Mục dích, yêu cầu: - HS dựa theo lời kể của GV và tranh minh họa, kể lại được từng đoạn của câu chuyện Những chú bé không chết rõ ràng, đủ ý BT1; kể nối tiếp được toàn bộ câu chuyện BT2 [r]
Trang 1
o0o
Ngày soạn: 20/ 2 / 2012.
Ngày giảng: Thứ 3 ngày 28 tháng 2 năm 2012.
Đạo đức: Thực hành kĩ năng giữa học kì 2
I Mục đích, yêu cầu : - Học sinh củng cố các chuẩn mực hành vi đạo đức đã học qua các
bài đạo đức đã học trong suốt thời gian đầu học kì II
- Có kĩ năng lựa chọn và thực hiện các hành vi ứng xử phù hợp chuẩn mực trong các tình
huống đơn giản trong thực tế cuộc sống
- Gd HS có ý thức đạo đức tốt
II Đồ dùng dạy - học:Các loại tranh ảnh minh họa đã sử dụng ở các bài học trước các
phiếu ghi sẵn các tình huống bài ôn tập
III Hoạt động dạy - học :
1.Bài mới:
*Yêu cầu học sinh nhắc lại tên các bài
học đã học ?
Hoạt động 1 Ôn tập các bài đã học
- GV yêu cầu lớp kể một số câu chuyện
liên quan đến: Kính trọng biết ơn người
lao động
- GV nêu yêu cầu để HS nhớ và nêu lại
kiến thức đã học :
- Những người sau đây, ai là người lao
động? Vì sao?
a/ Nông dân
b/ Bác sĩ
c/ Người giúp việc trong (nhà) gia đình
d/ Lái xe ôm đ/ Giám đốc công ty
e/ Nhà khoa học g/ Người đạp xích lô
h/ Giáo viên i/ Kẻ buôn bán ma túy
k/ Kẻ buôn bán phụ nữ, trẻ em
l/ Kẻ trộm m/ Người ăn xin
n/ Kĩ sư tin học o/ Nhà văn, nhà thơ
Những hành động, việc làm nào dưới
đây thể hiện sự kính trọng và biết ơn
người lao động;
a/ Chào hỏi lễ phép
b/ Nói trống không
c/ Giữ gìn sách vở, đồ dùng, đồ chơi
d/ Dùng hai tay khi đưa hoặc nhận vật gì
đ/ Học tập gương những người lao động
e/ Quý trọng sản phẩm lao động
h/ Chế giễu người lao động nghèo, người
lao động chân tay
- Nhắc lại tên các bài học :
- Kính trọng biết ơn người lao động - Lịch
sự với mọi người - Giữ gìn các công trình công cộng
+ HS nhớ và nhắc lại những kiến thức đã học qua từng bài học cụ thể, từ đó ứng dụng vào thực tế cuộc sống hàng ngày
+ Tiếp nối phát biểu : + Nông dân,bác sĩ, người giúp việc, lái xe
ôm, giám đốc công ti, nhà khoa học, người đạp xích lô, giáo viên, Kĩ sư tin học, nhà văn, nhà thơ đều là những người lao động (Trí óc hoặc chân tay)
+ Những người ăn xin, kẻ trộm, kẻ buôn bán
ma túy, kẻ buôn bán phụ nữ, trẻ em không phải là người lao động vì những việc làm của họ không mang lại lợi ích, thậm chí còn
có hại cho xã hội
+ Các việc làm a, c, d, đ, e, là thể hiện sự kính trọng, biết ơn người lao động
+ Các việc làm b, h, đ là thiếu kính trọng người lao động
Trang 2* Bài : Lịch sự với mọi người
- Trong những ý kiến sau, em đồng ý với
ý kiến nào?
a/ Chỉ cần lịch sự với ngưòi lớn tuổi
b/ Phép lịch sự chỉ phù hợp khi ở thành
phố, thị xã
c/ Mọi người đều phải cư xử lịch sự,
không phân biệt già- trẻ, nam- nữ
đ/ Lịch sự với bạn bè, người thân là
không cần thiết
- GV đề nghị HS giải thích về lí do lựa
chọn của mình
* Bài giữ gìn các công trình công cộng
- Trong các ý kiến sau, ý kiến nào em cho
là đúng?
