1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đánh giá thực trạng và giải pháp hiệu quả dự án xây dựng trung tâm thương mại an hòa

75 175 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 75
Dung lượng 2,45 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

1.1.2 Khái quát Trung tâm T hương mại a Khái ni ệm Trung tâm thương mại là loại hình tổ chức kinh doanh thương mại hiện đại, đa chức năng, bao gồm tổ hợp các loại hình cửa hàng, cơ sở h

Trang 1

ĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ KHOA KINH T Ế PHÁT TRIỂN

ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP HIỆU QUẢ DỰ ÁN XÂY D ỰNG TRUNG TÂM THƯƠNG MẠI AN HÒA,

Trang 2

L ỜI CẢM ƠN

Trong suốt quá trình thực hiện đề tài, ngoài sự nỗ lực của bản thân, tôi đã nhận được rất nhiều sự giúp đỡ của các thầy cô giáo, quý cơ quan, các cán bộ và tập thể công nhân viên Doanh nghiệp tư nhân thương mại Hoàng Long, Phường Phú Hòa, Thành Phố Huế

Trước tiên tôi xin gửi lời biết ơn sâu sắc tới Ths Ngô Văn Mẫn đã dành nhiều

thời gian và tâm huyết trực tiếp hướng dẫn, giúp đỡ tôi trong suốt quá trình thực hiện

đề tài và hoàn thành bài luận văn này

Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới các cô chú, anh chị công tác tại Doanh

trưởng phòng kinh doanh của DN TNTM Hoàng Long đã cung cấp các số liệu và tạo

điều kiện cho tôi thực hiện đề tài trong thời gian qua

Nhân đây, tôi xin chân thành cảm ơn Lãnh đạo trường Đại học kinh tế Huế cùng toàn thể quý thầy cô và cán bộ nhân viên trong Trường đã tạo điều kiện để tôi hoàn thành bài luận văn này

Tuấn, cùng tập thể lớp K46 C Kế Hoạch Đầu Tư, bạn bè và người thân đã nhiệt tình giúp đỡ, động viên, khích lệ tôi trong suốt thời gian học tập, rèn luyện tại trường Đại

học Kinh Tế Huế

Mặc dù tôi đã có nhiều cố gắng hoàn thiện bài luận văn này bằng tất cả sự nhiệt tình và năng lực của mình, tuy nhiên không thể tránh khỏi những thiếu sót, rất mong

nhận được những đóng góp quý báu của quý thầy cô

Sinh viên th ực hiện:

Trang 3

M ỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN i

MỤC LỤC ii

DANH MỤC CÁC TỪ, CỤM TỪ VIẾT TẮT v

DANH MỤC BẢNG BIỂU VÀ HÌNH VẼ vi

TÓM TẮT NGHIÊN CỨU 1

PH ẦN 1: ĐẶT VẤN ĐỀ 1

1 Tính cấp thiết của đề tài 1

2 Mục tiêu nghiên cứu 1

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2

4 Phương pháp nghiên cứu 2

PH ẦN 2: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 3

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 3

1.1 Cơ sở lý luận 3

1.1.1 Khái niệm dự án đầu tư 3

1.1.2 Khái quát Trung tâm Thương mại 6

1.1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả đầu tư của dự án 7

1.1.3.1 Điều kiện tự nhiên 7

1.1.3.2 Nhân tố môi trường vĩ mô 8

1.1.3.3 Nhân tố môi trường vi mô 9

1.1.3.4 Công tác kế hoạch hoá và chủ trương của dự án 9

1.1.3.5 Công tác quản lý nhà nước về đầu tư Xây dựng cơ bản 10

1.1.3.6 Nguồn nhân lực phục vụ cho Xây dựng cơ bản 11

1.2 Cở sở thực tiễn 11

1.2.1 Thực trạng các Trung tâm Thương mại tại Việt Nam 11

1.2.1.1 Tình hình hoạt đông các trung tâm hiện nay 11

1.2.1.2 Thuận lợi và khó khăn của Trung tâm Thương mại 13

1.2.2 Thực trạng các Trung tâm Thương mại tại Thừa Thiên Huế 16

Đạ i h

ọc Kinh

tế Hu

ế

Trang 4

1.2.2.1 Dự án đang hoạt động 16

1.2.2.2 Dự án đang xây dựng 18

2.2.3 Các dự án treo 19

CHƯƠNG 2: ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG DỰ ÁN XÂY DỰNG TRUNG TÂM THƯƠNG MẠI AN HÒA 20

2.1 Sự cần thiết đầu tư dự án Trung tâm Thương mại An Hòa 20

2.1.1 Về kinh tế - xã hội 20

2.1.2 Cơ sở pháp lý của dự án 20

2.2 Giới thiệu dự án Trung tâm Thương mại An Hòa 21

2.2.1 Giới thiệu công trình 21

2.2.2 Địa điểm thực hiện dự án 22

2.2.3 Cơ sở hạ tầng khu vực thực hiện dự án 24

2.2.4 Đặc điểm hiện trạng khu đất dự án 24

2.2.5 Nhu cầu nguyên nhiên liệu sử dụng 25

2.3 Giới thiệu chủ đầu tư 26

2.4 Phân tích hiệu quả kinh tế và xã hội của dự án 27

2.4.1 Đánh giá thị trường tiềm năng 27

2.4.2 Hiệu Quả Kinh Tế - Xã Hội 33

2.5 Đánh giá thực trang dự án Trung tâm Thương mại An Hòa 35

2.5.1 Hiệu quả kinh tế dự án 35

2.5.1.1 Thực trạng và tiến độ thi công dự án 35

2.5.1.2 Đánh giá nguồn lực hiện tại của dự án 37

2.5.1.3 Tiến độ đầu tư vốn 38

2.5.1.4 Những hạn chế còn tồn tại trong quá trình thực hiện dự án 40

2.5.2 Hiệu quả môi trường dự án 41

2.5.2.1 Đối với môi trường không khí 41

2.5.2.2 Đối với môi trường nước 42

2.5.2.3 Đối với môi trường đất 43

2.6 Thuận lợi và khó khăn của dự án 43

2.6.1 Thuận lợi 43

2.6.2 Khó khăn 44

Đạ i h

ọc Kinh

tế Hu

ế

Trang 5

CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ DỰ ÁN XÂY DỰNG

TRUNG TÂM THƯƠNG MẠI AN HÒA 45

3.2 Giải pháp kinh tế 45

3.2.1 Sử dụng vốn đầu tư hiệu quả 45

3.2.1.1 Nâng cao chất lượng ban quản lý dự án 45

3.2.1.2 Chống thất thoát lãng phí vốn đầu tư 47

3.2.2 Huy động vốn đầu tư cho dự án 48

3.2.2.1 Huy động vốn thông qua hình thức phát hành Cổ phiếu 48

3.2.2.2 Huy động vốn từ ngân hàng 49

3.2.3 Thiết kế lại phương án thi công mới 51

3.3 Giải Pháp về môi trường 54

3.3.1 Các biện pháp giảm thiểu tác động tiêu cực 54

3.3.1.1 Đối với giai đoạn thi công xây dựng 54

3.3.1.2 Đối với giai đoạn hoạt động 55

3.3.2 Chương trình xử lý và giám sát môi trường 57

PH ẦN 3: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 60

I Kết luận 60

II Kiến nghị 60

TÀI LI ỆU THAM KHẢO 62

PH Ụ LỤC

Đạ i h

ọc Kinh

tế Hu

ế

Trang 6

Đạ i h

ọc Kinh

tế Hu

ế

Trang 7

DANH M ỤC BẢNG BIỂU VÀ HÌNH VẼ

Bảng 1: Nhu cầu hàng hóa dự kiến bình quân qua từng năm của thị trường 29

Bảng 2: Nhu cầu dịch vụ dự kiến bình quân qua từng năm của thị trường 30

Bảng 3: Doanh thu và lợi nhuận dự kiến về các mặt hàng kinh doanh, dịch vụ tại Trung tâm thương mại An Hòa của Công ty TNHH Hoàng Phú 33

Bảng 4: Dự kiến kế hoạch thu hồi vốn 34

Bảng 5: Thời gian thực hiện dự án theo năm 36

Bảng 6: Lợi nhuận hoạt động kinh doanh của DN TNTM Hoàng Long từ năm 2013 đến 2015 37

Bảng 7: Mức tiếng ồn của một số nguồn âm thanh 41

Bảng 8: Mức độ ô nhiễm của nước thải sinh hoạt 42

Bảng 9: Các đợt huy động vốn từ phát hành cổ phiếu 49

Bảng 10: Tổng hợp trả gốc và lãi vay 51

Bảng 11: Tổng hợp trả gốc và lãi vay 52

Bảng 12: Dự kiến doanh thu hàng năm của Trung tâm Thương mại An Hòa 53

Bảng 13: Dự kiến chí phí hoạt động của Trung tâm Thương mại An Hòa 54

Hình 1: Đồ họa dự án nhìn tổng thể 21

Hình 2: Đồ Họa dự án nhìn mặt bên 23

Đạ i h

ọc Kinh

tế Hu

ế

Trang 8

TÓM T ẮT NGHIÊN CỨU

Tên đề tài: “ Đánh giá thưc trạng và giải pháp dự án xây dựng Trung tâm

Thương mại An Hòa”, tại thành phố Huế

 M ục đích nghiên cứu

Hệ thống hóa cơ sở lý luận thực tiễn về vấn đề chậm tiến độ thi công dư án Đánh giá thực trạng dự án xây dựng Trung tâm Thương mại An Hòa trên địa bàn

