1. Trang chủ
  2. » Công Nghệ Thông Tin

giao an van 9 chuan kien thuc ky nang

278 15 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 278
Dung lượng 769,76 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bµi míi : Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt * Hoạt động 1 : Tạo tõm thế- Giới thiệu bài Mục tiêu: qua việc giới thiệu khái quát về Hồ Chí Minh tạo ra tâm thế tiếp nhận văn bản m[r]

Trang 1

- Một số biểu hiện của phong cách Hồ Chí Minh trong đời sống và sinh hoạt.

- Y nghĩa của phong cách Hồ Chí Minh trong việc giữ gìn bản sắc văn hóa dân tộc

- Đặc điểm của kiểu bài nghị luận xã hội qua một đoạn văn cụ thể

GV: SGK – SGV – tài liệu tham khảo

HS: soạn bài – tìm hiểu một số bài viết về sự giản dị củaBác

* Hoạt động 1 : Tạo tõm thế- Giới thiệu bài

Mục tiờu: qua việc giới thiệu khỏi quỏt về Hồ

Chớ Minh tạo ra tõm thế tiếp nhận văn bản một

cỏch hào hứng cho hs

Phương phỏp: phỏt vấn, thuyết trỡnh

* Hoạt động 2: Đọc hiểu chỳ thớch

Mục tiờu: biểu hiện của phong cỏch hồ Chớ

minh trong đời sống và sinh hoạt

- HS đọc văn bản ?

- GV giới thiệu về văn bản :

Trích trong “Phong cách Hồ Chí Minh cái vĩ

đại gắn với cái giản dị” của Lê Anh Trà (Hồ Chí

Minh và văn hóa Việt Nam)

-GV: Giải nghĩa từ ,phong cách ? Bài văn đã khẳng

định nét nổi bật trong phong cách của Hồ Chí Minh

là gì ?

+ Là lối sống, cách sinh hoạt, làm việc, ứng xử

tạo nên cái riêng của một ngời hay một tầng lớp

ngời nào đó

+ Bài văn chủ yếu nói về phong cách làm việc,

phong cách sống của ngời Cốt lõi của P/c HCM là

vẻ đẹp văn hóa với sự kết hợp hài hòa giữa tinh hoa

văn hóa nhân loại với tinh hoa văn hóa dân tộc

-GV: Đây là bài văn nghị luận, để làm sáng tỏ nội

dung tác giả đã có một hệ thống lập luận chặt chẽ

em hãy xác định bố cục văn bản ?

+ Sự kết hợp giữa văn hóa nhân loại và văn hóa

dân tộc trong phong cách HCM

+ Sự kết hợp giữa đời sống thanh cao mà vô

cùng giản dị trong phong cách HCM

GV: HS đọc lại văn bản theo từng phần để nhấn

mạnh 2 ý chính.

- GV chốt lại :

Bài nghị luận xã hội của Lê Anh Trà đã chỉ ra

sự thống nhất, kết hợp hài hòa của các yếu tố: dân

tộc và nhân loại, truyền thống và hiện đại để làm

I- Đọc , Tìm hiểu chung : 1- Đọc :

2- Tìm hiểu chú thích

- Nội dung cơ bản :

Đó là vẻ đẹp văn hóa với sự kết hợp hài hòagiữa truyền thống văn hóa dân tộc với tinhhoa văn hóa nhân loại, giữa sự vĩ đại và giảndị

- Bố cục :

2 phần

Trang 2

nên sự thống nhất giữa sự vĩ đại và giản dị trong

phong cách của Ngời

Hoạt động 3: đọc hiểu văn bản

Mục tiờu: những biểu hiện trong vẻ đẹp

phong cỏch Hồ Chớ Minh

Phương phỏp: thuyết trỡnh, nờu và giải

quyết vấn đề, phỏt vấn, thảo luận,

- Bác Hồ đã tiếp xúc với văn hóa thế giới bằng cách

nào ? Tìm các ví dụ có tính chất luận cứ chứng

minh cho luận điểm đã nêu ở đầu đoạn ?

+ Ghé lại nhiều hải cảng, thăm nhiều nớc, sống

dài ngày ở Pháp ở Anh, học nhiều thứ tiếng nớc

ngoài, làm nhiều nghề, tìm hiểu văn hóa nghệ thuật

của các nớc đến mức uyên thâm, tiếp thu mọi cái

hay cái đẹp, phê phán cái dở cái tiêu cực

- Từ viện dẫn các luận cứ có tính chứng minh đó

tác giả đa ra luận cứ có tính chất giải thích kết luận

nào ? Kết luận đó có hợp lý không ?

+ “Có thể nói ít có vị lãnh tụ nào lại am hiểu

nhiều về các dân tộc và nhân dân thế giới, văn hóa

thế giới sâu sắc nh Hồ Chi Minh ”

+ “Nhng điều kỳ lạ rất mới, rất hiện đại”

+ Cách gợi mở, dẫn dắt vấn đề của tác giả rất tự

nhiên và hiệu quả, kết luận đợc đa ra sau nhằm

nhng điều quan trọng để tạo nên phong cách của

Bác lại chính là sự tiếp thu có chọn lọc ? Suy nghĩ

của em

Soạn tiết 2 của văn bản

II- Đọc hiểu văn bản : 1- Sự kết hợp giữa văn hóa nhân loại và văn hóa dân tộc trong phong cách Hồ Chí Minh

- Lý giải sự thống nhất giữa dân tộc và nhânloại trong phong cách Hồ Chí Minh

+ Viện dẫn các luận cứ nhằm chứng minh + Đa ra luận cứ có tính giải thích kết luận

-> Hồ Chí Minh một nhân cách rất ViệtNam, một lối sống rất bình dị, rất Việt Nam,rất phơng Đông, nhng cũng đồng thời rấtmới, rất hiện đại

1 Kiến thức Giúp học sinh hiểu đợc vẻ đẹp của phong cách Hồ Chí Minh : Sự kết

hợp hài hòa giữa truyền thống văn hóa dân tộc và nhân loại, thanhcao và giản dị qua bài nghị luận thuyết minh

2 Kỹ năng : Rèn kỹ năng phân tích luận điểm bài văn, dựa vào hiểu biết của mình

tích hợp với văn thơ của Bác

3 Thái độ : Tình cảm kính yêu và ý thức tu dỡng rèn luyện theo gơng Bác, h

ứng cuộc vận động học tập và làm theo tấm gơng đạo đức Hồ ChíMinh

B- Chuẩn bị :

GV: SKG- Tài liệu tham khảo

HS: Đọc lại nội dung bài, trả lời câu hỏi

C- tiến trình dạy và học :

1

ổ n định tổ chức :

2- Kiểm tra : Nét đẹp trong phong cách Hồ Chí Minh đợc Lê Anh Trà đề cập trong bài viết

là gì ? Điều gì đã tạo nên vẻ đẹp phong cách đó ?

(Nội dung thuyết trình vào bài- HĐ1)

3- Bài mới :

Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt

Trang 3

* Hoạt động 1 : Giới thiệu bài mới

- GV thuyết trình vào bài :

Vốn tri thức văn hóa sâu rộng mà Bác có đợc qua các

con đờng : lao động, học hỏi không phải chỉ dừng ở

đó mà Bác còn tiếp thu một cách có chọn lọc tinh hoa

văn hóa nớc ngoài, không chịu ảnh hởng một cách thụ

động, tiếp thu mọi cái hay cái đẹp, phê phán những hạn

chế tiêu cực, trên nền tảng dân tộc mà tiếp thu những

ảnh hởng quốc tế Vì vậy mà ta khẳng định Phong cách

Hồ Chí Minh là :

- Đoạn văn 1 theo em đợc lập luận theo cách quy nạp

hay diễn dịch ? (Quy nạp kết hợp giải thích).

* Hoạt động 2 : Đọc hiểu văn bản

Mục tiờu: học sinh nắm được nột phong cỏch trong lối

sống thanh cao mà giản dị của Bỏc, nghệ thuật của văn

cách Hồ Chí Minh không chỉ là sự kết hợp hài hòa giữa

truyền thống văn hóa dân tộc và tinh hoa văn hóa nhân

loại mà còn là sự kết hợp giữa đời sống thanh cao mà

vô cùng giản dị Đọc đoạn 2 ?

- GV:Nét đẹp trong lối sống giản dị mà thanh cao của

Hồ Chí Minh đợc nhà văn dẫn tới từ đâu ?

+ Tác giả đa ra hàng loạt dẫn chứng Những chi tiết

hết sức cụ thể, phổ biến : đó là ngôi nhà sàn, là chiếc áo

trấn thủ, đôi dép lốp từng đi vào thơ ca nh huyền thoại,

là cuộc sống sinh hoạt hàng ngày, là tình cảm thắm thiết

đối với đồng bào, nhất là các em thiếu nhi

- GV hoặc HS đọc một số câu thơ, bài văn, mẩu chuyện,

ảnh cũng nói tới các chi tiết trên ?

+ Bài hát “Đôi dép đơn sơ, đôi dép Bác Hồ, Bác đi từ

ở chiến khu Bác về ” ảnh t liệu : “Bác Hồ với chiến

dịch Biên giới, Lán Nà Lừa, nhà sàn ”

- Nhắc lại một số nội dung có liên quan trong bài -Đức

tính giản dị của Bác Hồ- của Phạm Văn Đồng (lớp 7).

Cách diễn đạt của Lê Anh Trà có gì khác ?(2 câu đầu

tiên của đoạn) ?

+ Dẫn chứng sống động, thủ pháp liệt kê không gây

nhàm chán đơn điệu mà có tác dụng thuyết phục Đều

giới thiệu ngôi nhà sàn nhng Lê Anh Trà khác về

cách diễn đạt giới thiệu có sự so sánh giữa vị tiên và con

ngời

-GV: Từ việc đa ra các dẫn chứng để ca ngợi lối sống

giản dị của Bác tác giả đa ngời đọc đến luận cứ có tính

giải thích khẳng định Tôi dám chắc cho tâm hồn và

thể xác ý cần khẳng định là gì ?

+ Không phải là lối sống khắc khổ của những con

ngời tự vui trong cảnh nghèo khó

+ Đây cũng không phải là cách tự thần thánh hóa, tự

làm cho khác đời, khác ngời

+ Đây là một cách sống văn hóa đã trở thành quan

niệm thẩm mĩ : cái đẹp là sự giản dị tự nhiên

- Giáo viên chốt lại nâng cao :

Phần cuối bài tác giả đã khiến cho bài viết sâu sắc

bằng cách kết nối quá khứ với hiện tại Từ nếp sống giản

dị và thanh đạm của Bác tác giả liên hệ đến Nguyễn

Trãi, Nguyễn Bỉnh Khiêm – các vị hiền triết của non

sông đất Việt Dẫu sự so sánh không thật tơng đồng bởi

Bác một chiến sĩ cách mạng, là chủ tịch nớc còn

Nguyễn Trãi, Nguyễn Bỉnh Khiêm đợc nói đến trong

thời gian ở ẩn, xa lánh cuộc sống sôi động bên ngoài

- Em đọc một bài thơ của Bác cũng nói thú điền viên ?

(Cảnh rừng Việt Bắc, tức cảnh Pác Bó, đi thuyền trên

Sự kết hợp hài hòa giữa truyền thống vănhóa dân tộc và tinh hoa văn hóa nhân loại

2- Sự kết hợp giữa đời sống thanh cao

mà vô cùng giản dị trong phong cách

Hồ Chí Minh

- ở cơng vị lãnh đạo cao nhất của Đảng

và nhà nớc nhng Bác có lối sống vô cùnggiản dị

Trang 4

sông Đáy)

- Là một bài văn nghị luận em thấy tác giả đã thành

công ở điểm nào ?

+ Cách nêu luận điểm, luận cứ rõ ràng

+ Đan xen giữa lời kể là lời bình luận tự nhiên “Có

thể nói ít có vị lãnh tụ nào lại am hiểu về dân tộc và

nhân dân thế giới, văn hoá thế giới sâu sắc nh chủ tịch

HCM ” “Quả nh một câu chuyện thần thoại, nh câu

chuyện về một vị tiên, một con ngời siêu phàm nào đó

trong cổ tích ”

+ Dẫn thơ Nguyễn Bỉnh Khiêm, dùng từ Hán Việt

“siêu phàm, tiết chế, gợi sự gần gũi giữa Bác với các

vị hiền triết

+ Sử dụng nghệ thuật đối lập (vĩ nhân mà hết sức

giản dị, gần gũi, am hiểu mọi nền văn hóa nhân loại mà

5- Dặn dò : Liên hệ lối sống cá nhân, hởng ứng cuộc

vận động “Học tập và làm theo tấm gơng đạo đức Hồ

Chí Minh”

Tìm hiểu bài “Phơng châm hội thoại”

3- Những biện pháp nghệ thuật tiêu biểu:

- Hệ thống luận điểm, luận cứ rõ ràng, thuyết phục

- Nhận biết và phâm tích đợccách sử dụng phơng châm về lợng và phơng châm về chất

trong một tình huống giao tiếp cụ thể

- Vận dụng phơng châm về lợng, phơng châm về chất trong hoạt động giao tiếp

3. Thái độ : Có ý thức trong học tập và giao tiếp, ứng xử trong cuộc sống hàng ngày

II- B.Chuẩn bị :

GV: Bảng phụ ghi bài tập + SGK+ SGV

HS: Đọc trớc nội dung bài

C- tiến trình dạy và học :

1 Tổ chức :

2 Kiểm tra : ( kiểm tra trong giờ)

3 Bài mới :

* Hoạt động 1 : Giới thiệu bài

Trong giao tiếp có những quy định không đợc nói ra

thành lời nhng ngời tham gia giao tiếp lại cần phải

tuân thủ, nếu không dù câu nói không mắc lỗi gì về

ngữ pháp, từ vựng hay ngữ âm song giao tiếp cũng

GV: treo bảng phụ ví dụ

- HS đọc đoạn đối thoại (1) An hỏi Ba vấn đề gì ?Ba

trả lời ra sao ? Câu trả lời đó đã đáp ứng yêu cầu

của An cha ? Tại sao ? Nếu nói đúng phải nh thế

Trang 5

- Từ nội dung ví dụ trên em rút ra điều cần chú ý khi

giao tiếp là gì ?

