- Khi đối thoại với chính mình hoặc với người GV: Từ việc tìm hiểu 2 đoạn trích, hãy thảo luận khác, cần nêu rõ những lý lẽ diễn cảm, thuyết và rút ra dấu hiệu và đặc điểm của nghị luận [r]
Trang 1Hoạt động 1: Giới thiệu bài mới
Hoạt động 2 Đọc – hiểu văn bản
GV hướng dẫn học sinh đọc: đây là văn
bản nhật dụng Đọc văn bản phải rõ ràng,
mạch lạc, truyền cảm
GV: Văn bản gồm mấy phần? Nội dung
từng phần?
HS trao đổi thảo luận
GV: Tinh hoa văn hóa nhân loại đến với
Hồ Chí Minh trong hoàn cảnh nào?
(GV có thể nói thêm vài nét về quá trình
hoạt động cách mạng của Chủ tịch Hồ Chí
Minh trong khoảng thời gian Người hoạt
động ở nước ngoài)
GV: Điều gì khiến Hồ Chí Minh ra đi tìm
đường cứu nước?
HS thảo luận trả lời
GV: Hồ Chí Minh đã làm cách nào để
khám phá và biến kho tàng tri thức văn
-Giới thiệu bài mới
I Đọc - Tìm hiểu chú thích
1 Xuất xứ
Năm 1990, nhân dịp kỷ niệm 100 năm ngày sinh Bác
Hồ, có nhiều bài viết về Người “Phong cách Hồ Chí
Minh” là một phần trong bài viết Phong cách Hồ Chí Minh, cái vĩ đại gắn với cái giản dị của tác giả Lê Anh
1.Hồ Chí Minh với sự tiếp thu tinh hoa văn hóa
- Hoàn cảnh: Cuộc đời hoạt động cách mạng đầy truânchuyên
+ Gian khổ, khó khăn
+ Tiếp xúc văn hóa nhiều nước, nhiều vùng trên thế giới
- Động lực thúc đẩy Hồ Chí Minh tìm hiểu sâu sắc vềcác dân tộc và văn hóa thế giới xuất phát từ khát vọngcứu nước
- Đi nhiều nước, tiếp xúc với văn hóa nhiều vùng trên thếgiới
Trang 2hóa nhân loại sâu rộng thành vốn tri thức
của riêng mình? Tìm những chi tiết để
minh họa.
Tiết 2.
GV: Phong cách sống giản dị của Bác
được thể hiện như thế nào?
HS thảo luận, trả lời.
GV: Viết về cách sống của Bác, tác giả
liên tưởng đến những nhân vật nổi tiếng
nào?
GV: Để làm nổi bật những vẻ đẹp trong
phong cách sống của Hồ Chí Minh, tác
giả đã sử dụng những biện pháp nào?
HS thảo luận nhóm, trả lời
Hoạt động 3 Tổng kết,luyện tập
GV hướng dẫn học sinh tổng kết
Em hãy nêu nghệ thuật đặc sắc và nội
dung chính của tác phẩm?
- Biết nhiều ngoại ngữ, làm nhiều nghề
- Học tập miệt mài, sâu sắc đến mức uyên thâm
*Những ảnh hưởng quốc tế sâu đậm đã nhào nặn với cái gốc văn hóa dân tộc, để hình thành một nhân cách của Hồ Chí Minh rất Việt Nam.
2 Vẻ đẹp của phong cách Hồ Chí Minh
- Nơi ở và làm việc thì đơn sơ: chiếc nhà sàn nhỏ vừa lànơi tiếp khách vừa là nơi làm việc đồng thời cũng là nơi
Biểu hiện của đời sống thanh cao:
- Đây không phải là lối sống khắc khổ của những conngười tự vui trong nghèo khó
- Đây cũng không phải là cách tự thần thánh hóa, tự làmcho khác đời, hơn đời
- Đây là cách sống có văn hóa, thể hiện 1 quan niệmthẩm mỹ: cái đẹp gắn liền với sự giản dị, tự nhiên
Viết về cách sống của Bác, tác giả liên tưởng đến các vịhiền triết ngày xưa:
- Nguyễn Trãi: Bậc thầy khai quốc công thần, ở ẩn
- Nguyễn Bỉnh Khiêm: làm quan, ở ẩn
*Phong cách của Hồ Chí Minh là một cách sống có văn hóa đã trở thành một quan niệm thẩm mĩ : cái đẹp là sự giản dị tự nhiên.
3 Những biện pháp nghệ thuật trong văn bản làm nổi bật vẻ đẹp trong cách sống của Hồ Chí Minh
- Kết hợp giữa kể và bình luận Đan xen những lời kể lànhững lời bình luận rất tự nhiên: “Có thể nói ít vị lãnh tụnào lại am hiểu nhiều về các dân tộc và nhân dân thếgiới, văn hóa thế giới sâu sắc như chủ tịch Hồ ChíMinh”…
- Chọn lọc những chi tiết tiêu biểu
- Đan xen thơ của các vị hiền triết, cách sử dụng từ HánViệt gợi cho người đọc thấy sự gần gũi giữa chủ tịch HồChí Minh với các vị hiền triết của dân tộc
* Sử dụng nghệ thuật đối lập: vĩ nhân mà hết sức giản dị, gần gũi, am hiểu mọi nền văn hóa nhân loại, hiệu đại mà hết sức dân tộc, hết sức Việt Nam,… III/ Tổng kết
1 Về nghệ thuật:
- Kết hợp hài hòa giữa thuyết minh với lập luận
- Chọn lọc chi tiết giữa thuyết minh với lập luận
- Ngôn từ sử dụng chuẩn mực
2 Về nội dung:
- Vẻ đẹp trong phẩm chất Hồ Chí Minh là sự kết hợp hàihòa giữa truyền thống văn hóa dân tộc với tinh hoa vănhóa nhân loại
- Kết hợp giữa vĩ đại và bình dị
Trang 3- Kết hợp giữa truyền thống và hiện đại.
Ghi nhớ : sgk IV/ luyện tập
1 Kể một số câu chuyện về lối sống giản dị của Bác
2 Hát hoặc ngâm thơ ca ngợi về Bác
- Nắm được nội dung phương châm về lượng và phương châm về chất.
- Biết vận dụng những phương châm này trong giao tiếp.
Hoạt động 1 Giới thiệu bài mới
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức
HS đọc đoạn đối thoại trong SGK
GV: Khi An hỏi: “Học bơi ở đâu?”, ý
-GV kể một câu chuyện để dẫn dắt vào bài
I/ Phương châm về lượng
1.Ví dụ:
(SGK)Không mang đủ nội dung ý nghĩa mà An cần hỏi (vì
Trang 4muốn hỏi điều gì? Ba trả lời:… “Ở dưới
nước” Câu trả lời có mang đầy đủ nội
dung, ý nghĩa mà An cần hỏi không?
GV: Em rút ra nhận xét gì về giao tiếp?
HS thảo luận, nêu nhận xét
GV nêu vấn đề: Đọc truyện cười “Lợn
cưới áo mới” trong SGK Tại sao truyện
lại gây cười? lẽ ra anh có “lợn cưới” và
anh có “áo mới” phải hỏi và trả lời như thế
nào?
HS nêu các phương án hỏi và trả lời
GV : Như vậy, cần phải tuân thủ yêu cầu
nào khi giao tiếp?
GV yêu cầu HS đọc mẩu chuyện trong
SGK và hỏi: Truyện cười phê phán điều
bơi là đã bao hàm ở dưới nước – Trong khi đó điều
An cần biết là địa điểm cụ thể nào đó như : Bể bơithành phố, sông, biển…
2.Nhận xét:
a) Khi nói, câu nói phải có nội dung đúng với yêucầu của giao tiếp, không nên nói ít hơn những gì màgiao tiếp cần đòi hỏi
không thiếu Đó là phương châm về lượng.
II Phương châm về chất
1.Ví dụ:
(SGK)
2 Nhận xét: truyện cười này phê phán những
người nói khoác, những điều không có thật
3 Ghi nhớ: Trong giao tiếp, không nên nói những
điều mà mình không tin là đúng và không có bằngchứng xác thực
III Luyện tập
Bài tập 1: phân tích lỗi
- Trâu là một loài gia súc
e) Nói khoác lác, làm ra vẻ tài giỏi hoặc nói những
chuyện bông đùa, khoác lác cho vui là nói trạng.
Bài tập3 :Nhận xét truyện cười
-Thừa câu cuối – Vi phạm phương châm về lượng
Bài tập4: Giải thích dùng cách diễn đạt
a Thể hiện người nói thông tin họ nói chưachắc chắn
Trang 5Hoạt động 1: Ôn tập văn bản thuyết minh
và các phương pháp thuyết minh
GV nêu câu hỏi:
- Văn bản thuyết minh là gì?
- Văn bản thuyết minh nhằm mục đích gì?
-Hãy kể ra các phương pháp thuyết minh
GV : Đây là một bài văn thuyết minh
Theo em, bài văn này thuyết minh đặc
điểm gì của đối tượng?
GV : Hãy tìm trong trong văn bản : tác giả
có sử dụng phương pháp liệt kê về số
lượng và quy mô của đối tượng không?
GV: để thuyết minh về sự kì lạ của Hạ
Long, tác giả đã sử dụng cách thức nào?
I Ôn tập văn bản thuyết minh và các phương pháp thuyết minh
Đặc điểm văn bản thuyết minh: Là loại văn bảnthuyết minh: Là loại văn bản thông dụng, phổ biến.Nhằm cung cấp tri thức về đặc điểm, tính chất,nguyên nhân của các hiện tượng và sự vật trong tựnhiên, xã hội bằng phương pháp trình bày, giớithiệu
Có 6 phương pháp thuyết minh thông dụng: địnhnghĩa; liệt kê; ví dụ; số liệu; phân loại; so sánh
II.Sử dụng một số biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh.
1) Ví dụ:
Văn bản: Hạ Long – Đá và Nước2)Nhận xét:
Bài văn thuyết minh về sự kì lạ của Hạ Long
-Trong văn bản, tác giả không sử dụng phép liệt kê
về số lượng và quy mô của đối tượng
-Để thuyết minh sự kỳ lạ của Hạ Long, tác giả tưởng
Trang 6GV: Hãy tìm câu văn khái quát sự kì lạ
H VB có tính chất thuyết minh không?