Thừa Thiên Huế

Đề xuất các giải pháp nâng cao hiêu quả dự án xây dựng Trung tâm Thương mại

An Hòa

 N ội dụng nghiên cứu

Đánh giá thực trạng và tiến độ thi công, đầu tư vốn của dự án Trung tâm Thương

mại An Hòa

Tìm hiểu được các nguyên nhân dẫn đến tình trạng chậm tiến độ thi công dự án, đánh giá được những khó khăn hạn chế dự án gặp phải: nguyên nhân từ phía chủ đầu

tư, ngân hàng, các cơ quan hữu quan có liên quan, cũng như chịu tác động từ cuộc

khủng hoảng kinh tế ảnh hưởng đến dự án

Từ đó đề xuất được các giải pháp nâng cao hiệu quả Kinh tế - Xã hội trong đầu

tư xây dựng Trung tâm Thương mại An Hòa Về giải pháp kinh tế: sử dụng vốn đầu tư

hiệu quả, huy động thêm vốn đầu tư cho dự án, đưa ra phương án thi công mới Về giải pháp môi trường: đưa ra các biện pháp giảm thiểu tác động tiêu cực tác động đến môi trường, xây dựng các chương trình xử lý giám sát môi trường Đạ i h

ọc Kinh

tế Hu

ế

Trang 9

PHẦN 1: ĐẶT VẤN ĐỀ

1 Tính c ấp thiết của đề tài

Cùng với sự tăng trưởng của nền kinh tế, hoạt động đầu tư của nước ta trong giai đoạn vừa qua đã có nhiều bước phát triển vượt bậc về cả quy mô và chất lượng Các công trình đầu tư xây dựng đóng vai trò rất quan trọng trong phát triển kinh tế xã hội

của một nước Nó là điều kiện tiền đề cho việc phát triển kinh tế và thu hút các nguồn

vốn đầu tư vào trong nước Tuy nhiên, những vấn đề bất cập, thiếu sót dẫn đến những

hạn chế trong hoạt động đầu tư vẫn còn tồn tại khá nhiều, làm cho hiệu quả đầu tư chưa được cao như mong đợi

Một trong những nguyên nhân cơ bản của vấn đề này là tiến độ của dự án đầu tư chưa được quan tâm một cách đúng mực Vì vậy việc nghiên cứu vấn đề hoạt động và

tiến độ thực hiện dự án đầu tư xây dựng ở các doanh nghiệp đầu tư xây dựng tại Việt Nam là rất quan trọng Chính vì lý do đó mà tôi chọn đề tài “Đánh giá thực trạng và

gi ải pháp hiệu quả dự án xây dựng Trung tâm Thương mại An Hòa” tại Thành

Phố Huế

Đây là một đề tài rộng đòi hỏi phải có nhiều kiến thức thực tế và tôi chỉ đứng trên góc độ là người nghiên cứu để đánh giá vấn đề Trên cơ sở nghiên cứu và phát triển lý

luận chung về quản lý dự án đầu tư, sẽ áp dụng vào phân tích tình hình đầu tư xây dựng

cơ sở hạ tầng, dịch vụ ở Tỉnh Thừa Thiên Huế nói riêng và Việt Nam nói chung để làm rõ

một số tồn tại và có một số kiến nghị, giải pháp góp phần hoàn thiện lý luận và nâng cao

chất lượng quản lý đầu tư, giải quyết tình trạng chậm tiến độ thi công dự án ở Việt Nam,

cụ thể là dự án xây dựng Trung tâm Thương mại An Hòa tại Thành Phố Huế

2 M ục tiêu nghiên cứu

Trang 10

Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về vấn đề dự án đầu tư xây dựng

Đánh giá thực trạng và hoạt động xây dựng đầu tư của các dự án, trọng tâm là dự

Đề xuất các giải pháp nhằm giải quyết tình trạng chậm tiến độ thi công dự án xây

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Phạm vi nội dung: Đề tài tập trung nghiên cứu về đánh giá thực trang và giải

Phạm vi không gian: nghiên cứu được thực hiện trên địa bàn Phường Phú Thuận, Thành Phố Huế, Tỉnh Thừa Thiên Huế

Phạm vị thời gian: Nghiên cứu từ năm 2010 đến 2015

Đối tượng nghiên cứu: Dự án xây dựng TTTM An Hòa và chủ đầu tư Công Ty

4 Phương pháp nghiên cứu

Với mục tiêu và nội dung nghiên cứu như trên tôi đã sử dụng các phương pháp như phân tích, tổng hợp, đánh giá thực tiễn, thu thập dữ liệu và hệ thống hóa dựa trên các thông tin thực tế để phân tích độ ảnh hưởng và đưa ra hướng giải quyết

Đạ i h

ọc Kinh

tế Hu

ế

Trang 11

PHẦN 2: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

1.1 Cơ sở lý luận

1.1.1 Khái ni ệm dự án đầu tư

a) Khái ni ệm

Theo luật đầu tư thì dự án đầu tư là tập hợp các đề xuất bỏ vốn trung và dài hạn

để tiến hành các hoạt động đầu tư trên địa bàn cụ thể, trong khoảng thời gian xác định Như vậy dự án đầu tư có thể xem xét từ nhiều góc độ khác nhau:

– Về mặt hình thức nó là một tập hợp hồ sơ tài liệu trình bày một cách chi tiết và

có hệ thống các hoạt động và chi phí theo một kế hoạch để đạt được những kết quả và thực hiện được những mục tiêu nhất định trong tương lai

– Trên góc độ quản lý, dự án đầu tư là một công cụ quản lý sử dụng vốn, vật tư, lao động để tạo ra các kết quả tài chính, kinh tế – xã hội trong một thời gian dài

– Trên gốc độ kế hoạch, dự án đầu tư là một công cụ thể hiện kế hoạch chi tiết của một công cuộc đầu tư sản xuất kinh doanh, phát triển kinh tế – xã hội, làm tiền đề cho cho các quyết định đầu tư và tài trợ

– Về mặt nội dung, dự án đầu tư là một tập hợp các hoạt động có liên quan với nhau được kế hoạch hoá nhằm đạt các mục tiêu đã định bằng việc tạo ra các kết quả cụ thể trong một thời gian nhất định, thông qua việc sử dụng các nguồn lực xác định

b) Phân lo ại

Theo thẩm quyền quyết định hoặc cấp giấy phép đầu tư

Đối với dự án đầu tư trong nước: Để tiến hành quản lý và phân cấp quản lý, tuỳ theo tính chất của dự án và quy mô đầu tư, các dự án đầu tư trong nước được phân theo 3 nhóm A, B và C Có hai tiêu thức được dùng để phân nhóm là dự án thuộc ngành kinh tế nào Dự án có tổng mức đầu tư lớn hay nhỏ Trong các nhóm thì nhóm

Đạ i h

ọc Kinh

tế Hu

ế

Trang 12

A là quan trọng nhất, phức tạp nhất, còn nhóm C là ít quan trọng, ít phức tạp hơn cả Tổng mức vốn nêu trên bao gồm cả tiền chuyển quyền sử dụng đất, mặt nước, mặt biển, thềm lục địa, vùng trời (nếu có)

Đối với các dự án đầu tư nước ngoài: gồm 3 loại dự án đầu tư nhóm A, B và loại được phân cấp cho địa phương

 Phân theo tr ình tự lập và trình duyệt dự án

Theo trình tự (hoặc theo bước) lập và trình duyệt, các dự án đầu tư được phân ra hai loại:

- Nghiên cứu tiền khả thi: Hồ sơ trình duyệt của bước này gọi là báo cáo nghiên cứu tiền khả thi

- Nghiên cứu khả thi: Hồ sơ trình duyệt của bước này gọi là báo cáo nghiên cứu khả thi

Theo nguồn vốn

Dự án đầu tư bằng vốn trong nước (vốn cấp phát, tín dụng, các hình thức huy động khác) và dự án đầu tư bằng nguồn vốn nước ngoài (nguồn viện trợ nước ngoài ODA và nguồn đầu tư trực tiếp nước ngoài FDI)

c) N ội dung

Dự án xây dựng thông thường gồm phần thuyết minh dự án và bản vẽ thiết kế cơ

sở Đây chính là các căn cứ để triển khai cho bản vẽ thiết kế kỹ thuật và bản vẽ thi công sau này Tổng mức đầu tư của dự án chính là giá trị đầu tư xây dựng của dự án Không phải bất cứ công trình xây dựng nào cũng phải lập dự án Các công trình thông thường được chia thành các loại như nhóm A, nhóm B, nhóm C và các loại công trình này được phân chia căn cứ vào các mức giá trị đầu tư của công trình và theo loại công trình

Nội dung phần thuyết minh dự án đầu tư xây dựng công trình bao gồm:

• Sự cần thiết và mục tiêu đầu tư, đánh giá nhu cầu thị trường, tiêu thụ sản phẩm, hình thức đầu tư, địa điểm xây dựng, nhu cầu sử dụng đất

Đạ i h

ọc Kinh

tế Hu

ế

Trang 13

• Mô tả quy mô, diện tích xây dựng công trình, các hạng mục công trình, phương

án kỹ thuật, công nghệ và công suất

• Các phương án, giải pháp thực hiện, phương án giải phóng mặt bằng, tái định

cư, phân đoạn thực hiện

• Đánh giá tác động môi trường, giải pháp phòng chống cháy nổ, các yêu cầu

về an ninh, quốc phòng

• Tổng mức đầu tư của dự án, khả năng thu xếp vốn, nguồn vốn, phương án hoàn

trả vốn, các chỉ tiêu tài chính và phân tích đánh giá hiệu quả kinh tế, hiệu quả xã

hội của dự án

d) Yêu c ầu

Để đảm bảo tính khả thi, dự án đầu tư phải đáp ứng các yêu cầu cơ bản sau:

- Tính khoa học: Thể hiện người soạn thảo dự án đầu tư phải có một quá trình nghiên cứu tỉ mỉ kỹ càng, tính toán thận trọng, chính xác từng nội dung của dự án đặc biệt

là nội dung về tài chính, nội dung về công nghệ kỹ thuật Tính khoa học còn thể hiện trong quá trình soạn thảo dự án đầu tư cần có sự tư vấn của các cơ quan chuyên môn