- Đọc truyện cời (Lợn cứói áo mới) SGK 9 Ngời mất

lợn hỏi ngời áo mới vấn đề gì ? Ngời áo mới trả lời

nh thế nào? Có đáp ứng ngời hỏi không ? Nếu đúng

sẽ nh thế nào? Yếu tố gây cời của truyện có tác dụng

?

- Cả hai tình huống trên đều vi phạm phơng

châm hội thoại về lợng ? Vậy thế nào là phơng châm

về lợng ?

HS: đọc ghi nhớ( SGK -9)

- HS đọc phân vai truyện cời SGK 9 ?

- GV:Anh chàng khoe quả bí nói khoác, nói không

đúng sự thực Anh khoe nồi là để chế nhạo Tuy

nhiên trong giao tiếp cả 2 đều nói những điều nh thế

nào ? Truyện phê phán thói xấu nào ?

-GV: Vậy khi giao tiếp cần tuân thủ điều gì?

HS đọc ghi nhớ.

- Nếu không biết chắc 1 tuần nữa lớp em sẽ tổ chức

cắm trại thì em có thông báo điều đó với các bạn

không ? Nếu có sẽ sử dụng câu nào trong 2 câu sau?

Giải thích :

+ Tuần sau lớp ta sẽ tổ chức đi cắm trại

+ Có lẽ tuần sau lớp ra sẽ tổ chức đi cắm trại

* hoạt động 3 : Luyện tập - HS nhắc lại nội

dung của 2 phơng châm hội thoại lợng và chất ?

- Phân tích các lỗi sai trong các câu ?

+ Gia súc <-> nuôi trong nhà <=> dùng cả 2 là

b) Nói sai sự thật một cách cố ý, nhằm che giấu

điều gì đó là nói dối

c) Nói một cách hú họa, không có căn cứ là nói

d) Nói nhảm nhí vu vơ là nói nhăng nói cuội

e) Nói khoác lác, làm ra vẻ tài giỏi hoặc nói

những chuyện bông đùa, khoác lác cho vui là nói

a) Ăn đơm nói đặt : Vu khống, đặt điều, bịa

chuyện cho ngời khác.

4.Củng cố : Đọc kết luận 2 phơng châm hội thoại :

II- Ph ơng châm về chất : 1- Ví dụ :

- Cả 2 đều nói những điều sai sựthực, không có bằng chứng

2- Ghi nhớ :

- Không nói những điều mình khôngtin là đúng hoặc không có bằngchứng xác thực

III- Luyện tập : 1- Bài tập 1 :

Trang 6

- Văn bản thuyết minh và các phơng pháp thuyết minh thờng dùng.

- Vai trò của các biện pháp nghệ thuật trong bài văn thuyết minh

2.Kĩ năng:

- Nhận ra các biện pháp nghệ thuật đợc sử dụng trong các văn bản thuyết minh

3.Thái độ: Có ý thức vận dụng, đa các yếu tố nghệ thuật vào trong văn bản thuyết minh

* Hoạt động 1 : Giới thiệu bài

* Hoạt động 2 : Phân tích mẫu hình thành khái

niệm

- Thế nào là văn bản thuyết minh ? đặc điểm chủ

yếu và phơng pháp thuyết minh cơ bản ?

+ Là kiểu văn bản thông dụng trong mọi lĩnh vực

đời sống nhằm cung cấp tri thức về các hiện tợng và

sự vật trong thiên nhiên, xã hội bằng phơng pháp

trình bày, giới thiệu, giải thích

+ Văn bản thuyết minh có tính chất tri thức,

khách quan, thực dụng (không h cấu bịa đặt, phải

phù hợp với thực tế, tôn trọng sự thật không vì yêu

ghét mà thêm thắt cho đối tợng, cung cấp tri thức là

chính không bắt buộc ngời đọc thởng thức cái hay

+ Đặc điểm của đá và nớc ở vịnh Hạ Long

- Văn bản có cung cấp tri thức khách quan về đối

t-ợng không? Nêu rõ những tri thức đó là gì ?

+ Giúp ngời đọc hiểu số lợng, vị trí, cấu tạo,

dáng hình của quần đảo Hạ Long

- Phơng pháp thuyết minh nào đợc sử dụng trong

văn bản ?

+ Liệt kê các cách di chuyển của con thuyền

+ Phân tích về sự sáng tạo của tạo hóa

+ Lập luận về cái vô tri trở nên sống động

+ So sánh đá với tiên ông, ngời đi thuyền du lịch

nh khách bộ hành tuỳ hứng

- Từ các nội dung trên ta có thể khẳng định Hạ

Long đá và nớc thuộc văn bản gì ?” (thuyết minh)

+ Văn bản thuyết minh khách quan, chính xác

+ Nêu ví dụ+ Liệt kê+ Nêu số liệu, so sánh

II- Đọc nhận xét kiểu VBTM có

sử dụng một số biện pháp nghệ thuật :

Trang 7

- Văn bản đã sử dụng nghệ thuật kể chuyện ở những

chi tiết nào?

+ Kể về các hình thức du thuyền trên vịnh “có

thể thả trôi theo gió, theo dòng chảy quanh co

thong thả khua khẽ mái chèo có thể bơi nhanh

bằng thuyền buồm bay trên ngọn sóng ” Kể

kết hợp miêu tả “thuyền ta mỏng nh lá tre bập bềnh

lên xuống ”, giúp ta hiểu về cách du thuyền trên

hạ Long

- Nghệ thuật miêu tả đợc sử dụng ?

+ Tả tác động của ánh sáng lên đá ban ngày, về

đêm, khi hửng sáng “ánh sáng hắt lên mặt nớc lung

linh khi đêm đến sao chi chít chân trời đằng

đông vừa ửng tím nhạt ” tả kết hợp kể giúp ta nh

đang ngắm cảnh Hạ Long

- Khi tả tác giả còn sử dụng biện pháp nghệ thuật

nhân hóa Phân tích nghệ thuật nhân hóa của văn

bản ?

+ Coi Hạ Long là “thập loại chúng sinh Đá chen

chúc khắp vịnh Hạ Long, già đi, trẻ lại, trang

nghiêm hơn hay vui hơn”

+ Coi Đá nh “mái đầu một nhân vật đá trẻ

trung bỗng bạc xóa lên một bậc tiên ông ”

+ Coi Hạ Long là “Những con ng ời bằng đá vây

quanh ta nh đang đi lại, đang tụ lại ”

+ Về ban đêm tởng tợng nh dới mặt nớc có

“cuộc tụ họp của cái thế giới ng ời bằng đá, bọn ng -

ời ấy lại hối hả trở về vị trí của họ, khi chân trời

đăng đông ửng tím nhạt ”

- Nghệ thuật nhân hóa trong văn bản thuyết minh

có tác dụng nh thế nào ?

- Nh vậy muốn văn bản thuyết minh đợc sinh động,

hấp dẫn ngời viết ngoài các phơng pháp thuyết

minh cơ bản cần chú ý tới điểm gì ?

+ Vận dụng thêm một số biện pháp nghệ thuật

nh kể chuyện, tự thuật, đối thoại theo lối ẩn dụ,

nhân hóa

+ Cần sử dụng thích hợp làm nổi bật đặc điểm

đối tợng, gây hứng thú

- GV chốt lại nâng cao :

Việc sử dụng các biện pháp nghệ thuật tả và kể

không làm lu mờ đối tợng thuyết minh, ngợc lại

Tính chất đó đợc thể hiện ở điểm nào ? Nêu các

ph-ơng pháp thuyết minh đợc sử dụng ?

+ TM con ruồi xanh ở sự sinh sản của nó, tác hại

của nó với đời sống con ngời, một số ít điểm hữu

ích của nó và nhắc nhở con ngời diệt ruồi

+ Phơng pháp phân loại (việc sinh sản của ruồi),

phân tích, cho ví dụ (là luật s bào chữa)

Nhóm 3 + 4 : Văn bản đã sử dụng những biện pháp

nghệ thuật gì ? Các biện pháp đó có tác dụng gì với

việc thuyết minh ?

+ Biến bài TM thành một chuyện kể (một vụ xử

án) có đối thoại, có tự thuật (ruồi xanh tự thuật về

mình)

+ Nhân hóa loài vật (ruồi, chim chóc, cóc nhái, thằn

* Các biện pháp nghệ thuật đ ợc sử dụng :

Trang 8

lằn, kiến, nhện )

+ Các biện pháp đó là VBTM có tính khách

quan, chính xác nhng cũng rất sinh động, hấp dẫn,

lôi cuốn ngời đọc

Tác giả đã giải thích về tiếng cú kêu vừa dựa

trên hiểu biết khi học môn sinh vật, vừa đả phá sự

mê tín nh thế nào ? Tại sao việc thuyết minh lại

phải qua một câu chuyện kể có đối thoại ? Cách

thuyết minh nh vậy giúp em hiểu về tiếng kêu của

Ngày soạn : 24/8/2011

Tiết : 5

luyện tập sử dụng một số biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh A.Mục tiêu:

1 Kiến thức :

- Cách làm bài thuyết minh về một thứ đồ dùng ( cái quạt, cái bút, cái kẹo…))

- Tác dụng của một số biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh

2 Kĩ năng :

- Xác định yêu cầu của đề bài thuyết minh về một đồ dùng cụ thể

- Lập dàn ý chi tiết và viết phần Mở bài cho bài văn thuyết minh ( có sử dụng các biệt pháp nghệ thuật) về một đồ dùng

3 Thái độ: Nghiêm túc trong học tập, tôn trong khả năng sáng tạo trong việc vận dụng các yếu

tố nghệ thuật vào bài văn thuyết minh của mình

* Việc chuẩn bị của các nhóm :

- Thuyết minh cái quạt – Nhóm 1

- Thuyết minh chiếc bút – Nhóm 2

- Thuyết minh cái kéo – Nhóm 3

- Thuyết minh cái nón – Nhóm 4

3- Bài mới :

* Hoạt động 1 : Khởi động- Giới thiệu bài

* Hoạt động 2: Tổ chức học sinh luyện tập

-GV yêu cầu mỗi nhóm cử 1 đại diện trình bày dàn bài

thuyết minh của nhóm mình ? Các nhóm khác bổ

sung ?

+ Nhóm 1 : cái quạt

+ Nhóm 2 : chiếc bút

+ Nhóm 3 : cái kéo

+ Nhóm 4 : cái nón lá Việt Nam

- GV bổ sung và chốt lại những yêu cầu chung cần

đạt ?Đánh giá phần làm việc của từng nhóm ?

+ VB thuyết minh phải nêu đợc công dụng, cấu tạo,

chủng loại, lịch sử của các đồ dùng

+ Vận dụng một số biện pháp nghệ thuật làm cho

VB thuyết minh hấp dẫn, sinh động

- GV cùng HS lập dàn ý chung cho đề thuyết minh

I- Các nhóm trình bày phần chuẩn bị :

- Về nội dung

- Về hình thức

Trang 9

chiếc nón lá Việt Nam ?

+ Ai đã vào xứ Huế, nhìn cô gái đội nón lá, chắc đã

cảm nhận đợc nét duyên dáng Việt Nam khi chiếc nón

gắn với chiếc áo dài và dáng đi Nón lá Việt Nam

không chỉ là đồ dùng đội nắng, che ma mà còn là một

biểu tợng của vẻ đẹp Việt Nam

+ Hình dáng chiếc nón nh thế nào ? Nón đợc làm

bằng nguyên liệu gì ? Cách làm nón ra sao ? (miêu tả

các cô gái đang chằm nón), nón đợc sản xuất ở đâu ?

Vùng nào nổi tiếng về nghề làm nón ? (miêu tả cái đẹp

của các cô gái Huế với chiếc nón)

+ Nón có tác dụng thế nào trong đời sống của ngời

Việt Nam ? (miêu tả sự thân thiết của nó với con ngời)

+ Ngày nay chiếc nón có còn đợc vai trò vị trí nh

tr-ớc không ? (em có cảm xúc gì khi một nét truyền thống

đã dần dần bị đánh mất)

4- Củng cố : đã làm trong luyện tập.

5- Dặn dò : (3 phút) Hớng dẫn làm bài tập ở nhà Đọc

văn bản Họ nhà kim và trả lời Câu hỏi :

a) VB đã cho em hiểu kỹ về hình dáng, các loại,

tác dụng của Họ nhà Kim nh thế nào ?

b) VB đã sử dụng nghệ thuật gì đề TM về cây

- Một số hiểu biết về tỡnh hỡnh thế giới những năm 1980 liờn quan đến văn bản

- Hệ thống luận điểm, luận cứ và cỏch lập luận trong văn bản

2 Kiểm tra bài cũ

Câu hỏi: nét đẹp trong lối sống giản dị ccủa Bác Hồ đợc thể hiện nh thế nào?

3 Bài mới :

* Hoạt động 1 : Giới thiệu bài

Trang 10

* Hoạt động 2 : Đọc hiểu văn bản

- GV giới thiệu về văn bản :

Nêu hậu quả của hai cuộc chiến tranh thế giới

những thiệt hại về ngời và của

Vụ kiện chất độc màu da cam, chủ nghĩa khủng bố,

chiến tranh xâm lợc I rắc của Mỹ, sự đối đầu của các

phe phái đối lập ở nhiều nớc nh Palxtin, về vấn đề vũ

khí hạt nhân ở cộng hòa dân chủ nhân dân Triều Tiên,

ở I ran và rất nhiều nớc khác

-GV: hớng dẫn HS đọc văn bản- GV đọc mẫu 1 đoạn.

- Nêu sơ lợc về tác giả và giới thiệu về hoàn cảnh ra

đời bài viết ?

+ Ga-bri-en Gác xi a Mác két nhà văn Cô-lôm-bi-a,

tác giả của nhiều tiểu thuyết, nổi tiếng là “Trăm năm

cô đơn”

+ Bài viết trích trong tham luận của ông tại Hội nghị

nguyên thủ 6 nớc ra tuyên bố kêu gọi chấm dứt chạy

đua vũ trang, thủ tiêu vũ khí hạt nhân để đảm bảo an

ninh và hòa bình thế giới

- Theo em bài viết thuộc thể loại gì ? ? Nội dung

chính ?