H Những phương pháp thuyết minh nào
tượng khả năng di chuyển của nước:
- Có thể để mặc cho con thuyền… bập bềnh lênxuống theo con triều
- Có thể thả trôi thưo chiều gió…
- Có thể bơi nhanh hơn…
- Có thể, như là một người bộ hành…
Đồng thời tác giả tưởng tượng sự hóa thân khôngngừng của đá tùy theo góc độ và tốc độ di chuyểncủa con người trên mặt nước quanh chúng, hướngánh sáng rọi vào…
Câu văn: “chính nước đã làm cho Đá sống dậy, làmcho Đá vốn bất động và vô tri bỗng trở nên linhhoạt, có thể động đến vô tận, bà có tri giác, có tâmhồn” là câu khái quát về sự kỳ lạ của Hạ Long.-Tác giả đã sử dụng các biện pháp nghệ thuật:+ Nhân hóa
+ Tưởng tượng
+ Liên tưởng
+ Đem lại cảm giác thú vị của cảnh sắc thiên nhiên
- Giới thiệu sự kì lạ của Hạ Long “cái vẫn được gọi
là trơ lì, vô tri nhất để thể hiện cái hồn ríu rít của sựsống”
-Nhờ việc sử dụng các biện pháp nghệ thuật, đốitượng trong văn bản thuyết minh được thể hiện nổibật, bài văn thuyết minh trở nên hấp dẫn hơn
3.Ghi nhớ : sgk III/ Luyện tập 1.Nhận xét văn bản: Ngọc Hoàng xử tội rồi xanh
a.VB có tính chất thuyết minh thể hiện ở chổ giớithiệu loài ruồi rất có hệ thống
-Những tính chất chung về họ, giống, loài
-Tập tính sinh sống, sinh đẻ, đặc điểm cơ thể
-Kể chuyện, nhân hóa, ẩn dụ, miêu tả,
c Các biện pháp nghệ thuật đã làm cho VB trở nênsinh động hấp dẫn , gây hứng thú cho bạn đọc
2 Nhận xét các biện pháp nghệ thuật trong VB-Các biện pháp nghệ thuật chính là lấy ngộ nhận hồicòn nhỏ làm đầu mối câu chuyện
Trang 8Nhắc lại phần lý thuyết của bài trước
3 Bài mới
Hoạt động 1 Nhắc lại lý thuyết
Hoạt động 2 lập dàn ý
HS đọc lại yêu cầu của đề bài
GV :Đề yêu cầu thuyết minh vấn đề gì?
GV : Em dự kiến thuyết minh vấn đề gì?
Hãy lập dàn ý cho bài viết
HS thực hành viết nháp, trao đổi và bổ
- Đề bài: Thuyết minh một trong các đồ dùng sau: cáiquạt, cái bút, cái kéo, chiếc nón
* Thân bài:
Giới thiệu về hình dáng, cấu tạo , đặc điểm,… của cáinón (Nếu có thể, nêu thêm: cái nón được ra đời nhờbàn tay khéo léo của người thợ như thế nào) Cái nóngắn với những kỷ niệm học trò và sinh hoạt hằng ngàycủa em,…
E.Củng cố và dặn dò
-Về nhà lập dàn ý cho đề bài sau:
Thuyết minh cái quạt
-Soạn bài “Đấu tranh cho một thế giới hòa bình”
Trang 9
- Nhận xét được nghệ thuật nghị luận của văn bản: chứng cứ cụ thể, xác thực, cách so sánh rõràng, giàu sức thuyết phục, lập luận chặt chẽ.
2.Kỹ năng:
- Biết trao đổi, trình bày ý kiến cá nhân về hiện trạng, về giải pháp để đấu tranhchống nguy cơchiến tranh hạt nhân, xây dựng một thế giới hoà bình
3 Thái độ:
- Biết thể hiện thái độ chống nguy cơ chiến tranh hạt nhân, bảo vệ hoà bình trên thế giới
B Các kĩ năng cơ bản được giáo dục trong bài
1 Suy nghĩ sáng tạo: Biết suy nghĩ, đánh giá, bình luận về hiện trạng nguy cơ chiến tranh hạtnhân hiện nay, từ đó nêu được những việc làm của cá nhân và xã hội để phấn đấu vì một thế giới hoàbình
2 Giao tiếp: Biết trình bày ý tưởng của cá nhân, biết lắng nghe, phản hồi tích cực về hiện trạng
và giải pháp để đấu tranh chống nguy cơ chiến tranh hạt nhân, xây dựng một thế giới hoà bình
3 Ra quyết định về những việc làm cụ thể của cá nhân và xã hội vì một thế giới hoà bình
C Các phương pháp, kĩ thật dạy học tích cực có thể
1 Thảo luận nhóm: Chia sẻ nhận thức của bản thân với các bạn khác về hiện trạng, cơ hội, nhiệm
vụ đặt ra đối với mọi người trong việc bảo vệ hoà bình cho nhân loại
2 Minh hoạ bằng tranh ảnh, về nguy cơ và hiểm hoạ của chiến tranh hạt nhân
3.Vẽ tranh thể hiện ý tưởng và nhận thức của bản thân về nguy cơ chiến tranh và cuộc đấu tranh
Trang 10Hoạt động của GV và HS Yêu cầu cần đạt
Hoạt động 1: Đọc hiểu chú thích
GV gọi HS đọc phần chú thích ở sgk
H : Nêu những hiểu biết của em về tác giả.
H : Lập luận của văn bản là gì?Trong văn
bản có bao nhiêu luận điểm?
Hoạt động 2 Đọc- hiểu văn bản
GV hướng dẫn và gọi HS đọc bài
H Tìm bố cục và nêu nội dung chính cho
mỗi đoạn?
H: Tác giả đưa ra nguy cơ hạt nhân bằng
cách nào?
HS thảo luận, trả lời
H: Để thấy rõ hơn sự tàn phá khủng khiếp
của vũ khí hạt nhân, tác giả đã đưa ra
Ca lo cho 575 triệu người
Nông cụ cho các nước nghèo
Chi phí xóa nạn mù chữ toàn TG
- Viết tiểu thuyết với khuynh hướng hiện thực
- Nhận giải Nôben về văn học năm 1982
- Luận điểm 2: Đấu tranh để loại bỏ nguy cơ ấy chomột thế giới hòa bình là nhiệm vụ cấp bách của toànthể nhân loại
3 từ khó (sgk)
II Đọc – hiểu văn bản
*Bố cục: 3 phần
a Từ đầu sống tốt đẹp hơn:nguy cơ chiến tranh
hạt nhân đang đe dọa loài người
b Tiếp theo xuất phát của nó: thể hiện sự nguy
hiểm của chiến tranh hạt nhân
c Phần còn lại: nhiệm vụ của chúng ta vavf đề nghị
của tác giả
1 Nguy cơ chiến tranh hạt nhân
- Xác định cụ thể thời gian: “Hôm nay ngày 1986”
8-8 Đưa ra những tính toán lý thuyết để chứng minh:
con người đang đối mặt với nguy cơ chiến tranh hạt nhân.
Dẫn chứng:
- “Nói nôm na ra, điều đó có nghĩa là tất cả mọingười, không trừ trẻ con, đang ngồi trên một thùngbốn tấn thuốc nổ - tất cả chỗ đó nổ tung sẽ làm biếnhết thảy, không phải là một lần mà là mười hai lần,mọi dấu vết của sự sống trên trái đất”
* Kho vũ khí ấy có thể tiêu diệt tất cả các hành tinh xoay quanh mặt trời, cộng thêm bốn hành tinh nữa và phá hủy thế thăng bằng của hệ mặt trời.
2 Tác động của cuộc đua chiến tranh hạt nhân đối với đời sống xã hội:
- Sự đối lập giữa nguồn kinh phí quá lớn (đến mứckhông thể thực hiện nổi) và nguồn kinh phí thực tế
đã được cấp cho công nghệ chiến tranh
- So sánh cụ thể qua những con số thống kê ấntượng
* Đầu tư cho chiến tranh
100 máy bay, 7000 tên lửa
149 tên lửa MX
27 tên lửa MX
Hai chiếc tàu ngầm mang vũ khí hạt nhân
10 chiếc tàu sân bay mang vũ khí hạt nhân
Đã và đang hiện thực
-Chiến tranh hạt nhân chẳng những đi ngược lại ý chí của con người mà còn phản lại sự tiến hóa của
Trang 11- Biết vận dụng những phương châm này trong giao tiếp.
- Nhận biết và phân tích được cách sử dụng các phương châm hội thoại trong một tình huốnggiao tiếp cụ thể
3 Thái độ:
- Có thái độ yêu thích các phương châm hội thoại
B Các kĩ năng cơ bản được giáo dục trong bài
- Ra quyết định: lựa chọn cách vận dụng các phương châm hội thoại trong giao tiếp của bản thân
Trang 12- Giao tiếp: trình băy suy nghĩ, ý tưởng, trao đổi về đặc điểm, câch giao tiếp đảm bảo câc phương
chđm hội thoại
C Câc phương phâp, kĩ thuật dạy học tích cực có thể sử dụng
- Phđn tích tình huống mẫu
GV: Cđu thănh ngữ “Ông nói gă, bă nói
vịt” dùng để chỉ tình huống hội thoại năo?
GV: Điều gì xảy ra khi xuất hiện tình
huống trong hội thoại như vậy?.
GV: Có thể hiểu cđu sau theo mấy câch?
GV: Để người nghe không hiểu lầm thì
phải nói như thế năo?
HS đọc phần ghi nhớ trong SGK
GV cho HS đọc mẩu chuyện trong SGK
GV: vì sao ông lêo ăn xin vă cậu bĩ trong
cđu chuyện đều cảm thấy như mình đê
nhận được từ người kia một câi gì đó?
2 Ghi nhớ: Khi giao tiếp cần nói đúng văo đề tăi mă
hội thoại đang đề cập - trânh nói lạc đề Câch nói
như vậy gọi lă phương chđm quan hệ.