- Tính thực tiễn: các nội dung của dự án đầu tư phải được nghiên cứu, xác định trên cơ sở xem xét, phân tích, đánh giá đúng mức các điều kiện và hoàn cảnh cụ thể liên quan trực tiếp và gián tiếp đến hoạt động đầu tư

- Tính pháp lý: Dự án đầu tư cần có cơ sở pháp lý vững chắc tức là phù hợp với chính sách và luật pháp của Nhà nước Muốn vậy phải nghiên cứu kỹ chủ trương, chính sách của nhà nước, các văn bản pháp luật liên quan đến hoạt động đầu tư

- Tính đồng nhất: Các dự án đầu tư phải tuân thủ các quy định chung của các cơ quan chức năng về hoạt động đầu tư, kể cả các quy định về thủ tục đầu tư Với các dự

án đầu tư quốc tế còn phải tuân thủ quy định chung mang tính quốc tế

Đạ i h

ọc Kinh

tế Hu

ế

Trang 14

1.1.2 Khái quát Trung tâm T hương mại

a) Khái ni ệm

Trung tâm thương mại là loại hình tổ chức kinh doanh thương mại hiện đại, đa

chức năng, bao gồm tổ hợp các loại hình cửa hàng, cơ sở hoạt động dịch vụ; hội trường, phòng họp, văn phòng cho thuê được bố trí tập trung, liên hoàn trong một hoặc

một số công trình kiến trúc liền kề, đáp ứng các tiêu chuẩn về diện tích kinh doanh, trang bị kỹ thuật và trình độ quản lý, tổ chức kinh doanh, có các phương thức phục vụ văn minh, thuận tiện đáp ứng nhu cầu phát triển hoạt động kinh doanh thương nhân và thoả mãn nhu cầu về hàng hoá, dịch vụ của khách hàng

Trung tâm thương mại thường được xây dựng trên diện tích lớn, tại vị trí trung tâm đô thị để tiện lợi cho khách hàng và đảm bảo doanh thu

b) Phân bi ệt Trung tâm Thương mại với Siêu thị và Chợ

Quy mô của TTTM lớn hơn siêu thị, các cửa hàng tạp phẩm và chợ Siêu thị chỉ bao gồm các cửa hàng hiện đại, kinh doanh tồng hợp hoặc chuyên doanh, không bao gồm các cơ sở hoạt động dịch vụ, hội trường, phòng họp, văn phòng cho thuê, nhà hàng khách sạn, hội chợ triển lãm

Hàng hóa ở TTTM cũng như các siêu thị, rất đa dạng và được chọn lọc kỷ hơn so với trong chợ hay cửa hàng tạp phẩm Tuy nhiên, khác với siêu thị, TTTM thường kinh doanh tổng hợp các mặt hàng, không có các TTTM chuyên doanh vì quy mô lớn hơn nhiều so với siêu thị

c) Tiêu chu ẩn Trung tâm Thương mại

Theo quy định của Bộ Công Thương Việt Nam, TTTM được phân làm 3 hạng:

• Trung tâm thương mại hạng I: Trung tâm phải đảm bảo được các tiêu chuẩn về

kiến trúc hiện đại, kho hàng, kỹ thuật bảo quản, khu vệ sinh, khu giải trí Có diện tích kinh doanh từ 50.000 m2 trở lên

Hoạt động đa chức năng cả về kinh doanh hàng hoá và kinh doanh các loại hình

dịch vụ bao gồm: khu vực để bố trí các cửa hàng bán buôn, bán lẻ hàng hoá, nhà hàng

Đạ i h

ọc Kinh

tế Hu

ế

Trang 15

khách sạn, khu vực để tổ chức hội chợ triển lãm, trưng bày giới thiệu hàng hoá, khu

vực dành cho hoạt động vui chơi giải trí, cho thuê văn phòng làm việc, hội trường, phòng họp để tổ chức các hội nghị, hội thảo, giao dịch và ký kết các hợp đồng thương

mại trong, ngoài nước, khu vực dành cho các hoạt động tài chính, ngân hàng, bảo

hiểm, bưu chính viễn thông, tin học, tư vấn, môi giới đầu tư, du lịch

• Trung tâm thương mại hạng II:

Phải đảm bảo các tiêu chuẩn cơ bản sau: Có diện tích kinh doanh từ 30.000

m2 trở lên Hoạt động đa chức năng cả về kinh doanh hàng hoá và kinh doanh các loại hình dịch vụ, tương tự như TTTM hạng I, trừ yêu cầu về khu vực để tổ chức hội

chợ triển lãm

• Trung tâm thương mại hạng III

Phải đảm bảo các tiêu chuẩn cơ bản sau: Có diện tích kinh doanh từ 10.000 m2

trở lên Hoạt động đa chức năng về kinh doanh hàng hoá và kinh doanh các loại hình dịch vụ, tương tự như TTTM hạng II, trừ yêu cầu về khu vực phục vụ các hoạt động tài chính, ngân hàng, bảo hiểm, bưu chính viễn thông, tin học, không yêu cầu các dịch vụ nhà hàng khách sạn, thay vào đó là khu vực dành cho hoạt động ăn uống quy mô nhỏ hơn

1.1.3 Các nhân t ố ảnh hưởng đến hiệu quả đầu tư của dự án

1 1.3.1 Điều kiện tự nhiên

Xây dựng cơ bản thường được tiến hành ngoài trời, do đó nó chịu ảnh hưởng của điều kiện khí hậu Ở mỗi vùng, mỗi lãnh thổ có điều kiện tự nhiên khác nhau, từ đó cho phép khai thác các kiến trúc phù hợp với điều kiện thực tế

Trong quá trình xây dựng và triển khai các dự án đầu tư không thể không chú trọng đến các điều kiện tự nhiên nơi mà các dự án đi vào hoat động bởi vì trên thực tế, các dự án đầu tư tại đây đều chịu ảnh hưởng của điều kiện tự nhiên Nếu các điều kiện

tự nhiên ở tại dự án không thuận lợi sẽ ảnh hưởng đến tiến độ thi công của dự án điều

đó có thể gây rủi ro cho khả năng thu hồi vốn Ngược lại, nếu các điều kiện thuận lợi thì khả năng thu hồi vốn đầu tư là rất lớn

Đạ i h

ọc Kinh

tế Hu

ế

Trang 16

1.1.3.2 Nhân t ố môi trường vĩ mô

• Những yếu tố thuộc về tiến bộ khoa học kỹ thuật:

Các hoạt động đầu tư phải đi theo trào lưu công nghiệp hoá, hiện đại hoá nền kinh tế Do đó sự tiến bộ của khoa học kỹ thuật có thể tạo ra nhiều thuận lợi cho quá trình thực hiện và vận hành dự án nhưng cũng có thể gây ra những rủi ro cho dự án, nếu đối thủ của doanh nghiệp tiếp cận với tiến bộ khoa học kỹ thuật trước thì họ có khả năng cạnh tranh về giá cả và chất lượng sản phẩm từ đó đưa đến những rủi ro cho

dự án về mặt giá cả hàng hoá, tiêu thụ sản phẩm

• Những yếu tố kinh tế:

Những nhân tố kinh tế có thẻ ảnh hưởng đến dự án bao gồm: khả năng tăng trưởng GDP - GNP trong khu vực thực hiện dự án, tình trạng lạm phát, tiền lương bình quân, tỷ giá hối đoái, những lợi thế so sánh của khu vực so với những nơi khác Sự thay đổi của một trong những nhân tố này dù ít hay nhiều cũng tác động đến dự án Do

đó trước lúc đầu tư chủ đầu tư phải đánh giá một cách tỉ mỉ những yếu tố này để đảm bảo chức năng sinh lời và bảo toàn vốn của dự án

Qua việc xem xét, đánh các yếu tố trên ta mới sơ bộ nhận định được hiệu quả kinh tế của dự án cũng như các yếu tố rủi ro có thể xảy ra để đưa ra biện pháp phòng ngừa

• Những yếu tố thuộc về chính sánh của nhà nước:

Chiến lược đầu tư có sự chi phối từ các yếu tố về chính trị và chính sánh của Nhà nước Bởi vậy, trong suốt quá trình hoạt động đầu tư đều phải bám sát theo những chủ trương và sự hướng dẫn của Nhà nước: cần chú trọng đến các mối quan hệ Quốc tế đặc biệt là các nhân tố từ hội nhập ASEAN và bình thường hoá quan hệ Việt Mỹ, các chủ trương chính sách của Nhà nước về thực hiện công cuộc đổi mới và mở cửa xem đó là những nhân tố quyết định đến chiến lược đầu tư dài hạn của chủ đầu tư

• Những nhân tố thuộc về văn hoá - xã hội:

Khía cạnh văn hoá - xã hội từ lâu đó có ảnh hưởng trực tiếp hoặc gián tiếp đến công cuộc đầu tư: chẳng hạn như khi dự án được triển khai và đi vào hoạt động thì nó

Đạ i h

ọc Kinh

tế Hu

ế

Trang 17

phải được xem xét là có phù hợp với phong tục tập quán văn hoá nơi đó hay không, các điều lệ và quy định xã hội có chấp nhận nó hay không Đây là một yếu tố khá quan trọng, ảnh hưởng nhiều và lâu dài đối với dự án Do đó cần phân tích một cách kỹ lưỡng trước khi đầu tư để tối ưu hoá hiệu quả đầu tư

1.1.3.3 Nhân t ố môi trường vi mô

• Khả năng tài chính: đây là một yếu tố ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả đầu tư Năng lực tài chính mạnh ảnh hưởng đến vốn, nguyên vật liệu, máy móc… cấp cho dự