+ Thể loại văn nghị luận xếp vào cụm văn bản nhật

dụng (vấn đề mang tính cập nhật trong đời sống xã hội

hiện nay)

+ Trình bày những ý kiến của tác giả xung quanh

hiểm hoạ hạt nhân, đồng thời kêu gọi thế giới nỗ lực

hành động để ngăn chặn, đẩy lùi nguy cơ về một thảm

hoạ huỷ diệt cuộc sống

GV: Là bài nghị luận với 2 luận điểm cơ bản: Hiểm

hoạ chiến tranh hạt nhân và nhiệm vụ gìn giữ hòa

bình Em hãy xác định bố cục theo hai luận điểm đó.

Cụ thể triển khai bằng hệ thống luận cứ nh thế nào ?

HS: Đọc từng phần Suy nghĩ và xác định câu mang

+ Cuộc chạy đua vũ trang đã làm mất đi khả năng

cải thiện đời sống cho hàng tỉ ngời Những ví dụ so

sánh trong các lĩnh vực xã hội, y tế, tiếp tế thực phẩm,

giáo dục với những chi phí khổng lồ cho chạy đua

vũ trang đã cho thấy tính chất phi lí của việc đó

+ Chiến tranh hạt nhân không chỉ đi ngợc lại lí trí

của loài ngời mà còn ngợc lại với lí trí của tự nhiên,

phản lại sự tiến hóa

+ Vì vậy tất cả chúng ta phải có nhiệm vụ ngăn chặn

cuộc chiến tranh hạt nhân, đấu tranh cho một thế giới

hòa bình

- GV tổng hợp khái quát :

+ Hai luận điểm đa ra có mối quan hệ mật thiết vạch

ra nguy cơ để lời kêu gọi có tính thuyết phục mạnh mẽ

hơn

+ Cách sắp xếp các luận điểm, luận cứ chặt chẽ,

khoa học

Nguy cơ chiến tranh hạt nhân

- Đọc đoạn văn 1 Nhắc lại nội dung chính ở luận cứ

1 tác giả đã đa ra những chứng cứ nào để làm sáng tỏ

?

+ Hơn 50.000 đầu đạn hạt nhân đã đợc bố trí khắp

hành tinh

+ Mỗi ngời/4 tấn thuốc nổ

+ Sức công phá làm tan biến 12 lần sự sống trên trái

đất, tiêu diệt tất cả hành tinh trong hệ mặt trời

I- Đọc ,Tìm hiểu chung : 1- Đọc :

+ Cuộc chạy đua khi chiến tranhhạt nhân làm mất đi khả năng làmcho cuộc sống con ngời tốt đẹphơn

+ Chiến tranh hạt nhân khôngchỉ đi ngợc lại lý trí con ngời màcòn đi ngợc lại với lý trí tự nhiên + Lời kêu gọi đấu tranh cho mộtthế giới hòa bình

II- Tìm hiểu văn bản : 1- Nguy cơ chiến tranh hạt nhân

Trang 11

- Nhận xét cách vào đề và cách lập luận trong đoạn

này ?

+ Vấn đề khơi gợi ấn tợng “chúng ta đang ở

đâu ”, con số thống kê cụ thể, dẫn điển tích trong

thần thoại Hy lạp (Đa-mô-clét)

- GV sơ kết khái quát :

Chúng ta đang sống trong một thế giới mà trình độ

khoa học kỹ thuật đang phát triển với tốc độ đáng kinh

ngạc : những thành tựu KHKT của hôm nay, rất có thể

chỉ ngày mai đã thành lạc hậu đã từng có ý kiến cho

rằng : trong khi của cải từng theo cấp số cộng thì dân

số lại tăng theo cấp số nhân, con ngời sẽ ngày càng

đói khổ Tuy nhiên, nhờ sự phát triển nh vũ bão của

KHKT, của cải xã hội ngày càng dồi dào hơn, số

nghèo ngày càng giảm đi Đó là mặt tích cực của phát

triển KHKT Nhà văn Mác két đã gióng lên hồi

chuông cảnh tỉnh nhân loại trớc nguy cơ chiến tranh

hạt nhân thảm khốc có khả năng huỷ diệt mọi sự sống

– mỉa mai thay lại là hệ quả của sự phát triển KHKT

nh vũ bão kia

4- Củng cố : - Qua tìm hiểu sách báo, các phơng tiện

thông tin đại chúng em nhận thấy nguy cơ về chiến

Ngày soạn : 27/8/2011

- Một số hiểu biết về tỡnh hỡnh thế giới những năm 1980 liờn quan đến văn bản

- Hệ thống luận điểm, luận cứ và cỏch lập luận trong văn bản

GV: SGK –SGV – một số tài liệu tham khảo

HS: trả lời tiếp những câu hỏi còn lại

C- tiến trình dạy và học :

1- ổn định tổ chức :

2- Kiểm tra

Câu hỏi: Nêu luận điểm của văn bản “ đấu tranh cho một thế giới hoà bình” tác giả chỉ ra nguy cơ

đe doạ loài ngời là gì?

3- Bài mới :

* Hoạt động 1 : Khởi động – Giới thiệu bài

* Hoạt động 2 : Đọc hiểu văn bản

Cuộc chạy đua vũ trang làm mất đi khả năng để

con ngời sống tốt đẹp hơn (15 phút)

- HS đọc văn bản phần 1 và 2 Sau khi vạch rõ

nguy cơ ở phần 1, tác giả đến lập luận mới ở

phần 2 đó là gì ?

- Tác giả đã làm rõ luận cứ này bằng cách nào,

II Tìm hiểu văn bản :( tiếp) 2- Cuộc chạy đua vũ trang làm mất đi khả năng để con ng ời sống tốt đẹp hơn:

Trang 12

những dẫn chứng nào? em hãy tìm những chứng

cứ tiêu biểu để chứng minh?

+ Luận cứ so sánh trong cách lĩnh vực xã hội, y

tế, tiếp tế thực phẩm, giáo dục :

GV: đa ra bảng số liệu so sánh:

10 chiếc tàu mang vũ khí hạt nhân cảu Mĩ -> cho

14 năm phòng bệnh

Kinh phí sản xuất 149 tên lửa MX – 575 ngời

thiếu chất dinh dỡng 27 tên lửa MX đủ trả tiền

nông cụ cho các nớc nghèo

GD: 2 tầu ngầm mang vũ khí hạt nhân -> đủ tiền

xoá mù cho toàn thế giới

GV: nhìn vào các dẫn chứng em có nhận xét gì về

cuộc chạy đua vũ trang này?

+ Tác giả đa ra hàng loạt so sánh thể hiện sự

bất hợp lý trong xu hớng phát triển của KHKT : tỉ

lệ phục vụ cho việc nâng cao đời sống quá thấp

trong khi tỉ lệ phục vụ cho chiến tranh lại quá cao

+ Những con số thống kê đầy sức nặng, vợt

lên trên cả sự thống kê, nó còn có giá trị tố cáo

bởi điều nghịch lý là trong các chơng trình phục

vụ chiến tranh đều đã hoặc chắc chắn trở thành

hiện thực thì các chơng trình cứu trợ trẻ em nghèo

hay xóa nạn mù chữ chỉ là sự tính toán giả thiết

không biết đến bao giờ mới thành hiện thực

GV:em có nhận xét gì về nghệ thuật của tác giả

thể hiện trong đoạn văn này? tác dụng của biện

pháp nghệ thuật đó?

- Câu hỏi nâng cao : Có ngời cho rằng chỉ là việc

đa ra các ví dụ so sánh nhng Mác két đã đa ở đây

những “con số biết nói” tại sao vậy ? Giải thích ?

+ Sự bất hợp lý trong xu hớng phát triển khoa

học hiện đại

+ Tố cáo KHKT đang đi ngợc lại giá trị nhân

văn mà con ngời hằng xây dựng (khi chơng trình

phục vụ chiến tranh thì đáp ứng đợc, còn phục vụ

đời sống con ngời lại không thực hiện đợc )

Chiến tranh hạt nhân chẳng những đi ngợc lại lí trí

con ngời mà còn phản lại sự tiến hóa ( 10 phút)

+ Lí trí tự nhiên -> là quy luật của tự nhiên, lô

gíc tất yếu của tự nhiên

- Tại sao nói chiến tranh hạt nhân là đi ngợc lí trí

con ngời và lí trí tự nhiên ?Nhà văn đã làm rõ

luận cứ này nh thế nào?

+ 380 triệu năm con bớm

mới bay đợc

+ 180 triệu năm nữa bông chỉ bấm nút tất

hồng mới nở tất cả trở về số

+ 4 kỷ địa chất con ngời không

mới hát hay và mới chết vì yêu

- Con số thống kê có tính chất nh thế nào ?(đối

lập) Nó đã nói lên điều gì ?

+ Sự sống và con ngời trên trái đất ngày nay là

kết quả của quá trình tiến hóa lâu dài chiến tranh

hạt nhân xóa bỏ toàn bộ quá trình tiến hóa đó

+ Ta thấy toàn bộ tính chất phi lý cũng nh sự

nguy hiểm của chiến tranh hạt nhân mà các nớc

giàu đang theo đuổi Bằng cách ấy rất có thể con

ngời đang phủ nhận, thậm chí xóa bỏ toàn bộ quá

- Những luận cứ so sánh trong các lĩnh vực:+xã hội

+ Y tế + Tiếp tế thực phẩm + Giáo dục

- Cuộc chạy đua vũ trang chuẩn bị cho chiếntranh hạt nhân đã và đang cớp đi của thế giớinhiều điều kiện để cải thiện cuộc sống con ng-

ời, nhất là ở các nớc nghèo

=> nghệ thuật lập luận đơn giản có tính thuyếtphục cao

3- Chiến tranh hạt nhân chẳng những đi ng

ợc lại lí trí con ng ời mà còn phản lại sự tiến hóa tự nhiên:

- Vì chiến tranh hạt nhân không chỉ tiêu diệtnhân loại mà còn tiêu huỷ mọi sự sống trêntrái đất

- Chiến tranh hạt nhân nổ ra đẩy lùi sự tiếnhoá

- Các con số hấp dẫn về sự phát triển của tựnhiên làm cho ta nhận thức sâu hơn về tínhchất phản tự nhiên, phản tiến hóa của chiếntranh hạt nhân

Trang 13

trình tiến hóa của tự nhiên và xã hội từ hàng trăm

triệu năm qua Đó không chỉ là sự phê phán mà

còn là sự kết tội

Nhiệm vụ đấu tranh ngăn chặn chiến tranh hạt

nhân cho một thế giới hòa bình ( 9 phút)

- HS đọc đoạn 4 Đây là luận cứ kết bài và cũng

là chủ đích của thông điệp mà tác giả muốn gửi

tới ngời đọc Nội dung bức thông điệp ?Đọc câu

văn

+ “Chúng ta đến đây là vô ích”

GV: Nhiệm vụ của nhân loại trớc nguy cơ đó là

gì?

- Kết thúc bài viết Mác két có đề nghị gì ? Qua

lời đề nghị đó tác giả muốn lên án điều gì?

- Chuẩn bị bài: các phơng châm hội thoại

4- Nhiệm vụ đấu tranh ngăn chặn chiến tranh hạt nhân cho một thế giới hòa bình :

- Chiến tranh hạt nhân là có thực, ngăn chặnnguy cơ đó đồng thời đấu tranh cho một thếgiới hòa bình sẽ là nhiệm vụ quan trọng nhấtcủa nhân loại trong thế kỷ XXI

- Lời đề nghị lập nhà băng lu giữ trí nhớ.-> Nhấn mạnh nhân loại cần giữ gìn ký ức củamình, lịch sử sẽ lên án những thế lực hiếuchiến

- Biết vận dụng hiệu quả phương chõm quan hệ , phương chõm lịch sự và phương chõm cỏch thức

- Nhận biết và phõn tớch đựơc cỏch sử dụng phương chõm quan hệ , phương chõm lịch sự và

phương chõm cỏch thức vào một tỡnh huống giao tiếp cụ thể

+ Nguy cơ chiến tranh hạt nhân đe doạ loài ngời

+ Cuộc chạy đua chiến tranh hạt nhân làm mất đi khả năng làm cho cuộc sống con ngời tốt

Trang 14

Hoạt động của GV- HS Nội dung

* Hoạt động 1 : Khởi động- Giới thiệu

+ Cuộc hội thoại mà ngời tham gia nói không

đúng vào một chủ đề giao tiếp, mỗi ngời nói một

đằng

+ Kết quả : Không hiểu nhau

GV: phải làm gì để giao tiếp đúng?

HS: đọc ghi nhớ

- GV nêu tình huống :

+ Khách : nóng quá

+ Chủ nhà : Mất điện rồi

Đặt trong tình huống giao tiếp cụ thể có đáp ứng

yêu cầu phơng châm quan hệ không ?

+ “Nóng quá” -> là để yêu cầu “làm ơn

bật quạt lên”

+ “Mất điện rồi” -> trả lời không bật quạt

đ-ợc

- Nếu trong cuộc hội thoại muốn chuyển đề tài

giao tiếp cần dùng cách diễn đạt nào để không vi

phạm phơng châm quan hệ ?

+ Dùng các cụm từ : “Nhân tiện đây xin hỏi”

hoặc “xin lỗi”

+ Cách nói dài dòng, rờm rà

+ Cách nói ấp úng không thành lời

- Hậu quả của cách nói đó nh thế nào?

HS liên hệ trong thực tế

- Câu nói : “Tôi đồng ý với những nhận định về

truyện ngắn của ông ấy” có thể hiểu theo mấy

(của ai đó) về truyện ngắn của ông ấy (“ông ấy”

bổ nghĩa cho “truyện ngắn”)

+ Tuỳ theo nội dung thông báo để nói theo

II- Ph ơng châm cách thức : 1- Ví dụ 1:

“Dây cà ra dây muống”

“Lúng búng nh ngậm hạt thị”

=> Làm ngời nghe khó tiếp nhận hoặc tiếp nhận không đúng -> Không đạt hiệu quả

ví dụ 2:

=> trong giao tiếp không nên nói những câu

mà ngời nghe hiểu theo nhiều cách

2- Ghi nhớ :

Cần nói ngắn gọn, rành mạch, tránh nói mơhồ

3- Ph ơng châm lịch sự 1- Ví dụ :

Truyện “Ngời ăn xin”

Trang 15

HS đọc truyện “Ngời ăn xin”? Vì sao cả hai đều

cảm thấy mình đã nhận đợc từ ngời kia một cái gì

đó ?