II Phương chđm câch thức
1 Ví dụ
Vd1 :Câch nói rườm ră, không rõ răng Nói ấp úngkhônh rănh mạch
Vd2: Hiểu theo hai câch:
-Tôi đồng ý với những nhận định của ông ấy vềtruyện ngắn
- Tôi đồng ý với những nhận định của 1 người năo
đó về truyện ngắn của ông ấy sâng tâc
-Tôi đồng ý với những nhận định về truyện ngắn mẵng ấy s/t
- Tôi đồng ý với những nhận địnhcủa ông ấy vềtruyện ngắn
2 Ghi nhớ :sgk III Phương chđm lịch sự
1 Ví dụ
-Hai người đều nhận được t/c mă người kia dănhcho mình đặc biệt lă t/c của cậu bĩ với lêo ăn xin Trong giao tiếp người đối thoại dù ở địa vịnăo, dù có thấp kĩm hơn mình nhưng mình phải tôntrọng vă dùng những lời lẽ lịch sự
2 Ghi nhớ :sgk IV/ Luyện tập
Trang 13-Vàng thì thử lửa , người ngoan
2 (HS Tự làm)
3 Chọn từ thích hợp điền vào chổ trống
a Nói mát d Nói leo
b Nói hớt e Nói ra đầu ra đũa c.Nói móc
- Củng cố kiến thức đã học về văn bản thuyết minh
- Hiểu vai trò của yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết minh
GV: Nội dung thuyết minh gồm những gì?
GV: Tác giả đã thuyết minh bằng những
phương pháp nào?
GV: Trong văn bản trên, hãy chỉ ra các
câu thuyết minh về đặc điểm tiêu biểu của
cây chuối.
I Tìm hiểu yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết minh
1.Ví dụ:
Cây chuối trong đời sống Việt Nam
- Đối tượng thuyết minh: Cây chuối trong đời sốngcon người Việt Nam
- Nội dung thuyết minh: Vị trí sự phân bố; côngdụng của cây chuối, giá trị của quả chuối trong đờisống sinh hoạt vật chất, tinh thần
* Phương phát thuyết minh:
Thuyết minh kết hợp với miêu tả cụ thể sinh động.Các câu thuyết minh trong văn bản:
- Đoạn 1: các câu 1,3,4, giới thiệu về cây chuối với
những đặc tính cơ bản: loài cây ưu nước, phát triểnrất nhanh…
Trang 14GV: Tìm những yếu tố miêu tả về cây
chuối?
GV: Những yếu tố miêu tả có ý nghĩa như
thế nào trong văn bản trên?
Gọi HS đọc ghi nhớ sgk
Hoạt động 2 : Hướng dẫn luyện tập
GV: Bổ sung yếu tố miêu tả vào các chi
tiết thuyết minh?
GV: Chỉ ra yếu tố miêu tả trong đoạn văn?
- Đoạn 2: câu 1, nói về tính hữu dụng của cây chuối.
- Đoạn 3: Giới thiệu quả chuối, các loại chuối và
công dụng:
+ Chuối chín để ăn
+ Chuối xanh để chế biến thức ăn
+ Chuối để thờ cúng
Những yếu tố miêu tả về cây chuối:
Đoạn 1: thân mềm, vươn lên như những trụ cột nhẵn bóng; chuối mọc thành rừng, bạt ngàn vô tận…
Đoạn 3: khi quả chín có vị ngọt và hương thơm hấp dẫn; chuối trứng cuốc khi chín có những vệt lốm đốm như vỏ trứng cuốc; những buồng chuối dài từ ngọn cây uốn trĩu xuống tận gốc cây; chuối xanhh
có vị chát…
- Trong các câu văn thuyết minh trên, yếu tố miêu tả
có tác dụng làm cho các đối tượng thuyết minh thêmnổi bật
2 Ghi nhớ(sgk)
II/ Luyện tập
1 Bổ sung yếu tố miêu tả
-Thân thẳng đứng tròn như những chiếc cột nhà sơnmàu xanh
-Lá chuối tươi như chiếc quạt phẩy nhẹ theo làn gió.Những ngày nóng bức đứng dưới những chiếc quạt
ấy thật là mát
-Lá chuối khô để dùng gói bánh gai rất thơm
2 Yếu tố miêu tả trong đoạn văn
-“Tách là loại chén của Tây mà mời”
Bác vừa cười vừa làm động tác
E.Củng cố và dặn dò
-Về nhà làm những phần còn lại của bài tập 1.3 sgk trang 26
- Xem bài mới
Ngày soạn: 3/9/2011 Tiết 10: LUYỆN TẬP SỬ DỤNG YẾU TỐ MIÊU TẢ
Trang 15TRONG VĂN BẢN THUYẾT MINH
H Yếu tố miêu tả có tác dụng ntn trong văn bản thuyết minh?
Hoạt động 2 Viết bài
HS đọc bài thuyết minh khoa hoặc về con
trâu(SGK)
GV yêu cầu HS nhận xét cách thuyết
minh?
Em hãy viết phần mở bài?
(GV gợi ý để HS có thể đưa yếu tố miêu tả
vào bài văn thuyết minh, ví dụ: Hãy vận
dụng yếu tố miêu tả trong việc giới thiệu
I Tìm hiểu đề, tìm ý, lập dàn ý.
Đề bài: Con trâu ở làng quê Việt Nam.
1.Tìm hiểu đề.
- Thể loại: Thuyết minh
- Nội dung thuyết minh: Con trâu ở làng quê ViệtNam
- Con trâu trong đời sống vật chất:
+ Là tài sản lớn của người nông dân (“Con trâu làđầu cơ nghiệp”): kéo xe, cày, bừa…
+ Là công cụ lao động quan trọng…
+ Là nguồn cung cấp thực phẩm, đồ mỹ nghệ
- Con trâu trong đời sống tinh thần:
+ Gắn bó với người nông dân như người bạn thânthiết, gắn bó với tuổi thơ
+ Trong các lễ hội đình đám
Kết luận:
Tình cảm của người nông dân đối với con trâu
II Thực hiện bài làm bằng các hoạt động trên lớp.
Đề bài: hình ảnh con trâu ở làng quê Việt Nam
1.Nhận xét về văn bản khoa học trong SGK.
Đơn thuần thuyết minh đầy đủ những chi tiết khoahọc về con trâu - Chưa có yếu tố miêu tả
2 Xây dựng bài văn thuyết minh có sử dụng yếu tố miêu tả.
*Mở bài:
Hình ảnh con trâu ở làng quê Việt Nam: đến bất kỳmiền nông thôn nào đều thấy hình bóng con trâu có
Trang 16Phần kết bài phải nêu ý gì?
mặt sớm hôm trên đồng ruộng, nó đóng vai trò quantrọng trong đời sống nông thôn Việt Nam
*Thân bài:
- Con trâu trong nghề làm ruộng: Trâu cày bừa, kéo
xe, chở lúa, trục lúa…(cần giới thiệu từng loại việc
và có sự miêu tả con trâu trong từng việc đó, vậndụng tri thức về sức kéo - sức cày ở bài thuyết minh
- Tạo ra một hình ảnh đẹp, cảnh thanh bình ở làngquê Việt Nam
*Kết bài:
Nêu những ý khái quát về con trâu trong đời sốngcủa người Việt Nam Tình cảm của người nông dân,của cá nhân mình đối với con trâu
E Củng cố và dặn dò
-Về nhà viết lại bài hoàn chỉnh, đọc bài văn bản “Dừa sáp” và soạn bài “Tuyên bố thế giới về sự
sống còn, quyền được bảo vệ và phát triển của trẻ em”
- Thực trạng cuộc sống trẻ em hiện nay, những thách thức, cơ hội và nhiệm vụ của chúng ta
- Những thể hiệ của quan điểm về vấn đề quyền sống, quyền được bảo vệ và phát triển của trẻ
em ở Việt Nam
2.Kĩ năng:
- Nâng cao một bước kĩ năng đọc-hiểu một văn bản nhật dụng
- Học tập phương pháp tìm hiểu, phân tích trong tạo lập văn bản nhật dụng
- Tìm hiểu và biết được quan điểm của Đảng, Nhà nước ta về vấn đề được nêu trong văn bản
Trang 17- Tụ nhận thức về quyền được bảo vệ và chăm sóc của trẻ em và trách nhiệm của mỗi cá nhânđối với việc bảo vệ và chăm sóc trẻ em.
- Xác định giá trị bản thân cần hướng tới để bảo vệ và chăm sóc trẻ em trong bối cảnh thế giớihiện nay
- Giao tiếp: thể hiện sự cảm thông với những hoàn cảnh khó khăn, bất hạnh của trẻ em
C Các phương pháp, kĩ thuật dạy học tích cực
- Thảo luận lớp: chia sẻ nhận thức về hiện trạng, cơ hội, nhiệm vụ đặt ra đối với mọi người trongviệc bảo vệ, chăm sóc, giáo dục trẻ em
- Minh hoạ bằng tranh ảnh về thực trạng trẻ em hiện nay
- Động não: suy nghĩ, phân tích để nhận thức rõ hơn về hiện trạng, cơ hội, nhiệm vụ bảo vệ vàphát triển của trẻ em
D Tiến trình lên lớp
1 Ổn định tổ chức
2 Bài cũ
H Nêu nguy cơ của chiến tranh hạt nhân và nhiệm vụ của chúng ta?
Hoạt động 1 Tìm hiểu văn bản
H Nêu xuất xứ của văn bản?
GV nêu một số từ khó hiểu trong phần chú
thích, yêu cầu HS tìm cách giải thích, GV
điều chỉnh
GV hướng dẫn và gọi HS đọc bài
H.Văn bản chia làm mấy phần? Nêu nội
dung từng phần?
GV: Bản tuyên bố đã nêu ra những thực tế
gì về cuộc sống của trẻ em trên thế giới?
Những nguyên nhân trên đã dẫn đến cuộc
sống của các em ntn?
Tiết 2
HS thảo luận
GV nêu yêu cầu: Hãy đọc phần 2 (cơ hội)
để chỉ ra những thuận lợi trong việc cải
I Đọc-tìm hiểu chú thích 1.Xuất xứ văn bản
-Trích từ tuyên bố của hội nghị cấp cao thế giới vềtrẻ em
họa của trẻ em
b Cơ hội: Khẳng định những điều kiện thuận lợi để
bảo vệ chăm sóc trẻ em
- Đây là thách thức lớn với toàn thế giới
*Trẻ em trên thế giới hiện nay đang phải chịu
nhiều nguyên nhân làm ảnh hưởng trực tiếp đến cuộc sống khổ cực của các em.