án và do đó ảnh hưởng đến tiến độ và chất lượng của dự án Năng lực tài chính của doanh nghiệp cũng ảnh hưởng đến khả năng huy động vốn đầu tư từ các thành phần kinh tế khác

• Năng lực tổ chức: có thể coi đây là nhân tố quan trọng nhất ảnh hưởng nhiều nhất đến hiệu quả đầu tư của doanh nghiệp Nếu năng lực tổ chức tốt sẽ nâng cao chất lượng dự án, tiết kiệm chi phí và từ đó nâng cao hiệu quả đầu tư

• Chất lượng nhân lực: mọi sự thành công của doanh nghiệp đều được quyết định bởi con người trong doanh nghiệp Do đó chất lượng của lao động cả về trí tuệ và thể chất có ảnh hưởng rất quan trọng đến kết quả hoạt động kinh doanh nói chung và kết quả hoạt động đầu tư nói riêng

• Trình độ khoa học - công nghệ: xe, máy thi công hiện đại có ảnh hưởng lớn đến tiến độ và chất lượng của dự án, do đó ảnh hưởng đến hiệu quả đầu tư Ngoài ra nó cũng ảnh hưởng đến uy tín của doanh nghiệp trong việc thu hút vốn đầu tư và đấu thầu

để có các dự án

1.1.3.4 Công tác k ế hoạch hoá và chủ trương của dự án

- Công tác kế hoạch hoá vừa là nội dung vừa là công cụ để quản lý hoạt động đầu

tư Trong nền kinh tế thị trường công tác kế hoạch hoá có vai trò rất quan trọng Nếu buông lỏng công tác kế hoạch hoá thì thị thường sẽ phát triển tự do, thiếu định hướng gây ra những tác động tiêu cực, tác động xấu đến nền kinh tế

- Kế hoạch hoá phải quán triệt những nguyên tắc:

Đạ i h

ọc Kinh

tế Hu

ế

Trang 18

Kế hoạch hoá phải xuất phát từ nhu cầu của nền kinh tế

Kế hoạch hoá đầu tư phải dựa vào các định hướng phát triển lâu dài của đất nước, phù hợp với các quy định của pháp luật

Kế hoạch hoá phải dựa trên khả năng huy động các nguồn lực trong và ngoài nước

Kế hoạch hoá phải có mục tiêu rõ rệt

Kế hoạch hoá phải đảm bảo được tính khoa học và tính đồng bộ

Kế hoạch hoá phải có tính linh hoạt kịp thời

Kế hoạch phải có tính linh hoạt gối đầu

Kế hoạch hoá phải kết hợp tốt kế hoạch năm và kế hoạch dài hạn

Kế hoạch hoá phái có độ tin cậy và tính tối ưu

Kế hoạch đầu tư trực tiếp phải được xây dựng từ dưới lên

Kế hoạch định hướng của nhà nước phải là kế hoạch chủ yếu

1.1.3.5 Công tác qu ản lý nhà nước về đầu tư Xây dựng cơ bản

Nhân tố này tác động trên các khía cạnh là:

- Khi xây dựng các dự án phải đúng các chủ trương đầu tư thì mới quyết định đầu tư

- Nâng cao tính chủ động và tự chịu trách nhiệm đối với các doanh nghiệp nói chung và các doanh nghiệp nói riêng trong hoạt động đầu tư xây dựng cơ bản

- Đảm bảo tính chính xác trong thiết kế: Trong khâu này cần có tổ chức chuyên môn có đủ tư cách pháp nhân, uy tín nghề nghiệp lập theo tiêu chuẩn của nhà nước ban hành Thực tế có rất nhiều công trình xấu kém chất lượng, do lỗi của nhà thiết kế Đây

là nguyên nhân gây ra tình trạng thất thoát lãng phí nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản

- Nâng cao hiệu quả công tác đấu thầu: Đấu thầu là một quá trình lựa chọn nhà thầy đáp ứng được yêu cầu của bên mời thầu trên cơ sở cạnh tranh giữa các nhà thầu Lợi ích của hình thức này là chọn được nhà thầu có phương án đáp ứng được các yêu cầu kỹ thuật của công trình và có chi phí tài chính thấp nhất

Đạ i h

ọc Kinh

tế Hu

ế

Trang 19

1.1.3.6 Ngu ồn nhân lực phục vụ cho Xây dựng cơ bản

Đây là nhân tố tác động trực tiếp đến công tác xây dựng cơ bản, hoạt động đầu tư rất phức tạp và đa dạng, liên quan đến nhiều ngành, nhiều cấp, nhiều lĩnh vực Vì vậy cán bộ, công nhân lao động trong xây dựng cơ bản cần phải có khả năng, đào tạo kỹ, hoàn thành tốt những nhiệm vụ được giao

Ở bất kỳ hình thái kinh tế - xã hội nào, con người vẫn là trung tâm của mọi sự phát triển, nhất là thời đại ngày nay, thời đại công nghiệp hoá - hiện đại hoá, việc chăm lo đầy đủ cho con người là đảm bảo chắc chắn cho sự phồn vinh và thịnh vượng

Công nghiệp hóa, hiện đại hoá và cách mạng con người là hai mặt của quá trình thống nhất Đầu tư xây dựng cơ bản là một lĩnh vực có vị trí quan trọng trong việc tạo đà phát triển kinh tế theo hướng Công nghiệp hoá - Hiện đại hoá, theo chủ trương chính sách của Đảng Thực hiện tốt quá trình đầu tư xây dựng cơ bản sẽ đem lại được hiệu quả cao nhất

1.2 C ở sở thực tiễn

1.2.1 Th ực trạng các Trung tâm Thương mại tại Việt Nam

1.2.1.1 Tình hình ho ạt đông các trung tâm hiện nay

Trong điều kiện xã hội của Việt Nam hiện nay, nền kinh tế ngày càng được phát triển, đời sống của người dân ngày càng được cải thiện tốt hơn Cùng với đó là sự phát triển nhu cầu tiêu dùng của người dân cả về mặt số lượng và chất lượng Quan niệm tiêu dùng hàng hóa của người dân có sự thay đổi kéo theo đó là sự thay đổi của các

loại hình kinh doanh trên thị trường bán lẻ

Các loại hình kinh doanh bán lẻ truyền thống luôn có tỷ trọng rất lớn trên thị trường bán lẻ tại Việt Nam Tuy nhiên cùng với sự thay đổi của quan niệm tiêu dùng hàng hóa của người dân mà một loại hình kinh doanh bán lẻ khác đang rất được phổ

biến và phát triển đó chính là loại hình kinh doanh siêu thị, TTTM Trong những năm

gần đây, loại hình kinh doanh siêu thị - TTTM dần chiếm lĩnh tỷ trọng lớn và có xu hướng tăng cao trong thị trường bán lẻ tại Việt Nam

Đạ i h

ọc Kinh

tế Hu

ế

Trang 20

Trung tâm thương mại, siêu thị đã và đang là thói quen tiêu dùng văn minh của người Việt, và đang dần biến thói quen trở thành một nét văn hoá mới, ví dụ như Big

C, Co.op Mart Trưng bày tại cửa hàng có ba dạng cơ bản: bên cạnh quầy thu tiền, trong các quầy kệ và trưng bày trên sàn Dạng nào cũng phải đảm bảo hai yếu tố vừa lôi cuốn người mua vừa cung cấp đủ thông tin để đảm bảo việc mua hàng

Những siêu thị bắt đầu ra đời tại thành phố Hồ Chí Minh như công ty xuất nhập

khẩu nông sản và tiểu thủ công nghiệp Vũng Tàu khai trương Minimart vào tháng 3/1993 Ở Hà Nội bắt đầu xuất hiện các siệu thị như: TTTM số 7-9 Đinh Tiên Hoàng vào tháng 01/1995, Minimart Hà Nội tầng 2 chợ Hôm vào 03/1995 và mở rộng ra các thành phố lớn trên cả nước

Tính đến năm 1995, cả nước có tất cả 10 siêu thị nằm rải rác trên 6 tỉnh thành Đến năm 2005, số lượng siêu thị đạt chuẩn trên cả nước đã đạt tới con số là 178, gấp 17.8 lần so với cách đây 10 năm, trải dài trên 32 tỉnh thành Năm 2011, theo số liệu

thống kê của Bộ Thương Mại, cả nước có 638 siêu thị, gần bằng 3.6 lần năm 2005, hơn nữa còn trải dài trên khoảng 59 tỉnh thành Đến nay người dân đã có vô số địa chỉ

để lựa chọn, sự gia tăng về số lượng và đa dạng về chủng loại đã khiến loại hình kinh doanh TTTM thực sự bước vào một cuộc chạy đua đầy kịch tính

Chưa bao giờ thấy sự phát triển chóng mặt của các TTTM như thời gian vừa qua

lớn, vị trí thuận tiện, sự đẳng cấp về không gian - kiến trúc, hàng hóa dồi dào, dịch vụ

đa dạng, giá cả hợp lý, ưu đãi hấp dẫn, phục vụ tận tình, hậu mãi chu đáo, tạo phong cách mua sắm sang trọng, thanh lịch và đẳng cấp Không chỉ là nơi hội tụ của những nhãn hàng cao cấp trong nước và quốc tế, khối siêu thị rộng lớn, chuỗi nhà hàng ẩm

thực, cafe sang trọng, mà còn có sự xuất hiện của những quần thể vui chơi giải trí quy

mô và hiện đại như: Công viên nước, Sân trượt băng trong nhà, Thủy cung, Rạp chiếu phim, World Games nơi tạo ra sân chơi và thư giãn cho giới trẻ

Đạ i h

ọc Kinh

tế Hu

ế

Trang 21

1.2.1.2 Thu ận lợi và khó khăn của Trung tâm Thương mại

a) Thuận lợi

Thống kê từ các công ty nghiên cứu ngành bán lẻ trong năm 2015 cho thấy tại 2 thành phố lớn nhất Việt Nam là thành phố Hồ Chí Minh và Hà Nội đều ghi nhận tăng trưởng của thị trường ngành bán lẻ, cụ thể như sau:

