b./ Kiểm tra Tập Đọc khoảng 1/4 số HS trong lớp - Từng HS lên bảng bốc thăm chọn bài sau khi bốc thăm được xem lại bài khoảng 1-2 phút - GV đặt câu hỏi về đoạn vừa đọc,HS trả lời.. - GV [r]
Trang 1KẾ HOẠCH GIẢNG DẠY TUẦN 9
&&0&&
2-3 TĐ - KC Ôn tập GHKI : Tiết 1 - Tiết 2
HAI
2 Toán Thực hành nhận biết và vẽ góc vuông bằng êke
3 TNXH Ôn tập : Con người và sức khoẻ (t1)
BA
4 Đạo đức Chia sẽ vui buồn cùng bạn (t1)
1 LT và câu Ôn tập GHKI : Tiết 4
3 Âm nhạc Ôn tập 3 bài hát : Bài ca đi học,Đếm sao,Gày gáy
TƯ
4 Tập viết Ôn tập GHKI : Tiết 5
NĂM
4 TNXH Ôn tập : Con người và sức khoẻ (t2)
2 Tập làm văn Ôn tập GHKI : Tiết 8
3 Thủ công Ôn tập chủ đề Phối hợp gấp , cắt , dán hình (tiết 1)
SÁU
4 Sinh hoạt lớp Vệ sinh lớp học
Trang 2MÔN : ĐẠO ĐỨC Ngày : ………
Bài: Tiết : 9
CHIA SẺ VUI BUỒN CÙNG BẠN (tiết 1)
I./ MỤC TIÊU :
- Biết được bạn bè cần phải chia sẻ với nhau khi có chuyện vui, buồn
- Nêu được một vài việc làm cụ thể chia sẻ vui buồn cùng bạn
- Biết chia sẻ vui buồn cùng bạn trong cuộc sống hằng ngày
II./ CHUẨN BỊ :
VBT 3, tranh ảnh (sgk ), phiếu học tập
III./ HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC :
HOẠT ĐỘNG DẠY HOẠT ĐỘNG HỌC
1./ Ổn định : Hát
2./ Kiểm tra bài cũ :
-Gọi 2HS lên bảng Xử lý tình huống :
* TH : Lan ngồi học trong nhà thì thấy em bé
đang chơi trò chơi nguy hiểm ở ngoài sân
(như trèo cây,nghịch lửa,chơi ở bờ ao, ).Nếu
em là bạn Lan em sẽ làm gì ?
-GV nhận xét
3./ Bài mới :
* Giới thiệu bài :
-Cho HS hát tập thể bài hát “Lớp chúng ta
đoàn kết”,nhạc và lời của Mộng Lân
-Bài hát nói lên điều gì ?
-Bài học hôm nay,sẽ giúp các em biết quan
tâm chia sẻ vui buồn với bạn bè.Qua bài :
"Chia sẻ vui buồn cùng bạn (tiết 1)"
* Hoạt động 1 : Thảo luận phân tích tình
huống
- Y/C HS quan sát tranh tình huống và cho
biết nội dung tranh
- Giới thiệu tình huống : Đã hai ngày nay các
bạn học sinh lớp 3B không thấy bạn Ân đến
lớp.Đến giờ sinh hoạt của lớp,cô giáo buồn
rầu báo tin :
+Như các bạn đã biết,mẹ bạn Ân lớp ta ốm
đã lâu,nay bố bạn lại mới bị tai nạn giao
* bài " Quan tâm, chăm sóc ông bà, cha mẹ, anh chị em (tiết 2)"
-2HS lên bảng-Cả lớp theo dõi nhận xét + TH : Lan cần chạy ra khuyên ngăn em không được nghịch dại
- HS hát tập thể bài hát “Lớp chúng ta đoàn kết”
- chúng ta có quyền được tự do kết giao bạn bè, biết cảm thông, chia sẻ vui buồn cùng bạn, giúp đỡ bạn khi khó khăn
-HS lắng nghe
- Quan sát tình huống và cho biết nội dung tranh Tranh nói về hoàn cảnh bạn Ân rất khó khăn Chúng ta nên làm gì để giúp bạn ?