Trang 18thiện cuộc sống của trẻ em.
H Sự hợp tác quốc tế và công ước về
quyền trẻ em có ý nghĩa ntn?
Gọi HS đọc phần 3 sgk
H Những nhiệm vụ cụ thể được nêu ra
trong bản tuyên ngôn là gì?
H Những nhiệm vụ đó có cấp thiết với trẻ
đổi cuộc sống khổ cực của trẻ em
+ Sự liên kết của các quốc gia cũng như ý thức cao
của cộng đồng quốc tế có Công ước về quyền của trẻ em tạo ra một cơ hội mới.
+ Sự hợp tác và đoàn kết quốc tế ngày càng hiệu quảtrên nhiều lĩnh vực, phong trào giải trừ quân bị, tăngcường phúc lợi xã hội
*Sự hợp tác quốc tế và công ước về quyền trẻ em
đã tạo ra một cơ hội mới để bảo vệ và chăm sóc trẻ em.
-Phát triển giáo dục cho trẻ em
- khuyến khích trẻ em tham gia vào sinh hoạt vănhóa xã hội
*Đó là những nhiệm vụ cấp thiết của cộng đồng quốc tế đối với việc chăm sóc bảo vệ trẻ em III Tổng kết.
- Bảo vệ quyền lợi, chăm lo đến phát triển của trẻ
em là một trong những vấn đề cấp bách có ý nghĩatoàn cầu hiện nay
- Bố cục mạch lạc, hợp lý; các ý trong văn bản tuyênngôn có mối quan hệ chặt chẽ với nhau
*Ghi nhớ :sgk
E.Củng cố và dặn dò
- Về nhà học bài, soạn bài “Chuyện người con gái Nam Xương”.
Trang 19- Mối quân hệ giữa phương châm hội thoại với tình huống giao tiếp
- Những tình huống không tuân thủ phương châm hội thoại
2.Kỹ năng:
- Lựa chọn đúng phương châm hội thoại trong quá trình giao tiếp
- Hiểu đúng nguyên nhân của việc không tuân thủ các phương châm hội thoại
phương châm lịch sự không?Vì sao?
GV: Vì sao trong tình huống này, cách
ứng xử của chàng rể lại gây phiền hà cho
người khác?
HS đọc phần Ghi nhớ trong SGK.
Các vd đã học về phương châm hội thoại ,
có vd nào không tuân thủ phương châm
hội thoại?
Điều mà mình không biết chính xác thi
phải trả lời ntn?
Lời nói của Bác sĩ khi biết bệnh nhân có
I Quan hệ giữa phương châm hội thoại và tình huống giao tiếp.
1.Ví dụ.
Chàng rể đã gây phiền hà cho người được chào hỏi
vì chọn không đúng tình huống giao tiếp
*Nhận xét: Trong tình huống này, cách ứng xử của
chàng rể gây phiền hà cho người khác vì người đượchỏi bị chàng rể gọi xuống từ trên cao trong khi đanglàm việc
2 Ghi nhớ sgk
II Những trường hợp không tuân thủ phương châm hội thoại.
1.Ví dụ.
a Ngoại trừ tình huống về phương châm lịch sự, tất
cả các tình huống còn lại đều không tuân thủphương châm hội thoại
b Người nói không biết chính xác chiếc máy bay
đầu tiên trên thế giới được chế tạo năm nào nên trảlời một cách chung chung
c Bác sĩ nói với bệnh nhân về chứng bệnh nan y thì
Trang 20bệnh nan y thì phương châm nào không
được tuân thủ, vậy có chấp nhận không?
Người nói có tuân thủ phương châm về
lượng không? Câu nói có ý nghĩa gì?
Gọi HS đọc ghi nhớ sgk
Hoạt động 2: Hướng dẫn luyện tập
Làm bài tập 1 sgk?
H Thái độ của Chân, Tay, Tai, Mắt đã vi
phạm phương châm hội thoại nào? Việc
không tuân thủ ấy có chấp nhận không?
phương châm về chất không được tuân thủ nhưngvẫn được chấp nhận
d Người nói tuân thủ phương châm về lượng Câu
nói có ý răn dạy người ta không nên chạy theo tiềnbạc mà quên đi nhiều thứ khác quan trọng hơn,thiêng liêng hơn
2.Ghi nhớ.sgk III/ Luyện tập
1 Nhận xét về phương châm hội thoại
-Ông Bố không tuân thủ phương châm cách thức Vìcậu bé 5 tuổi thì không thể biết được “Tuyển tậptruyện ngắn Nam Cao”
2 Nhận xét
-Thái độ của Chân, Tay ,Tai, Mắt vi phạm phươngchâm lịch sự Các nhân vật nổi giận vô cớ
E.Củng cố và dặn dò
-Về nhà học bài, chuẩn bị bài để tiết sau viết bài TLV số 1
VIẾT BÀI TẬP LÀM VĂN SỐ 1
(Văn thuyết minh) A/ MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
Trang 21-Giỏo dục học sinh cỏch dựng từ, đặt cõu phự hợp.
Hoạt động 1 : GV đọc qua đề và chộp lờn bảng.
Đề ra: Trỡnh bày một lễ hội đặc sắc ở quờ hương em?
Hoạt động 2 : Yờu cầu của đề ra
-Chọn một lễ hội đặc sắc ở địa phương hoặc một lễ hội lớn trong vựng
-Phương phỏp thuyết minh kết hợp với miờu tả , giải thớch và phõn tớch để hỡnh thành triển khaicỏc ý:
+Miờu tả kiến trỳc, quang cảnh
+ Giải thớch ý nghĩa cỏc hoạt động trong lễ hội
Hoạt động 3 : Đỏp ỏn (thang điểm)
*Mở bài: Giới thiệu lễ hội: thời gian, địa điểm, ý nghĩa khỏi quỏt (1điểm).
*Thõn bài: -Nguồn gốc của lễ hội (1điểm).
- Hỡnh ảnh kiến trỳc khu di tớch (2điểm)
- Miờu tả khụng khớ lễ hội (1.5điểm)
- Hoạt động của lễ hội và ý nghĩa của từng hoạt động(2.5điểm)
*Kết bài: Khẳng định ý nghĩa văn húa của lễ hội (1điểm)
- Hết giờ thu bài, kiểm tra số bài
A Mục tiêu bài dạy:
- Viết đợc bài văn thuyết minh theo yêu cầu có sử dụng biện pháp nghệ thuật và miêu tả một cách hợp lý và có hiệu quả
- Cú ý thức tự giỏc l m b i, qua b i viàm bài, qua bài vi àm bài, qua bài vi àm bài, qua bài vi ết hiểu thờm v àm bài, qua bài vi cú thỏi độ đỳng đắn với cõy lỳa
- Rốn kỷ năng thu thập t i liàm bài, qua bài vi ệu, hệ thống, chọn lọc
B Chuẩn bị:
- Giáo viên: Đề - Đáp án
- Học sinh: Ôn các kiến thức đợc học về văn thuyết minh, sử dụng một số
biện pháp nghệ thuật, sử dụng yếu tố miêu tả trong văn thuyết minh
C Tiến trình bài dạy:
1-Tổ chức:
2-Kiểm tra:
Kiểm tra sự chuẩn bị cho giờ học của học sinh
3-Bài mới: Giới thiệu bài:
Trong những giờ học trớc, các em đã đợc tìm hiểu việc sử dụng một số
biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh cũng nh sử dụng yếu tố miêu
Trang 22tả nh thế nào vào văn bản thuyết minh cho có hiệu quả Giờ hôm nay, chúng ta
sẽ vận dụng những kiến thức đó vào tạo lập một văn bản thuyết minh hoàn chỉnh
- Chép đề bài lên bảng
H Xác định kiểu văn bản cần tạo lập
H Xác định đối tợng thuyết minh?
H Để thuyết minh đợc về cây lúa
Việt Nam ta cần chú ý tới những
đặc điểm nào của đối tợng?
H Để làm đợc đề văn này ta phải
huy động vốn tri thức ở những mặt
nào?
- Giáo viên nêu yêu cầu của bài viết
- Nêu yêu cầu về thái độ đối với
học sinh trong giờ viết bài
I- Đề bài:
Cây lúa Việt Nam
II-Yêu cầu chung:
1.Nội dung:
- Kiểu văn bản: Thuyết minh
- Đối tợng thuyết minh: Cây lúa Việt Nam
- Cần chú ý tới các đặc điểm của đối tợng:+ Đặc điểm về mặt sinh học (Thuộc loại câymột lá mầm, rễ chùm, a sống ở những vùng
Vận dụng vốn tri thức ở các lĩnh vực: Sinhhọc, địa lý, lịch sử, văn hoá-xã hội
2.Hình thức:
- Học sinh cần xác đinh đúng yêu cầucảu đề bài
- Bài làm có bố cục rõ ràng, logic, kết hợp biệnpháp nghệ thuật, yếu tố miêu tả
- Trình bày sạch sẽ, khoa học, chữ viết đúng chính tả
III-Đáp án chấm:
1.Mở bài: (1 điểm).
Giới thiệu chung về cây lúa Việt Nam
2.Thân bài: (7 điểm).
Thuyết minh cụ thể ở các mặt sau:
- Cây lúa-đặc điểm bên ngoài của nó (Rễ, thân,lá, hoa, hạt,…).)
- Quá trình phát triển của cây lúa
- Phân loại: Lúa nếp, lúa tẻ (Lại có nhiều loại)
- Cách chăm bón cho loại cây này
- Cung cấp lơng thực cho con ngời, cho giasúc (Truyền thuyết Lang Liêu làm bánh chngbánh dày dâng vua chaNguyên liệu từ lúa gạo)
- Cây lúa còn là nguồn cung cấp mặt hàng xuấtkhẩu (Nớc ta là nớc xuất khẩu gạo thứ 2 trênthế giới sau Thái Lan) góp phần phát triển kinh
- Bài làm đủ ý, diễn đạt lu loát Tối đa
- Bài làm đủ ý, còn mắc lỗi: 7 8 điểm
Trang 23- Còn lại tuỳ mức độ cho điểm.
4 : Củng cố.