+ Cả hai đều không có tiền bạc và của cải

+ Đều cảm nhận đợc tình cảm của ngời khác

dành cho mình

(Sự cảm thông : Cậu bé thể hiện sự tôn trọng,

thơng cảm Ông lão thấu hiểu và trân trọng tình

cảm của bé)

- Từ câu chuyện em cần chú ý điều gì khi giao tiếp

? Bài học rút ra trong cuộc sống ? Vậy phơng

châm lịch sự là nh thế nào ?

HS: đọc ghi nhớ ( SGK – 23)

- Từ xa ông cha ta dù không biết đó là phơng

châm hội thoại nhng đã có những câu khuyên nhủ

con ngời đừng vi phạm, lời khuyên đó ở đâu ? Em

lấy ví dụ ?

+ Lời chào cao hơn mâm cỗ

+ Lời nói chẳng mất tiền mua

+ Kim vàng ai nỡ uốn câu

* hoạt động 3: Hớng dẫn luyện tập (10

phút)

-Hoạt động nhóm :

•GV giao vấn đề nhiệm vụ:

+ Đọc câu tục ngữ ( SGK- 23) phần bài tập Cho

biết câu tục ngữ đó khuyên chúng ta điều gì? tìm

một số câu có nội dung tơng tự?

-GV yêu cầu HS đọc bài tập Giải thích vì sao

ng-ời nói phải dùng cách nói nh: đừng nói leo, đừng

- Cần xem xét sự liên quan giữa các phơng châm

hội thoại để phân biệt dễ dàng trong bài tập

- Đọc và làm bài tập Sử dụng yếu tố miêu tả

trong văn bản thuyết minh

- Cả hai đều cảm nhận đợc sự chân thành vàtôn trọng lẫn nhau

- Câu ca dao:

+ chim khôn…)Ngời khôn…)

2 Bài 2 ( 23)Cách nói giảm nói tránh liên quan đến phơngchâm lịch sự:

- Ví dụ: chị cũng có duyên ( thực ra là chịxấu)

- Giải thích: cách nói đó báo hiệu cho ngời

đối thoại biết ngòi đó đã không tuân thủ

ph-ơng châm lịch sự

Ngày soạn: 1/9/2011

Tiết : 9

sử dụng yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết minh

A Mục tiêu:

1 Kiến thức

- Tác dụng của yếu tố miêu tả trong văn thuyết minh : làm cho đối tợng thuyết minh hiện lên cụ thể ,gần gũi,dể cảm nhận hoặc nổi bật, gây ấn tợng

Trang 16

-Vai trò của miêu tả trong văn bản thuyết minh : Phụ trợ cho việc giới thiệu nhằm gợi lên hình ảnh cụ thể của đối tợng cần thuyết minh

2 Kiểm tra bài cũ:

Câu hỏi: nêu một số biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh? Tác dụng?

3 Bài mới :

* Hoạt động 1 : - Giới thiệu b iài

Mục tiêu: Tạo tâm thế

GV giải thích đây là nhan đề của văn bản thuyết

minh chứ không phải văn bản miêu tả vì: ( Cây

chuối trong đời sống con ngời Việt Nam chứ

không phải miêu tả cây chuối hay rừng chuối cụ

thể Nên miêu tả giúp hình dung chi tiết về loại

cây, lá, thân, quả có giá trị thuyết minh)

- Chỉ ra các câu thuyết minh về đặc điểm tiêu

biểu của cây chuối ?

HS tìm các câu thuyết minh đặc điểm của cây

chuối

- Tìm những câu văn có yếu tố miêu tả cây chuối?

HS: tìm những câu có yếu tố miêu tả trong đoạn

văn?

HS tìm

GV nhận xét- treo bảng phụ những câu văn miêu

tả

Các yếu tố miêu tả nhằm mục đích gì ? Nêu tác

dụng cụ thể ở từng đoạn ?em cho biết thêm công

dụng của thân cây chuối, lá chuối?

GV: vậy yếu tố miêu tả có vai trò nh thế nào

trong việc thuyết minh?

+ Đoạn 1: “ Đi khắp…)núi rừng”

+ Đoạn 2: “ cây chuối…) hoa quả”

+ Đoạn 3: giới thiệu quả chuối, cây chuối vàcông dụng

- Câu văn miêu tả cây chuối: thân mềm, tánxanh mớt…)

+ chuối chín cho vị ngọt + cách ăn chuối

=> Miêu tả để nêu đặc điểm của cây chuối

Trang 17

•Đại diện nhóm trả lời- nhóm khác nhận xét

•GV bổ xung thống nhất ý kiến

- Bổ sung yếu tố miêu tả vào các chi tiết thuyết

- Chỉ ra những câu miêu tả trong bài thuyết minh

“Trò chơi ngày xuân” ? Chú ý cáccâu miêu tả các

5- Dặn dò - Chuẩn bị bài thuyết minh “Con trâu ở

làng quê Việt Nam”

- Lá chuối

- Bắp chuối, nõn chuối và quả chuối

2- Bài tập 2 Thuyết minh cái chén và công dụng

A Mục tiêu:

1 Kiến thức:

- Những yếu tố miờu tả trong bài văn thuyết minh

- Vai trũ yếu tố miờu tả trong văn bản thuyết minh

GV: SGK - dàn bài tham khảo

HS: Chuẩn bị bài “Con trâu ở làng quê Việt Nam”

B- tiến trình dạy và học :

1 Tổ chức :

2 Kiểm tra bài cũ : Vai trò của yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết minh? Tác dụng

3- Bài mới :

* Hoạt động 1 Giới thiệu b iài

Mục tiêu: Tạo tâm thế

Trang 18

PP: Vấn đáp,thảo luận,đàm thoại

Hớng dẫn lập dàn ý chung

- Đề bài yêu cầu trình bày vấn đề gì ? Cụm từ

(Con trâu ở làng quê Việt Nam )- bao gồm những

ý gì ?

( Vị trí vai trò của con trâu trong đời sống của

ngời nông dân, trong nghề nông của ngời Việt

Nam Đó là cuộc sống của ngời làm ruộng, con

trâu trong việc đồng áng, con trâu trong cuộc sống

làng quê)

- GV: dựa vào phần gợi ý ( sgk -28) hãy lập dàn ý

cho đề bài theo các phần: mở bài ?thân bài? kết

•GV giao vấn đề nhiệm vụ:

Nhóm 1 : Viết đoạn mở bài

Nhóm 2 : Giới thiệu con trâu trong việc làm

+ ở Việt Nam đến bất kỳ miền quê nào đều

thấy hình bóng con trâu trên đồng ruộng

+ Hoặc tả cảnh trẻ em chăn trâu cho trâu tắm,

trâu ăn cỏ

+ Hoặc nêu một số câu tục ngữ, ca dao

- Giới thiệu con trâu đang làm ruộng ?

+ Trâu cày, bừa ruộng, kéo xe, chở lúa, trục

lúa (Trâu kéo cày tải lúa không quản nắng ma

Con trâu đi trớc, cái cày cái bừa đi sau cùng với

ngời nông dân nh đôi bạn có nhau dới nắng gắt

s-ơng sa )

- Giới thiệu con trâu trong lễ hội ?

+ Lễ hội chọi trâu ở Đồ Sơn Hải Phòng (các

con trâu khỏe, da đen bóng, chân trụ vững, sừng

cong nhọn )

- Con trâu với tuổi thơ ở nông thôn ?

+ Cảnh trẻ chăn trâu, hình ảnh những con trâu

gặm cỏ (Trâu VN còn là ngời bạn thân thơng của

trẻ em đồng quê : vắt vẻo trên lng trâu với chiếc

sáo diều, nghe sáo vẳng trên không, đa trâu đi

đầm nớc, nhảy từ lng trâu này sang lng trâu khác,

tuổi thơ ở nông thôn thanh bình êm ả.)

- GV thuyết trình :

Kết bài : Con trâu VN là hình ảnh của đồng

quê VN từ ngàn đời nay Từ ngày nông thôn đợc

hiện đại hóa, công nghiệp hóa ngời nông dân đã

có thêm một bạn mới là con “trâu sắt”

4- Củng cố : Nhắc lại vai trò của yếu tố miêu tả

trong văn bản thuyết minh

1 Mở bài :Giới thiệu chung về con trâu trên đồng ruộngViệt Nam

2- Thân bài : + Con trâu trong nghề làm ruộng + Con trâu trong lễ hội đình đám + Con trâu nguồn cung cấp thịt, dathuộc, sừng làm đồ mĩ nghệ

+ Con trâu là tài sản lớn của ngờinông dân

+ Con trâu và trẻ chăn trâu, việc chănnuôi trâu

3- Kết bàiCon trâu trong tình cảm của ngời nông dân

II- Viết đoạn văn

* Đoạn 1 : Mở bài

* Đoạn 2 : Con trâu đang làm ruộng

* Đoạn 3 : Con trâu trong lễ hội

* Đoạn 4 : Con trâu với tuổi thơ

Trang 19

- Chuẩn bị bài thuyết minh : quan sát cây lúa, con

- Thực trạng cuộc sống trẻ em hiện nay, những thỏch thức, cơ hội và nhiệm vụ của chỳng ta

- Những thể hiện của quan điểm về vấn đề quyền sống, quyền đựơc phỏt triển, bảo vệ của trẻ

em Việt Nam

2 Kỹ năng:

- Nõng cao một bước kỹ năng đọc – hiểu về văn bản nhật dụng

- Học tập phương phỏp tỡm hiểu, phõn tớch trong tạo lập văn bản nhật dụng

- Tỡm hiểu và biết được quan điểm của Đảng, Nhà nước ta về vấn đề được nờu trong văn bản

3 Thỏi độ:

Biết yờu thương và cú trỏch nhiệm, quan tõm tới trẻ em.

B- Chuẩn bị :

GV: SGK- tài liệu tham khảo

Công ớc liên hợp quốc về quyền trẻ em

HS: Trả lời các câu hỏi vào vở bài soạn

C- tiến trình dạy và học :

1

ổ n định tổ chức :

2 Kiểm tra bài cũ :

Câu hỏi : Tại sao chiến tranh hạt nhân đi ngợc lại lí trí con ngời? Phản lại sự tiến hóa tự nhiên?

3 Bài mới :

* Hoạt động 1 : – Giới thiệu bài

Mục tiêu: Tạo tâm thế

PP: Thuyết trình

* Hoạt động 2 : Đọc ,tìm hiểu chung

Mục tiêu : HS đọc văn bản,hiểu,biết một số nét

chính về tác giả, nguồn gốc xuất xứ tác phẩm

PP : Vấn đáp,đọc diễn cảm,,phân tích,cắt nghĩa

GV nêu yêu cầu đọc - đọc mẫu 1 đoạn ( 2-4 hs

đoc đến hết)

Đọc và giải nghĩa một số từ khó ?

Hiểm hoạ, chế độ a-pác-thai, tị nạn, công ớc,

giải trừ quân bị

- Nêu những nét chính về bài viết ?

+ Trích phần đầu bản “Tuyên bố” của Hội

nghị cấp cao thế giới về trẻ em họp tại Trụ sở Liên

Hợp quốc, Niu oóc 30/9/1990 Gồm các nội

dung : Sự thách thức, Cơ hội, Nhiệm vụ, Cam kết

và phần Những bớc tiếp theo

+ Hội nghị diễn ra trong bối cảnh cuối thế

kỷ XX KHKT phát triển là điều kiện thuận lợi với

bảo vệ chăm sóc trẻ em song cũng nhiều khó khăn

: phân biệt giàu nghèo, chiến tranh, tệ nạn xã hội,

bạo lực trẻ em nguy cơ thất học, bệnh tật

-GV: Sau hai đoạn đầu Khẳng định quyền đợc

sống đợc phát triển của trẻ em thế giới, tuyên bố

kêu gọi toàn thế giới quan tâm đến vấn đề này.

Bản thân các tiêu đề đã nói lên bố cục của văn

bản ? Em hãy nêu ?

I- Đọc , Tìm hiểu chung : 1- Đọc :

- Cơ hội: Khẳng định những điều kiện thuậnlợi cơ bản để cộng đồng quốc tế có thể chămsóc bảo vệ trẻ em

- Nhiệm vụ: Xác định các nhiệm vụ cụ thể mà

Trang 20

HS: tìm chi tiết trả lời.

- Nhận xét về sự chuyển ý từ hai đoạn đầu tới 4

nội dung trong sự thách thức ? Cách nêu dẫn

chứng có sức thuyết phục không? Tại sao ?

+ Mục 3 có tác dụng liên kết chuyển ý từ mục

1, 2 sang 4,5,6 “Tuy nhiên thực tế cuộc sống thơ

ấu của nhiều trẻ em lại không đợc nh vậy”

+ Dẫn chứng cụ thể, nhiều mặt đầy thuyết

GV: liên hệ thực tế Ngoài nạn nói trên trẻ em

hiện nay còn chịu hậu quả nào?

GV định h ớng: nạn buôn bán trẻ em, trẻ em mắc

bệnh HIV, trẻ em sớm tội phạm, trẻ em các nớc

Nam á sau trận động đất sóng thần

- Em có nhận thức đợc điều gì khi đọc xong phần

này?