Tại Thành Phố Hà Nội, hai dự án gia nhập thị trường gây chú ý trong năm 2015

là Vincom Nguyễn Chí Thanh và Aeon Mall Long Biên với tổng diện tích sàn là 152.500 m2 Ngay sau khi khai trương, hai trung tâm này đều đạt công suất thuê tốt,

lên tới 95% nhờ vào việc tích hợp nhiều loại hình dịch vụ Vincom Mega Mall với nhiều hạng mục vui chơi giải trí hiện đại lần đầu tiên xuất hiện tại Việt Nam khiến nơi đây trở thành điểm đến cuối tuần của nhiều gia đình Việt

Tại Thành Phố Hồ Chí Minh, đón nhận 2 trung tâm thương mại và 2 siêu thị tham gia vào thị trường, nâng tổng nguồn cung mặt bằng bán lẻ lên gần 1 triệu m2

Siêu thị Co.op Xtra Plus Linh Trung (do Saigon Co.op và NTUC FairPrice của Singapore cùng hợp tác đầu tư, cung cấp hơn 50.000 mặt hàng với diện tích 15.000

m2) và Co.opmart Bình Triệu (6.500 m2) tại quận Thủ Đức Đây là mô hình kinh doanh mới cung cấp cả việc bán số lượng lớn và bán lẻ cùng với khu vực giải trí cho

cá nhân, hộ gia đình và doanh nghiệp

Theo một nghiên cứu mới công bố của Công ty CBRE Việt Nam (Nghiên cứu về

“Tình hình thị trường ngành bán lẻ Việt Nam trong những tháng đầu năm 2016”) ngành bán lẻ sẽ tăng trưởng mạnh, kéo theo nhu cầu mở rộng mặt bằng kinh doanh của các hãng bán lẻ

Do đó, trong phạm vi bán kính khoảng 15 km tính từ trung tâm các đô thị lớn như TP HCM và Hà Nội sẽ khan hiếm mặt bằng cho thuê, đặc biệt là các tầng trệt tòa nhà cao tầng với diện tích từ 50 - 500 m2 Các hãng kinh doanh ăn uống như Starbucks, McDonald’s, KFC, Trung Nguyên, Phúc Long, Kichi Kichi, Seoul Garden, Món Ngon… ngày càng mở rộng thị trường, tạo cơ hội cho thị trường mặt bằng cho thuê ngay từ đầu năm 2016

Đạ i h

ọc Kinh

tế Hu

ế

Trang 22

Các TTTM mới sẽ theo xu thế bình dân, nhắm tới khách hàng trung cấp, do đó giá thuê có thể sẽ không cao như một số dự án trong quá khứ Vingroup sẽ vẫn tiếp tục chiếm lĩnh thị trường về diện tích TTTM với hàng loạt dự án mới Các dự án khác của

nhiều khả năng sẽ bức phá khi có được lợi thế về diện tích và giá cả

Một số thương hiệu cao cấp tiếp tục gia nhập vào thị trường bán lẻ như Versace

và Hugo Boss Các thương hiệu mỹ phẩm và thời trang hiện đã có mặt trên thị trường như M.A.C, Nine West, Daniel Hechter, và tiếp tục khai trương thêm cửa hàng mới tại các khu TTTM Pizza Company (Ý), thương hiệu pizza thứ tư, cũng vừa có mặt tại thị trường Việt Nam, dự báo sẽ cạnh tranh với các chuỗi cửa hàng pizza hiện nay như Pizza Hut, Pizza Inn và Domino’s Pizza Cửa hàng đầu tiên của thương hiệu này sẽ được mở cửa tại trung tâm mua sắm Vincom A, Quận Nhất Nhiều tập đoàn bán lẻ hàng đầu đã khẳng định sự hiện diện tại Việt Nam sau thời gian nghiên cứu kỹ lưỡng thị trường, cũng như thị hiếu người tiêu dùng trong nước như Emart (Hàn Quốc),

Dù thị trường đang có xu hướng đi xuống nhưng cơ hội cho phân khúc siêu thị, TTTM vẫn còn bởi nguồn cầu cho các nhu yếu phẩm luôn cao Theo nghiên cứu của Savills Việt Nam (Báo cáo nghiên cứu thị trường bán lẻ Việt Nam năm 2015), vẫn có tiềm năng lớn cho việc phát triển hệ thống cửa hàng bán lẻ hiện đại, do mật độ của loại hình này ở Việt Nam còn thấp so với các nước trong khu vực: 9 cửa hàng/1 triệu dân so với Philippines là 38 cửa hàng, Indonesia là 75 cửa hàng và Thái Lan là 138 cửa hàng Nhà nước cũng đang tạo thuận lợi cho các nhà đầu tư nước ngoài, thông tư

hoá và các hoạt động liên quan trực tiếp đến mua bán hàng hoá của doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam cũng có phần “cởi trói” hơn về quy định kiểm tra nhu cầu kinh tế (ENT) Theo đó, tại khoản 3, Điều 7 về lập cơ sở bán lẻ có quy định, trường hợp lập cơ sở bán lẻ có diện tích dưới 500 m2 tại khu vực đã được tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quy hoạch cho hoạt động mua bán hàng hoá và đã hoàn thành xây dựng cơ sở hạ tầng

Đạ i h

ọc Kinh

tế Hu

ế

Trang 23

Việt Nam đang và sẽ chứng kiến sự xuất hiện ngày càng nhiều của các tập đoàn bán lẻ hàng đầu từ Mỹ và châu Âu Điều này sẽ kéo theo một “cuộc chiến” giành khách hàng và nhất là địa điểm kinh doanh, bởi địa điểm kinh doanh đóng vai trò cực

kỳ quan trọng trong tiếp cận khách hàng, tạo ra sự đa dạng cho thị trường ngành bán lẻ Việt Nam

b) Khó khăn

Trong tình hình kinh tế khó khăn như hiện nay, sức mua của người dân yếu,

nhiều gian hàng cho thuê bị bỏ trống, không thoát khỏi tình trạng phải đóng cửa

Năm 2013, sau 2 năm hoạt động trung tâm thương mại Grand Plaza (Trần Duy Hưng, Hà Nội) đã phải đóng cửa vì ế ẩm Trung tâm thương mại Mipec Mall (TP Hà Nội) cũng vừa tái cơ cấu lần 2 khi cho nhà bán lẻ Lotte Mart (Hàn Quốc) thuê toàn bộ diện tích 4 sàn thương mại (khoảng 20.000 m2) của Mipec Mall Một trong những TTTM được mệnh danh là “thiên đường mua sắm” Grand Plaza ( TP Hà Nội) cũng phải tạm thời đóng của Điều đó cho thấy một điều rằng, TTTM dù vẫn là một mô hình kinh doanh thương mại đang phát triển và rất tiềm năng ở Việt Nam nhưng nó cũng tiềm ẩn khá nhiều rủi ro và cạnh tranh cao

Hình ảnh trống trơn của TTTM Parkson Landmark (TP Hà Nội) trong những ngày đầu năm 2015 càng tô đậm thêm bức tranh không mấy sáng sủa của phân khúc

bán lẻ cao cấp tại thị trường Việt Nam trong thời gian gần đây Trước Parkson Landmark, thị trường Hà Nội đã chứng kiến nhiều cuộc ra đi hoặc vẫn duy trì tình trạng dở sống dở chết của không ít TTTM to đẹp

Không lớn về diện tích, TTTM Ô Chợ Dừa (TP Hà Nội) có vị trí đẹp, tọa lạc ngay tại ngã năm Ô Chợ Dừa Được xây dựng tới 7 tầng nhưng chỉ có tầng 1 và 2 của tòa nhà được thuê bán hàng và làm dịch vụ hay văn phòng Tất cả các tầng còn lại đều trống trơn, ở hai tầng dưới, có đến 80% quầy hàng đóng cửa

Đạ i h

ọc Kinh

tế Hu

ế

Trang 24

Nguyên nhân khiến cho các TTTM phải thu hẹp quy mô hoạt động và đóng cửa hiện nay là do chi phí kinh doanh định dạng bán lẻ rất lớn Chi phí lớn sẽ dẫn đến giá bán hàng hóa cao, điều này lại làm giảm sức mua Ngoài ra, văn hóa tiêu dùng hàng xa

xỉ có phần xa lạ với nhiều người dân Việt Nam nên phần lớn số người đến các TTTM này để “ngắm” nhiều hơn là mua Thêm vào đó, niềm tin người tiêu dùng về nguồn gốc xuất xứ cửa hàng hóa cao cấp vẫn chưa cao

Bên cạnh đó, thực hiện xã hội hóa đầu tư nên chi phí thuê sạp bán hàng bị đẩy lên, thêm vào đó sự kiểm soát thị trường bên trong và bên ngoài TTTM không công bằng Ngay phía bên ngoài TTTM, các tiểu thương không chịu các loại phí trong khi

các sạp hàng bên trong lại chịu rất nhiều loại thuế, phí

Thị trường mặt bằng bán lẻ đang có xu hướng đi xuống nhưng cơ hội cho phân khúc siêu thị, TTTM vẫn hấp dẫn bởi nguồn cầu cho các nhu yếu phẩm luôn cao và đa dạng của người tiêu dùng Việt Nam

1.2.2 Th ực trạng các Trung tâm Thương mại tại Thừa Thiên Huế

1.2.2.1 D ự án đang hoạt động

a) Siêu Th ị Big C

Hệ thống siêu thị Big C Việt Nam và Tổng công ty dệt Phong Phú đã chính thức

đi vào hoạt động vào ngày 13/07/2009 với đại siêu thị và TTTM Big C Huế tại Phong Phú Plaza, thành phố Huế Big C Huế được đầu tư trên 300 tỷ đồng và là đại siêu thị

lớn và hiện đại vào bật nhất khu vực miền Trung hiện nay, tạo việc làm cho khoảng

