Bài 2: Giáo viên treo bảng phụ có vẽ hình như SGK lên bảng - Nếu học sinh có khó khăn, có thể cho học sinh dùng ê ke để kiểm tra một, hai góc trong SGK, rồi trả lời.. Bài 1: - Học sinh d[r]
Trang 1TUẦN 9
Thứ hai ngày 19 tháng 10 năm 2009
TIẾT TKB 2: THỂ DỤC
TIẾT CT 17: HỌC ĐỘNG TÁC VƯƠN THỞ, TAY CỦA BÀI THỂ DỤC PHÁT
TRIỂN CHUNG – TRÒ CHƠI: CHIM VỀ TỔ
I MỤC TIÊU:
- Bước đầu biết cách thực hiện động tác vươn thở và tay của bài thể dục phát triển
chung
- Bước đầu biết cách chơi và tham gia chơi được
II CHUẨN BỊ:
- Trên sân trường vệ sinh sạch sẽ, đảm bảo an toàn tập luyện
III NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP LÊN LỚP:
1 Phần mở đầu:
- Phổ biến nội dung, yêu cầu giờ học
- Chạy chậm theo 1 hàng dọc xung quanh sân
tập
* Trò chơi: Đứng ngồi theo lệnh
* Khởi động xoay khớp cổ chân, cổ tay, đầu
gối, khớp hông, khớp vai theo nhịp hô 2 x 8
nhịp
2 Phần cơ bản:
- Học động tác tay và động tác vươn thở của
bài thể dục phát triển chung
+ Giáo viên cho học sinh triển khai đội hình
tập luyện bài thể dục theo hàng ngang
* Động tác vươn thở: Tập 3 – 4 lần, mỗi lần 2
x 8 nhịp
GV nêu tên động tác, sau đó vừa làm mẫu
vừa giải thích động tác và cho học sinh tập
theo Lần đầu tập chậm từng nhịp một để học
sinh nắm được phương pháp và biên độ của
động tác rồi mới tập theo nhịp hô của giáo
viên Sau một số lần tập 2 x 8 nhịp, GV nhận
xét, uốn nắn từng động tác rồi mới tập lại
Có thể cho 2 em làm tốt làm mẫu, Gv kết
hợp nhận xét và biểu dương những em thực
hiện tốt Những lần tập tiếp, HS tập theo đúng
nhịp hô của GV Nhịp hô cho động tác vươn
thở chậm, giọng hô kéo dài, học sinh phải
thực hiện từ từ động tác và chú ý hít thở sâu
1 phút
3 phút
2 phút
1 phút
15 phút
Học sinh tập hợp 4 hàng dọc
Tập hợp theo đội hình hàng ngang
- Cả lớp thực hiện theo đội hình hàng ngang
Trang 2ý nhắc HS: ở nhịp 1 và nhịp 5 chân nào bước
lên trước, trọng tâm phải dồn lên chân đó,
mặt ngửa, hít thở sâu từ từ bằng mũi.Ở nhịp
2, khi thở ra bụng hóp, thân người hơi cúi và
thở ra từ từ bằng miệng
* Động tác tay: Tập 3 – 4 lần, mỗi lần 2 x 8
nhịp GV nêu tên động tác sau đó vừa làm
mẫu, vừa giải thích động tác Hoc sinh tập
theo nhịp hô của GV Nhịp hô trung bình,
giọng đanh gọn
Khi dạy động tác tay GV cần chú ý nhắc
HS: Ở nhịp 1 và 5, bước chân sang ngang
rộng bằng vai, hai tay duỗi thẳng về phía
trước, cánh tay ngang vai Nhịp 2 và 6, hai
tay thẳng lên cao và vỗ vào nhau
Sauk hi các em tập được cả hai động tác,
GV chia tổ để ôn luyện
* Trò chơi: Chim về tổ
- Chuẩn bị: Chia số học sinh trong lớp thành
từng nhóm , mỗi nhóm 3 em, một em đứng ở
giữa đóng vai “chim”, hai em đứng đối diện
cầm tay nhau tạo thành “tổ chim” Các “tổ
chim” sắp xếp tạo thành vòng tròn Giữa vòng
tròn kẻ một ô vuông có cạnh là 1m Chọn
khoảng 2 – 3em đứng vào ô vuông đóng vai
“chim”
- Cách chơi: Khi có lệnh bắt đầu, những em
đứng làm “tổ chim” mở cửa ( không nắm tay)
để tất cả các chim trong tổ phải bay đi tìm tổ
mới, kể cả những em đứng ở trong ô vuông
giữa vòng tròn cũng phải di chuyển Mỗi tổ
chim chỉ được phép nhận 1 con Những
“chim” nào không tìm được tổ thì phải đứng
vào hình vuông giữa vòng Sau 3 lần chơi, “
chim” nào liên tiếp không vào được “tổ” thì
“chim” đó sẽ bị phạt
3 Phần kết thúc:
- Đứng tại chỗ vỗ tay và hát
- GV và HS hệ thống bài và nhận xét
- GV giao bài tập về nhà: Ôn hai động tác
vươn thở và tay của bài thể dục
8 phút
2 phút
1 phút
1 phút
- Tập theo tổ
- Đứng 3 học sinh một nhóm 2 học sinh tạo thành tổ, 1 học sinh đứng giữa làm chim
Tập hợp lớp theo đội hình 4 hàng dọc
Trang 3
TIẾT TKB 2: TOÁN
TIẾT CT 41: GÓC VUÔNG , GÓC KHÔNG VUÔNG
I MỤC TIÊU:
- Bước đầu có biểu tượng về góc, góc vuông, góc không vuông
- Biết sử dụng ê-ke để nhận biết góc vuông, góc không vuông và vẽ được góc vuông (theo mẫu)
II CHUẨN BỊ: :
1 Giáo viên : Ê ke ( dùng cho giáo viên và học sinh ), thước dài, phấn mà
2 Học sinh : thước ê-ke
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
1 Ổn định: HS hát
2 Kiểm tra bài cũ: Gọi 2 học sinh lên thực hiện bài toán: 63 : x = 7 42 : x = 6 3.Bài mới:
a Giới thiệu bài:
- Hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu về góc,
góc vuông, góc không vuông
b Giới thiệu về góc ( làm quen với biểu
tượng về góc )
- Giáo viên cho học sinh xem hình ảnh hai
kim đồng hồ tạo thành một góc(vẽ hai kim
gần giống hai tia như trong SGK)
- Giáo viên mô tả: Góc gồm có hai cạnh
xuất phát từ một điểm Đưa ra hình vẽ góc
:
*Lưu ý : Ở tiểu học bước đầu cho học sinh
làm quen với góc như sau : Vẽ hai tia OM
, ON chung đỉnh góc O Ta có góc đỉnh O
; cạnh OM, ON (chưa yêu cầu đề cập các
vấn đề khác về góc)
c Giới thiệu góc vuông, góc không vuông
- Giáo viên vẽ một góc vuông lên bảng và
- Học sinh nghe giáo viên giới thiệu bài
- Học sinh quan sát để có biểu tượng về góc
- Học sinh nghe giáo viên giới thiệu,quan sát về góc
- Học sinh hiểu thế nào là góc không vuông qua sự hướng dẫn của giáo viên
Trang 4giới thiệu : Đây là góc vuông, sau đó giới
thiệu tên đỉnh, cạnh của góc vuông :
A
O B
- Ta có góc vuông :
+ Đỉnh O,cạnh OA , OB ( vừa nói vừa chỉ
vào hình vẽ )
- Giáo viên vẽ góc đỉnh P, cạnh PM , PN
và vẽ góc đỉnh E, cạnh EC, ED như trong
SGK Giáo viên cho học sinh biết đây là
các góc không vuông, đọc tên của mỗi góc
: góc đỉnh, cạnh PM, PN; góc đỉnh E, cạnh
EC, ED
d Giới thiệu ê kê :
- Giáo viên cho học sinh xem cái ê ke rồi
giới thiệu đây là cái ê ke
- Giáo viên nêu cấu tạo của ê ke, sau đó
giới thiệu ê ke dùng để : Nhận biết góc
vuông
*Lưu ý :Có thể dùng ê ke để nhận biết (
hoặc kiểm tra ) góc không vuông
Bài 1 :
Nêu 2 tác dụng của ê ke :
a) Dùng ê ke để kiểm tra góc vuông
-Giáo viên hướng dẫn một cách tỉ mỉ cách
cầm ê ke để kiểm tra từng góc Sau đó
đánh dấu góc vuông
b) Dùng ê ke để vẽ góc vuông :
- Vẽ góc vuông có đỉnh là O,có cạnh là
OA và OB
+ Đặt đỉnh góc vuông của ê ke trùng với
đỉnh O Vẽ cạnh OA và OB theo cạnh của
ê ke, ta được góc vuông đỉnh O, cạnh OA
và OB
Bài 2:
Giáo viên treo bảng phụ có vẽ hình như
SGK lên bảng
- Nếu học sinh có khó khăn, có thể cho
học sinh dùng ê ke để kiểm tra một, hai
góc trong SGK, rồi trả lời
Bài 3 :
- Học sinh nghe giáo viên giới thiệu cái ê
ke
Bài 1:
- Học sinh dùng ê ke kiểm tra trực tiếp 4 góc của hình chữ nhật có là góc vuông hay không
- Học sinh tự vẽ góc vuông đỉnh M , cạnh
MC và MD vào vở
Bài 2:
- Học sinh quan sát để thấy hình nào là góc vuông, hình nào là không góc vuông Sau đó học sinh nêu tên đỉnh và cạnh của mỗi góc
Bài 3:
Trang 5- Yêu cầu học sinh làm tương tự bài 2.
- Giáo viên nhận xét bài
Bài 4 :
- Yêu cầu học sinh đọc đề bài
- Giáo viên nhận xét bài làm của học sinh
-Học sinh chỉ ra được các góc vuông trong hình có đỉnh: đỉnh M, đỉnh Q; các góc không vuông trong hình có đỉnh là: đỉnh
N, đỉnh P
Bài 4:
- Học sinh đọc đề bài
- Học sinh quan sát để khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng – Học sinh có thể dùng ê ke để nhận biết góc vuông và góc không vuông rồi khoanh vào D
4.Củng cố - Dặn dò:
- Cho các em thi đua tìm góc vuông và góc không vuông
- Về nhà tập dùng ê ke để nhận biết thêm góc vuông và góc không vuông
- Chuẩn bị bài : Thực hành nhận biết và vẽ góc vuông bằng ê-ke
TIẾT TKB 4: ĐẠO ĐỨC
TIẾT CT 9: CHIA SẺ VUI BUỒN CÙNG BẠN
MỤC TIÊU:
- Biết được bạn bè phải chia sẻ với nhau khi có chuyện vui buồn
- Nêu được một vài việc làm cụ thể chia sẻ buồn vui cùng bạn
- Biết chia sẻ buồn vui cùng bạn trong cuộc sống hàng ngày
II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
1 Ổn định: HS hát: “Lớp chúng ta đoàn kết”
2 Kiểm tra bài cũ : Vì sao ta phải luôn quan tâm, chăm sóc ông bà, cha mẹ, anh chị em
3 Bài mới :
a Giới thiệu bài:
- Chúng ta vừa hát bài: Lớp chúng ta đoàn
kết Bài hôm nay: Chia sẻ vui buồn cùng
bạn cũng sẽ nói lên được điều đó
Hoạt động 1: Thảo luận phân tích tình
huống
- Giáo viên yêu cầu học sinh quan sát tranh
tình huống và cho biết nội dung
- Giáo viên giới thiệu tình huống :
+ Đã hai ngày nay các bạn học sinh lớp 3B
không thấy bạn Ân đến lớp Đến giờ sinh
- Học sinh nghe giáo viên giới thiệu bài
- Học sinh quan sát tranh và nêu tình huống
- Học sinh thảo luận nhóm nhỏ về các cách ứng xử trong tình huống và phân
Trang 6hoạt của lớp, cô giáo buồn rầu báo tin:
Như các em đã biết, mẹ bạn Ân lớp ta ốm
đã lâu, nay bố lại bị tai nạn giao thông
Hoàn cảnh gia đình bạn đang rất khó khăn
.Chúng ta cần phải làm gì để giúp bạn Ân
vượt qua khó khăn này ?
- Nếu em là bạn cùng lớp với Ân, em sẽ
làm gì để an ủi, giúp đỡ bạn ? Vì sao ?
*Giáo viên kết luận : Khi bạn có chuyện
buồn, em cần động viên, an ủi bạn hoặc
giúp đỡ bạn bằng những việc làm phù hợp
với khả năng để bạn có thêm sức mạnh
vượt qua khó khăn
Hoạt động 2 : Đóng vai
- Giáo viên chia nhóm, yêu cầu các nhóm
học sinh xây dựng kịch bản và đóng vai
tình huống sau
- Chung vui với bạn khi bạn làm được một
việc tốt
* Giáo viên kết luận : Khi bạn có chuyện
vui, cần chúc mừng, chung vui với bạn,
hoặc khi bạn có chuyện buồn, cần an ủi,
động viên và giúp bạn bằng những việc
làm phù hợp với khả năng
Hoạt động 3 : Bày tỏ thái độ
a) Chia sẻ vui buồn cùng bạn làm cho tình
bạn thêm thân thiết, gắn bó
b) Niềm vui, nỗi buồn là của riêng mỗi
người, không nên chia sẻ với ai
c) Niềm vui sẽ được nhân lên, nỗi buồn sẽ
được vơi đi nếu được cảm thông chia sẻ
d) Người không quan tâm đến niềm vui,
nỗi buồn của bạn bè thì không phải là
người tốt
đ) Trẻ em có quyền được hỗ trợ, giúp đỡ
khi gặp khó khăn
e) Phân biệt đối xử với các bạn nghèo, bạn
có hoàn cảnh khó khăn là vi phạm quyền
trẻ em
*Giáo viên kết luận : Các ý kiến a, c, d, đ,
e là đúng
- Ý kiến b là sai
tích kết quả của mỗi cách ứng xử
- Các nhóm trình bày tình huống
- Học sinh biết cách chia sẻ vui buồn với bạn trong các tình huống
- Học sinh xây dựng kịch bản để đóng vai
- Các nhóm học sinh lên đóng vai
- Học sinh suy nghĩ và bày tỏ thái độ tán thành, không tán thành, hoặc lưỡng lự
- Cả lớp nhận xét, bổ sung
Trang 74.Củng cố - Dặn dò:
- Nhắc lại ý nghĩa của việc chia sẻ vui buồn cùng bạn
- Giáo viên nhận xét,tuyên dương
- Về nhà xem lại bài
- Chuẩn bị bài : Quan tâm, chia sẻ vui buồn cùng bạn (Tiết 2)
TIẾT TKB 5: THỦ CÔNG
TIẾT CT 9: PHỐI HỢP GẤP, CẮT, DÁN HÌNH
I MỤC TIÊU:
- Ôn tập củng cố được kiến thức, kĩ năng phối hợp gấp, cắt, dán để làm đồ chơi
- Làm được ít nhất 2 đồ chơi đã học
II CHUẨN BỊ:
1 Giáo viên : Các mẫu của bài 1, 2, 3, 4, 5
2 Học sinh : Dụng cụ làm thủ công
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
1 Ổn định: HS hát
2 Kiểm tra bài cũ : Kiểm tra dụng cụ học tập
3 Bài mới:
a Giới thiệu bài:
- Hôm nay, các em hãy gấp hoặc phối hợp
gấp, cắt, dán một trong những hình đã học
Hoạt động 1 : Ôn gấp, cắt, dán hình
- Giáo viên nêu mục đích, yêu cầu của bài
Biết cách làm và thực hiện các thao tác để
làm được một trong những sản phẩm đã
học Sản phẩm phải được làm theo quy
trình Các nếp gấp phải thẳng, phẳng Các
hình phối hợp gấp, cắt, dán như ngôi sao
năm cánh, lá cờ đỏ sao vàng, bông hoa
phải cân đối
- Trước khi thực hành giáo viên gọi học
sinh nhắc lại tên các bài đã học trong
chương I Sau đó giáo viên cho học sinh
quan sát lại các mẫu: Hình gấp tàu thuỷ 2
ống khói, hình gấp con ếch, hình lá cờ đỏ
sao vàng, hình bông hoa 5 cánh, 4 cánh, 8
cánh
- Học sinh nghe giáo viên giới thiệu bài học
- Học sinh chú ý nghe giáo viên nêu mục đích, yêu cầu
- Học sinh nhắc lại tên các bài đã học
- Học sinh quan sát các mẫu đã học
Trang 8- Sau đó học sinh hiểu rõ mục đích yêu
cầu, giáo viên tổ chức cho học sinh làm
bài kiểm tra qua thực hành gấp, cắt, dán
một trong những sản phẩm đã học trong
chương Trong quá trình học sinh thực
hiện bài thực hành, giáo viên quan sát,
giúp đỡ học sinh còn lúng túng để các em
hoàn thành bài
- Học sinh thực hành một trong những sản phẩm đã học
4.Củng cố - Dặn dò:
- Nhận xét sự chuẩn bị, tinh thần thái độ học tập của học sinh
- Về nhà luyện tập làm nhiều lần
- Chuẩn bị bài sau: Trang trí sản phẩm: Phối hợp gấp, cắt, dán( Tiết 2)
_
Thứ ba ngày 20 tháng 10 năm 2009
TIẾT TKB 1: TIẾNG VIỆT
TIẾT CT 1: ÔN TẬP - KIỂM TRA GIỮA HKI (Tiết 1)
I MỤC TIÊU:
- Đọc đúng, rành mạch đoạn văn, bài văn đã học(tốc độ đọc khoảng 55 tiếng/1phút); trả lời được một câu hỏi trong nội dung đoạn, bài
- Tìm đúng những từ chỉ sự vật được so sánh trên ngữ liệu cho(BT2)
- Chọn đúng từ ngữ thích hợp điền vào chỗ trống để tạo phép so sánh.(BT3)
II CHUẨN BỊ:
1 Giáo viên :
- Phiếu ghi sẵn tên các bài tập đọc từ tuần 1đến tuần 8
- Bảng lớp viết sẵn nội dung bài tập 2
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
1 Ổn định: HS hát
2 Bài mới:
a Giới thiệu bài:
- Tiết hôm nay, các em sẽ ôn tập lại các bài
để chuẩn bị kiểm tra
- Cho học sinh lên bảng bốc thăm bài đọc
- Gọi học sinh đọc và trả lời 1, 2 câu hỏi
- Học sinh nghe giáo viên giới thiệu bài
- Lần lượt từng học sinh bốc thăm bài ( khoảng 7 đến 8 học sinh), về chỗ chuẩn
bị khoảng 2 phút
- Học sinh đọc và trả lời câu hỏi
Trang 9về nội dung bài học
- Gọi học sinh nhận xét bài vừa đọc
- Cho điểm trực tiếp từng học sinh
*Chú ý : Tuỳ theo số lượng và chất lượng
học sinh của lớp mà giáo viên quyết định
học sinh được kiểm tra đọc
Bài 2:
- Gọi học sinh đọc yêu cầu
- Gọi học sinh đọc câu mẫu
- Trong câu văn trên, những sự vật nào
được so sánh với nhau ?
- Giáo viên dùng phấn mầu gạch 2 gạch
dưới từ như, dùng phấn trắng gạch 1gạch
dưới 2 sự vật được so sánh với nhau
- Từ nào được dùng để so sánh 2 sự vật với
nhau?
- Yêu cầu học sinh tự làm bài vào vở theo
mẫu trên bảng
- Yêu cầu học sinh đọc bài làm của mình và
gọi học sinh nhận xét
Bài 3:
- Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?
- Chia lớp thành 3 nhóm: Yêu cầu học sinh
làm tiếp sức
- Tuyên dương nhóm thắng cuộc
- Học sinh cả lớp theo dõi và nhận xét
Bài 2:
- 1 học sinh đọc yêu cầu trong SGK
- 1 học sinh đọc: Từ trên gác cao …
- Sự vật hồ và chiếc gương bầu dục khổng lồ
- Đó là từ như
- Học sinh tự làm bài vào vở
- 2 học sinh đọc phần lời giải, 2 học sinh nhận xét
Bài 3:
- Bài tập yêu cầu chúng ta: Chọn các từ ngữ trong ngoặc đơn thích hợp với mỗi chỗ trống để tạo thành hình ảnh so sánh
- Các đội cử đại diện học sinh lên thi, mỗi học sinh điền vào chỗ trống
- 1 học sinh đọc lại bài của mình cho cả lớp nghe
- Học sinh làm bài vào vở
4.Củng cố - Dặn dò:
- Giáo viên nhận xét tiết học
- Về nhà học thuộc lòng các câu văn ở bài tập 2 và 3 , đọc lại các câu chuyện đã học trong các tiết tập đọc từ tuần 1 đến tuần 7
- Chuẩn bị: Ôn tập - kiểm tra
TIẾT TKB 3: TIẾNG VIỆT
TIẾT CT 2: ÔN TẬP - KIỂM TRA GIỮA HKI (Tiết 2)
Trang 10
I CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC :
- Đọc đúng, rành mạch đoạn văn, bài văn đã học(tốc độ đọc khoảng 55 tiếng/1phút); trả lời được một câu hỏi trong nội dung đoạn, bài(BT1)
- đặt câu hỏi cho từng bộ phận của kiểu câu Ai (Cái gì , con gì ) là gì ?(BT2)
- Kể lại được từng đoạn câu chuyện đã học(BT3)
II CHUẨN BỊ:
1 Giáo viên :
- Phiếu ghi sẵn tên các bài tập đọc từ tuần 1 đến tuần 8
- Bảng lớp ghi sẵn bài tập 2 và bảng phụ tên các câu chuyện đã học từ tuần 1 đến tuần 8 III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
1 Ổn định : HS hát
2 Kiểm tra bài cũ:
3 Bài mới:
a Giới thiệu bài:
- Chúng ta tiếp tục ôn tập để chuẩn bị kiểm
tra
- Cho học sinh lên bảng bốc thăm bài đọc
- Gọi học sinh đọc và trả lời câu hỏi về nội
dung bài đọc
- Gọi học sinh nhận xét bài vừa đọc
- Cho điểm trực tiếp từng học sinh
Bài 2 :
Gọi học sinh đọc yêu cầu
- Các em đã được học những mẫu câu nào ?
- Hãy đọc câu văn trong phần a
- Bộ phận in đậm trong câu trả lời cho câu
hỏi nào ?
- Vậy ta đặt câu hỏi cho bộ phận này như thế
nào?
- Yêu cầu học sinh tự làm phần b
- Gọi học sinh đọc lời giả.i
Bài 3:
- Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?
- Gọi học sinh nhắc lại tên các chuyện đã
được học trong tiết tập đọc và được nghe
- Học sinh nghe giáo viên giới thiệu bài
- Lần lượt từng học sinh bốc thăm bài
- Học sinh đọc và trả lời câu hỏi
- Theo dõi và nhận xét
Bài 2:
- 2 học sinh đọc yêu cầu trong SGK
- Mẫu câu: Ai là gì ? Ai làm gì?
- Đọc : Em là hội viên của câu lạc bộ thiếu nhi phường
- Câu hỏi : Ai
- Ai là hội viên của câu lạc bộ thiếu nhi phường ?
- Học sinh tự làm bài tập
- 3 học sinh đọc lại lời giải sau đó cả lớp làm bài vào vở
Bài 3:
-Bài tập yêu cầu chúng ta kể lại một câu chuyện đã học trong 8 tuần đầu
- Học sinh nhắc lại tên các truyện