- GV chốt lại và khái quát toàn phần :

+ Bản Tuyên bố của Liên hợp quốc về vấn đề

trẻ em với phần đầu nêu lên những thách thức mà

chúng ta cần nhìn rõ đặc biệt là các nhà lãnh đạo

- Trẻ em trở thành nạn nhân của chiến tranh,bạo lực, phân biệt chủng tộc

- Chịu đựng những thảm họa của nghèo đói,bệnh dịch, mù chữ

- Chết do bệnh tật, suy dinh dỡng

=> Cuộc sống khổ cực về nhiều mặt, tìnhtrạng rơi vào hiểm hoạ của trẻ em là nhữngthách thức

Ngày soạn : 4/9/2011

- Thực trạng cuộc sống trẻ em hiện nay, những thỏch thức, cơ hội và nhiệm vụ của chỳng ta

- Những thể hiện của quan điểm về vấn đề quyền sống, quyền đựơc phỏt triển, bảo vệ của trẻ

em Việt Nam

2 Kỹ năng:

- Nõng cao một bước kỹ năng đọc – hiểu về văn bản nhật dụng

- Học tập phương phỏp tỡm hiểu, phõn tớch trong tạo lập văn bản nhật dụng

- Tỡm hiểu và biết được quan điểm của Đảng, Nhà nước ta về vấn đề được nờu trong văn bản

Trang 21

HS: trả lời các câu hỏi vào vở bài tập

C- tiến trình dạy và học :

1

ổ n định tổ chức :

2 Kiểm tra bài cũ :

- Những thách thức bài viết Tuyên bố về trẻ em đề cập đến là gì ? Tại sao gọi đó là thách thức ?

+ Trẻ em trở thành nạn nhân + Trẻ em phải chịu đựng những thảm họa

+ Trẻ em chết do bệnh tật, suy dinh dỡng

+ Là thách thức với mọi ngời vì toàn thế giới phải đơng đầu và tìm cách vợt quanhững thách thức đó

3 Bài mới :

* Hoạt động 1 : Giới thiệu bài

Mục tiêu: tạo tâm thế

điều kiện thuận lợi cơ bản để cộng đồng quốc tế có thể

đẩy mạnh việc bảo vệ, chăm sóc trẻ em cụ thể là gì ?

+ Sự liên kết lại của các quốc gia cùng ý thức của

cộng đồng quốc tế trên lĩnh vực này Đã có công ớc về

quyền trẻ em làm cơ sở, tạo ra một cơ hội mới

+ Sự hợp tác và đoàn kết quốc tế ngày càng có

hiệu quả cụ thể trên nhiều lĩnh vực : Phong trào giải trừ

quân bị đợc đẩy mạnh tạo điều kiện cho một số tài

nguyên to lớn có thể chuyển sang phục vụ các mục tiêu

kinh tế, tăng cờng phúc lợi xã hội

- Trên thế giới nói chung đó là các cơ hội mà ta nhận

thức đợc, đối với Việt Nam em có thấy đây là cơ hội

không ? Cụ thể là gì ?

+ Vấn đề bảo vệ và chăm sóc trẻ em đang đợc

Đảng và Nhà nớc quan tâm Nhận thức của cộng đồng

về vấn đề này ngày càng sâu sắc, nhiều tổ chức xã hội

và cá nhân đang tích cực tham gia phong trào vì trẻ em

- GV nhận xét cách trình bày vấn đề?

* Hớng dẫn tìm hiểu nhiệm vụ

- HS đọc phần 3 :Phần nhiệm vụ gồm 8 mục xác định

những nhiệm vụ cụ thể mà từng quốc gia và cả cộng

đồng quốc tế cần làm vì sự sống còn, phát triển của trẻ

+ Tăng cờng vai trò của phụ nữ nói chung và phải

đảm bảo quyền bình đẳng nam nữ để thực hiện lợi ích

của trẻ em, đặc biệt các em gái

+ Bảo đảm cho trẻ em đợc học hết bậc giáo dục cơ

triển đều đặn kinh tế các nớc

- Các nhiệm vụ đặt ra từ đâu ? đa ra có cụ thể, toàn

- Sự hợp tác quốc tế sâu rộng trên nhiềulĩnh vực ngày càng có hiệu quả

- Sự quan tâm của Đảng, nhà nớc, nhậnthức của các tổ chức xã hội, phong tràochăm sóc bảo vệ trẻ em

Trang 22

quát : Mọi lĩnh vực (y tế, giáo dục, xã hội) Mọi đối

t-ợng (trẻ em tàn tật, có hoàn cảnh khó khăn, trai, gái

Mọi cấp độ (gia đình, xã hội, quốc gia, cộng đồng quốc

tế)

- GV chốt lại nâng cao :

Điều quan trọng là các nhiệm vụ đó đợc nêu lên với

một thái độ dứt khoát, thể hiện quyết tâm cao độ của

cộng đồng quốc tế Vì vậy mục 17 đã nhấn mạnh “Các

nhiệm đó đòi hỏi tất cả các nớc cần phải có nỗ lực liên

tục và phối hợp với nhau trong hành động của từng nớc

cũng nh trong hợp tác quốc tế

- HS đọc ghi nhớ.

4- Củng cố : Phát biểu suy nghĩ của em về sự quan

tâm chính quyền địa phơng

5- Dặn dò : Văn bản này có sự liên kết với “Đấu tranh

cho thế giới hòa bình” Đúng hay sai Chuẩn bị Phơng

châm hội thoại (chú ý tình huống giao tiếp

- Mối quan hệ giữa cỏc phương chõm hội thoại với tỡnh huống giao tiếp

- Những trường hợp khụng tuõn thủ phương chõm hội thoại

2 Kỹ năng:

- Lựa chọn đỳng phương chõm hội thoại trong quỏ trỡnh giao tiếp

- Hiểu đỳng nguyờn nhõn của việc khụng tuõn thủ phương chõm hội thoại

3 Thỏi độ :

- Hiểu được những phương chõm hội thoại khụng phải là những quy định bắt buộc trong mọitỡnh huống giao tiếp; vỡ nhiều lý do khỏc nhau, cỏc phương chõm hội thoại cú khi khụng được tuõnthủ

B- Chuẩn bị :

GV: - Bảng phụ SGK- SGV

- Một số tình huống giao tiếp

HS: - Tìm hiểu một số câu truyện cời

C- tiến trình dạy và học :

1-

ổ n định tổ chức :

2- Kiểm tra bài cũ :

- Kể tên những phơng châm hội thoại đã học ? Câu thành ngữ “Nói có sách mách cóchứng” đề cập tới việc tuân thủ phơng châm hội thoại nào ?

Đáp án:

+ 5 Phơng châm hội thoại

+ Phơng châm hội thoại về chất

- Bài mới 3 :

* Hoạt động 1 :- Giới thiệu bài

Mục tiêu: Tạo tam thế

PP: Thuyết trình

* Hoạt động 2 : Phân tích mẫu hình thành khái

niệm

Mục tiêu: Hs hiểu đợc quan hệ giữa phơng châm

hội thoại và tình huống giao tiếp, biết những TH

không tuân thủ phơng châm hội thoại

pp:Vấn đáp,Phân tích,cắt nghĩa…)

Tìm hiểu mối quan hệ giữa phơng châm hội thoại

và tình huống giao tiếp

GV: treo bảng phụ ghi nội dung truyện cời

- câu hỏi " Bác làm việc…)" đợc coi là lịch

sự-> nhng trong tình huống này sử dụng không

đúngvì ngời hỏi đang ở trên cao

Trang 23

+ Trong tình huống khác thì đợc coi là lịch

sự, thể hiện sự quan tâm đến ngời khác nhng tình

huống này là gây phiền hà cho ngời khác

+ Ví dụ : Khách đến nhà chào hỏi

- Từ ví dụ trên em rút ra điều gì khi giao tiếp và

tuân thủ phơng châm hội thoại ?

+ Chú ý đặc điểm của tình huống giao tiếp

+ Các yếu tố chi phối lời hỏi, chào : Nói với

ai ? Nói khi nào ? Nói ở đâu ? Nhằm mục đích

gì ?

+ Phơng châm hội thoại có mối quan hệ với

tình huống giao tiếp

- Xét ví dụ trong từng bài để biết có tình huống

nào tuân thủ phơng châm hội thoại ?

+ Cuộc đối thoại An và Ba (địa điểm học bơi)

; Truyện cời “Lợn cới áo mới” (khoe khoang)

+ Truyện cời “Quả bí khổng lồ” (nói khoác)

+ “Ông nói gà bà nói vịt” (mỗi ngời nói một

đằng)

+ “Dây cà ra dây muống” (nói dài dòng rờm

rà) ; “Lúng búng nh ngậm hạt thị” (nói không rõ

ràng, khó hiểu)

+ Truyện “Ngời ăn xin” (nói tế nhị)

HS: Đọc đoạn đối thoại SGK 37 ? Câu trả lời của

Ba có đáp ứng nhu cầu thông tin nh An muốn

không ? PCHT nào không đợc tuân thủ ? Vì sao

có sự vi phạm ấy ?

+ Không đáp ứng

+ PC về lợng không đợc tuân thủ

+ Ngời nói không biết chính xác nên để tuân

thủ PC về chất phải trả lời chung chung

- Bác sĩ nói với bệnh nhân có bệnh nan y về tình

trạng sức khỏe thì PC nào không tuân thủ ? Vì

-Có phải ngời nói không tuân thủ PC về lợng

không ? Phải hiểu ý nghĩa của câu này nh thế nào

?

+ Xét nghĩa tờng minh thì câu nói vi phạm PC

về lợng (không cung cấp 1 thông tin nào) Về hàm

ý thì có nội dung (răn dạy ngời ta không nên chạy

theo tiền bạc mà quên đi các thứ khác)

+ Tiền bạc chỉ là phơng tiện sống chứ không

phải là mục đích cuối cùng của con ngời

- Từ các ví dụ trên ta rút ra những trờng hợp nào

không tuân thủ PCHT ?

+ Ưu tiên một PCHT khác quan trọng hơn

+ Gây sự chú ý, hoặc hiểu theo một hàm ý

nào đó

- GV chốt lại :

Nh vậy việc không tuân thủ phơng châm

hội thoại là có nguyên nhân Khi giao tiếp cần chú

=> chú ý đến đặc diểm của tình huống giaotiếp

* Đoạn đối thoại :

- Vi phạm PCHT này để đảm bảo PCHT khác

* Tình huống giao tiếp

- Ưu tiên PCHT quan trọng hơn

* Câu nói “ Tiền bạc chỉ là tiền bạc ”

- Gây sự chú ý, hoặc để ngời nghe hiểu theomột hàm ý nào đó

Trang 24

ý tới tình huống giao tiếp và những yêu cầu của

văn cảnh giao tiếp cụ thể Trờng hợp không tuân

thủ PCHT do nguyên nhân ngời nói vô ý, vụng về,

thiếu văn hóa giao tiếp phải đợc loại bỏ

+ Câu trả lời của ngời bố với ngời có học vấn

thì chính xác (tuân thủ PC về chất) Đối với đứa

trẻ 5 tuổi thì câu trả lời mơ hồ, không rõ (vi phạm

PC cách thức)

+ Trả lời đúng : Con tìm quả bóng ở cạnh

chân kệ sách

+ Chân, tay, tai, mắt vi phạm phơng châm lịch

sự, việc tuân thủ không thích hợp với tình huống

giao tiếp (đến nhà phải chào hỏi sau đó mới đề

cập tới chuyện khác, hơn nữa thái độ giận dữ thiếu

lịch sự)

4- Củng cố :

Khi giao tiếp cần chú ý :

- Mối quan hệ giữa phơng châm hội thoại và tình

huống giao tiếp

- Nắm rõ những trờng hợp không tuân thủ phơng

châm hội thoại

5- Dặn dò :

- Đọc và làm bài tập Xng hô trong hội thoại

- Chuẩn bị viết bài văn thuyết minh

- Giới thiệu cây cam bù là loại cây thờng sống ở những nơi đất khô ráo hoặc đồi núi,

- Cây cam bù là ngời bạn thân thiết của ngời nông dân.,là đặc sản quý giá của quê em

2- Thân bài :

Trang 25

- Giới thiệu chi tiết về loài cây kết hợp với miêu tả.

- Nguồn gốc, vai trò và ý nghĩa của cây cam với con ngời

- Miêu tả các bộ phận của cây cam (hình dáng, thân, gốc, lá, hoa, quả )

- Giá trị và lợi ích của cây cam :

+ Giá trị kinh tế+ Giá trị môi trờng+ Giá trị thẩm mỹ

* Bài viết đủ ý, bố cục rõ ràng, sai dới 10 lỗi chính tả, câu, diễn đạt: đạt 7- 8 điểm

* Bài viết thiếu 1, 2 ý, diễn đạt rõ ràng, sai dới 15 lỗi chính tả, câu đạt 5- 6 điểm

* Bài viết sơ sài, thiếu nhiều ý, sai nhiều lỗi chính tả, câu, diễn đạt: đạt 3- 4 điểm

* Bài viết không xác định đợc yêu cầu, lạc đề, sai quá nhiều lỗi : đạt 1- 2 điểm

* Bài viết để trắng : 0 điểm

III- Yêu cầu chung :

- Chuẩn bị t liệu cho bài thuyết minh : Quan sát cây cam bù lúc trởng thành thân, lá, quả

- Nguồn gốc cây cam, lịch sử ra đời

- Tầm quan trọng, mối quan hệ gắn bó của cây cam bù với ngời dân địa phơng trong cuộcsống hàng ngày

- Kết hợp miêu tả hình dáng cây cam trong quá trình sinh trởng

- Sự đa dạng của các giống cam bù và sản phẩm đợc a chuộng

Dặn dò : Soạn Chuyện ngời con gái Nam Xơng

- Cốt truyện nhân vật, sự kiện trong một tác phẩm truyền kì

- Hiện thực về ngời phụ nữ việt nam dới chế độ cũ và vẻ đẹp truyền thống của họ

- Sự thành công của tác giả về nghệ thuật kể truyện

- Mối liên hệ với tác phẩm và Vợ chàng Trơng

2 Kỹ năng:

- Vận dung kiến thức đã học để đọc và hiểu tác phẩm viết theo thể loại truyền kì

- Cảm nhận đợc những chi tiết nghệ thuật độc đáo trong tác phẩm tự sự có nguồn gốc dâmgian

- GV: tham khảo Nguyễn Dữ và Truyền kỳ mạn lục Đọc hiểu văn bản 9

- HS: Tóm tắt Chuyện ngời con gái Nam Xơng, soạn bài

C- tiến trình dạy và học :

1

ổ n định tổ chức :

2 Kiểm tra bài cũ:

Việc chuẩn bị bài ở nhà

3 Bài mới :

* Hoạt động 1 : Khởi động – Giới thiệu bài

2- Tác giả, tác phẩm

- Nguyễn Dữ

- Truyền kỳ mạn lục

Trang 26

- HS đọc chú thích GV giới thiệu ?