500 lao động địa phương

Khu TTTM ở tầng trệt rộng 3.600 m2 bán sản phẩm thời trang, mỹ phẩm, đồ trang sức của các thương hiệu lớn trong nước và quốc tế Khu đại siêu thị tự chọn

rộng 4.800 m2 ở tầng 1 và 2, kinh doanh hơn 40.000 mặt hàng thực phẩm và phi thực

phẩm, trong đó 95% là hàng Việt Nam và 25% là hàng địa phương Tầng 3 và tầng 4

rộng 5000 m2

là khu vực ẩm thực, nhà sách, khu vui chơi trẻ em, rạp chiếu phim

Hiện nay Big C Huế bước đầu đang triển khai hợp tác với trên 20 nhà sản xuất

thực phẩm, rau quả tươi sống tại địa phương, hướng dẫn họ trong việc ổn định sản

xuất, tôn trọng các chuẩn mực qui định về an toàn vệ sinh, phát triển bền vững các ngành nghề địa phương

Đạ i h

ọc Kinh

tế Hu

ế

Trang 25

b) Siêu Th ị Coop Mart

Được thành lập từ ngày 24/5/2008 là siêu thị thứ 30 của hệ thống Saigon Coop, hiện nay Coopmart Huế có trên 20.000 mặt hàng thuộc nhiều nhóm ngành từ thực phẩm, công nghệ, đông lạnh, hóa mỹ phẩm… Đặc biệt trong tổng số mặt hàng, 90% là hàng Việt Nam, còn lại là một số mặt hàng của các thương hiệu nổi tiếng đến từ các nước Mỹ, Pháp, Singapore

Từ khi bắt đầu đưa vào sử dụng cho đến nay, Coopmart Huế đã có định hướng trong chiến lược kinh doanh ưu tiên hàng Việt, chọn những nhà cung cấp có xuất xứ Việt Nam chất lượng cao Cụ thể trước đây để hưởng ứng Cuộc vận động người Việt Nam dùng hàng Việt Nam, vào tháng 09 hàng năm Coopmart Huế tổ chức tháng khuyến mãi “Tự hào hàng Việt”, giảm giá đến 49% các mặt hàng Việt Nam Đặc biệt trong hệ thống siêu thị Coopmart còn có sản phẩm mang nhãn hiệu, thương hiệu riêng của Coopmart có giá ưu đãi 5 - 25% so với các nhãn hiệu khác, giúp người tiêu dùng thu nhập thấp có nhiều sự lựa chọn hơn

Trong kế hoạch dài hạn để tăng nhận thức, lòng tin, lượng tiêu thụ đồng thời cũng nâng cao chất lượng, giá cả mặt hàng Việt Nam bày bán trong siêu thị, Coopmart Huế sẽ tăng cường ưu tiên cho các doanh nghiệp địa phương đưa hàng vào siêu thị, đồng thời kiểm soát chặt chẽ chất lượng, xuất xứ sản phẩm

c) Hợp tác xã Thương mai Dịch vụ Thuận Thành

Hợp tác xã Thương mại Dịch vụ Thuận Thành ra đời vào tháng 9 năm 1976 Sau

thời kì đổi mới (1988) được lấy tên HTX TMDV Thuận Thành cho đến nay

Trong thời gian chuyển đổi sang nền kinh tế thị trường, HTX TMDV Thuận Thành như con thuyền vượt qua giông bão trong viễn cảnh “ Những con thuyền đồng hành” khác đã bị nhấn chìm Là nhà phân phối chính thức của các công ty, tập đoàn lớn của Thừa Thiên Huế và các tỉnh lân cận, với mạng lưới bán lẻ rộng trong thành phố Huế cùng với hệ thông siêu thị I - 92 Đinh Tiên Hoàng, Thành Phố Huế

Đạ i h

ọc Kinh

tế Hu

ế

Trang 26

1.2.2.2 D ự án đang xây dựng

a) Dự án Tổ hợp Trung tâm Thương mại Vincom Hùng Vương

Ngày 22/3/2015, Tập đoàn Vingroup tổ chức lễ động thổ dự án tổ hợp TTTM Vincom Hùng Vương và Khách sạn 5 sao Vinpearl Huế, dự kiến sẽ hoàn thành vào quý

IV năm 2017 Dự án tọa lạc tại khu vực giao lộ ngã 6 đường Hùng Vương với các mặt tiền tiếp giáp các tuyến phố lớn của thành phố như đường Hà Nội, Đống Đa, Hùng Vương Nằm trên diện tích hơn 4.500 m2, thiết kế theo phong cách kiến trúc tân cổ điển,

dự án Tổ hợp TTTM Vincom Hùng Vương và Khách sạn 5 sao Vinpearl Huế bao gồm các hạng mục: Bãi đỗ xe ngầm, TTTM hiện đại và khách sạn 5 sao cao cấp cùng hệ thống phòng hội nghị quy mô lớn nhằm đáp ứng mọi nhu cầu của người dân và du khách

Dự kiến khi đi vào hoạt động, nơi đây sẽ là một thế giới hoàn hảo với sự quy tụ của hàng loạt các thương hiệu thời trang, siêu thị, thế giới ẩm thực, rạp chiếu phim, khu vui chơi giải trí giáo dục Đặc biệt, những thương hiệu lớn trong “hệ sinh thái” các sản phẩm của Tập đoàn Vingroup như VinMart, VinPro, VinFashion, VinKE, cùng các đối tác uy tín của Vingroup cũng sẽ hội tụ tại đây, đưa TTTM Vincom Hùng Vương - Huế trở thành điểm đến mua sắm, vui chơi độc đáo, nơi mang đến cho khách hàng những sản phẩm tiêu dùng và thời trang theo xu hướng mới nhất Góp phần giúp thành phố có thêm một điểm nhấn hiện đại giữa những “cổ xưa” của Huế, đáp ứng được nhu cầu đa dạng của du khách trong nước và quốc tế

b) Trung tâm T hương mại, Giải trí, Văn phòng và Khách sạn Nguyễn Kim

Trung tâm thương mại, giải trí, văn phòng và khách sạn Nguyễn Kim động thổ trong quý 1 năm 2016, tại lô đất “vàng” rộng hơn 6.100 m2 ngay giao lộ Bà Triệu và

Tôn Đức Thắng, TP Huế

Theo phương án kiến trúc, tòa nhà 21 tầng, cao 96 m (gồm cả khối đế 5 tầng) và 2

tầng hầm, tổng diện tích sàn gần 56.000 m2 Trong đó, phần TTTM hơn 18.000 m2, phần văn phòng gần 6.000 m2, phần khách sạn gần 20.000 m2(240 phòng) và bãi đậu cùng lúc

270 ô tô Tổng mức đầu tư dự án gần 823 tỷ đồng Dự kiến, giữa năm 2016 sẽ hoàn thành các tầng hầm và khối đế 5 tầng làm khu thương mại, dịch vụ, giải trí, cuối năm 2016 sẽ hoàn thành khối văn phòng, đến cuối năm 2017 hoàn thành khối khách sạn cao tầng

Đạ i h

ọc Kinh

tế Hu

ế

Trang 27

2.2.3 Các d ự án treo

a) Dự án Siêu thị, Cao ốc Văn phòng Viwaseen

Dự án Siêu thị, cao ốc văn phòng Viwaseen tọa lạc ngay trung tâm thành phố

Huế, điểm giao nhau giữa đường Lý Thường Kiệt, Hà Nội, Nguyễn Tri Phương và

Ngô Quyền, với diện tích 2.577 m2, cao 15 tầng Sau khi đã hoàn thành phần xây dựng

cơ bản, dự án đã nằm bất động cho đến nay Nguyên nhân được chủ đầu tư đưa ra là

do cuộc khủng hoảng kinh tế vừa qua đã ảnh hưởng đến nguồn tài chính của công ty,

dẫn đến thiếu vốn không thể tiến hành thi công dự án

Nhưng vào ngày 9/6/2014 chủ đầu tư là Công ty cổ phần Sông Đà – Thăng Long đã

chuyển nhượng dự án cho công ty cổ phần đầu tư xây dựng du lịch và phát triển Đất Vàng

Hiện công ty Đất Vàng đang tiến hành các bước lập thiết kế lại để tiếp tục thi công và cam kết

hoàn thành giai đoạn 1 của dự án vào cuối năm 2016 với tổng mức đầu tư là 600 tỷ đồng

b) Trung tâm T hương mại Dịch vụ Huetronics Plaza

Theo đó, dự án sẽ xây dựng TTTM dịch vụ Huetronics Plaza sẽ đáp ứng nhu cầu

về văn phòng làm việc, siêu thị điện máy của Công ty kết hợp với việc mở rộng phát

triển các ngành dịch vụ khác như văn phòng cho thuê, khách sạn, nhà hàng phù hợp

với quy hoạch và đảm bảo mỹ quan chung của khu vực

Dự án gồm 2 giai đoạn, trong đó giai đoạn 1 là xây dựng khối thương mại dịch

vụ 5 tầng sẽ xây dựng từ quý IV/2015 và hoàn thành đưa vào hoạt động quý IV/2016,

giai đoạn 2 là khối khách sạn 9 tầng, sẽ khởi công vào quý IV/2015 và hoàn thành đưa

vào hoạt động vào quý IV/2018 Địa điểm thực hiện dự án tại số 05 - 07 đường Hoàng

Hoa Thám, TP Huế với diện tích đất sử dụng là 1.794 m2, tổng vốn đầu tư của dự án là