-HS lắng nghe
Trang 3thông.Hoàn cảnh gia đình bạn đang rất khó
khăn.Chúng ta cần phải làm gì để giúp bạn
Ân vượt qua khó khăn này
+Nếu em là bạn cùng lớp với Ân ,em sẽ làm
gì để an ủi,giúp đỡ bạn ? Vì sao ?
- Y/C thảo luận nhóm nhỏ về cách ứng xử
trong tình huống và phân tích kết quả của
mỗi cách ứng xử
* Kết luận : Khi bạn có chuyện buồn, em
cần động viên, an ủi bạn hoặc giúp đỡ bạn
bằng những việc làm phù hợp với khả năng
(như giúp bạn chép bài, giảng lại bài cho
bạn nếu bạn phải nghỉ học; giúp bạn làm
một số việc nhà; …) để bạn có thêm sức
mạnh vượt qua khó khăn
* Hoạt động 2 : Đóng vai
-Chia lớp thành các nhóm, Y/C các nhóm
xây dựng kịch bản và đóng vai một trong
các tình huống :
+Chung vui với bạn(khi bạn được điểm
tốt,khi bạn làm được một việc tốt,khi sinh
nhật bạn, )
+Chia sẽ với bạn khi bạn gặp khó khăn
trong học tậpkhi bạn bị ngã đau,bị ốm
mệt,khi nhà bạn nghèo không có tiền mua
sách vở,
- Y/CHS trình bày kết quả thảo luận của
mình trước lớp
-GV nhận xét
* Kết luận :
- Khi bạn có chuyện vui, cần chúc mừng,
chung vui với bạn
- Khi bạn có chuyện buồn, cần an ủi, động
viên và giúp bạn bằng những việc làm phù
hợp với khả năng
* Hoạt động 3 : Bày tỏ thái độ
- GV lần lượt đọc từng ý kiến.Y/CHS suy
nghĩ và bày tỏ thái độ tán thành,không tán
thành hoặc lưỡng lự bằng cách giơ các tấm
bìa màu đỏ, màu xanh hoặc màu trắng
- GV nêu ý kiến :
a./ Chia sẽ vui buồn cùng bạn làm cho tình
bạn thêm thân thiết gắn bó (HS yếu)
- Thảo luận nhóm nhỏ trình bày các ý kiến của các nhóm
-HS lắng nghe
-HS lắng nghe-HS thảo luận nhóm 4 để kể cho bạn ngồi cùng bàn nghe
-HS đóng vai trước lớp-Cả lớp theo dõi nhận xét
-HS lắng nghe
-HS lắng nghe
-HS lắng nghe từng ý kiến
- HS giơ tấm bìa màu đỏ
- HS giơ tấm bìa màu xanh
Trang 4b./Niềm vui nỗi buồn là của riêng mỗi
người, không nên chia sẽ với ai
c./ Niềm vui sẽ được nhân lên, nỗi buồn sẽ
- HS giơ tấm bìa màu đỏ
được vơi đi nếu được thông cảm chia sẽ
d./ Người không quan tâm đến niềm vui,nỗi
buồn của bạn bè thì không phải là người bạn
tốt
đ./ Trẻ em có quyền được hỗ trợ,giúp đỡ khi
gặp khó khăn
e./ Phân biệt đối xử với các bạn nghèo,bạn
có hoàn cảnh khó khăn là vi phạm quyền trẻ
em
-GV nhận xét - Kết luận :
+ Các ý kiến a, c, d, đ, e là đúng
+ Ý kiến b là sai
4./ CỦNG CỐ :
- Khi bạn có chuyện buồn, chúng ta cần phải
làm gì để giúp đỡ bạn vượt qua khó khăn?