+ Nguyễn Dữ sống khoảng thế kỷ XVI triều

Lê suy thoái, chiến tranh Lê, Mạc, Trịnh Ông học

rộng tài cao làm quan 1 năm sau về ẩn dật

+ “Ghi chép tản mạn những điều kỳ lạ đợc lu

truyền) viết bằng chữ Hán, gồm 20 truyện, khai

thác từ những truyện cổ dân gian và các truyền

thuyết lịch sử, dã sử Cuối mỗi truyện đều có lời

bình

+ Nội dung có giá trị hiện thực và nhân đạo

sâu sắc Tác giả lấy xa để nói nay, lấy cái kỳ để

nói cái thực Nhân vật chính thờng là : Ngời phụ

nữ đức hạnh, khát khao cuộc sống bình yên nhng

thế lực bạo tàn và cả lễ giáo khắc nghiệt lại xô đẩy

họ vào những cảnh ngộ éo le, oan khuất bất hạnh

Những ngời có trí thức có tâm huyết, bất mãn với

thời cuộc, không chịu trói mình trong vòng danh

chay chu tất

+ Giặc tan, Trơng Sinh về nhà, nghe lời con

nghi vợ không chung thủy

+ Vũ Nơng bị oan gieo mình xuống sông tự

vẫn

+ Một đêm Trơng Sinh bên con, con chỉ chiếc

bóng nói là ngời hay tới với mẹ Trơng Sinh tỉnh

ngộ hiểu nỗi oan của vợ

+ Phan Lang ngời cùng làng Vũ Nơng do cứu

mạng thần rùa nên khi bị nạn đợc Linh Phi cứu

thoát

+ Phan Lang gặp Vũ Nơng, Vũ Nơng gửi hoa

vàng cùng lời nhắn Trơng Sinh

+ Trơng Sinh nghe kể, lập đàn giải oan, Vũ

Nơng trở về khi ẩn khi hiện

GV: Nội dung chính của truyện ?

- GV nhận xét, khái quát và nêu vấn đề :

Có nguồn gốc từ truyện “Vợ chàng Trơng”

nhng truyện dân gian thiên về kể sự kiện dẫn đến

nỗi oan khuất của Vũ Nơng, không có cảnh kết

Vũ Nơng sống ở thủy cung và yếu tố kỳ ảo cuối

GV: Hai nhân vật đợc kể lại bằng những tình tiết

theo trình tự cụ thể nh thế nào ?

+ Vũ Nơng : Khi mới lấy chồng -> Khi tiễn

chồng đi lính -> Khi xa chồng -> Khi bị chồng

nghi oan

+ Trơng Sinh : Xuất thân -> Khi lấy vợ -> Hết

chiến tranh trở về

- GV thuyết trình nâng cao :

Truyện cổ tích thờng thiên về cốt truyện và

hành động nhân vật Truyện của Nguyễn Dữ đặt

nhân vật vào nhiều tình huống khác nhau để khắc

hoạ tính cách

- Tình huống đầu tiên và tính cách của Vũ Nơng

là gì ?

3- Tóm tắt Chuyện ng ời con gái Nam X ơng

- Nội dung chính : + Chuyện về số phận oannghiệt của một phụ nữ có nhan sắc, đức hạnhdới chế độ phong kiến Truyện thể hiện ớc mơngàn đời của nhân “ở hiền gặp lành”, ngời tốtbao giờ cũng đợc đền trả xứng đáng

* Điểm sáng tạo của Nguyễn Dữ trên cơ sởtruyện dân gian

4- Bố cục :

3 phần:+ Cuộc hôn nhân, sự xa cách vì chiếntranh và phẩm hạnh của Vũ Nơng

+ Nỗi oan khuất và cái chết bi thảmcủa Vũ Nơng

+ Vũ Nơng ở thủy cung và nỗi oan

đ-ợc giải

Trang 27

+ Ngay giới thiệu là ngời thùy mị, nết na, lại

thêm t dung tốt đẹp Chồng có tính đa nghi nhng

nàng là ngời vợ tốt, biết giữ đạo làm vợ

+ Nàng rót rợu tiễn chồng và nói những lời ai

nghe cũng ứa hàng lệ Nàng không mong vinh

hiển mà chỉ mong cho chồng đợc bình an trở về

Đó là ớc mong bình thờng của ngời phụ nữ khát

khao cuộc sống gia đình bình yên

- HS đọc đoạn Chỉ e việc quân cha có ” mà

mùa da chín bay bổng Tình thơng chồng còn

đợc thể hiện qua điều gì ? Đọc SGK 44.

“Mùa da chín .” là thế nào ?

- Vũ Nơng không chỉ yêu chồng, thơng chồng mà

còn cảm thông với nỗi niềm của ngời mẹ ? Chi

tiết nào nói điều đó ? (tiện thiếp băn khoăn, mẹ

hiền lo lắng)

- Tác giả đã miêu tả nỗi buồn thơng nhớ chồng

khắc khoải triền miên theo năm tháng ? Câu văn

+ Lời trối trăng của ngời mẹ trớc lúc mất là sự

ghi nhận nhân cách và đánh giá cao công lao của

* Trong cuộc sống vợ chồng bình th ờng

- Ngời phụ nữ đẹp, thùy mị, nết na và giữ gìnkhuôn phép

* Khi tiễn chồng đi lính

- Không mong vinh hiển chỉ mong trở về bìnhan

- Cảm thông những vất vả, gian lao của chồng

- Cảm thông cho cả nỗi niềm của ngời mẹ xacon

* Khi xa chồng :

- Là ngời vợ thuỷ chung yêu chồng tha thiết

- Là ngời mẹ hiền, dâu thảo

=> Là ngời phụ nữ có phẩm chất tốt đẹp tiêubiểu ngời phụ nữ Việt Nam

- Cốt truyện nhân vật, sự kiện trong một tác phẩm truyền kì

- Hiện thực về ngời phụ nữ việt nam dới chế độ cũ và vẻ đẹp truyền thống của họ

- Sự thành công của tác giả về nghệ thuật kể truyện

- Mối liên hệ với tác phẩm và Vợ chàng Trơng

2.Kỹ năng:

- Vận dung kiến thức đã học để đọc và hiểu tác phẩm viết theo thể loại truyền kì

- Cảm nhận đợc những chi tiết nghệ thuật độc đáo trong tác phẩm tự sự có nguồn gốc dâmgian

- Kể lại đợc truyện

Trang 28

3 Thái độ:

-Thái độ trân trọng vẻ đẹp tâm hồn của ngời phụ nữ, thông cảm với số phận nhỏ nhoi, đầy bikịch của họ

B- Chuẩn bị :

- GV: tham khảo Nguyễn Dữ và Truyền kỳ mạn lục Đọc hiểu văn bản 9

- HS:Tóm tắt Chuyện ngời con gái Nam Xơng

C- tiến trình dạy và học :

1

ổ n định tổ chức :

2 Kiểm tra bài cũ :

Nhân vật Vũ Nơng bộc lộ tính cách gì qua ba tình huống đã tìm hiểu ở tiết trớc ?

+ Trong cuộc sống bình thờng : Luôn giữ gìn khuôn phép

+ Khi tiễn chồng : không mong vinh hiển chỉ mong bình an, cảm thông vất vả gianlao của chồng, cảm thông nỗi niềm của ngời mẹ

+ Khi xa chồng : là ngời vợ thủy chung, yêu chồng, là mẹ hiền dâu thảo

=> Là ngời phụ nữ có phẩm chất tốt đẹp, tiêu biểu cho ngời phụ nữ Việt Nam

3 Bài mới :

* Hoạt động 1 : Giới thiệu bài

-GV giao vấn đề nhiệm vụ

+ Khi bị chồng nghi oan nàng đã c sử nh thế nào?

-Hoạt động nhóm:

Các nhóm nêu nội dung các lời thoại

-Đại diện nhóm trình bày-> nhóm khác nhận xét.

-GV thống nhất ý kiến

GV: Theo em đánh giá nh thế nào về hành động

trẫm mình của Vũ Nơng?

GV tổng hợp: Vũ Nơng bị đẩy đến bớc đờng

cùng.Nàng đã mất tất cả phải chấp nhận số phận

sau khi mọi cố gắng không thành-> đó là hành

động bảo toàn danh dự có sự chỉ đạo của lí trí

GV: Qua đó em có nhận xét gì về tính cách của

Vũ Nơng?

- GV khái quát nâng cao :

Vũ Nơng là một phụ nữ xinh đẹp, thùy mị, nết

na, hiền thục, đảm đang tháo vát, rất mực hiếu

thảo, một dạ thủy chung, hết lòng vun đắp hạnh

+ Hết chiến tranh trở về với nỗi mất mát lớn

-GV: Tình huống bất ngờ dẫn tới việc Trơng Sinh

nghi ngờ là gì ? Nhận xét về cách xây dựng tình

huống đó ?

+ Lời nói của đứa trẻ ngây thơ chứa đầy những

dữ kiện đáng ngờ (Thoạt đầu là sự ngạc nhiên của

nó khi thâý mình có 2 ngời cha Khi bị hỏi nó nói

thêm “ngời đàn ông, đêm nào cũng đến, mẹ Đản

đi cũng đi, mẹ Đản ngồi cũng ngồi” Thông tin

ngày một gay cấn nh đổ thêm dầu vào lửa, với

Tr-ơng Sinh lại càng đáng ngờ hơn)

Lời thoại 2 : Đau đớn thất vọng

Lời thoại 3: Thất vọng tột cùng, hành độngquyết liệt bảo toàn danh dự

=> đó là hành động quyết liệt để bảo toàndanh dự

=> Là ngời phụ nữ đức hạnh, nhng có số phận

bi kịch

2- Nhân vật Tr ơng Sinh và nguyên nhân nỗi oan khuất của Vũ N ơng

* Nhân vật Tr ơng Sinh

- Cuộc hôn nhân giữa Vũ Nơng và Trơng Sinh

có phần không bình đẳng

- Có tính đa nghi, trở về rất buồn vì mẹ mất

* Tình huống bất ngờ

- Lời nói đứa trẻ chứa đầy dữ kiện đáng ngờ

Trang 29

- GV:Trơng Sinh có xử sự nh thế nào ? Cách giải

quyết đó có đúng không ? Theo em nên xử sự ra

sao ?

+ Không bình tĩnh phán đoán, phân tích, bỏ

ngoài tai những lời phân trần của vợ, không tin

nhân chứng bênh vực cho nàng, nhất quyết không

nói ra duyên có để vợ có cơ hội minh oan

+ Nút thắt truyện ngày một chặt, kịch tính

ngày một cao Trơng Sinh trở thành kẻ vũ phu, thô

bạo dẫn đến cái chết oan nghiệt của Vũ Nơng

- GV khái quát :

Trơng Sinh từ một ngời chồng độc đoán,

ghen tuông mù quáng đã trở thành một kẻ vũ phu,

thô bạo, buộc ngời phụ nữ đáng thơng phải chết

một cách bi thảm

- GV:Vậy nguyên nhân gây ra cái chết của Vũ

N-ơng ? Cái chết của đó đã chứng tỏ điều gì ?

Phân tích những yếu tố kỳ ảo

- GV thuyết trình :

Truyện cổ tích “Vợ chàng Trơng” kết thúc

thằng bé chỉ chiếc bóng trên tờng, Trơng Sinh tỉnh

ngộ thấu nỗi oan của vợ Kết thúc nh vậy có hậu

nhng Nguyễn Dữ vẫn thêm vào đoạn kết đem lại

cho TP sức hấp dẫn và những giá trị mới

-GV: Những yếu tố kỳ ảo đợc Nguyễn Dữ đa

vào ?

+ Phan Lang nằm mộng thả rùa, lạc vào động

Linh Phi gặp Vũ Nơng

+ Hình ảnh Vũ Nơng hiện ra sau khi Trơng

Sinh lập đàn giải oan lung linh huyền ảo

-GV: Đây là yếu tố hoang đờng không thể thiếu

trong truyện truyền kỳ nhng Nguyễn Dữ khiến

ng-ời đọc thấy rất thực và gần gũi Vì sao ?

+ Kết hợp với yếu tố thực về địa danh, về thời

điểm lịch sử, nhân vật, sự kiện, những trang phục

giới khác nàng vẫn nặng tình với cuộc đời, vẫn

quan tâm đến chồng con, phần mộ tổ tiên, thơng

nhớ quê nhà Dù không còn là ngời trần gian nàng

vẫn khao khát đợc phục hồi danh dự

+ Tạo nên kết thúc có hậu cho truyện, thể hiện

-ớc mơ ngàn đời của nhân dân về lẽ công bằng :

ngời tốt dù có trải qua bao oan khuất cuối cùng

cũng đợc đền trả xứng đáng, cái thiện bao giờ

cũng chiến thắng

- Cách kết thúc có hậu đó có giảm đi tính bi kịch

của truyện không ? Bài học giáo dục ở đây là gì ?

+ Vũ Nơng trở về trong uy nghi rực rỡ nhng chỉ

thấp thoáng, khi ẩn khi hiện -> đàn giải oan chỉ

chút an ủi cho ngời bạc phận chứ không làm sống

lại tình xa, hạnh phúc thực sự không còn nữa Sự

ra đi của Vũ Nơng biểu hiện thái độ phủ định cõi

trần thế với cái xã hội bất công, ngời phụ nữ

Khẳng định nét đẹp của ngời phụ nữ Việt Nam,

đồng thời cảm thơng cho số phận nhỏ nhoi, đầy

tính bi kịch của họ dới chế độ phong kiến Đây là

+ Không giảm tính bi kịch của tác phẩm, màtăng giá trị tố cáo và niềm thơng cảm của tácgiả đối với số phận bi thảm của ngời phụ nữ

4- Tổng kết

- Ghi nhớ : SGK

Trang 30

- Hệ thống từ ngữ xng hô trong tiếng viêt.