50 tỷ đồng, do công ty TNHH Sen Trắng Huế làm chủ đầu tư

Đến cuối tháng 9 năm 2015 Sở kế hoạch đầu tư Tỉnh TT-Huế đã tiến hành điều

chỉnh giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ( số 5311510037) thay đổi lần hai của dự án

bất động khi mới hoàn thành được phần thô, nguyên nhân được chủ đầu tư đưa ra là do

công ty đang gặp khó khăn về nguồn vốn đầu tư, nên không thể tiếp tục thi công dự án

Đạ i h

ọc Kinh

tế Hu

ế

Trang 28

CHƯƠNG 2: ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG DỰ ÁN XÂY DỰNG

TRUNG TÂM THƯƠNG MẠI AN HÒA

2.1 S ự cần thiết đầu tư dự án Trung tâm Thương mại An Hòa

2.1.1 V ề kinh tế - xã hội

a) V ề kinh tế

Dự án hưởng đến các mục tiêu kinh tế như tăng tốc độ luân chuyển hàng hóa, tăng nguồn thu của ngành thương mại, tăng tỷ trọng đóng góp ngành thương mại xây dựng vào GDP của Thành phố và của Tỉnh, góp phần tăng nguồn thu của ngân sách địa phương và đảm bảo có hiệu quả cho nhà đầu tư Thực hiện dự án sẽ góp phần tạo ra rất nhiều việc làm trực tiếp và gián tiếp cho người lao động trên địa bàn Thành phố

b) V ề xã hội

chỉnh với kiến trúc đẹp, ấn tượng kết hợp với trang tiết bị kỹ thuật hiện đại, được xây

dựng tại phía Bắc thành phố, đây là nơi tập trung các nguồn hàng các loại hình sản

phẩm đa dạng để cung cấp cho thị trường thành phố Huế và các huyện lân cận của tỉnh

nhấn kiến trúc, góp phần chỉnh trang và làm đẹp cảnh quan môi trường đô thị

523/UBND-XNMT ngày 24 tháng 09 năm 2010 cuả UBND TP Huế

Đạ i h

ọc Kinh

tế Hu

ế

Trang 29

- Căn cứ giấy chứng nhận đầu tư số 31111000193 ngày 24 tháng 11 năm 2010

03 năm 2011

TT Huế cấp ngày 14 tháng 01 năm 2011 cấp cho Công Ty TNHH Hoàng Phú

của UBND TP Huế cấp cho Công Ty TNHH Hoàng Phú để xây dựng Trung Tâm Thương Mại An Hoà

- Căn cứ vào tình hình thực tế của đơn vị

- Căn cứ vào tình hình thực tế thị trường và nhu cầu mua sắm hàng hóa và dịch

vụ của người dân nói chung cũng như các nhà cung cấp nói riêng

2.2 Gi ới thiệu dự án Trung tâm Thương mại An Hòa

2.2.1 Gi ới thiệu công trình

Hạng mục công trình: Trung Tâm Thương Mại An Hòa

Địa chỉ: Đường Lê Duẩn, phường Phú Thuận, Thành phố Huế

Trang 30

Dự án được thực hiện tại khu đất nằm ở phía Bắc trung tâm thành phố

Tổng diện tích khu đất xây dựng dự án là 6.257 m2

Ranh giới của khu đất dự án được xác định như sau: Phía Đông Nam giáp đường Tăng Bạch Thổ, phía Đông Bắc giáp khu dân cư, phía Tây Bắc giáp sông An Hòa,

phía Tây Nam giáp đường Lê Duẩn

b) Th ời gian thực hiện

Dự án bắt đầu xây dựng từ tháng 06 năm 2010, kết thúc năm 2012 Để có thể triển khai kịp thời đưa vào hoạt động đón đầu các cơ hội Kế hoạch về thời gian triển khai

và thực hiện dự kiến dự sau: Tháng 06 năm 2012 khai trương và đi vào hoạt động

c) Di ện tích mặt bằng

- Diện tích nghiên cứu khu đất: 6.257 m2, diện tích xây dựng: 2440 m2, tổng diện tích mặt sàn: 6.330 m2

- Mật độ xây dựng: 40%, tầng cao trung bình: 2 tầng và 1 tầng hầm

- Chiều cao công trình: 12.9 m, cấp công trình: cấp 2 và bậc chịu lửa là bậc 1

Đạ i h

ọc Kinh

tế Hu

ế

Trang 31

Hình 2: Đồ Họa dự án nhìn mặt bên

d) Ngu ồn tiếp nhận chất thải dự án

- Nguồn tiếp nhận nước thải:

Nước mưa chảy tràn qua mặt bằng khu vực dự án được thu gom bằng hệ thống

cống thoát nước mưa riêng Nước được tách rác, lắng cát sơ bộ tại song chắn rác, hố gas sau đó đổ ra mương thoát nước ở khu vực xung quanh

Nước thải vệ sinh được thu gom và xử lý qua các bể tự hoại 3 ngăn, nước sau xử

lý sơ bộ qua bể tự hoại được dẫn đến công trình xử lý nước thải chung để xử lý nước

thải chung để xử lý cùng với nước thải từ nhà ăn, nước thải tắm giặt

Nước thải từ nhà ăn, nước thải tắm giặt, nước thải vệ sinh sàn nhà được thu gom sau đó dẫn qua công trình xử lý nước thải chung để xử lý đạt tiêu chuẩn rồi đổ ra mương thoát nước khu vực Nguồn tiếp nhận nước thải được tham chiều theo QCVN 14:2008/BTNMT

- Nguồn tiếp nhận khí thải: Toàn bộ khí thải của dự án sau khi được xử lý sẽ được

thải vào môi trường không khí Nguồn tiếp nhận của khí thải là môi trường xung quanh được tham chiếu theo QCVN 05:2009/BTNMT và TCVN 5939 – 2005 tiêu chuẩn Việt Nam về nồng độ tối đa cho phép của các chất ô nhiễm trong khí thải công nghiệp

Đạ i h

ọc Kinh

tế Hu

ế

Trang 32

- Nơi lưu giữ và xử lý chất thải rắn:

Chất thải rắn từ hoạt động của dự án bao gồm rác thải xây dựng, rác thải sinh

hoạt như bao bì nilon, giấy loại, thức ăn dư thừa Ngoài ra, chất thải rắn còn bao gồm

lá cây, cành cây mục Lượng rác thải sinh hoạt cũng được quét dọn, thu gom gọn gàng, định kỳ chứa trong các thùng đựng rác được hợp đồng với các đơn vị tổ chức thu gom

và xử lý

2.2.3 Cơ sở hạ tầng khu vực thực hiện dự án

Trong khu vực xây dựng không có các công trình lớn, hiện tại là nền của bến xe cũ

Hạ tầng giao thông có tuyến giao thông chính là đường Lê Duẩn và Tăng Bạt Hổ phía trước, rất thuận tiện cho việc lưu thông hàng hóa và đi lại

Nguồn điện được đấu nối chung với nguồn cấp điện thành phố Hiện tại có hệ

thống cấp nước chạy dọc theo đường Lê Duẩn và Tăng Bạt Hổ, rất thuận tiện cho việc

cấp nước cho công trình

Hệ thống thoát nước chung của đô thị năm trên trục đường Lê Duẩn và Tăng Bạt

Hổ nên rất thuận tiện cho việc thoát nước và xử lý nước thải

2.2.4 Đặc điểm hiện trạng khu đất dự án

Khu vực nghiên cứu có địa hình tự nhiên bằng phẳng Cao độ khu đất cao hơn so

với tim đường Lê Duẩn và đường Tăng Bạt Hổ khoảng 1.2 - 1.4 m

Hiện trạng cấp nước: Hiện tại đang có hệ thống cấp nước chạy dọc theo đường đường Lê Duẩn và đường Tăng Bạt Hổ rất thuận lợi cho việc cấp nước cho công trình

Đạ i h

ọc Kinh

tế Hu

ế

Trang 33

Hiện trạng thoát nước: Hệ thống thoát nước chung của đô thị nằm trên trục đường đường Lê Duẩn và đường Tăng Bạt Hổ nên rất tiện cho việc thoát nước và xử

lý nước thải

Hiện trạng cấp điện: Đấu nối chung nguồn cấp điện của Thành phố

2.2.5 Nhu c ầu nguyên nhiên liệu sử dụng

a) Nhu c ầu về kết cấu

Công trình có diện tích sàn lớn chiều cao 2 tầng với tầng hầm nên giải pháp kết

cấu là móng cọc bê tông cốt thép Kết cấu của công trình này sử dụng kết cấu khung

bê tông cốt thép đổ tại chỗ, tường gạch bao che kết hợp với hệ khung kính cường lực, mái bằng bê tông cốt thép đổ tại chỗ, tường thu hồi xây gạch chỉ

b) Nhu c ầu về cấp điện

Cấp điện cho công trình được thiết kế theo tiêu chuẩn Việt Nam 20TNC46-84 và 20TNC27-91 với loại công trình công cộng

Nguồn cung cấp điện: Từ nguồn điện hạ thế của khu vực

Thiết bị điều khiển, bảo đảm an toàn điện Toàn bộ hệ thống bên trong công trình được phân cấp bảo vệ, điều khiển bằng Atomát và khởi động Atomát dùng loại từ 1- 3 pha, điện áp định mức 220 ÷ 500V, có bộ phận nhả nhiệt hoặc hổn hợp Khởi động từ dùng để bảo vệ, điều khiển các động cơ máy bơm, cổng điện Dùng loại kiểu kín điện

áp định mức 500V

Mỗi phòng làm việc đều được bảo vệ riêng bằng atomát từng loại từ 1 pha, điện

áp định mức 220V, 10÷15A, có bộ phận nhả nhiệt hoặc hỗn hợp Các bảng điện chính ( tầng và các bảng công tắc đặt ngầm tường ) cách sàn 1.5m, các ổ cắm điện độc lập đặt cách sàn 0.5 m