- Thu bài + Nhận xét giờ viết bài
5 Dặn dũ Hớng dẫn học sinh về nhà: Soạn văn bản “Chuyện ngời con gái
Nam Xơng”
Ngày soạn : 9/9/2011 Tiết 16, Văn bản: Chuyện ngời con gái Nam Xơng (Trích: Truyền kỳ mạn lục )“ ”
Nguyễn Dữ
-A Mục tiêu bài dạy:
1 Kiến thức:
- Cốt truyện, nhõn vật, sự kiện trong một tỏc phẩm truyền kỳ
- Hiện thực về số phận người phụ nữ VN dưới chế độ cũ và vẻ đẹp truyền thống của họ
- Sự thành cụng của tỏc giả về nghệ thuật kể chuyện
- Mối liờn hệ giữa tỏc phẩm và truyện Vợ chàng Trương
2 Kỹ năng:
- Vận dụng kiến thức đó học để đọc-hiểu tỏc phẩm viết theo thể loại truyền kỳ
- Cảm nhận được những chi tiết nghệ thuật độc đỏo trong tỏc phẩm tự sự cú nguồn gốc dõn gian
- Kể lại được truyện
B Chuẩn bị:
- Giáo viên: + Su tầm tác phẩm “Truyền kỳ mạn lục”
+ Su tầm: Kho tàng truyện cổ tích Việt Nam
- Học sinh: Su tầm truyện cổ tích “Vợ chàng Trơng”
C Tiến trình bài giảng:
1-Tổ chức:
2-Kiểm tra:
- Câu hỏi: Trình bày suy nghĩ của em về tầm quan trọng của vấn đề bảo
vệ, chăm sóc trẻ em, về sự quan tâm của cộng đồng quốc tế đối với vân đề này?
3-Bài mới: Giới thiệu bài:
Ngày nay ở xã Chân Lý, huyện Lý Nhân, tỉnh Hà Nam vẫn còn đề thờ Vũ Nơng
bên sông Hoàng Giang Vậy Vũ Nơng là ai? Nàng có phẩm chất gì đáng quý? Số
phận của nàng phải chăng chính là số phận của ngời phụ nữ dới chế độ phong kiến?
Để trả lời đợc những câu hỏi đó, mời các em tìm hiểu bài học
- Hớng dẫn học sinh đọc: To, rõ,
? Em hiểu thế nào là truyền kỳ?
? Thế nào là ‘Truyền kỳ mạn lục”?
Đọc, hiểu chỳ thớch 1.Đọc-kể tóm tắt:
(Giáo viên đọc mẫu Học sinh đọc)
- Ông học rộng, tài cao, làm quan một năm rồixin về, ông ẩn dật ở vùng núi rừng Thanh Hoá
*Tác phẩm: Trích “Truyền kỳ mạn lục”.
- Truyền kỳ: Loại văn suôi tự sự, có nguồn gốc
từ văn học Trung Quốc, thịnh hành từ thời Đờng
Các nhà văn nớc ta về sau đã tiếp nhận thể loạinày để viết những tác phẩm phản ánh cuốc sống
và con ngời của đất nớc mình
- Truyền kỳ mạn lục: Tác phẩm viết bằng chữ
Hán, khai thác truyện cổ dân gian và các truyềnthuyết lịch sử, dã sử Việt Nam,…)
Tác phẩm gồm 20 truyện với nhiều đề tài: Chế
Trang 24(áng “Thiên cổ kỳ bút”)
? Văn bản này đợc chia làm mấy
phần? Nêu nội dung chính của
từng phần?
? Nhân vật Vũ Nơng đợc tác giả
giới thiệu nh thế nào? Nhận xét gì
về cách giới thiệu của tỏc giả?
? Để hiểu hơn về nhân vật này,
chúng ta cùng tìm hiểu nhân vật
Vũ Nơng trong nhiều hoàn cảnh
mà nàng đã phải trải qua (Trong
cuộc sống bình thờng, khi tiễn
? Lời trăng trối của mẹ chồng nàng
giúp ta hiểu thêm đợc điều gì về
nàng?
Vậy khi xã chồng nàng là ngời
phụ nữ, ngời con nh thế nào?
-Yêu thơng chồng, con, hiếu thảo
? Khi nàng bị chồng nghi oan là
không chung thuỷ, nàng đã làm gì?
(Chú ý tới những lời thoại của nàng)
? ở lời thoại 1, nàng đã nói những
3 Bố cục:
- Bố cục: 3 phần:
(1): Từ đầu “cha mẹ đẻ mình”
Cuộc hôn nhân của Trơng Sinh và Vũ Nơng,
sự xa cách vì chiến tranh và phẩm hạnh của nàng trong thời gian xã cách
(2): “Qua năm sau” “việc trót đã qua rồi”.Nỗi oan khuất và cái chết bi thẩm của Vũ Nơng.(3): Còn lại
Cuộc gặp gỡ giữa Phan Lang và Vũ Nơng trong động Linh Phi Vũ Nơng đợc giả oan
II- Đọc-hiểu văn bản:
1.Nhân vật Vũ N ơng :
a-Những phẩm chất tốt đẹp của nàng:
- Tính tình: Thuỳ mỵ, nết na, G/thiệu tính tình
- Dáng vẻ và nhan sắc: Tốt đẹp Nhan sắc=>đẹp nết, đẹp ngời
* Trong cuộc sống bình thờng:
- Trơng Sinh có tính đa nghi, phòng ngừa vợ
- Nàng giữ gìn khuôn phép, không để vợ chồngphải thất hoà
Lời kể ngắn nhng tỏ thái độ trân trọng củatác giả
* Khi tiễn chồng đi lính:
+ Nói lên nỗi khắc khoải, nhớ nhung của mình
Những lời nói ân tình, đằm thắm=>Yêu thơng
* Khi xa chồng:
- Nỗi buồn nhớ chồng dài theo năm tháng “mỗikhi thấy bớm lợn đầy vờn, mây che kín núithì nỗi buồn …) ngăn đợc”
- Một mình chăm con nhỏ, chăm sóc mẹ già tậntình, chu đáo “Nàng hết sức thuốc thang …) lấylời khôn khéo khuyên lơn”
- Lời trăng trối của mẹ chồng nàng: “…).Say này, trời xét lòng mình…).xanh kia quyết chẳng phụ con, cũng nh con đã chẳng phụ mẹ” Bà đãghi nhận nhân cách và công lao của nàng với gia đình chồng
- Khi mẹ chồng mất: Hết lời thơng xót, ma chay, tế lễ nh đối với cha mẹ đẻ mình
* Khi bị chồng nghi oan:
Nàng đã phân trần với chồng:
- Lời thoại 1: “Thiếp vốn con kẻ khó…).cho thiếp”+ Nàng nói tới thân phận mình, tình nghĩa vợchồng và khẳng định tấm lòng thuỷ chung, trong trắng
+ Cầu xin chồng đừng nghi oan
Hết lòng tìm cách hàn gắn cái hạnh phúcgia đình đang có nguy cơ tan vỡ
- Lời thoại 2: “Thiếp sỡ dĩ…).Vọng Phu kia nữa”
Trang 25với chồng mình nh thế nào?
? Lời thoại 3 của nàng trong hoàn
cảnh nào? Có nội dung gì?
?Em có suy nghĩ gì về lời thoại này?
(So sánh với cổ tíchĐây là hành
- Giáo viên hệ thống bài
- Yêu cầu học sinh tóm tắt lại VB
Nỗi dau đớn, thất vọng, tuyệt vọng đành cam chịu số phận, hoàn cảnh (Bị đối sử bất công, gia đình tan nát,…).)
- Lời thoại 3: Lời nói của nàng ở bến Hoàng Giang
“Kẻ bạc mệnh …) phỉ nhổ”
Lời thề ai oán và phẫn uất, quyết lấy cái chết
để chứng minh cho sự oan khuất và sự trong sạch của mình Đây là hành động quyết liệt đểbảo toàn danh dự, vừa có nỗi tuyệt vọng, vừa
có sự chỉ đạo của lý trí
Lời đối thoại, tự bạch sắp xếp hợp lý=>Khắchoạ tâm lý và tính cách
* Vũ Nơng: Một ngời phụ nữ sinh đẹp, nết
na, hiền thục, lại đảm đang, tháo vát, thờ kính
mẹ chồng, rất mực hiếu thảo, một dạ thuỷ chungvới chồng, hết lòng vun đắp hạnh phúc gia đình,song lại phải chết một cách oan uổng, đau đớn
Củng cố, dặn dò:
- Phẩm chất tốt đẹp của Vũ Nơng
- Tóm tắt văn bản: “Chuyện ngời con gái NX"
- Học bài, soạn tiếp tiết 2
Ngày soạn: 9/9/2011 Tiết 17 - Chuyện ngời con gái Nam Xơng
(Trích: Truyền kỳ mạn lục - Tiếp“ ” )
Nguyễn Dữ
-A Mục tiêu bài dạy:
( Như tiết 16)
B Chuẩn bị:
- Giáo viên: + Su tầm tác phẩm “Truyền kỳ mạn lục”
+ Su tầm: Kho tàng truyện cổ tích Việt Nam
Sinh có phải là nguyên nhân dẫn
tới nỗi oan của vợ chàng?
H Còn nguyên nhân nào dẫn tới
nỗi oan của Vũ Nơng?
H Nhận xét gì về nguyên nhân này?
b- Nỗi oan khuất của Vũ Nơng:
- Cuộc hôn nhân giữa Trơng Sinh và Vũ Nơng
Tạo cho Trơng Sinh một cái thế: Có tiền +
Có quyền (Cái thế của ngời chồng trong gia
đình, ngời đàn ông dới chế độ phong kiến)
- Tính cách của Trơng Sinh: “Đa nghi, đối với
vợ phòng ngừa quá sức” + Tâm trạng khi trở về
có phần nặng nề không vui “Cha về, bà đã mất…).”
- Lời nói của đứa con ngây thơ: “Ô hay! Thế ra
ông cũng là cha tôi ! …).không nh cha tôi trớc kia…).” “Trớc đây, thờng có một ngời
đàn ông …) Đản cả”
Trang 26H Bên cạnh các nguyên nhân trên
theo em còn nguyên nhân nào nữa?
H Trong truyện, tác giả đã sử dụng
những yếu tố kỳ ảo nào?