- đặc điểm sử dụng từ ngữ xng hô trong tiếng việt

2 Kỹ năng :

- Phân tích để thấy rõ mối quan hệgiữa việc sử dụng từ ngữ trong văn cảnh cụ thể

-Sử dụng thícg hợp từ ngữ xng hô trong giao tiếp

3 Thái độ :

-Có ý thức rèn luyện sử dụng từ ngữ xng hô rèn văn hóa giao tiếp

B- Chuẩn bị :

-GV: Một số tình huống giao tiếp Thơ Tố Hữu - SGK

- HS:Tìm từ ngữ xng hô trong ca dao dân ca

* Hoạt động 1 : - Giới thiệu bài

* Hoạt động 2 : Phân tích mẫu hình thành khái

niệm

Mục tiêu: GV hớng dẫn phân tích mẫu,hình thành

khái niệm

PP: Vấn đáp,phân tích,cắt nghĩa…)

Hệ thống từ ngữ xng hô tiếng Việt và việc sử dụng

GV cho HS nêu một số từ ngữ xng hô trong tiếng

-GV: Tại sao có sự thay đổi về cách xng hô nh

vậy ? Đối tợng và tình huống giao tiếp có ảnh hởng

tới cách xng hô không ?

+ Tình huống giao tiếp thay đổi, vị thế của 2

ngời trong 2 hoàn cảnh khác nhau

+ Dế Choắt không coi mình là đàn em nữa mà

nói với Mèn với t cách là bạn

+ Đoạn 1 : Anh – Em ; Chú mày - ta-> Xng hô không bình đẳng, một kẻ ở thếmạnh kiêu căng, hách dịch, một kẻ ở thế yếucần nhờ vả

+ Đoạn 2 : Tôi – Anh -> Xng hô bình đẳng

=>Đối tợng và tình huống giao tiếp chi phốicách dùng từ xng hô

2- Ghi nhớ :

Trang 31

khi không còn học ở trờng Nhận xét nêu ý kiến

của mình

* hoạt động 2 : Hớng dẫn luyện tập

Mục tiêu : HS chủ động trong các bài tập thực hành

PP ; Vờn đáp

- Lời mời có sự nhầm lẫn trong cách dùng từ xng

hô ?Em hãy giải thích sự nhầm lẫn đó ? nếu nói

+ Dùng từ “chúng tôi” trong văn bản khoa

học : Tăng tính khách quan của bài viết, thể hiện sự

khiêm tốn của tác giả Trờng hợp cần nhấn mạnh ý

kiến riêng của cá nhân thì dùng “tôi”

+ Từ xng hô của Thánh Gióng với mẹ và với sứ

giả : Thể hiện thái độ tự hào, tự tin của cậu bé ->

Gióng là ngời khác thờng (Cần chú ý khi dùng từ

ngữ xng hô trong văn tự sự)

+ Cách dùng từ xng hô và thái độ ngời nói

trong đoạn : Danh tớng vẫn xng hô nh trớc, ngời

thày giáo gọi là ngài vẫn không đổi -> bài học sâu

sắc về “Tôn s trọng đạo”

+ Kẻ có vị thế, quyền lực (cai lệ) : Ông –

mày, thằng kia (trịnh thợng, hống hách)

+ Ngời dân bị đàn áp (chị Dậu) : nhà cháu

ông (hạ mình, nhẫn nhục) Sau có sự thay đổi : tôi

-ông, bà - mày (sự phản kháng quyết liệt của ngời bị

Trang 32

Ngày soạn 13/9/2011 Tiết : 19

cách dẫn trực tiếp và cách dẫn gián tiếp

A Mục tiêu:

1 Kiến thức

- Cách dẫn trực tiếp và lời dẫn trực tiếp

- Cách dẫngián tiếp và lời dẫn gián tiếp

2 Kỹ năng :

- Nhận ra đợc cách dẫn trực tiếp và cách dẫn gián tiếp

- Sử dụng cách dẫn trực tiếp và cách dẫn gián tiếp trong quá trình tạo lập văn bản

2- Kiểm tra bài cũ :

Câu hỏi: khi giao tiếp sử dụng từ ngữ xng hô nh thế ? sử dụng chúng ra sao?

Đáp án: phần ghi nhớ

3 - Bài mới :

* Hoạt động 1 : - Giới thiệu bài

GV:Xác định câu in đậm diễn đạt lời nói hay ý

nghĩ ? Nhận xét dấu câu trớc và sau câu đó ?

+ Cháu nói : “Đấy bác cũng chẳng thèm ngời

là gì ?”

+ Hoạ sĩ nghĩ thầm : “Khách tới bất ngờ, chắc

cu cậu cha kịp quét tớc, dọn dẹp, cha kịp gấp chăn

chẳng hạn”

I- Cách dẫn trực tiếp 1- Đoạn trích a,b:

2- Nhận xét :

a Phần câu in đậm là lời nói của nhân vật táchkhỏi phần đứng trớc bằng dấu(: ) và dấu " "

b Phần câu in đậm là ý nghĩ trớc đó có từnghĩ , đợc tách ra bằng dấu (: ) và dấu " "

Trang 33

+ Đợc ngăn cách với phần lời dẫn bằng dấu

- GV nêu vấn đề chuyển ý :

Qua xét các ví dụ trên ta nhận thấy cách dẫn

lời nói hay ý nghĩ ở mục I khác với dẫn lời nói ý

nghĩ ở mục II ? Vậy sự khác nhau đó nh thế nào ?

Căn cứ vào cách làm đó ta có thể dẫn lời nói ý

nghĩ bằng mấy cách ?

+ Trực tiếp -> nguyên văn, có dấu (:) ngăn

cách, lời dẫn đặt trong dấu “ ”

+ Gián tiếp -> có điều chỉnh, không đặt trong

dấu “ ”

GV: cho HS đọc ghi nhớ(SGK)

* hoạt động 3 : Hớng dẫn luyện tập

Mục tiêu: Rèn kĩ năng thực hành trên lớp cho hs

PP: Vấn đáp,thảo luận

- Tìm lời dẫn ? Lời nói hay ý nghĩ ? Dẫn trực tiếp

hay gián tiếp ?

- HS các nhóm trình bày GV hớng dẫn HS làm ở

nhà : dẫn lời nhận xét, ý kiến của các nhà văn

hoặc lý luận phê bình hoặc câu văn thơ của Bác

Dẫn thơ văn minh hoạ

Ví dụ : Trong “Báo cáo chính trị tại Đại hội đại

biểu toàn quốc lần thứ II của Đảng”, Chủ tịch Hồ

Chí Minh nêu rõ : “Chúng ta phải ”

- Phân biệt lời thoại của ai nói với ai ? phần nào

ngời nghe cần chuyển tới ngời thứ ba, ngời thứ 3

là ai ?

Ví dụ : Vũ Nơng nhân đó cũng gửi chiếc hoa

vàng và dặn Phan nói hộ với chàng Trơng, nếu

b) ý nghĩ của nhân vật lão Hạc – Dẫn TT

2

- Bài tập 2 Dẫn thơ văn trong văn nghị luận

Trang 34

luyện tập tóm tắt văn bản tự sự

A Mục tiêu:

1 Kiến thức

- Các yếu tố của thể loại tự sự( nhân vật, sự việc, cốt truyện…)

- Yêu cầu cần đạt của một văn bản tốm tắt tác phẩm tự sự.

* Hoạt động 1 : - Giới thiệu bài

Mục tiêu: Tạo tâm thế

- Những yêu cầu khi tóm tắt văn bản tự sự ?

+ Trung thành với nội dung, không thêm bớt,

bình luận, khen chê.

+ Bảo đảm tính hoàn chỉnh các phần mở, thân,

kết Bảo đảm cân đối với sự việc quan trọng khác

nhau.

- Mục đích của việc tóm tắt ?

+ Muốn kể vắn tắt một sự việc đã chứng kiến, kể

lại bộ phim, giới thiệu 1 tác phẩm văn học

+ Giúp ngời nghe dễ nắm dễ nhớ nội dung chính

Tìm hiểu tại sao cần tóm tắt văn bản tự sự

GV yêu cầu HS đọc 3 tình huống (SGK- )

- HS tìm hiểu các tình huống :

+ Kể lại một bộ phim

+ Học một tác phẩm văn học

+ Giới thiệu một TPVH

GV:tóm tắt văn bản tự sự có vai trò nh thế nào đối

với ngời đọc, ngời nghe?

đựơc nội dung chính của chuỵên.

- Làm nổi bật sự việc chính

II- Thực hành tóm tắt văn bản tự sự :

vợ bị oan Chàng hiểu ra ngay sau khi vợ chết Chứ không phải đợi đến khi nghe Phan Lang kể lại.

2 Tóm tăt văn bản " chuyện ng

ời con gái Nam X ơng":

Trang 35

HS: đa ra một số tình huống

GV định hớng: chú bộ đội kêt lại trận đánh, hoặc

kêt cho mẹ nghe một thành tích nào đó của mình…)

Tìm hiểu phần tóm tắt một văn bản tự sự(15 phút)

GV cho HS đọc bài 1( 7 nhân vật và sự việc trong

chuyện ngời con gái Nam Xơng)

HS: đọc

- Các sự việc chính đã nêu đủ cha?Còn thiếu việc

quan trọng nào ? Tại sao? Trình tự tóm tắt ?

- Sắp xếp sự việc, chi tiết, nhân vật theo mở

đầu, diễn biến, kết thúc.

- Dùng lời văn diễn đạt Chuẩn bị bài Sự phát

triển của từ vựng.

*ghi nhớ (SGK -59)

III- Luyện tập : 1- Bài tập 1

a) “Tắt đèn”

b) “Chiếc lá cuối cùng”

Ngày soạn 20/9/2011 Tiết : 21 Đọc thêm

chuyện cũ trong phủ chúa Trịnh

Trang 36

- GV: Tham khảo tác giả, tác phẩm trong Bồi dỡng ngữ văn 9- SGK- SGV

- HS: Tóm tắt và đọc thêm SGK 63.

C- tiến trình dạy và học :

1 ổ n định tổ chức :

2 Kiểm tra bài cũ : Câu hỏi:Vì sao Vũ Nơng phải chịu nỗi oan khuất? Em

có suy nghĩ gì về thân phận của ngời phụ nữ trong XHPK?

3 Bài mới :

Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt

* Hoạt động 1 : Giới thiệu bài

GV: giới thiệu bài: vào cuối TKXVIII chế

độ phong kiến suy tàn và khủng hoảng

trầm trọng, vua chúa ăn chơi xa đoạ Trớc

tình cảnh đó PĐH là một nho sỹ đã ghi lại

một cách sinh động hiện thực đen tối trong

GV: em có hiểu biết gì về tác giả?

GV: tác phẩm đợc viết vào thời gian nào?

GV: cho HS đọc từ đầu đến " bất thờng"

- GV: Thói ăn chơi xa xỉ của chúa đợc

miêu tả nh thế nào?

GV: thời gian xây cung điện đình dài là

bao lâu? thời gian xây nh vậy có duụng ý

gì?

HS: trả lời.

GV: ngoài ra vua chúa còn có thú vui gì?

các cuộc dạo chơi ở Tây Hồ đợc miêu tả

GV: em có nhận xét gì về việc đi thu cây

cảnh? Từ đó hiểu gì về cách sống của vua

chúa thời phong kiến?

- Nhận xét cách miêu tả và tác dụng ?

+ Từ cảnh ngự thuyền đi chơi trên hồ

đến cảnh giả trò mua bán, cảnh hòa nhạc,

cảnh khiêng cây đa, tất cả đều đợc miêu tả

cụ thể, chân thực và khách quan Tự thân

những chi tiết và sự việc ấy đã nói lên rất

nhiều thói xa xỉ vô độ của chúa Trịnh

- Tác giả miêu tả ở phần đầu rất khách

quan không hề xen ý kiến cá nhân nhng

đến cuối đoạn đã xen một lời bình gián

tiếp Đọc câu văn diễn đạt ý đó.

+ “Mỗi khi đêm thanh vắng triệu bất

I.Giới thiệu tác giả, tác phẩm:

1- Cuộc sống xa hoa trong phủ chúa:

- Chúa thích dạo chơi, xây dựng cung

điện, đình đài -> xây liên miên

=> Tốn nhiều tiền của của nhân dân

- Nhiều cuộc dạo chơi diễn ra thờng xuyên, nhiều ngời hầu hạ => lố lăng , thiếu văn hoá.

- Thu cớp của quý về phủ

=> Dùng quyền lực cớp đoạt, chỉ lo ăn chơi không lo việc nớc.

-> Miêu tả cụ thể, chân thực khách quan.

Trang 37

những khu vờn rộng, đầy thức quý, rất đẹp

nhng âm thanh lại gợi cảm giác ghê rợn

tr-ớc một cái gì đau thơng tan tác Tác giả

m-ợn lời “kẻ thức giả” để nhận xét đây là

“triệu bất tờng”, là điềm gở Nó báo trớc

sự suy vong tất yếu của một triều đại chỉ lo

ăn chơi hởng lạc trên mồ hôi xơng máu

của dân Đoạn trích đã vạch trần thói ăn

chơi xa xỉ vô độ của chúa Trịnh

GV: yêu cầu HS đọc đoạn 2

HS: đọc văn bản

- Thủ đoạn của bọn quan lại hầu cận nh

thế nào ? Vì sao chúng dám làm nh vậy ?

Cuộc sống của ngời dân ra sao ?

+ Dò xem nhà nào có vật quý thì cớp đi

và buộc tội “tàng trữ” vật cung phụng

(hành động này dân gian có câu nào diễn

đạt “vừa ăn cớp vừa la làng”).

+ Dân vừa mất của, vừa mất tiền để

thoát tội, còn phải phá huỷ tờng, có nhà tự

tay phải phá hòn non bộ

+ Chúng đợc chúa sủng ái, bởi chúng

giúp chúa trong việc bày đặt trò ăn chơi

kể thêm một sự việc đó là sự việc nào ?

+ Phải chặt cây lê và 2 cây lựu quý để

tránh tai vạ.

- GV bình luận :

Cách dẫn dắt câu chuyện nh thế đã

làm tăng sức thuyết phục cho những chi

tiết chân thực mà tác giả ghi chép trên,

đồng thời làm cho cách viết thêm phong

phú sinh động Cảm xúc của tác giả cũng

đợc gửi gắm kín đáo -> Thái độ bất bình,

- Câu hỏi HS giỏi : Thể văn tùy bút trong

bài khác gì so với thể truyện mà các em đã

=> chúng ra sức vơ vét lộng hành đó là

điều vô lý bất công.