Các công trình còn lại dự kiến thiết kế một hệ thống nối đất ≈ 0,4Ω Các bộ phận kim loại của các thiết bị điện không mang điện, các thiết bị vui chơi giải trí đều được

nối với hệ thống này

Đạ i h

ọc Kinh

tế Hu

ế

Trang 34

c) Nhu c ầu về cấp, thoát nước

thống rãnh quanh công trình ở các khu đưa ra vào ga của các bể tự loại theo ống thoát nước bằng bê tông cốt thép D = 300, thoát ra hệ thống thoát nước chung

- Thoát nước thải: Tuỳ theo tính chất chức năng của công trình, các chất thải được thu qua các thiết bị WC thoát theo các ống nhựa PVC Ø110 đưa vào bể tự hoại Nước thải được xử lý trong bể theo ống theo ống thoát nước bằng bê tông cốt thép có

D = 300, thoát ra hệ thống thoát nước chung toàn tuyến

- Cấp nước: Nước ngọt cấp cho công trình được lấy từ nguồn nước ngọt cấp nước chung của thành phố, đưa lên các bồn chứa Inox 6m3

trên mái bằng tự chảy Nước từ bể

chứa trên mái cấp cho các thiết bị sử dụng nước qua hệ thống ống kẽm Ø32, Ø25 và Ø15

2.3 Gi ới thiệu chủ đầu tư

a) Tên công ty

- Tên viết bằng tiếng Việt: Công ty trách nhiệm hữu hạn Hoàng Phú

- Địa chỉ trụ sở chính: Lê Duẩn, Phường Phú Thuận, Thành Phố Huế, Tỉnh Thừa Thiên Huế, Việt Nam, Số Điện thoại: 054.3522527

- Chủ tịch Hội Đồng Quản Trị: Huỳnh Long

b) Vốn điều lệ và thành viên sáng lập

Vốn điều lệ của Công ty là 75.000.000.000 đồng (*)

Trong đó:

- Công Ty TNHH Hoàng Kim:

Địa chỉ: 39 Huỳnh Thúc Kháng, Phường Phú Hoà, TP Huế

Người đại diện Bà: Nguyễn Thị Hòa, chức vụ: Giám Đốc

Trang 35

- Doang nghiệp TNTM Hoàng Long:

Địa chỉ: 43 Huỳnh Thúc Kháng, Phường Phú Hòa, TP Huế

Người đại diện: Huỳnh Long, chức vụ: Giám Đốc

- Mua bán các loại máy móc, phụ tùng: máy phục vụ nông, lâm, ngư, cơ, xây

dựng, máy công nghiệp

- Kinh doanh dịch vụ ăn uống, cafe, phòng trà giải trí

- Kinh doanh dụng cụ Y tế, sách, báo, tạp chí văn phòng phẩm, thiết bị và linh

kiện điện tử viễn thông, máy móc, thiết bị và máy văn phòng, thiết bị ngoại vi, máy in

- Kinh doanh điện gia dụng, giường tủ, bàn ghế, đồ nội thất tương tự, đèn và bộ đèn điện

2.4 Phân tích hi ệu quả kinh tế và xã hội của dự án

2.4.1 Đánh giá thị trường tiềm năng

a) Tình hình th ị trường

Đất nước phát triển, nền kinh tế phát triển, trình độ dân trí ngày càng cao, sự hiểu

biết của người dân ngày càng cao, càng ngày càng văn minh và hiện đại

Mô hình TTTM – Siêu thị hay của hàng tự chọn hiện đang rất phổ biến trên khắp

cả nước, trong những gần đây, mô hình này cũng đã có chiều hướng phát triển tại thị trường Thừa Thiên Huế, để theo kịp sự phát triển của thị trường, nắm bắt cơ hội, và

tạo uy tín, thương hiệu của công ty đồng thời để thương hiệu công ty không bị mai

tăng doanh thu, đáp ứng nhu cầu của người tiêu dùng, nâng cao đời sống cán bộ nhân viên, đồng thời góp phần xây dựng quê hương giàu đẹp, văn minh và hiện đại

Đạ i h

ọc Kinh

tế Hu

ế

Trang 36

Sức mua hàng hóa của người dân ngày càng cao, cảng Chân Mây hoàn thành và đưa vào hoạt động kết hợp với cảng Tiên Sa của TP Đà Nẵng nên nhu cầu xe ô tô và

xe đầu kéo ngày một tăng để đáp ứng lưu thông hàng hóa từ cảng về địa phương và từ địa phương ra cảng

Nhu cầu ô tô để chở hàng hòa của người dân tăng cao, sức sản xuất được đẩy

mạnh Do đó việc mua sắm xe mới phục vụ vận chuyển hàng hóa cảng biển là điều tất

yếu Một khi đời sống đã được nâng cao thì việc mua sắm xe con phục vụ đi lại không còn là mặt hàng xa xỉ

Huế là thành phố du lịch, thành phố của nền văn hóa của di sản thế giới, đời sống người dân ngày một tăng cao, thu nhập bình quân trên đầu người cũng tăng dần, đời sống người dân được cải thiện, các nhà doanh nghiệp, cán bộ công nhân, giáo viên, họ có nhu

cầu rất lớn về mua sắm, vui chơi giải trí, nghĩ ngơi sau những giờ làm việc vất vả

Định hướng chiến lược kinh tế phát triển theo công nghiệp hóa hiện đại hóa Máy móc thay thế sức lao động, đưa công nghệ hiện đại vào sản xuất và tiêu dùng Áp dụng công nghệ thông tin vào đời sống, nâng cao đời sống cho người dân, đẩy mạnh lưu thông hàng hóa, xe ô tô đạt tiêu chuẩn khí thải không gây hại cho môi trường Bán hàng theo mô hình siêu thị, cửa hàng tự chọn, mang lại nét hiện đại, đồng thời phục vụ khách hàng một cách tốt nhất

b) S ản phẩm và dịch vụ cung cấp

thuộc tổng công ty công nghiệp ô tô Việt Nam, luôn có nhiều chính sách ưu đãi cho người mua xe Đây là loại xe bán chạy nhất hiện nay, sản phẩm đạt chất lượng ISO

9001 – 2000, xe ô tô Du Lịch từ 4 chổ đến 26 chổ của Hyundai đang rất thịnh hành tại

thị trường Mỹ, Trung Quốc, Nhật và nhiều nước trong khu vực, có giá cả ưu đãi và

chất lượng phù hợp Xe có xuất xứ từ Trung Quốc, Hàn Quốc lắp ráp tại Việt Nam

- Cung cấp thiết bị máy móc phục vụ nông lâm ngư cơ, xây dựng, công nghiệp:

Công ty đang là nhà phân phối lớn về các thiết bị máy móc như: máy động lực, máy phát điện, động cơ xăng, diesel, máy phục vụ nông nghiệp ( máy cắt, máy cày, gặp đập liên hợp, máy bơm nước, máy xủi bọt khí thủy sản ), máy phục vụ xây dựng thi công

Đạ i h

ọc Kinh

tế Hu

ế

Trang 37

(máy đầm cóc, đầm bàn, cắt đường ), dụng cụ cầm tay ( máy khoan, máy mài, máy

cắt, máy mơn, máy hàn điện tử ) Là đại lý phân phối lớn của các công ty như: Honda

Việt Nam, Yamaha Việt Nam, Makita, Panasonic, DongFen, CaoFong

- Cho thêu ki ốt: với vị trí đắc địa, giao thông đi lại thuận tiện, TTTM An Hòa hội tụ đầy đủ các tiện nghi, thông thoáng, với hợp đồng thời hạn cho thuê lên đến 5 năm

Sau đây là bảng số liệu dự toán mức tiêu thị hàng hóa, và dịch vụ qua 5 năm tại

thị trường Thừa Thiên Huế:

B ảng 1: Nhu cầu hàng hóa dự kiến bình quân qua từng năm của thị trường

Đơn vị tính : triệu đồng

Nhóm s ản phẩm Nhu c ầu thị trường bình quân năm

Xe ôtô Du lịch, ô tô tải ben,

ngư cơ, xây dựng, công

Ngày đăng: 19/10/2016, 11:15

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1: Đồ họa dự án nhìn tổng thể - Đánh giá thực trạng và giải pháp hiệu quả dự án xây dựng trung tâm thương mại an hòa
Hình 1 Đồ họa dự án nhìn tổng thể (Trang 29)
Hình 2: Đồ Họa dự án nhìn mặt bên - Đánh giá thực trạng và giải pháp hiệu quả dự án xây dựng trung tâm thương mại an hòa
Hình 2 Đồ Họa dự án nhìn mặt bên (Trang 31)
BẢNG TỔNG HỢP TRẢ GỐC VÀ LÃI VAY - Đánh giá thực trạng và giải pháp hiệu quả dự án xây dựng trung tâm thương mại an hòa
BẢNG TỔNG HỢP TRẢ GỐC VÀ LÃI VAY (Trang 59)
Hình thức vay: vay thế chấp - Đánh giá thực trạng và giải pháp hiệu quả dự án xây dựng trung tâm thương mại an hòa
Hình th ức vay: vay thế chấp (Trang 60)
Ph ụ lục 2: Bảng Kế hoạch kinh doanh dự kiến tầng 1 - Đánh giá thực trạng và giải pháp hiệu quả dự án xây dựng trung tâm thương mại an hòa
h ụ lục 2: Bảng Kế hoạch kinh doanh dự kiến tầng 1 (Trang 74)
Ph ụ lục 3: Bảng Kế hoạch kinh doanh dự kiến tầng 2 - Đánh giá thực trạng và giải pháp hiệu quả dự án xây dựng trung tâm thương mại an hòa
h ụ lục 3: Bảng Kế hoạch kinh doanh dự kiến tầng 2 (Trang 74)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w