a/ Giữ gìn các công trình công cộng cũng
chính là bảo vệ lợi ích của mình
b/ Chỉ cần giữ gìn các công trình công
cộng ở địa phương mình
c/ Bảo vệ công trình công cộng là trách
nhiệm riêng của các chú công an
- GV đề nghị HS giải thích về lí do lựa
chọn của mình
- Mời lần lượt từng em nêu ý kiến qua
từng bài
-Yêu cầu cả lớp quan sát và nhận xét
- Giáo viên rút ra kết luận
2,Củng cố dặn dò:- Giáo dục học sinh ghi
nhớ và thực theo bài học
- Nhận xét đánh giá tiết học
- HS lựa chọn theo 2 thái độ: tán thành, không tán thành
- HS thảo luận về sự lựa chọn của mình và giải thích lí do sự lựa chọn
- Một số em đại diện lên nói về ý kiến của bản thân trước các ý kiến trước lớp
- HS cả lớp trao đổi, đánh giá cách giải quyết
+ Ý kiến a là đúng + Ý kiến b, c là sai + Nối tiếp nhau phát biểu ý kiến
- Về nhà học thuộc bài và áp dụng bài học vào cuộc sống hàng ngày
Toán: Luyện tập
I Mục đích, yêu cầu : Giúp HS :
- Biết thực hiện phép nhân hai phân số, nhân phân số với số tự nhiên, nhân số tự nhiên với phân số
- HS làm đúng, thành thạo các bài tập 1, 2, 4 (a) HS khá, giỏi làm BT3, 5
- Gd HS vận dụng tính toán trong thực tế
II Chuẩn bị : Giáo viên : Phiếu bài tập
Học sinh : Các đồ dùng liên quan tiết học
III Hoạt động dạy – học:
1 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 2 HS lên bảng chữa bài tập số 3
- Muốn nhân hai phân số ta làm như thế
- 1HS lên bảng giải bài
+ Diện tích hình chữ nhật là :
x = m2
7
6 5
3 35 18
+ 3 HS đứng tại chỗ trả lời
Trang 3
- Nhận xét bài làm ghi điểm học sinh
- Nhận xét đánh giá phần bài cũ
2.Bài mới:
a) Giới thiệu bài: GV giới thiệu ghi đề
c) Luyện tập :
Bài 1 : Gọi 1 em nêu đề bài
+ Hướng dẫn HS cách thực hiện như SGK
9
10
= 1
× 9
5
× 2
= 1
5
×
9
2
=
5
×
9
2
+ Ta có thể viết gọn như sau :
9
10
= 9
5
× 2
=
5
×
9
2
-Yêu cầu HS tự làm bài vào vở
- Gọi hai em lên bảng sửa bài
+ Yêu cầu HS nêu giải thích cách làm
- Yêu cầu em khác nhận xét bài bạn
- Giáo viên nhận xét ghi điểm học sinh
Bài 2 : Gọi 1 em nêu đề bài
+ Hướng dẫn HS cách thực hiện như SGK
7
6
= 7
× 1
3
× 2
= 7
3
×
1
2
=
7
3
×
2
+ Ta có thể viết gọn như sau :
2 x =
7
3
7
6
= 7
3
× 2
- Yêu cầu HS tự làm bài vào vở
+ Yêu cầu HS nêu giải thích cách làm
- Giáo viên nhận xét ghi điểm học sinh
Bài 3 : HS khá, giỏi làm
- Gọi 1 em nêu đề bài
-Yêu cầu HS tự làm bài vào vở
- Gọi hai em lên bảng sửa bài
+ Yêu cầu HS nêu giải thích cách làm
-Yêu cầu em khác nhận xét bài bạn
- Giáo viên nhận xét ghi điểm học sinh
Bài 4 (a) : Gọi 1 em nêu đề bài
+ Lưu ý HS Rút gọn kết quả sau khi tìm
được
- Yêu cầu HS tự làm bài vào vở
- Gọi hai em lên bảng sửa bài
- Yêu cầu em khác nhận xét bài bạn
- Giáo viên nhận xét ghi điểm học sinh
Bài 5 : HS khá, giỏi làm
- Lắng nghe
- Một em nêu đề bài + Quan sát
+ Quan sát GV hướng dẫn mẫu
- Lớp làm vào vở
- Hai học sinh làm bài trên bảng a/ x 8 =
11
9
11
72
= 11
8
× 9
b/ x 7 =
6
5
6
35
= 6
7
× 5
- Học sinh khác nhận xét bài bạn
- Một em nêu đề bài + Quan sát GV hướng dẫn mẫu
- Lớp làm vào vở
- Hai học sinh làm bài trên bảng a/ 4 x =
7
6
7
24
= 7
6
× 4
b/ 3 x =
11
4
11
12
= 11
4
× 3
- Học sinh khác nhận xét bài bạn
1 HS đọc thành tiếng, lớp đọc thầm đề
Lớp làm bài vào vở
- Hai học sinh làm bài trên bảng
x 3 và + +
5
2
5
2 5
2 5 2
x 3 =
5
2
5
6
= 5
3
× 2
+ + =
5
2 5
2 5
2
5
6 5
2 2
+ Ta có : =
6
5 6 5
- Học sinh khác nhận xét bài bạn
- 1 HS đọc thành tiếng, lớp đọc thầm
- Lớp làm vào vở
- 2 học sinh làm bài trên bảng a/ x =
3
5 5
4
3
4
= 15
20
= 5
× 3
4
× 5
- Học sinh khác nhận xét bài bạn
Trang 4Gọi HS đọc đề bài
+ Đề bài cho biết gì ? Yêu cầu ta tìm gì ?
+ Muốn tính chu vi hình vuông ta làm
như thế nào ?
-Yêu cầu lớp tự suy nghĩ làm vào vở
- Gọi 1 HS lên bảng giải bài
3 Củng cố dặn dò:
- Muốn nhân phân số ta với số tự nhiên
làm như thế nào ?
- Nhận xét đánh giá tiết học
Dặn về nhà học bài và làm bài
+ 1 HS đọc thành tiếng, lớp đọc thầm + HS thực hiện vào vở
- 1HS lên bảng giải bài
+ Chu vi hình vuông là :
x 4 = m
7
5
7 20
+ HS nhận xét bài bạn
- 2 HS nhắc lại
- Về nhà học thuộc bài và làm lại các bài tập còn lại
Chính tả: (Nghe – viết) Khuất phục tên cướp biển
I Mục đích, yêu cầu: Nghe – viết đúng bài chính tả, trình bày đúng một đoạn trong bài
"Khuất phục tên cướp biển "
- Làm đúng BT chính tả phân biệt các âm đầu dễ lẫn r / d / gi và các tiếng có vần viết với ên hoặc ênh
- Gd HS giữ vở sạch viết chữ đẹp
II Đồ dùng dạy - học:
GV: 3- 4 tờ phiếu lớn viết các dòng thơ trong bài tập 2a hoặc 2b cần điền âm đầu hoặc vần
vào chỗ trống Phiếu học tập giấy A4 phát cho HS
HS: SGK, vở,
III Hoạt động trên lớp:
1 Kiểm tra bài cũ: - Gọi 1 HS lên bảng
đọc cho 3 HS viết bảng lớp Cả lớp viết
vào vở nháp.- kể chuyện, đọc truyện,
truyện cười, viết truyện, xâu chỉ, ngoan
ngoãn, ngả đường, cây đổ, xe đỗ, xôi đỗ,
- Nhận xét về chữ viết trên bảng và vở
2 Bài mới:
a Giới thiệu bài: GV giới thiệu ghi đề
b Hướng dẫn viết chính tả:
- Gọi HS đọc bài: Khuất phục tên cướp
biển
- Hỏi: + Đoạn này nói lên điều gì ?
- Yêu cầu các HS tìm các từ khó, đễ lẫn
khi viết chính tả và luyện viết
* Nghe viết chính tả:
- Gv nhắc nhở Hs cách trình bày bài viết,
tư thế ngồi viết
+ GV yêu cầu HS nghe GV đọc để viết
vào vở đoạn trích trong bài " Khuất phục
- HS thực hiện theo yêu cầu
- Lắng nghe
-1 HS đọc thành tiếng Cả lớp đọc thầm
+ Đoạn văn nói về sự hung hãn, thô bạo của tên cướp biển và ca ngợi sự gan dạ, cương quyết của bác sĩ Ly
- Các từ: đứng phắt, rút soạt, quả quyết, nghiêm nghị, vạm vỡ, sạm như gạch nung, chém dọc, trắng bệch, loạn óc, man rợ, nổi tiếng, nhân từ, ê a, đập tay, quát, nín thít, trừng mắt, câm mồm, điềm tĩnh, tống,
+ Nghe và viết bài vào vở
Trang 5
tên cướp biển "
- GV đọc lại bài
- GV chấm bài một số HS
c Hướng dẫn làm bài tập chính tả:
*GV dán tờ phiếu đã viết sẵn yêu cầu bài
tập lên bảng
- GV chỉ các ô trống giải thích bài tập 2
- Yêu cầu lớp đọc thầm sau đó thực hiện
làm bài vào vở
- Phát 4 tờ phiếu lớn và 4 bút dạ cho 4 HS
- Yêu cầu HS nào làm xong thì dán phiếu
của mình lên bảng
- Yêu cầu HS nhận xét bổ sung bài bạn
- GV nhận xét, chốt ý đúng , tuyên dương
những HS làm đúng và ghi điểm từng HS
3 Củng cố – dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà viết lại các từ vừa tìm
được và chuẩn bị bài sau
- HS dò bài
- HS còn lại đổi vở chữa lỗi cho nhau
- 1 HS đọc thành tiếng
- Quan sát, lắng nghe GV giải thích -Trao đổi, thảo luận và tìm từ cần điền ở mỗi câu rồi ghi vào phiếu
- Bổ sung
-1 HS đọc các từ vừa tìm được trên phiếu: + Thứ tự các từ có âm đầu là r / d / gi cần chọn để điền là :
a/ không gian ; bao giờ ; dãi dầu ; đứng gió;
rõ ráng ;khu rừng
+ Thứ tự các từ có vần viết với ên / ênh là cần điền là :
b/ mênh mông;lênh đênh; lên; lên; lênh khênh; ngã kềnh ( là cái thang )
- HS cả lớp
Luyện từ và câu: Chủ ngữ trong câu kể : Ai là gì?
I Mục đích, yêu cầu: HS hiểu được Ý nghĩa của bộ phận CN trong câu kể Ai là gì ?
- Nhận biết được câu kể Ai là gì ? trong đoạn văn và xác định được chủ ngữ của câu tmf được (BT1, mục III); biết ghép các bộ phận cho trước thành câu kể theo mẫu đã học
(BT2) ; đặt được câu kể Ai là gì ? với từ ngữ cho trước làm chủ ngữ (BT3)
- Gd HS nói viết đúng ngữ pháp
II Đồ dùng dạy - học:
GV: Hai tờ giấy khổ to viết 4 câu kể Ai là gì ? ( 1 , 2 , 4, 5 ) trong đoạn văn phần nhận
xét.1 tờ giấy khổ to viết sẵn 5 câu kể Ai là gì ? ( 3 , 4, 5, 6, 8 ) trong đoạn văn ở bài tập1
HS: SGK, vở,
III Hoạt động dạy – học:
1 Kiếm tra bài cũ: - Gọi 3 HS lên bảng tìm
những từ ngữ miêu tả trong đó có vị ngữ
trong câu kể Ai là gì ?
+ Gọi 2 HS trả lời câu hỏi :
- Trong câu kể Ai là gì ? vị ngữ do từ loại
nào tạo thành ? Nó có ý nghĩa gì ?
- Nhận xét, kết luận và cho điểm HS
2 Bài mới:
a Giới thiệu bài: GV giới thiệu ghi đề
b Tìm hiểu ví dụ:
Bài 1:Yêu cầu HS đọc nội dung và trả lời
câu hỏi bài tập 1sgk
- Yêu cầu HS tự làm bài
- Gọi HS Nhận xét , chữa bài cho bạn
- 3 HS thực hiện viết các câu văn hoặc câu
thơ trong đó có kiểu câu kể Ai là gì ?
- 2 HS đứng tại chỗ đọc
- Lắng nghe
- Một HS đọc thành tiếng, trao đổi, thảo luận cặp đôi
+Một HS lên bảng gạch chân các câu kể bằng phấn màu, HS dưới lớp gạch bằng chì vào SGK
- Nhận xét , bổ sung bài bạn làm trên bảng
Trang 6+ Nhận xét , kết luận lời giải đúng
Bài 2 - Yêu cầu HS tự làm bài
-Gọi HS phát biểu Nhận xét , chữa bài cho
bạn
+ Nhận xét , kết luận lời giải đúng
Bài 3 :
+ Chủ ngữ trong các câu trên cho ta biết
điều gì ?
+ Chủ ngữ nào là do 1 từ, chủ ngữ nào là
do 1 ngữ ?
+ Hỏi : Chủ ngữ trong câu có ý nghĩa gì ?
c Ghi nhớ:-Gọi HS đọc phần ghi nhớ
d Hướng dẫn làm bài tập:
Bài 1:Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung
-Chia nhóm 4 HS , phát phiếu và bút dạ cho
từng nhóm
- Yêu cầu HS tự làm bài
-Nhóm nào làm xong trước dán phiếu lên
bảng Các nhóm khác nhận xét, bổ sung
-Kết luận về lời giải đúng và dán tờ giấy
đã viết sẵn 4 câu văn đã làm sẵn HS đối
chiếu kết quả
Bài 3 : Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung
- Yêu cầu học sinh tự làm bài
- GV khuyến khích HS trong một chủ ngữ
có thể đặt với nhiều vị ngữ khác nhau
- Gọi HS đọc bài làm
- GV sửa lỗi dùng từ diễn đạt và cho điểm
HS viết tốt
3 Củng cố – dặn dò:
- rong câu kể Ai là gì ? chủ ngữ do từ loại
nào tạo thành ? Nó có ý nghĩa gì ?
-Dặn HS về nhà học bài và viết một đoạn
văn ngắn có dùng câu kể Ai là gì ? (3 đến 5
câu)
-1 HS làm bảng lớp, cả lớp gạch bằng chì vào SGK
- Nhận xét, chữa bài bạn làm trên bảng
a/ Ruộng rẫy / là chiến trườn.
CN
- Cuốc cày / là vũ khí.
CN
- Nhà nông / là chiến sĩ.
CN b/ Anh Kim Đồng và các bạn anh / CN
+ Chủ ngữ trong câu chỉ tên của người ,
tên địa danh và tên của sự vật ( cho ta biết
sự vật sẽ được thông báo về đặc điểm tính chất ở vị ngữ trong câu )
- Chủ ngữ ở câu 1 do danh từ tạo thành như ruộng rẫy - cuốc cày - nhà nông + Phát biểu theo ý hiểu
- 2 HS đọc thành tiếng
- 1 HS đọc thành tiếng
- Hoạt động trong nhóm theo nhóm 4 thảo luận và thực hiện vào phiếu
-Nhận xét, bổ sung hoàn thành phiếu
- Trẻ em / là tương lai của đất nước .
CN
- Cô giáo / là người mẹ thứ hai của em CN
- Bạn Lan / là người Hà Nội CN
- 1 HS đọc thành tiếng
- HS suy nghĩ tự làm bài
- 3 - 5 HS trình bày + Bạn Bích Vân
- là học sinh giỏi của lớp em
- là một người con ngoan
+ Hà Nội là thủ đô của nước ta
- là một thành phố cổ + Dân tộc ta là một dân tộc anh hùng
- là một dân tộc có tinh thần yêu nước sâu sắc
- Thực hiện theo lời dặn của giáo viên
Trang 7
Lịch sử: Trịnh - Nguyễn phân tranh
I.Mục đích, yêu cầu:
- HS biết được một vài sự kiện về sự chia cắt đất nước, tình hình kinh tế sa sút:
+ Từ thế kỉ XVI, triều đình nhà Lê suy thoái, đất nước từ đây bị chia cắt thành Nam triều và Bắc triều, tiếp đó là Đàng Trong và Đàng Ngoài
- Nguyên nhân của việc chia cắt đất nước là do cuộc tranh giành quyền lực của các phe phái phong kiến
+ Cuộc tranh giành quyền lực giữa các tập đoàn phong kiến khiến cuộc sống của nhân dân ngày càng khổ cực: đời sống đói khát, phải đi lính và chết trận, sản xuất không phát triển
- Dùng lược đồ Việt Nam chỉ ra ranh giới chia cắt đàng ngoài – Đàng trong
- Gd HS thích tìm hiểu lịch sử nước nhà
II.Chuẩn bị :- Bản đồ Việt Nam thế kỉ XVI-XVII - PHT của HS
III.Hoạt động dạy – học
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1.Kiểm tra bài cũ:
- GV hỏi: Buổi đầu độc lập thời Lý ,Trần,
Lê đóng đô ở đâu ?
- Tên gọi nước ta các thời đó là gì ?
- GV nhận xét ghi điểm
2.Bài mới :
a.Giới thiệu bài: GV giới thiệu ghi đề
b.Phát triển bài :
*Hoạt động cả lớp: + Nguyên nhân :
- GV yêu cầu HS đọc SGK và tìm những
biểu hiện cho thấy sự suy sụp của triều đình
Hậu Lê từ đầu thế kỉ XVI
- GV mô tả sự suy sụp của triều đình nhà
Lê từ đầu thế kỉ XVI:
- GV giải thích từ “vua quỷ” và “vua lợn”
GV: Trước sự suy sụp của nhà Hậu Lê,
nhà Mạc đã cướp ngôi nhà Lê Chúng ta
cùng tìm hiểu về sự ra đời của nhà Mạc
+Diễn biến:
GV yêu cầu HS hoạt động nhóm 4 (5 p)
- Năm 1592, ở nước ta có sự kiện gì?
- Sau năm 1592, tình hình nước ta như thêù
nào?
- GV yêu cầu HS trình bày
-GV kết luận ghi điểm
+ Kết quả:
- Kết quả của cuộc chiến tranh Trịnh –
Nguyễn ra sao?
- Chiến tranh Nam Triều và Bắc triều cũng
như chiến tranh Trịnh –Nguyễn diễn ra
nhằm mục đích gì?
- Cuộc chiến tranh giữa các tập đoàn phong
kiến đã gây ra hậu quả gì?
- GV yêu cầu HS đọc mục bài học
- HS hỏi đáp nhau
- HS khác nhận xét, kết luận
- HS lắng nghe
- HS theo dõi SGKvà trả lời
- HS lắng nghe
- Các nhóm tiến hành thảo luận
- Nam triều chiếm được Thăng Long,chiến tranh Nam triều và Bắc triều chấm dứt
- Tiếp tục xẩy ra cuộc phân tranh giữa 2 họ Trịnh – Nguyễn
- Đại diện nhóm trình bày nhóm khác nhận xét bổ sung
- Không phân thắng bại, 2 bên phải lấy sông Gianh làm ranh giới chia cắt đất nước
- Tranh giành quyền lợi
- Đất nước bị chia cắt nhân dân bị li tán cực khổ
- 4 HS tiếp nối nhau đọc
Trang 8- Cuộc chiến tranh Trịnh - Nguyễn chính
nghĩa hay phi nghĩa ?
3.Củng cố- Dặn dò:
- Về nhà học bài và chuẩn bị trước bài :
“Cuộc khẩn hoang ở Đàng trong”
- Nhận xét tiết học
- HS trả lời câu hỏi
- HS cả lớp lắng nghe thực hiện
Ngày soạn:21 /2/2012
Ngày giảng: Thứ 4 ngày 29 tháng 2 năm 2012.
Toán: Luyện tập.
I Mục đích, yêu cầu : Giúp HS :
- Biết giải bài toán liên quan đến phép cộng và phép nhân phân số
- Biết vận dụng các tính chất để làm bài tập 2, 3 HS khá, giỏi làm bài tập 1
- Gd HS vận dụng vào tính toán thực tế
II Chuẩn bị : Giáo viên : Phiếu bài tập
Học sinh : Các đồ dùng liên quan tiết học
III Hoạt động dạy – học
1 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 2 HSlên bảng chữa bài tập số 5
+ Gọi 3 HS đứng tại chỗ trả lời các câu
hỏi :
- Muốn nhân hai phân số ta làm như thế
nào ?
- Nhận xét đánh giá phần bài cũ
2.Bài mới:
a)Giới thiệu bài Gv giới thiệu ghi đề
* Tính chất giao hoán :
+ GV ghi phép tính : x và x
3
2 5
4
5
4 3 2
- Em có nhận xét gì về phép tính trên
+ Yêu cầu HS tính và so sánh hai kết quả
+ Theo em đây là tính chất gì của phép
nhân ?
* Tính chất kết hợp :
+ GV ghi : ( x ) x và x ( x )
3
1 5
2 4
3 3
1 5
2 4 3
+ Yêu cầu HS tính và so sánh hai kết quả
+ Em có nhận xét gì về hai kết quả trên ?
+ Theo em đây là tính chất gì của phép
nhân ?
-1HS lên giải Đáp số : m
7 20
+ 3 HS đứng tại chỗ trả lời
- Lắng nghe
+ Các thừa số của hai tích giống nhau nhưng khác nhau về vị trí
x = và x =
3
2 5
4 15
8
5
4 3
2 15 8
+ Tính chất giao hoán của phép nhân + Quan sát tìm cách tính
+ Thực hiện tính ra kết quả và so sánh ( x ) x = x =
3
1 5
2 4
3 15
2 4
3 60 6
và x ( x ) = x =
3
1 5
2 4
3 3
1 20
6 60 6
+ Vậy hai kết quả này bằng nhau + Đây là tính chất kết hợp của phép nhân + 2 HS nêu, lớp đọc thầm :
+ Phép tính có dạng nhân một tổng hai phân
số với một phân số thứ ba + Thực hiện tính ra kết quả theo yêu cầu
Trang 9
* Hãy nêu tính chất kết hợp
* Tính chất nhân một tổng hai phân số
với một phân số thứ ba :
+ GV ghi phép tính : ( + ) x
5
1 5
2 4 3
+ Phép tính này có dạng gì ?
+ Yêu cầu HS dựa vào cách tính như số
tự nhiên để tính theo hai cách
+ Theo em đây là tính chất gì của phép
nhân ?
c) Luyện tập
Bài 1 HS khá, giỏi
- Gọi 1 em nêu đề bài
-Yêu cầu HS tự làm bài vào vở
- Gọi 3 em lên bảng sửa bài
+ Yêu cầu HS nêu giải thích cách làm
- Giáo viên nhận xét ghi điểm học sinh
Bài 2 :
- Gọi HS đọc đề bài
+ Đề bài cho biết gì ? Yêu cầu ta tìm gì ?
+ Muốn tính chu vi hình chữ nhật ta làm
như thế nào ?
- Yêu cầu lớp tự suy nghĩ làm vào vở
- Gọi 1 HS lên bảng giải bài
-Yêu cầu em khác nhận xét bài bạn
- Giáo viên nhận xét ghi điểm học sinh
Bài 3 : Gọi HS đọc đề bài
- Yêu cầu lớp tự suy nghĩ làm vào vở
- Gọi 1 HS lên bảng giải bài
- Giáo viên nhận xét ghi điểm học sinh
3 Củng cố - Dặn dò:
- Chúng ta vừa luyện những kiến thức
nào?
- Nhận xét đánh giá tiết học
- Dặn về nhà học bài và làm bài
( + ) x = x + x
5
1 5
2 4
3 5
1 4
3 5
2 4 3
+ Đây là tính chất nhân một tổng hai phân
số với một phân số thứ ba
- Một em nêu đề bài
- Lớp làm vào vở -3HS làm bài trên bảng b/ 22 =
11
3
× 22
3
11
3 (
× 22 3
= x
22
242
198 11
66
11 9
- Các bài còn lại HS làm tương tự
- Học sinh khác nhận xét bài bạn
+ 1 HS đọc thành tiếng, lớp đọc thầm + HS thực hiện vào vở
- 1HS lên bảng giải bài
+ Chu vi hình chữ nhật là :
( + ) x 2 = ( m)
5
4 3
2
15 44
+ HS nhận xét bài bạn + 1 HS đọc thành tiếng, lớp đọc thầm + HS thực hiện vào vở
- 1HS lên bảng giải bài Đáp số : 2 m vải
- 2 HS nhắc lại
- Về nhà học thuộc bài và làm lại các bài tập còn lại
Khoa học: Ánh sáng và việc bảo vệ đôi mắt
I Mục đích, yêu cầu Giúp HS :
- Tránh để ánh sáng quá mạnh chiếu vào mắt: không nhìn thẳng vào Mặt Trời, không chiếu đèn pin vào mắt nhau,
- Tránh đọc, viết dưới ánh sáng quá yếu
- Gd HS luôn có ý thức bảo vệ đôi mắt của mình
I I Đồ dùng dạy - học:
GV và HS: - Mỗi nhóm HS chuẩn bị :
+ Một kính lúp và một đèn pin Hình minh hoạ trang 98 , 99 SGK
III Hoạt động dạy - học:
Trang 10Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1.Kiểm tra bài cũ: - Gọi 3HS lên bảng trả
lời câu hỏi:
+ Ánh sáng có vai trò như thế nào đối với
con người ? động vật ?- thực vật ? -GV
nhận xét và cho điểm HS
2,Bài mới;
* Giới thiệu bài: GV giới thiệu ghi đề
* Hoạt động 1: Khi nào không được nhìn
trực tiếp vào nguồn sáng
- Tc HS thảo luận theo cặp
+ Yêu cầu HS quan sát hình minh hoạ 1 và
2 trang 98 và những hiểu biết của bản thân
để trao đổi trả lời các câu hỏi sau :
- Tại sao chúng ta không nên nhìn trực tiếp
vào Mặt trời hay vào tia lửa hàn ?
+ Lấy ví dụ về những trường hợp ánh sáng
quá mạnh cần tránh không để chiếu vào
mắt ?
- Gọi HS trình bày
- Gọi HS khác nhận xét bổ sung
+ GV kết luận :
* Hoạt động 2: Nên và không nên làm gì để
tránh tác hại do ánh sáng quá mạnh gây ra
+ Tổ chức cho HS hoạt động theo nhóm 4
HS
+ Yêu cầu HS quan sát tranh minh hoạ
3 và 4 trang 98 SGK để xây dựng một
đoạn kịch có nội dung như hình minh hoạ
để nói về những việc nên hay không nên
làm để tránh tác hại do ánh sáng quá mạnh
gây ra
+ GV: Nhận xét, tuyên dương những nhóm
HS làm tốt
- GV dùng kính lúp hướng về phía đèn pin
bật sáng
- Gọi 3 HS lên nhìn vào kính lúp và hỏi :
+ Em đã nhìn thấy gì ?
* GV giảng : Mắt của chúng ta có một bộ
phận tương tự như kính lúp khi nhìn trực
tiếp vào ánh sáng Mặt trời, ánh sáng sẽ tập
trung vào đáy mắt sẽ làm tổn thương cho
mắt
* Hoạt động 3: Nên và không nên làm gì
để đảm bảo đủ ánh sáng khi đọc viết
+ GV yêu cầu HS hoạt động theo cặp
+ Những trường hợp nào cần tránh để đảm
bảo đủ ánh sáng khi đọc viết ? Tại sao ?
+ Gọi HS trình bày, yêu cầu mỗi HS chỉ
- HS trả lời
- HS lắng nghe
- 2 HS ngồi cùng bàn thảo luận, trao đổi
- Quan sát và trả lời
+ vì: ánh sáng được chiếu trực tiếp từ Mặt Trời rất mạnh và còn có tia tử ngoại gây hại cho mắt Ánh lửa hàn rất mạnh và trong ánh lửa hàn còn chứa rất nhiều tạp chất độc
có thể làm hỏng mắt + Những trường hợp ánh sáng quá mạnh cần tránh không để chiếu thẳng vào mắt: dùng đèn pin, đèn la ze, ánh điện nê ông quá mạnh, đèn pha ô tô,
+ 4 HS ngồi hai bàn trên dưới tạo thành 1 nhóm quan sát, thảo luận đóng vai dưới hình thức hỏi đáp về những việc nên hay không nên làm để tránh tác hại do ánh sáng quá mạnh gây ra
* Thực hiện theo yêu cầu
+ 3 HS lên nhìn vào kính lúp và trả lời :
- Em nhìn thấy một chỗ rất sáng ở giữa kính lúp
+ Lắng nghe
+ 2 HS ngồi cùng bàn dựa vào tranh mnh hoạ và những hiểu biết để trao đổi và trả lời các câu hỏi
- Ta nên ngồi học như bạn nhỏ trong tranh
vì bạn học của bạn được kê cạnh của sổ