràn qua đường giao thông, mặt bằng khu vực cuốn theo đấtcát, chất rắn lơ lửng là tác nhân gây ô nhiễm môi trường
c) Nguồn gây ô nhiễm môi trường đất
Chất thải rắn sinh hoạt:
Nguồn chất thải rắn chủ yếu của khu phức hợp chủ yếu là rác thải của cư dân, khudịch vụ thương mại, giải trí
Chất thải rắn dễ phân hủy là các loại chất thải hữu cơ như thực phẩm dư thừa
bị loại bỏ, chất thải của quá trình nấu nướng,
Chất thải rắn khó phân hủy gồm các loại vỏ hộp, bao bì bằng kim loại, polyme,… Với lưu lượng lớn người ra vào, sẽ tương ứng với một lượng rác thải đáng kể Do
đó, nếu việc quản lý và xử lý không tốt sẽ gây ảnh hưởng xấu đến môi trường.Việctích trữ rác thải lâu ngày, không vận chuyển kịp sẽ là nơi trú ngụ và phát triển của cácloài động vật gây bệnh như ruồi, chuột…gây nên dịch bệnh cho cư dân Ngoài ra cònphát sinh mùi khó chịu
Bùn thải
Bùn thải sinh ra từ hệ thống xử lý nước thải, bùn thải từ hệ thống cống thải,phân bùn từ hệ thống bể tự hoại
3.1.2 Nguồn tác động không liên quan đến chất thải
3.1.2.1 Trong quá trình thi công
a) Tai nạn lao động
Điều kiện làm việc trên công trường : thủ công hay cơ giới, tiếp xúc vớinhiều loại thiết bị công suất lớn, cộng với thời tiết khắc nghiệt, môi trường làmviệc có nhiều nồng độ bụi, khí thải và tiếng ồn khá cao có thể gây ảnh hưởng đến
Trang 16sức khỏe, năng suất làm việc của công nhân trực tiếp thi công trên công trường.Các loại tai nạn thường gặp tại công trường xây dựng là:
- Các ô nhiễm môi trường tùy thuộc vào thời gian và mức độ tác dụng có khảnăng gây choáng váng, mệt mỏi, thậm chí ngất xỉu và cần được cấp cứu kịp thời
- Tai nạn xảy ra khi làm việc với các loại cần cẩu, thiết bị bốc dỡ, các loại vậtliệu chất đống cao có thể rơi, vỡ,…
- Tai nạn lao động do trượt té trên các giàn giáo, trên các tòa nhà đang xây,công tác thi công, vận chuyển vật liệu xây dựng lên cao và các nguyên nhân khác
- Tai nạn lao động từ các công tác tiếp cận với điện như công tác thi công hệthống cấp điện, va chạm vào các đường dây điện dẫn ngang đường, bão, gió gây đứtdây điện
- Khi công trường thi công trong những ngày mưa: Tai nạn lao động do đấttrơn dẫn đến sự trượt té cho người lao động và các đống vật liệu xây dựng, các sự cố
về điện dễ xảy ra hơn, đất mềm và dễ lún sẽ gây ra các sự cố cho người và các loạimáy móc thiết bị thi công,…
- Có rất nhiều loại hóa chất được sử dụng trong xây dựng: Hóa chất có trongcác chất dẫn, chất làm sạch gạch đá, chất trang trí và bảo vệ gỗ, thép, các chất xử lýsàn, chống nấm mốc, chất cách ly, dung môi, sơn, vữa, xi măng và các loại vật liệukhác Nhiều hóa chất rất nguy hiểm, có thể gây ra cháy nổ hoặc nhiễm độc
b) Mất an ninh trật tự của khu vực
Do tập trung một lượng lớn công nhân nên có có khả năng dẫn đến tìnhtrạng mất ổn định về trật tự an ninh tại địa phương như: mâu thuẫn, tranh chấpvới người dân địa phương và mâu thuẫn trong nội bộ của công nhân, phát sinhcác tệ nạn xã hội
c) Khả năng gây cháy nổ
Các nguyên nhân dẫn đến cháy nổ có thể do:
- Vứt bừa tàn thuốc hay những nguồn lửa khác gần khu vực xăng dầu
- Sự cố về các thiết bị điện như bị quá tải trong quá trình vận hành, phát sinhnhiệt, dẫn đến cháy, hoặc do chập mạch khi có mưa giông
Trang 17- Do khoan cọc thi công móng.
3.1.2.2 Giai đoạn dự án đi vào hoạt động
Khi dự án đi vào hoạt động, có một số nguồn gây ra tiếng ồn với mức độ khácnhau
Các nguồn gây ồn điển hình nhất có thể kể đến như sau:
- Hoạt động của máy phát điện trong trường hợp lưới điện bị mất
- Hoạt động của các hệ thống máy móc vận hành
- Hoạt động của các loại quạt gió, hệ thống xử lý bụi
- Hoạt động của máy móc thiết bị phục vụ các công trình phụ trợ (máy bơmnước, máy thổi khí phục vụ trạm xử lý nước thải,…)
- Hoạt động của các cư dân và khách du lịch
- Tiếng ồn từ động cơ, từ ống xả khói của các phương tiện giao thông
3.2 Đối tượng và qui mô chịu tác động
3.2.1 Giai đoạn thi công xây dựng
Bảng 3.1 Đối tượng và qui mô chịu tác động trong giai đoạn thi công.
Hoạt động chịu tác động Đối tượng Qui mô Mức độ, thời gian
vực thi công
- Không đáng kể
- Thời gian ngắn lúcbắt đầu dự án
San ủi, lu đầm
chuẩn bị mặt
bằng
Môi trường không khí Khu vực thi công và dân cư xung quanh -Tương đối-Thời gian ngắn lúc
Khu vực thi công và dân
cư xung quanh
-Tương đối -Thời gian ngắn lúc bắt đầu dự án
Chuyên chở,
tập kết vật liệu
xây dựng
Môi trường không khí, đất, nước
Khu vực thi công và dân
cư xung quanh
-Tương đối -Thời gian thi công
dự án
Thi công
móng
Môi trường không khí, đất, nước
Khu vực thi công và dân
cư xung quanh
-Tương đối -Thời gian thi công
dự án
Tiến hành xây
dựng
Môi trường không khí, đất, nước
Khu vực thi công và dân
cư xung quanh -Đáng kể -Thời gian thi công
dự án
3.2.2 Giai đoạn dự án đi vào hoạt động
Trang 18Bảng 3.2 Đối tượng và qui mô chịu tác động khi dự án đi vào hoạt động.
Hoạt động chịu tác động Đối tượng Qui mô Mức độ, thời gian
Xử lý nước
thải
Môi trường không khí, đất,nước
Cư dân trong khu vực và
hệ sinh thái xung quanh
-Đáng kể-Suốt thời gian tồn tại của dự án
Xử lý chất thải
rắn
Môi trường không khí, đất,nước
Cư dân trong khu vực và
hệ sinh thái xung quanh
-Đáng kể-Suốt thời gian tồn tại của dự án
Thương mại,
du lịch, dịch
vụ
Kinh tế, xã hội của quận Hải Châu và thành phố Đà Nẵng
Quận Hải Châu và thành phố Đà Nẵng
-Đáng kể-Suốt thời gian tồn tại của dự án
Quận Hải Châu và thành phố Đà Nẵng
-Đáng kể-Suốt thời gian tồn tại của dự án
3.3 Đánh giá tác động
3.3.1 Tác động tích cực
Khi đi vào hoạt động, dự án sẽ mang lại những mặt tích cực sau:
- Tạo nên một nơi sinh sống đầy đủ tiện nghi cho cư dân, tạo nên một nơi thamquan, mua sắm lý thú cho du khách trong và ngoài nước khi đến với Đà Nẵng
- Tạo công ăn việc làm cho một số lao động địa phương
- Bổ sung thêm nguồn thuế cho ngân sách địa phương
- Góp phần hoàn thiện hệ thống hạ tầng cơ sở và đẩy nhanh mục tiêu phát triểnkinh tế, xã hội của quận Hải Châu và thành phố Đà Nẵng
3.3.2 Tác động tiêu cực
3.3.2.1 Giai đoạn thi công xây dựng
Bảng 3.3 Đánh giá tác động của các hoạt động trong giai đoạn thi công xây dựng.