5./ DẶN DÒ :
-GV : Quan tâm, chia sẻ vui buồn với bạn
bè trong lớp, trong trường và nơi ở
- Về nhà sưu tầm các truyện, tấm gương, ca
dao, tục ngữ, bài thơ, bài hát … Nói về tình
bạn, về sự cảm thông chia sẻ vui buồn với
bạn
-Nhận xét tiết học
- HS giơ tấm bìa màu đỏ
- HS giơ tấm bìa màu đỏ
- HS giơ tấm bìa màu đỏ
-HS lắng nghe
-Khi bạn có chuyện buồn, em cần động viên, an ủi bạn hoặc giúp đỡ bạn bằng những việc làm phù hợp với khả năng để bạn có thêm sức mạnh vượt qua khó khăn
-HS lắng nghe
Trang 5
MÔN : TOÁN Ngày : ………
Bài: Tiết : 41
GÓC VUÔNG, GÓC KHÔNG VUÔNG
I./ MỤC TIÊU :
- Bước đầu có biểu tượng về góc, góc vuông, góc không vuông
- Biết sử dụng êke để nhận biết góc vuông, góc không vuông và vẽ góc vuông (theo mẫu)
II./ CHUẨN BỊ :
- Ê ke
III./ HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC :
HOẠT ĐỘNG DẠY HOẠT ĐỘNG HỌC
1./ Ổn định : Hát
2./ Kiểm tra bài cũ :
-Gọi 2HS lên bảng làm bài tập –Tìm x :
a./ 64 : x = 2
b./ 77 : x = 7
-GV nhận xét
3./ Bài mới :
a./ Giới thiệu bài : Tiết toán hôm nay,các
em sẽ làm quen với khái niệm về góc, góc
vuông,góc không vuông.Qua bài :Góc vuông,
góc không vuông
b./ Hướng dẫn HS tìm hiểu về góc
@1./Giới thiệu về góc (làm quen với biểu
tượng về góc )
- Cho HS xem hình ảnh hai kim đồng hồ tạo
thành một góc ( vẽ hai kim gần giống hai tia
như trong SGK )
-GV:Hai kim trong các mặt đồng hồ cùng
xuất phát từ một điểm,ta nói hai kim đồng hồ
tạo thành một góc
- Y/C HS quan sát và nhận xét tiếp hai kim
đồng hồ thứ hai và thứ ba
-Vẽ lên bảng các hình vẽ về góc tạo bởi hai
kim trong mỗi đồng hồ
A M C
N
O B P E
D
-2HS lên bảng-Cả lớp theo dõi-nhận xét
a./ 64 : x = 2 b./ 77 : x = 7
x = 64:2 x = 77:7
x = 32 x = 11 -HS lắng nghe
-HS quan sát hai kim đồng hồ tạo thành một góc
-HS lắng nghe
-HS quan sát và nhận xét : Hai kim trong các mặt đồng hồ cùng xuất phát từ một điểm,vậy hai kim đồng hồ này cũng tạo thành một góc
-HS quan sát và lắng nghe
Trang 6-Theo em,các hình vẽ trên có tạo thành góc - Các hình vẽ trên tạo thành góc Vì có hai cạnh không ? Vì sao ?
-GV : Góc tạo bởi hai cạnh xuất phát từ một
điểm Góc thứ nhất có hai cạnh là OA và
OB
- Y/C HS nêu các cạnh của góc thứ hai và
thứ ba
-GV : Điểm chung của hai cạnh tạo thành
góc gọi là đỉnh của góc Góc thứ nhất có
đỉnh là đỉnh O
- Y/C HS nêu đỉnh của góc thứ hai và thứ
ba
-HDHS đọc tên đỉnh và cạnh các góc VD :
Đỉnh O ; cạnh OA và OB
- Y/C HS nêu tên đỉnh và cạnh của góc thứ
hai và thứ ba
@2./Giới thiệu góc vuông, góc không vuông
-Vẽ lên bảng góc vuông AOB như phần bài
học và giới thiệu đây là góc vuông
- Y/C HS nêu tên đỉnh và cạnh tạo thành
góc vuông AOB
-Góc MPN và góc CED là góc vuông, góc
không vuông ?
- Y/C HS nêu tên đỉnh và cạnh tạo thành
góc không vuông AOB
@3./Giới thiệu ê ke
- Cho HS quan sát thước ê ke loại to và giới
thiệu : Đây là thước ê ke , thước ê ke dùng
để nhận biết (hoặc kiểm tra) góc vuông
- Thước ê ke có hình gì ?
- Thước ê ke có mấy cạnh mấy góc ?
-Tìm góc vuông trên thước ê ke ?
-Hai góc còn lại có phải là góc vuông
không?