H Em có nhận xét gì về cách đa
những yếu tố kỳ ảo vào trong truyện
của tác giả? Cho biết tác dụng của
cách đa yếu tố kỳ ảo xen lẫn yếu
tố thực?
H Các yếu tố kỳ ảo đợc đa vào
trong truyện có tác dụng gì?
(ý nghĩa nh thế nào?)
H Hãy phân tích tình tiết kỳ ảo ở
cuối truyện? (ở tình tiết này có thể
Thông tin rất đáng tin, ngày một gay cấn:
Nh đổ thêm dầu vào lửa, tính đa nghi đã đến
độ cao trào, chàng “đinh ninh là vợ h”
=> Đây là tình huống bất ngờ
- Cách c xử hồ đồ, độc đoán của Trơng Sinh:+ Không đủ bình tĩnh để phán đoán, nghe lời con trẻ và không đủ bình tĩnh để phân tích đúng, sai.+ Bỏ ngoài tai những lời phân trần của vợ.+ Không tin cả những nhân chứng bênh vực chonàng (Họ hàng, làng xóm)
+ Nhất quyết không nói duyên cớ để vợ có cơhội minh oan
- Do hoàn cảnh xã hội lúc bấy giờ:
+ Xã hội trọng nam, khinh nữ
+ Đất nớc có chiến tranh
Nghệ thuật tạo tình huống, xung đột, sắp xếplại một số tình tiết, thêm bớt hoặc tô đậm nhữngtình tiết có ý nghĩa, có tính chất quyết định đếnquá trình của truyện cho hợp lý, tăng cờng tính
bi kịch và cũng làm cho truyện trở nên hấp dẫn, sinh động hơn
=> Bi kịch của Vũ Nơng là một lời tố cáo xãhội phong kiến Xem trọng quyền uy của kẻ giàu và của ngời đàn ông trong gia đình, đồngthời bày tỏ niềm cảm thơng của tác giả đối với
số phận oan nghiệt của ngời phụ nữ
2 Những yếu tố kỷ ảo trong truyện:
- Phan Lang nằm mộng rồi thả rùa
- Phan Lang lạc vào động rùa của Linh Phi …).gặp Vũ Nơng …) ợc đa về dơng thế đ
- Hình ảnh Vũ Nơng hiện ra sau khi Trơng Sinh lập đàn tràng giải nỗi oan cho nàng ở bếnHoàng Giang
* Cách thức đa những yếu tố kỳ ảo vào trong truyện Các yếu tố này đợc đa xen kẽ với những yêu tố thực (Về địa danh, về thời điểmlịch sử, nhân vật lịch sử, sự kiên lịch sử, trangphục của các mỹ nhân, tình cảnh nhà Vũ Nơng)
Thế giới kỳ ảo gần với cuộc sống đời thực,làm tăng thêm độ tin cậy, khiến ngời đọc không cảm thấy ngỡ ngàng
* ý nghĩa:
- Hoàn chỉnh thêm những nét đẹp vốn có củanhân vật Vũ Nơng
III Tổng kết 1.Nghệ thuật:
- Cách dẫn dắt tình tiết câu chuyện của tác giả:
- Truyện có nhiều lời thoại và lời tự bạch củanhân vật, đợc sắp xếp rất đúng chỗ
2.Nội dung:
Qua câu chuyên về cuộc đời và cái chết thơngtâm của Vũ Nơng, “Truyện ngời con gái NamXơng” thể hiện niềm thơng cảm đối với sốphận oan nghiệt của ngời phụ nữ dới chế độphong kiến, đồng thời khẳng định vẻ đẹp truyền
Trang 27- Híng dÉn häc sinh lµm bµi tËp:
thèng cña hä
VI.Cñng cè, dÆn dß:
- HÖ thèng l¹i bµi
- Bµi tËp: KÓ l¹i v¨n b¶n theo c¸ch cña em
- Yªu cÇu: §¶m b¶o c¸c t×nh tiÕt, sù viÖc chÝnhcña c©u chuyÖn
- §äc thªm bµi th¬ “L¹i bµi viÕng Vò ThÞ”
- So¹n: “Xng h« trong héi tho¹i”
CHUYỆN NGƯỜI CON GÁI NAM XƯƠNG
- Thấy rõ thân phận nhỏ nhoi, bi thảm của người phụ nữ dưới chế độ phụ quyền phong kiến
- Tìm hiểu những thành công về nghệ thuật của tác phẩm: nghệ thuật dựng truyện, dựng nhânvật, sự sáng tạo trong việc kết hợp những yếu tố kỳ ảo với những tình tiết có thực, tạo nên vẻ đẹpcủa loại truyện truyền kỳ
Trang 28Hs thảo luận, trả lời.
Gv hướng dẫn HS giới thiệu Chuyện người
con gái Nam Xương.
Gv yêu cầu HS đọc phần chú thích trong sgk
và hướng dẫn tìm hiểu nhanh
Em hãy tóm tắt “Chuyện người con gái Nam
Xương”?
Yêu cầu tóm tắt đảm bảo những chi tiết
Bài cũ :-Có những cơ hội và nhiệm vụ gì để bảo
vệ chăm sóc trẻ em?
I Tìm hiểu chú thích a) Tác giả:
Nguyễn Dữ(?-?)
- Là con của Nguyễn Tướng Phiên (Tiến sĩ nămHồng Đức thứ 27, đời vua Lê Thánh Tông 1496).Theo các tài liệu để lại, ông còn là học trò củaNguyễn Bỉnh Khiêm
- Quê: Huyện Trường Tân, nay là huyện ThanhMiện - tỉnh Hải Dương
b) Tác phẩm
* Truyền kỳ mạn lục: Tập sách gồm 20 truyện,
ghi lại những truyện lạ lùng kỳ quái
Truyền kỳ: là những truyện thần kỳ với các yếu
tố tiên phật, ma quỷ vốn được lưu truyền rộng rãitrong dân gian
Mạn lục: Ghi chép tản mạn.
Truyền kỳ còn là một thể loại viết bằng chữ Hán
(văn xuôi tự sự) hình thành sớm ở Trung Quốc,được các nhà văn Việt Nam tiếp nhận dựa trênnhững chuyện có thực về những con người thật,mang đậm giá trị nhân bản, thể hiện ước mơ khátvọng của nhân dân về một xã hội tốt đẹp
-Chuyện người con gái Nam Xương kể về cuộc
đời và nỗi oan khuất của người phụ nữ VũNương, là một trong số 11 truyện viết về phụ nữ
- Truyện có nguồn gốc từ truyện cổ dân gian “Vợchàng Trương” tại huyện Nam Xương (Lý Nhân -
Hà Nam ngày nay)
c) Chú thích(SGK)
* Tóm tắt truyện
- Vũ Nương là người con gái thuỳ mị nết na, lấyTrương Sinh (người ít học, tính hay đa nghi)
Trang 29(Nhiều HS thực hiện, bổ sung để hoàn thiện)
- Trương Sinh phải đi lính chống giặc Chiêm VũNương sinh con, chăm sóc mẹ chồng chu đáo Mẹchồng ốm rồi mất
- Trương Sinh trở về, nghe câu nói của con vànghi ngờ vợ Vũ Nương bị oan nhưng không thểminh oan, đã tự tử ở bến Hoàng Giang, được LinhPhi cứu giúp
- Ở dưới thuỷ cung, Vũ Nương gặp Phan Lang(người cùng làng) Phan Lang được Linh Phi giúptrở về trần gian - gặp Trương Sinh, Vũ Nươngđược giải oan - nhưng nàng không thể trở về trầngian
GV: hướng dẫn đọcvà học sinh đọc bài.
Biết chồng hay ghen Vũ Nương ntn?
- Khi xa chồng, Vũ Nương đã chứng tỏ phẩm
hạnh của mình như thế nào?
HS thảo luận trả lời
Qua đó em thấy Vũ Nương là người như thế
nào?
Tiết 2
GV : Khi Trương Sinh trở về, điều gì khiến
anh ta nghi ngời vợ?
HS tìm các chi tiết để trả lời
Lời nói ngây thơ của Đản tác động như thế
nào đối với Trương Sinh?
GV: Tại sao câu nói của trẻ lại gây nghi ngờ
sâu sắc như vậy?
Nhận xét về nghệ thuật sử dụng cái bóng của
tác giả?
GV: Tin lời con trẻ mối nghi ngờ ngày càng
sâu, Trương Sinh đã xử sự như thế nào? Hậu
Trước bản tính hay ghen của chồng, Vũ Nương
đã “giữ gìn khuôn phép, không từng để lúc nào
+ Lời nói của đứa con: “Ô hay! Thế ra ông cũng
là cho tôi ư? Ông lại biết nói, chứ không như chatôi trước kia chỉ nín thin thít… Trước đây, thường
có một người đàn ông, đêm nào cũng đến…”.+ Trương Sinh nghi ngờ lòng chung thuỷ của vợchàng
- Câu nói phản ánh đúng ý nghĩ ngây thơ của trẻ
em: nín thin thít, đi cũng đi, ngồi cũng ngồi (đúng
như sự thực, giống như một câu đố giấu đi lờigiải Người cha nghi ngờ, người đọc cũng khôngđoán được)
- NT: Tài kể chuyện ( dùng cái bóng để thắt nút
mở nút) khiến câu chuyện đột ngột, căng thẳng,mâu thuẫn xuất hiện
- La um lên, giấu không kể lời con nói Mắngnhiếc, đuổi đánh vợ đi Hậu quả là Vũ Nương tựvẫn
- Trương Sinh giấu không kể lời con nói: khéo léo
kể chuyện, cách thắt nút câu chuyện làm pháttriển mâu thuẫn
* Hạnh phúc gia đình tan vỡ Thất vọng tột cùng, Vũ Nương tự vẫn
- Khi ở dưới thuỷ cung.
Trang 30Em có nhận xét gì về cuộc sống dưới thuỷ
cung?
HS thảo luận, trả lời
GV: Tác giả miêu tả cuộc sống dưới thuỷ
cung đối lập với cuộc sống bạc bẽo nơi trần
Nội dung chính của truyện là gì?