- Cách dẫn chuyện sinh động, gửi gắm thái độ bất bình, phê phán, thấy rõ sự thối nát trong phủ chúa.

III- Tổng kết :

Ghi nhớ SGK 63

Trang 38

Ngô Gia Văn Phái

A- Mục tiêu

1 Kiến thức Giúp học sinh cảm nhận đợc vẻ đẹp hào hùng của ngời anh

hùng dân tộc Nguyễn Huệ trong chiến công đại phá quân Thanh, sự thảm bài của bọn xâm lợc và số phận của lũ vua quan phản nớc hại dân.

2 Kỹ năng : Rèn kỹ năng tìm hiểu, phân tích tác phẩm với giá trị nghệ

thuật của lối văn trần thuật kết hợp miêu tả sinh động, chân thực.

3 Thái độ : Thái độ trân trọng và tự hào về truyền thống giặc giữ nớc

của dân tộc và lòng biết ơn vị anh hùng dân tộc.

câu hỏi: Sự ăn chơi sa đoạ của chúa Trịnh đợc tác giả miêu tả nh thế nào qua

đoạn trích " chuyện cũ trong phủ chúa Trịnh"

3 Bài mới :

* Hoạt động 1 : Khởi động – Giới thiệu bài

Nhậm, làm quan dới thời Lê Chiêu Thống là

quan trung thành với nhà Lê, chống đối Tây

Sơn, đã từng dâng “Trung hng sách” bàn kế

khôi phục nhà Lê Ngô Thì Du là anh em

chú bác ruột với Ngô Thì Chí, học giỏi nhng

không đỗ đạt thời Tây Sơn ẩn mình ở Kim

2- Tác giả, tác phẩm

* Tác giả :

- Ngô Thì Chí và Ngô Thì Du (Ngô Gia Văn Phái)

* Tác phẩm :

- Hoàng Lê nhất thống chí Ghi chép về sự thống nhất của vơng triều nhà Lê

* Nội dung chính

- Vạch trần sự thối nát mục ruỗng dẫn

Trang 39

tính chất văn học vừa có tính chất lịch sử.

Đây là cuốn tiểu thuyết lịch sử theo lối tiểu

thuyết chơng hồi Ghi chép về sự thống nhất

của vơng chiều nhà Lê - TP tái hiện chân

thực bối cảnh lịch sử xã hội VN mấy năm

đầu thế kỷ XIX).

- GV nêu vấn đề, gợi dẫn :

Hai hồi trớc 12 và 13 kể việc Bắc Bình

Vơng Nguyễn Huệ kéo quân ra Bắc lần thứ

hai để bắt Vũ Văn Nhậm, Lê Chiêu Thống

sợ hãi bở chạy lên phía Bắc, chiêu mộ quân

binh mu tính sự nghiệp trung hng nhà Lê.

Việc không thành cử ngời sang cầu cứu Mãn

Thanh, Tôn Sĩ Nghị kéo sang với danh nghĩa

phù Lê diệt Tây Sơn Tây Sơn theo kế Ngô

Thì Nhậm lui về lập phòng tuyến Tam Điệp

– Biện Sơn Chiêu Thống nhất nhất nghe

theo lệnh của Tôn Sĩ Nghị

GV:Nội dung Hồi thứ 14 tác phẩm Hoàng

Lê nhất thống chí ?

Bố cục của đoạn trích (có thể dựa vào hành

trình ra Bắc của Quang Trung) ?

- Hoạt động nhóm

+ Các nhóm chia bố cục của bài

- Đại diện nhóm trả lời - nhóm khác nhận

các nhân vật khác nhau : Quang Trung –

Nguyễn Huệ với những chiến thắng lừng lẫy,

Tôn Sĩ Nghị và quân Thanh với sự thất bại

thảm hại, Vua quan nhà Lê sự đầu hàng

nhục nhã Trong đó sự chiến thắng của Tây

Sơn vang dội bao nhiêu thì sự thất bại của

bọn cớp nớc bán nớc ê chề bấy nhiều.

* hoạt động 2 : Phân tích hình tợng ngời

anh hùng Nguyễn Huệ

Phương phỏp: đọc sỏng tạo, thuyết

trỡnh,nờu và giải quyết vấn đề

- Hình tợng Quang Trung Nguyễn Huệ đợc

xây dựng nh thế nào ? Tác giả đã kể nhân

vật đó ra sao ?

( Nguyễn Huệ có hành động gì? trong thời

gian ngắn ông làm đợc những việc gì? Việc

làm đó thể hiện ông là ngời nh thế nào?)

- Thái độ, hành động và việc làm của

Nguyễn Huệ khi nghe tin giặc chiếm Thăng

Long ? Thể hiện phẩm chất gì của ông ?

+ Giận nhng không nao núng.

+ Bình tĩnh làm đợc rất nhiều việc : lên

ngôi, đốc xuất đại binh, gặp gỡ cống sĩ,

đến sụp đổ tất yếu của tập đoàn PK

* Bố cục :

3 phần:

+ Phần 1: Từ đầu-> Mậu thân: Đợc tin quân Thanh chiếm thành, NH lên ngôi cầm quân ra Bắc.

+ Phần 2: tiếp -> rồi kéo vào thành: + Cuộc hành quân thần tốc và chiến thắng lẫy lừng

+ phần 3: còn lại: + Sự thất bại thảm hại của bọn bán nớc và cớp nớc.

Đọc hiểu văn bản 1- Hình t ợng ng ời anh hùng Nguyễn Huệ

II-* Sáng ngời phẩm chất của ngời anh hùng.

+Quyết định lên ngôi +Phủ dụ tớng sĩ, +Kế hoạch hành quân ra Bắc và tiến

đánh trận Ngọc Hồi

=> Con ngời có hành động mạnh mẽ, quyết đoán.

Trang 40

tuyển mộ lính, duyệt binh, phủ dụ tớng sĩ,

hoạch định kế hoạch hành quân đánh giặc.

Thậm chí cả cách đối phó với quân Thanh

sau chiến thắng.

- GV gợi dẫn kiến thức lịch sử :

Nội dung chiếu lên ngôi của Nguyễn

Huệ

Những việc đã làm đợc của nghĩa quân

Tây Sơn từ khi dấy binh 1771 : Xây dựng

căn cứ, tiêu diệt cát cứ lật đổ nhà Trịnh, Nhà

Nguyễn, đánh tan quân Xiêm.

4- Củng cố Phần kể chuyện lịch sử.

5- Dặn dò : Tiếp tục tìm hiểu phẩm chất của Quang Trung (cách đánh

thành, kết thúc chiến tranh) Hình ảnh bọn cớp nớc và bán nớc Nghệ thuật đặc sắc

Ngô Gia Văn Phái

a- Mục tiêu:

1 Kiến thức: Giúp học sinh cảm nhận đợc vẻ đẹp hào hùng của ngời anh

hùng dân tộc Nguyễn Huệ trong chiến công đại phá quân Thanh, sự thảm bài của bọn xâm lợc và số phận của lũ vua quan phản nớc hại dân.

2 Kỹ năng : Rèn kỹ năng tìm hiểu, phân tích tác phẩm với giá trị nghệ

thuật của lối văn trần thuật kết hợp miêu tả sinh động, chân thực.

3 Thái độ : Thái độ trân trọng và tự hào về truyền thống đánh giặc giữ

n-ớc của dân tộc và lòng biết ơn vị anh hùng dân tộc.

B- Chuẩn bị :

- GV: Tham khảo Thiên tài quân sự Nguyễn Huệ Bình giảng văn 9-SGV

- HS: Tóm tắt đoạn trích Lịch sử 7 Quang Trung đại phá quân Thanh.

anh hùng Nguyễn Huệ

Mục tiêu: HS thấy đợc những phẩm chất và

tài trí tuyệt vời của Nguyễn Huệ

+ Khẳng định chủ quyền của ta, lên án

hành động xâm lăng của địch, kêu gọi mọi

ngời đồng tâm hiệp lực.

II.Tìm hiểu văn bản : ( tiếp)

1 Hình t ợng ng ời anh hùng Nguyễn Huệ:

* Trí tuệ sáng suốt, sâu sắc.

+ Phân tích rõ tình hình ta, địch + Nêu rõ rã tâm của giặc

=> Kích thích lòng yêu nớc của dân tộc.

- Nhạy bén trong việc xét đoán bề tôi

Ngày đăng: 19/06/2021, 17:20

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
2- Kü n¨ng : Nhận biết được một số từ ngữ địa phương, biết chuyển chúng sang từ ngữ toàn dân tương ứng và ngược lại Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nhận biết được một số từ ngữ địa phương, biết chuyển chúng sang từ ngữ toàn dân tương ứng và ngược lại
Tác giả: Kü n¨ng
1- Hương bưởi- Một số từ ngữ địa phơng - Lối diễn đạt- giọng điệuNgày 18/3/1011TiÕt 134+135 viết bài văn số 7 a- Mục tiêu Sách, tạp chí
Tiêu đề: TiÕt 134+135
5. H ớng dẫn học ở nhà:- Xem lại cách làm bài văn nghị luận về một đoạn thơ, bài thơ.- Chuẩn bị bài: Bến quê.Ngày 18/3/2011TiÕt 136Hớng dẫn đọc thêm: bến quêNguyÔn Minh Ch©u A- Mục tiêu Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bến quê
Tác giả: Nguyễn Minh Châu
Năm: 2011
2- Kü n¨ng : Đọc hiểu văn bản tự sự có nội dung mang tính triết lí sâu sắcNhận biết và phân tính những đặc sắc của nghệ thuật tạo tình huống, miêu tả tâm lí nhân vật, hình ảnh biểu tượng trong truyện Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đọc hiểu văn bản tự sự có nội dung mang tính triết lí sâu sắc
Tác giả: Kü n¨ng
2- Những cảm xúc và suy nghĩ của nhân vật Nhĩ trên gi ờng bệnh :a) Cảm nhận về vẻ đẹp thiên nhiên - Màu hoa bằng lăng- màu nớc sông- Sắc màu bờ bãi dới nắng thu=&gt;Cảnh vật theo tầm nhìn của Nhĩ từ gần đến xa, tạo thành không gian có chiÒu réng, s©u.- Cảm nhận bằng cảm xúc tinh tế.b) Những suy ngẫm của Nhĩ từ hoàn cảnh của mình Sách, tạp chí
Tiêu đề: a) Cảm nhận về vẻ đẹp thiên nhiên"- Màu hoa bằng lăng- màu nớc sông- Sắc màu bờ bãi dới nắng thu=>Cảnh vật theo tầm nhìn của Nhĩ từgần đến xa, tạo thành không gian cóchiÒu réng, s©u.- Cảm nhận bằng cảm xúc tinh tế
2- H ớng dẫn về nhà : - Hoàn thiện các bài tập vào vở- Nắm chắc nội dung TV - Lập dàn bài cho tiết 140 luyện nói ( đề SGK)- Tả cảnh ngụ tình- Hoạn Th biện hộ cho mình.- ý nghĩa ẩn dụ gợi suy t thâm trầm của con ngêi.- Sử dụng trong truyện* Vận dụng khi phân tích, cảm nhận tác phẩm văn học Sách, tạp chí
Tiêu đề: H ớng dẫn về nhà
2- Kü n¨ng : Lập ý và cách dẫn dắt vấn đề khi nghị luận về một đoạn thơ, bài thơ.Trình bày miệng một cách mạch lạc những cảm nhận, đánh giá của mình về một đoạn thơ, bài thơ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lập ý và cách dẫn dắt vấn đề khi nghị luận về một đoạn thơ, bài thơ
Tác giả: Kü n¨ng
1- Kiến thức Đặc trưng của văn bản nhật dụng là tớnh cập nhật về nội dung Những nội dung cơ bản của các văn bản nhật dụng đã học 2- Kü n¨ng : Tiếp cận một văn bản nhật dụngTổng hợp và hệ thống hoá kiến thức Khác
3- Thái độ : Hình thành những thói quen tìm hiểu, đánh giá những vấn đề mang tính thời sự, xã hội Khác
1- Kiến thức Mở rộng vốn từ ngữ địa phương Hiểu tác dụng của từ ngữ địa phương Khác
1- Kiến thức Biết cách vận dụng những kiến thức và kĩ năng khi làm bài nghị luận về một đoạn thơ, bài thơ đã đợc học ở các tiết trớc đó Khác
2- Kỹ năng : Kỹ năng tìm ý và trình bày theo hệ thống luận điểm, phân tích từ ngữ và hình ảnh thơ Khác
1- Kiến thức Những tỡnh huống nghịch lớ, những hỡnh ảnh giàu ý nghĩa biểu tượng trong truyệnNhững bài học mang tính triết lí về cuộc đời và con người, những vẻ đẹp bình dị và quý giá từ những điều gần gũi xung quanh ta Khác
3- Thái độ : Bồi dỡng tình cảm yêu gia đỡnh quê hơng, biết trân trọng những vẻ đẹp bình dị gần gũi của gia đình, quê hơng Khác
1- ổn định tổ chức : 2- Kiểm tra : Không kiểm tra 2- Bài mới Khác
1- Kiến thức Hệ thống các kiến thức về khởi ngữ, các thành phần biệt lập, liên kết câu và liên kết đoạn văn, nghĩa tờng mình hàm ý Khác
2- Kỹ năng : Rèn kỹ năng tổng hợp và hệ thống kiến thức về phần tiếng việt Vận dụng những kiến thức đã học trong giao tiếp, đọc hiểu và tạo lập văn bản Khác
3- Thái độ : Trân trọng và giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt B- Chuẩn bị :- GV: Bảng hệ thống kiến thức.-HS: Đọc trớc các yêu cầu bài tập C- tiến trình dạy và học Khác
2. Liên kết nội dung + Liên kết chủ đề + Liên kết lô gíc 3. Liên kết hình thức + Lặp+ ThÕ + Nèi* Bài 2: Bảng tổng kết Tõng÷tơng ứngPhép liên kết Lặptừ Đồngnghĩa.. Thế Nối Côbé cô bénã thÕNh- ng rồi và Khác
2- H ớng dẫn về nhà : - Hoàn thiện các bài tập vào vở- Nắm chắc phần lí thuyết- Ôn tập phần nghĩa tờng minh và hàm ý Khác

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w