@4./HDHS dùng ê ke kiểm tra góc vuông,
góc không vuông
-Khi muốn dùng ê ke kiểm tra góc vuông
hay góc không vuông ta làm như sau (GV
vừa nói vừa thực hiện thao tác cho HS xem)
+Tìm góc vuông của ê ke
+Đặc một cạnh của góc vuông trên thước ê
ke trùng với một cạnh của góc cần kiểm tra
+Nếu cạnh góc vuông còn lại của ê ke trùng
với một cạnh còn lại của góc cần kiểm tra
xuất phát từ một điểm
-HS quan sát và lắng nghe
-Góc thứ hai có hai cạnh là PN và PM Góc thứ ba có hai cạnh là EC và ED
-HS quan sát và lắng nghe
-Góc thứ hai có đỉnh là đỉnh P Góc thứ ba có đỉnh là đỉnh E
-Đỉnh P ; cạnh PN và PM ; Đỉnh E ; cạnh EC và ED
-HS lắng nghe -Góc vuông : Đỉnh O ; cạnh OA và OB -Góc MPN và góc CED là góc không vuông
-Góc không vuông : Đỉnh P ; cạnh PN và PM ; Đỉnh E ; cạnh EC và ED
-HS quan sát và lắng nghe
- hình tam giác
- có 3 cạnh 3 góc
-HS quan sát và chỉ góc vuông trên thước ê ke -Hai góc còn lại là góc không vuông
-HS quan sát và lắng nghe
Trang 7thì góc này là góc vuông (AOB) Nếu không
trùng thì góc này là góc không vuông (MPN
và CED)
d./ HDHS làm bài tập :
* Bài tập 1 :
-1HS đọc y/c BT1
-HDHS dùng ê ke kiểm tra các góc của hình
chữ nhật - GV làm mẫu một góc
-Hình chữ nhật có mấy góc vuông ?
-HDHS dùng ê ke vẽ góc vuông có đỉnh O ;
cạnh OA và OB
+ Chấm một điểm và coi đỉnh O của góc
vuông cần vẽ
+ Đặt đỉnh góc vuông của ê ke trùng với
điểm vừa chọn
+ Vẽ hai cạnh OA và OB theo hai cạnh góc
vuông của ê ke
- Y/C HS tự vẽ góc vuông đỉnh M ; cạnh
MC và MD.Sau đó y/c 2 HS ngồi cùng bàn
đổi chéo vở để kiểm tra bài lẫn nhau
-GV nhận xét
* Bài tập 2 : (HS yếu 2 hình đầu)
- 1HS đọc y/c BT2
- Y/C HS dùng ê ke kiểm tra xem góc nào là
góc vuông,đánh dấu góc vuông theo đúng
quy ước
- Y/C HS tự làm bài Sau đó nêu miệng kết
quả kiểm tra của mình
-GV nhận xét
* Bài tập 3 :
- 1HS đọc y/c BT3
-Tứ giác MNPQ có các góc nào ?
- Y/C HS dùng ê ke kiểm tra xem góc nào là
góc vuông ? Góc nào là góc không vuông ?
-GV nhận xét
* Bài tập 4 :
- 1HS đọc y/c BT4
-Hình vuông có bao nhiêu góc vuông ?
- Y/C HS dùng ê ke kiểm tra từng góc , đánh
dấu vào các góc vuông.Sau đó đếm góc
vuông rồi khoanh vào câu trả lời đúng
-GV nhận xét
4./ CỦNG CỐ :
- Cho 3 nhóm HS thi đua vẽ góc vuông đỉnh
-1HS đọc-Cả lớp đọc thầm SGK
-HS lắng nghe
- có 4 góc vuông -HS quan sát và lắng nghe
-1HS lên bảng-Cả lớp làm vào vở
-1HS đọc-Cả lớp đọc thầm SGK
-HS lắng nghe -HS nêu miệng kết quả kiểm tra- Cả lớp làm vào vở
a./ Góc vuông đỉnh A ; cạnh AD và AE
Góc không vuông đỉnh B ; cạnh BG và BH Góc không vuông đỉnh C ; cạnh CI và CK
-1HS lên bảng-Cả lớp làm vào vở
- Góc đỉnh M , đỉnh N, đỉnh P , đỉnh Q
- Góc đỉnh M, đỉnh Q là góc vuông ; Góc đỉnh N, đỉnh P là góc không vuông
-1HS đọc-Cả lớp đọc thầm SGK
-Hình vuông có 4 góc vuông
- khoanh vào câu D
-HS thi đua
Trang 8E ; cạnh EQ và EP.
-GV nhận xét-tuyên dương nhóm thắng
cuộc
5./ DẶN DÒ :
- Về nhà tiếp tục làm lại các bài tập vừa học
-Nhận xét tiết học
-HS lắng nghe
Trang 9
MÔN : TẬP ĐỌC-KỂ CHUYỆN Ngày :………
Bài : ÔN TẬP GHKI Tiết : 17
TIẾT 1 & 2 I./ MỤC TIÊU :
A TẬP ĐỌC
- Đọc đúng,rành mạch đoạn văn,bài văn đã học (tốc độ đọc khoảng 55 tiếng/phút);trả lời được 1 câu hỏi về nội dung đoạn , bài
- Tìm đúng những sự vật được so sánh với nhau trong các câu đã học (BT2)
- Chọn đúng các từ ngữ thích hợp điền vào chỗ trống để tạo phép so sánh (BT3)
B KỂ CHUYỆN
- Mức độ ,yêu cầu về kĩ năng đọc như tiết 1
- Đặt được câu hỏi cho từng bộ phận câu Ai là gì ? (BT2)
- Kể lại từng đoạn câu chuyện đã học (BT3)
II./ CHUẨN BỊ :
- SGK Tiếng Việt 3
- Phiếu học tập ghi từng bài tập đọc từ tuần 1 đến tuần 8 (không Y/C HTL)
- Viết sẵn các câu văn BT2 ( Tiết 1 & 2 )
- Viết bảng lớp (2 lần) các câu văn ở BT3
III./ HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC :
TẬP ĐỌC (tiết 1)
HOẠT ĐỘNG DẠY HOẠT ĐỘNG HỌC
1./ Ổn định : Hát
2./ Kiểm tra bài cũ :
-Gọi 2HS lên bảng đọc thuộc lòng bài thơ và
hỏi :
+ Con ong, con cá, con chim yêu những gì ? Vì
sao ?
+ Bài thơ trên khuyên em điều gì ?
- GV nhận xét
3./ Bài mới :
a./ Giới thiệu bài : Hôm nay,các em sẽ được
Bài : "Tiếng ru"
-2HS lên bảng –Cả lớp theo dõi SGK
+ Con ong yêu hoa vì hoa có mật ngọt giúp ong làm mật
Con cá yêu nước vì có nước cá mới bơi lội được, mới sống được Không có nước cá sẽ chết
Con chim yêu trời vì có bầu trời cao rộng, chim mới thả sức tung cánh hót ca, bay lượn + Bài thơ khuyên con người sống giữa cộng đồng phải yêu thương anh em, bạn bè, đồng chí
Trang 10ôn tập ,củng cố lại kiến thức và kiểm tra kĩ
năng đọc-hiểu của các em trong 8 tuần qua
b./ Kiểm tra Tập Đọc (khoảng 1/4 số HS
trong lớp)
- Từng HS lên bảng bốc thăm chọn bài (sau khi
-HS lắng nghe
- Lần lượt từng HS lên bảng bốc thăm chọn bài bốc thăm được xem lại bài khoảng 1-2 phút)
- GV đặt câu hỏi về đoạn vừa đọc,HS trả
lời
- GV cho điểm.HS nào đọc không đạt
y/c,cho các em về nhà luyện đọc lại để
kiểm tra trong tiết học sau (HS khá,giỏi
đọc tương đối lưu loát đoạn văn,đoạn
thơ(tốc độ đọc trên 55 tiếng/phút)
c./ Ôn tập về phép so sánh :
* Bài tập 2
- 1HS đọc y/c BT2
- Mở bảng phụ đã viết 3 câu văn văn
- Gọi 1HS đọc mẫu
- Trong câu văn trên,những sự vật nào được
so sánh với nhau ?
-GV dùng phấn màu gạch 2 gạch dưới từ
“như “ , dùng phấn trắng gạch 1 gạch dưới 2
sự vật được so sánh với nhau
- Từ nào được dùng để so sánh 2 sự vật được
so sánh với nhau ? (HS yếu)
- Y/CHS tự làm bài vào vở theo mẫu trên
bảng
- Y/CHS trình bày bài làm của mình trước
lớp
- GV nhận xét, bình chọn lời giải đúng
* Bài tập 3
- 1HS đọc y/c BT3
- Y/CHS tự làm bài vào vở
- GV chia lớp thành 3 nhóm,mỗi nhóm cử 1
- HS trả lời
- 1 HS đọc -Cả lớp đọc thầm SGK
- HS quan sát
- 1 HS đọc -Cả lớp đọc thầm theo
- Hồ - chiếc gương bầu dục khổng lồ
-HS lắng nghe
- từ “như “
- HS tự làm bài : + Hình ảnh so sánh : a./ Hồ nước như một chiếc gương bầu dục khổng lồ
b./ Cầu Thê Húc cong cong như con tôm
c./ Con rùa đầu to như trái bưởi
+ Gạch dưới tên hai sự vật được so sánh với nhau : a./ Hồ - chiếc gương bầu dục khổng lồ
b./ cầu Thê Húc - con tôm c./ đầu con rùa - trái bưởi
- 1 HS đọc -Cả lớp đọc thầm SGK
- HS tự làm bài : + Mảnh trăng non đầu tháng lơ lửng giữa trời như một cánh diều
+ Tiếng gió rừng vi vu như tiếng sáo
+ Sương sớm long lanh tựa những hạt ngọc
- Đại diện nhóm lên thi tiếp sức,
Trang 11đại diện lên thi tiếp sức,mỗi HS điền vào
một chỗ trống
- GV nhận xét, tuyên dương nhóm thắng
cuộc
KỂ CHUYỆN (tiết 2)
HOẠT ĐỘNG DẠY HOẠT ĐỘNG HỌC
1./ Ổn định : Hát
2./ Kiểm tra bài cũ :
- GV kiểm tra ĐDHT của HS
- GV nhận xét
3./ Bài mới :
a./ Giới thiệu bài : Hôm nay,các em sẽ tiếp
tục ôn tập ,củng cố lại kiến thức và kiểm tra kĩ
năng đọc-hiểu của các em trong 8 tuần qua
b./ Kiểm tra Tập Đọc (khoảng 1/4 số HS
trong lớp)
- Từng HS lên bảng bốc thăm chọn bài (sau khi
bốc thăm được xem lại bài khoảng 1-2 phút)
- GV đặt câu hỏi về đoạn vừa đọc,HS trả lời
- GV cho điểm.HS nào đọc không đạt y/c,cho
các em về nhà luyện đọc lại để kiểm tra trong
tiết học sau
c./ Ôn luyện cách đặt câu hỏi cho bộ phận
câu Ai là gì ?
* Bài tập 2
- 1HS đọc y/c BT2
- Trong 8 tuần vừa qua, các em đã học những
mẫu câu nào ? (HS yếu)
- Em hãy đọc câu văn trong phần a
- Bộ phận in đậm trong câu trả lời cho câu hỏi
nào ?
- Vậy ta đặt câu hỏi cho bộ phận này ntn ?
- Y/CHS tự làm phần b
- Y/CHS trình bày bài làm của mình trước lớp
- GV nhận xét
* Hoạt động 3 : Bài tập 3
- 1HS đọc y/c BT3
- Y/CHS nhắc lại tên các chuyện đã được học
trong tiết tập đọc và được nghe trong tiết tập
làm văn
- HS để lên bàn GV kiểm tra
-HS lắng nghe
- Lần lượt từng HS lên bảng bốc thăm chọn bài
- HS trả lời
- 1 HS đọc -Cả lớp đọc thầm SGK
- Ai là gì ? Ai làm gì ?
- Em là hội viên của câu lạc bộ thiếu nhi phường
- Ai là gì ?
- Ai là hội viên của câu lạc bộ thiếu nhi phường ?
- HS tự làm : + Câu lạc bộ thiếu nhi là gì ?
- HS khác nhận xét
- 1 HS đọc -Cả lớp đọc thầm SGK
- HS nêu tên các bài tập đọc : + Truyện trong tiết TĐ : Cậu bé thông minh, Ai có lỗi ?, Chiếc áo len , Ché sẻ và bông hoa