-Đó là một thế giới đẹp từ y phục, con người đếnquang cảnh lâu đài Nhưng đẹp nhất là mối quan
hệ nhân nghĩa
- Cuộc sống dưới thuỷ cung đẹp, có tình người.Tác giả miêu tả cuộc sống dưới thuỷ cung đối lậpvới cuộc sống bạc bẽo nơi trần thế nhằm mụcđích tố cáo hiện thực
- Thể hiện thái độ dứt khoát từ bỏ cuộc sống đầyoan ức Điều đó cho thấy cái nhìn nhân đạo của
*Thể hiện ước mơ khát vọng một xã hội công bằng tốt đẹp hơn, phù hợp với tâm lý người đọc, tăng giá trị tố cáo.
2 Nhân vật Trương Sinh
- Con nhà giàu, ít học, có tính hay đa nghi
- Cuộc hôn nhân với Vũ Nương là cuộc hôn nhânkhông bình đẳng
- Tâm trạng Trương Sinh nặng nề, buồn đau vì
* Xử sự hồ đồ, độc đoán, vũ phu thô bạo, đẩy
vợ đến cái chêt oan nghiệt.
III Tổng kết
1 Về nghệ thuật
- Kết cấu độc đáo, sáng tạo
- Nhân vật: diễn biến tâm lý nhân vật được khắchoạ rõ nét
- Xây dựng tình huống truyện đặc sắc kết hợp tự
sự + trữ tình + kịch
- Yếu tố truyền kỳ: Kỳ ảo, hoang đường
- Nghệ thuật viết truyện điêu luyện
2 Về nội dung
Qua câu chuyện về cuộc đời và cái chết thương
tâm của Vũ Nương, Chuyện người con gái Nam Xương thể hiện niềm cảm thương đối với số phận
oan nghiệt cua người của người phụ nữ Việt Namdưới chế độ phong kiến, đồng thời khẳng định vẻđẹp truyền thống của họ
E.CỦNG CỐ VÀ DẶN DÒ:
Về nhà học bài và chuẩn bị bài “Xưng hô trong hội thoại”
Trang 31- Hệ thống từ ngữ xưng hô tiếng Việt.
- Đặc điểm của việc sử dụng từ ngữ xưng hô trong tiếng Việt
2.Kĩ năng:
- Phân tích để thấy rõ mối quan hệ giữa việc sử dụng từ ngữ xưng hô trong văn bản cụ thể
- Sử dụng thích hợp từ ngữ xưng hô trong giao tiếp
3 Thái độ
- Ý thức sâu sắc tầm quan trọng của việc sử dụng thích hợp từ ngữ xưng hô và biết cách sử dụngtốt những phương tiện này
B Các kĩ năng sống cơ bản được giáo dục:
- Giao tiếp: trình bày, trao đổi về cách xưng hô trong hội thoại, căn cứ vào đối tượng và các dặc
điểm của tình huống giao tiếp
- Ra quyết định: lựa chọn cách sử dụng từ xưng hô hiệu quả trong giao tiếp của các nhân
C Các phương pháp, kĩ thuật dạy học tích cực.
- Phân tích tình huống giao tiếp để thấy tác dụng và hiệu quả của cách xưng hô trong giao tiếp
- Thực hành có hướn dẫn: xưng hô phù hợp với các tình huống hội thoại
H Nêu những nguyên nhân dẫn đến việc không tuân thủ các phương châm hội thoại?
Trang 32Hoạt động 1: Hình thành kiến thức
Gv: Nêu một số từ ngữ xưng hô trong
tiếng Việt và cho biết cách dùng những từ
đó?
Hs đọc ví dụ trong SGK
Gv nêu yêu cầu: Xác định các từ ngữ xưng
hô trong hai đoạn trích.
Phân tích sự thay đổi về cách xưng hô của
Dế mèn và Dế Choắt trong đoạn trích a và
b? Giải thích sự thay đổi đó.
a Những từ ngữ xưng hô trong tiếng Việt
- Ngôi thứ nhất : tôi, ta, chúng ta…
- Ngôi thứ hai: anh, các anh…
- Ngôi thứ ba: nó, họ, chúng nó…
(Số ít - số nhiều)
b.Đoạn 1):
-Dế Choắt xưng hô :em-anh;
-Dế Mèn xưng hô: ta-chú mày
Dế Choắt có mặc cảm thấp hèn cần nhờ vả ngườikhác Còn Dế Mèn thì kêu căng và hách dịch
Đoạn 2) Sự xưng hô khác hẳn (bình đẳng - ngang
hàng): tôi-anh.
Thay đổi trên do tình huống giao tiếp: Dế choắt hếtmặc cảm sợ hãi còn Dế Mèn thì không còn kiêu ngạonữa
2.Ghi nhớ: sgk
II Luyện tập
1 Nhận xét cách dùng từ-Chúng ta: gồm cả người nói và người nghe
-Chúng em: không bao gồm người nghe
* Cô học viên có sự nhầm lẫn vì người Châu Âu nóitheo tiếng Anh : we có nghĩa chúng ta, chúng em,chúng mình,
2.Nhận xét cách xưng hô-Khi một người xưng hô chúng tôi, mà không xưng tôi
là để thể hiện tính khách quan và sự khiêm tốn
3.Nhận xét cách dùng từ-Cách xưng hô của Gióng : ông-ta thể hiện Gióng làmột đứa trẻ khác thường
G Củng cố và dăn dò
- Về nhà học bài, làm bài tập còn lại và chuẩn bị bài “Cách dẫn trực tiếp và cách dẫn gián tiếp”
Trang 33Ngày soạn: 10/9/2011
Tiết 19: CÁCH DẪN TRỰC TIẾP VÀ CÁCH DẪN GIÁN TIẾP
A Mục tiêu cần đạt:
1.Kiến thức:
- Cách dẫn trực tiếp và lời dẫn trực tiếp
- Cách dẫn gián tiếp và lời dẫn gián tiếp
2.Kĩ năng:
- Nhận ra được cách dẫn trực tiếp và cách dẫn gián tiếp
- Sử dụng được cách dẫn trực tiếp và cách dẫn gián tiếp trong quá trình tạo lập văn bản
GV: Trong đoạn trích a), bộ phận in đậm là lời
nói hay ý nghĩ của nhân vật? nó được ngăn cách
với bộ phận đứng đằng trước bằng dấu gì?
GV: Trong đoạn trích b) phần câu in đậm là lời
nói hay ý nghĩ? Nó được ngăn cách với bộ phận
đứng đằng trước bằng dấu gì?
GV: Có thể thay đổi vị trí của hai bộ phận in
đậm và không in đậm được không?
HS đọc phần Ghi nhớ trong SGK.
HS đọc ví dụ trong SGK
I Cách dẫn trực tiếp
1 Ví dụ
a) Cháu ở liền trong trạm hàng tháng Bác lái
xe bao lần đưng, bóp còi toe toe, mặc, cháu gan
lỳ nhất định không xuống, ấy thế là một hôm, bác lái phải thân hành lên trạm cháu Cháu
nói: “Đấy, bác cũng chẳng “thèm” người là gì?”.
Phần câu in đậm ở ví dụ a) là lời nói, vì trước
đó có từ nói trong phần lời của người dẫn Nó
được ngăn cách khỏi phần câu đứng trước bằngdấu hai chấm và dấu ngoặc kép
2.Ghi nhớ
Dẫn trực tiếp là nhắc lại nguyên văn lời nói hay
ý nghĩ của người hoặc nhân vật Lời dẫn trựctiếp được đặt trong dấu ngoặc kép
II Cách dẫn gián tiếp
1 Ví dụ
Trang 34GV hỏi: Trong ví dụ (a) phần in đậm là lời hay ý
nghĩ? Phần in đậm được tách ra khỏi phần đứng
trước bằng dấu gì không?
GV: Trong ví dụ (b) phần in đậm là lời nói hay ý
nghĩ? Giữa phần in đậm và phần đứng trước có
từ gì? Có thể thay từ “là” vào chỗ từ đó được
không?
GV: Cách trích ở hai ví dụ trên gọi là lời dẫn
gián tiếp Vậy thế nào là lời dẫn gián tiếp?
HS đọc phần Ghi nhớ trong SGK.
Hoạt động 2 : Hướng dẫn luyện tập
H Tìm lời dẫn và xác định đó là cách dẫn nào?
GV gợi mở hướng dẫn để học sinh viết bài
a) Lão tìm lời lẽ giảng giải cho con trai hiểu Lão khuyên nó hãy dằn lòng bỏ đám này, để dùi giắng lại ít lâu, xem có đám noà khá mà nhẹ tiền hơn sẽ liệu; chẳng lấy đứa này thì lấy đứa khác; làng này đã chết hết con gái đâu mà sợ
Phần in đậm là lời nói Đây là nội dung của lờikhuyên như có thể thấy ở từ “khuyên” trongphần lời của người dẫn
b) Nhưng chớ hiểu lầm rằng Bác sống khắc khổ theo lối nhà tu hành, thanh tao theo kiểu nhà hiền triết ẩn dật.
-Phần in đậm là ý nghĩ, vì có từ “hiểu” trong lờicủa người dẫn ở phía trước Giữa ý nghĩ đượcdẫn và phần lời của người dẫn có từ “rằng”(trong một số trường hợp, có thể thay bằng từ
“là”)
2 Ghi nhớ
Dẫn gián tiếp, tức là thuật lại lời nói hay ý nghĩcủa người hoặc vật, có điều chỉnh cho thíchhợp Lời dẫn gián tiếp không đặt trong dấungoặc kép
- Các yếu tố của thể loại tự sự( nhân vật, sự việc, cốt truyện…)
- Yêu cầu cần đạt của một văn bản tóm tắt tác phẩm tự sự
Trang 353 Bài mới
Hoạt động của giáo viên và học sinh Yêu cầu cần đạt
Hoạt động 1:Hình thành kiến thức
HS đọc 3 tình huống trong SGK
GV yêu cầu HS tóm tắt các tình huống đó
GV: Qua ba tình huống trên, em hãy nêu vai trò
của việc tóm tắt tác phẩm tự sự?
HS phát biểu ý kiến
Khi tóm tắt cần chú ý những điểm gì?
HS đọc yêu cầu của bài tập 1
Tóm tắt tác phẩm Chuyện người con gái Nam
Xương.
GV nêu các câu hỏi, các HS khác nhận xét bản
tóm tắt của bạn
(Bản tóm tắt của bạn có còn thiếu sự việc gì quan
trọng không? Nếu có đó là sự việc gì? Tại sao đó
lại là việc quan trọng cần phải nêu?…)
Hoạt động 3 : Hướng dẫn luyện tập
HS Thảo luận nhóm
Hãy viết bản tóm tắt văn bản “Lão Hạc”?
I Sự cần thiết của việc tóm tắt văn bản tự sự
1 Một số tình huống.
a.Tình huống 1: Do bị ốm, em không được xem
bộ phim Chiếc lá cuối cùng (dựa theo truyện
ngắn cùng tên của nhà văn Ô.Hen-ri) và muốnnhờ bạn kể lại
b.Tình huống 2: Để nắm chắc nội dung Chuyện người con gái Nam Xương, cô giao yêu cầu tất
cả học sinh phải đọc và tóm tắt truyện trước khiđến lớp
c.Tình huống 3: Em được phân công giới thiệu
về một tác phẩm văn học mà mình yêu thíchtrong buổi sinh hoạt câu lạc bộ văn học
2 Kết luận
-Tóm tắt văn bản tự sự là cách làm giúp chongười đọc, người nghe nắm được nội dungchính của văn bản đó
- Yêu cầu:
Văn bản tóm tắt tác phẩm tự sự phải ngắn gọn,nêu được nhân vật và các sự việc chính mộtcách đầy đủ và hợp lý
- Cách tóm tắt + Đọc kỹ, hiểu chủ đề tác phẩm.
-Như vậy sự việc thứ 5 là chưa hợp lí Giữnguyên sự việc 1 đến 4, thêm sự việc thứ 5 mớiđến sự việc 6,7,8
III/ Luyện tập
1 Tóm tắt văn bản “Lão Hạc”
-Lão Hạc có một đứa con trai, một mảnh vườn
và một con chó
-Lão làm thuê dành dụm tiền gửi ông Giáo và
cả mảnh vườn cho con
-Sau trận ốm lão không kiếm được việc làm, lãođành bán chó, lão kiếm những thứ ăn tạm bợqua ngày
-Lão xin Binh Tư 1 ít bả chó -Lão đột ngột qua đời không ai hiểu vì sao?-Chỉ có ông Giáo hiểu và buồn cho lão
Trang 36- Từ vựng của một ngôn ngữ không ngừng phát triển.
- Sự phát triển của từ vựng được thể hiện trước hết ở hình thức một từ ngữ phát triển thành nhiềunghĩa trên cơ sở nghĩa gốc
GV: Từ “kinh tế” ở đây có nghĩa như thế nào?
Bài cũ:Thế nào là lời dẫn trực tiếp? lời dẫn gián
tiếp?
I Sự biến đổi, phát triển nghĩa của từ ngữ
1 Tìm hiểu ví dụ
Ví dụ 1
Bủa tay ôm chặt bồ kinh tế.
Từ “kinh tế” là hình thức nói tắt từ từ “kinh bang
tế thế” có nghĩa là trị nước cứu đời Có cách thể
Trang 37GV: Ngày nay từ kinh tế có được hiểu như
nghĩa cụ Phan đã dùng không?
HS thảo luận, trả lời
GV: Qua đó em có nhận xét gì về nghĩa của
từ?
HS đọc ví dụ 2 và chú ý từ in đậm
GV: Hãy xác định nghĩa của hai từ xuân, tay
trong các câu trên Trong các nghĩa đó, nghĩa
nào là nghĩa gốc, nghĩa nào là nghĩa chuyển?
HS thảo luận, trả lời
GV: Em có nhận xét gì về nghĩa của từ và
phương thức phát triển nghĩa của từ?
Gọi học sinh đọc ghi nhớ sgk
Hoạt động 3 : Hướng dẫn luyện tập
hiện khác là: kinh thế tế dân (trị đời cứu nước)
Cả câu thơ ý nói tác giả ôm ấp hoài bão: Trôngcoi việc nước - cứu giúp người đời
- Ngày nay dùng theo nghĩa khác: toàn bộ hoạtđộng của con người trong lao động sản xuất - traođổi, phân phối và sử dụng của cải, vật chất làm ra
Chị em sắm sửa bộ hành chơi xuân.
- Ngày xuân em hãy còn dài,
Xót tình máu mủ thay lời nước non.
b) - Được lời như cởi tấm lòng,
Giở kim thoa với khăn hồng trao tay.
- Cũng nhà hành viện xua nay
Cũng phường bán thịt cũng tay buôn người.
a) (chơi) xuân: mùa chuyển tiếp giữa đông sang
hạ
(ngày) xuân: tuổi trẻ (chuyển nghĩa: tu từ ẩn dụ).
b) Tay -trao tay
-tay buôn -Bộ phận của cơ thể.-Người chuyên hoạt
động hay giỏi về mộtmôn, một nghề nào đó(chuyển nghĩa)
2 Ghi nhớ: sgk
II/ Luyện tập
1 Xác định nghĩa gốc và nghĩa chuyển-Chân 1 : nghĩa gốc
- Chân 2 :nghĩa chuyển (hoán dụ)
- Chân 3 :nghĩa chuyển (ẩn dụ)
- Chân 4 : nghĩa chuyển (ẩn dụ)
2 Nhận xét nghĩa của từ “trà”
-Trà a-ti-sô, trà hà thủ ô, trà sâm, trà linh chi, tràtâm sen, trà khổ qua Từ trà đã dược dùng vớinghĩa chuyển (ẩn dụ), trà trong các tên gọi
3 Nêu nghĩa chuyển của từ “đồng hồ”
-Đồng hồ điện, đồng hồ nước, nghĩa chuyểntheo phương thức ẩn dụ, là những khí cụ để đo bềmặt giống đồng hồ
E.CỦNG CỐ VÀ DẶN DÒ:
-Về nhà học bài, làm bài tập 4.5 và soạn bài “Chuyện cũ trong phủ chúa Trịnh”
Trang 38
Rút kinh nghiệm:
Tuần 5Tiết 22
Ngày soạn: 11/09/2010 - Ngày giảng:
CHUYỆN CŨ TRONG PHỦ CHÚA TRỊNH
Trang 39Hoạt động 2: Đọc hiểu văn bản
Đọc, tìm hiểu chung về văn bản.
GV yêu cầu HS giới thiệu những nét chính về
tác giả
“Vũ trung tùy bút” là tác phẩm có nội dung
ntn?
Đoạn trích có nội dung gì?
Em hiểu thể tùy bút có nghĩa là gì?
Hướng dẫn và gọi học sinh đọc bài
Tìm bố cục cho văn bản?
C/S của Chúa Trịnh được miêu tả ntn?
Bài cũ: Nêu nỗi oan của Vũ Nương trong
“Chuyện người con gái Nam Xương”?
I Tìm hiểu chú thích
1 Tác giả
- Phạm Đình Hổ(1768-1839)
- Quê: Hải Dương
- Sinh ra trong một gia đình khoa bảng
- Ông sống vào thời chế độ phong kiến khủnghoảng trầm trọng nên có thời gian muốn ẩn cư,sáng tác văn chương, khảo cứu về nhiều lĩnh vực
- Thơ văn của ông chủ yếu là ký thác tâm sự bấtđắc chí của một nho sĩ sinh không gặp thời
2 Tác phẩm
- Vũ trung tuỳ bút là một tác phẩm văn xuôi xuất
sắc ghi lại một cách sinh động và hấp dẫn hiệnthực đen tối của lịch sử nước ta thời đó
-Đoạn trích nói nói về c/s và sinh hoạt ở phủChúa thời Thịnh Vương Trịnh Sâm
II Đọc – phân tích văn bản
*Bố cục:2 đoạn
a Từ đầu triệu bất thường: c/s xa của TrịnhSâm
b.Phần còn lại: hành động của bọn quan lại
1 Cuộc sống của chúa Trịnh và bọn quan lại
- Xây dựng nhiều cung điện, đền đài lãng phí, haotiền tốn của
- Thích đi chơi, ngắm cảnh đẹp
- Những cuộc dạo chơi bày trò giải trí hết sức lố
Trang 40Tác giả sử dụng nghệ thuật gì? Nhằm khắc họa
điều gì?
HS Thảo luận nhóm
Tìm những chi tiết kể về thủ đoạn của bọn
quan lại?
GV: Trước những thủ đoạn đó của bọn quan
lại, người dân rơi vào tình cảnh như thế nào?
Tìm những chi tiết tả lại cảnh đó?
GV: Trong đoạn văn này tác giả đã phơi bày
những thủ đoạn của bọn hầu cận bằng biện
-NT: so sánh, liệt kê - miêu tả tỉ mỉ sinh động
* Tác giả đã khắc hoạ một cách ấn tượng rõ nét cuộc sống ăn chơi xa hoa vô độ của vua chúa quan lại thời vua Lê, chúa Trịnh.
2 Thủ đoạn của bọn quan hầu cận
- Ra ngoài dọa dẫm,tống tiền:
+ Dò xem nhà nào có chậu hoa cây cảnh, chimquý để đến biên 2 chữ “phụng thủ”
+ Ban đêm sai lính đến đem về
+ Hòn đá hoặc cây cối gì to lớn quá thì thậm chíphải phá nhà, huỷ tường để khiêng ra
- Dân chúng bị đe doạ, cướp bóc, o ép sợ hãi
- Thường phải bỏ của ra kêu van chí chết, có khiphải đập bỏ núi non bộ - hoặc phá bỏ cây cảnh đểtránh khỏi tai vạ…
- NT: hình ảnh đối lập, dùng phương pháp sosánh liệt kê
*Bọn quan lại thừa gió bẻ măng, vừa ăn cắp vừa la làng, chúng không những lấy đi những thứ quý mà còn lập mưu vu vạ nhằm dọa nạt
để lấy tiền.
III Tổng kết
1 Về nghệ thuật
Thành công với thể loại tuỳ bút:
- Phản ánh con người và sự việc cụ thể, chânthực, sinh động bằng các phương pháp: liệt kê,miêu tả, so sánh
- Xây dựng được những hình ảnh đối lập
2 Về nội dung
Phản ánh cuộc sống xa hoa vô độ cùng với bảnchất tham lam, tàn bạo, vô lý bất công của bọnvua chúa, quan lại phong kiến
E.CỦNG CỐ VÀ DẶN DÒ: