* Đặt vấn đề bài mới: 1p Trong chương trình Hoá 9 kì II chúng ta đã tìm hiểu về các loại hợp chất hữu cơ và tính chất của chúng.. Trong tiết ôn tập ngày hôm nay cô và các em sẽ hệ thốn[r]
Trang 1Ngày soạn: 31/12/2013 Ngày giảng: 9A : /1/2013
9B: 03 / 1/ 2013 9C: 02 /1/2013
Bài 29 - Tiết 37 : AXÍT CACBONNIC VÀ MUỐI CACBONAT
I Mục tiêu:
1 Về kiến thức
- HS biết: H2CO3 là axit yếu, không bền
- Tính chất hoá học của muối cacbonat( tác dụng với dung dịch axit, dung dịchbazơ, dung dịch muối khác, bị nhiệt phân huỷ )
- Chu trình của cacbon trong tự nhiên và vấn đề bảo vệ môi trường
- Gi¸o dôc ý thøc say mª t×m hiÓu bµi häc, m«n häc
II Chuẩn bị của GV và HS
1 Chuẩn bị của GV
- Dụng cụ: ống nghiệm, giá để ống nghiệm, ống hút…
- Hóa chất: NaHCO3 , Na2CO3 , HCl , K2CO3 , Ca(OH)2 , CaCl2
2 Chuẩn bị của Häc sinh:
- Đọc trước nội dung bài ở nhà
III Tiến trình bài dạy
1 Kiểm tra bài cũ (10phút)
(?) Em hãy nêu tính chất vật lí và tính chất hóa học của cacbondioxit? mỗi tính
chất viết một phương trình minh họa
* Đặt vấn đề: ( 1p ) các hợp chất vô cơ của cacbon ngoài các hợp chất chúng ta
đã học còn có axit cacbonic và muối cacbonat Vậy axit cacbonic và muối cacbonat
có những tính chất và ứng dụng gì? Đó là nội dung chúng ta sẽ tìm hiểu trong bài hôm nay
2 Bài mới: (35)
Hoạt động cùa GV và HS Nội dung bài mới
I.AXIT CACBONIC (H2CO3) ( 7
phút )
1 Trạng thái tự nhiên và tính chất
Trang 2HS đọc nội dung thông tin Sgk
Em hãy cho biết trong tự nhiên axit
cacbonic có ở đâu và nó được tạo
thành ntn ?
Trong tự nhiên axit cacbonic có
trong nước mưa, nước tự nhiên Nó
được tạo thành do một phần CO2 khi
tan trong nước đã tác dụng với H2O
tạo thành
Yêu cầu HS đọc nội dung thông tin
SGK, thảo luận trả lời câu hỏi
Em hãy cho biết tính chất hoá học
của axit cacbonic?
Thảo luận nhóm và trả lời câu hỏi
Yêu cầu HS đọc nội dung SGK và
thảo luận nhóm
Đọc thông tin và thảo luận theo
nhóm
Em hãy cho biết muối cacbonat được
chia làm mấy loại? đó là những loại
nào?
Đại diện đứng dậy trả lời câu hỏi
vật lí:
- Trong tự nhiên axit cacbonic tồn tại
ở dạng dung dịch có trong nước mưa
và nước tự nhiên được tạo thành do
CO2 khi hoà tan trong nước đã tác dụng với nước
Pt: CO2(k) + H2O(l) → H2CO3(dd)
2 tính chất hoá học:
- Axit cacbonic là một axit yếu: chỉ
làm quỳ tím chuyển sang màu đỏ nhạt
- Axit cacbonic là một axit không bền: H2CO3 được tạo thành trong các phản ứng hoá học bị phân huỷ ngay thành CO2 và H2O
+ Muối cacbonat trung hoà được gọi
là muối cacbonat đó là những muối
Trang 3Đọc và ghi nhớ thông tin
Em hãy nêu tính tan của muối
cacbonat?
Biểu diễn từng thí nghiệm cho HS
quan sát
Quan sát Gv làm thí nghiệm và nhận
xét hiện tượng xảy ra
Gọi HS lên viết PTHH?
mà trong gốc axit không còn nguyên
tố H VD: CaCO3, Na2CO3…+ Muối cacbonat axit được gọi là muối hidrocacbonat là những muối
mà trong gốc axit vẫn còn nguyên tố H
- Hầu hết muối hidrocacbonat tan trong nước như Ca(HCO3)2,
Mg(HCO3)2
b Tính chất hoá học:
• Tác dụng với axit:
PTHH: NaHCO3(dd) + HCl(dd) → NaCl(dd) + H2O(l) + CO2(k)
- Muối cacbonat tác dụng với dung dịch axit mạnh hơn axit cacbonic tạo thành muối mới và giải phóng khí
CO2
• Tác dụng với dung dịch bazơ PTHH: K2CO3(dd) + Ca(OH)2 (dd) → CaCO3(r) + 2KOH(dd)
- Một số dung dịch muối cacbonat phản ứng với dung dịch bazơ tạo thành muối cacbonat không tan và bazơ mới
Trang 4Dựa vào hình và trình bày
• Tác dụng với dung dịch muối: PTHH : Na2CO3(dd) + CaCl2(dd)
→ CaCO3(r) + 2NaCl(dd)
- Dung dịch muối cacbonat có thể tác dụng với một số dung dịch muối khác tạo thành hai muối mới
• Muối cacbonat bị nhiệt phân huỷ: VD: CaCO3(r) → CaO(r) +CO2(k) 2NaHCO3(r) → Na2CO3(r) +
H2O(h) + CO2(k)
3 Ứng dụng: (5p)
- Dùng làm nguyên liệu sản xuất vôi,
xi măng, xà phòng, thuốc chữa bệnh, bình cứu hỏa…
III Chu trình cacbon trong tự nhiên: (5P)
Trong tự nhiên luôn có sự chuyển hoá cacbon từ dạng này thành dạng khác sự chuyển hoá đó diễn ra thường xuyên liên tục và tạo thành một chu trình khép kín Đó là chu trình cacbon trong tự nhiên
3 Củng cố, luyện tập: ( 4 phút )
Trang 5GV: yêu cầu HS trả câu hỏi 1, 2 sgk tr 91
HS: 1 HCl tác dụng với muối cacbonat tạo thành axít cacbonic
2HCl + Na2CO3 → 2NaCl + H2CO3
H2CO3 không bền bị phân huỷ ngay thành CO2 và H2O
H2CO3 → CO2 + H2O
2 MgCO3 có tính chất của muối cacbonat
- Tác dụng với dung dịch axit :
Trang 6………
………
3 vÒ phương pháp ………
………
………
Ngày soạn: 312/2012 Ngày giảng: 9A: /1/2013
9B: / 1/ 2013 9C:03/1/2013
Bài 30 - Tiết 38 : SILÍC, CÔNG NGHIỆP SILICAT I.Mục tiêu:
1 Về kiến thức: Biết được:
- Silic là phi kim hoạt động yếu ( tác dụng được với oxi, không phản ứng trực tiếp với hiđro), SiO2 là 1 oxit axit ( tác dụng với kiềm, muối cacbonat kim loại kiềm
ở nhiệt độ cao)
- Một số ứng dụng quan trọng của Silic, Silic đioxit và muối silicat
Trang 7- Sơ lược về thành phần và các công đoạn chính sản xuất thuỷ tinh, đồ gốm, xi măng
- Gi¸o dôc ý thøc say mª t×m hiÓu bµi häc, m«n häc
II Chuẩn bị của GV và HS
1 Chuẩn bị của GV:
- Tranh vẽ phóng to hình 3.20 sgk
2 Chuẩn bị của Häc sinh:
- Chuẩn bị mẫu vật: đát sét, cát trắng
- Tranh ảnh về đồ gốm sứ, thuỷ tinh…
III Tiến trình bài dạy
1 Kiểm tra bài cũ (15 phút)
(?) Em hãy nêu các tính chất hoá học của muối cacbonat? Mỗi tính chất viết một PTHH minh họa.
HS: • Tác dụng với axit:
PTHH: NaHCO3(dd) + HCl(dd) → NaCl(dd) + H2O(l) + CO2(k)
• Tác dụng với dung dịch bazơ
PTHH: K2CO3(dd) + Ca(OH)2 (dd) → CaCO3(r) + 2KOH(dd)
• Tác dụng với dung dịch muối:
PTHH : Na2CO3(dd) + CaCl2(dd) → CaCO3(r) + 2NaCl(dd)
• Muối cacbonat bị nhiệt phân huỷ:
VD: CaCO3(r) → CaO(r) +CO2(k)
* Đặt vấn đề: ( 1p) Ngoài những phi kim chúng ta đã làm quen thì còn rất
nhiều các phi kim khác nữa Trong bài hôm nay chúng ta sẽ làm quen với 1 phi kim mới và tinh chất vật lí, hoá học của Silic Tìm hiểu về một số hợp chất của silic và ứng dụng của chúng
2.Nội dung bài mới: (20 phút)
Hoạt động của GV và HS Nội dung bài mới
GV yªu cÇu häc sinh nghiªn
cøu SGK
I Silic: Si= 28
1/ Tr¹ng th¸i tù nhiªn
Trang 8(?) Trạng thái tự nhiên của
silic v hợp chất chính củaà
silic trong tự nhiên ?
(?) Tính chất hoá học đặc trng
của silic Si thể hiện tính KL
hay phi kim, tại sao ?
nhấn mạnh silic là một phi
kim hoạt động yếu Tinh thể
silíc nguyên chất là chất bán
Yờu cầu HS thảo luận theo
nhúm về nguyờn liệu, cụng
đoạn chớnh và cơ sở sản xuất
thảo luận nhóm, đại diện trỡnh
- Silic là chất rắn, màu xám, khó nóng chảy,
có vẻ sáng kim loại, dẫn điện kém
- Tinh thể silic nguyên chất là chất bán dẫn
- ở nhiệt độ cao silic tác dụng với oxi
Si(r)+ O2(k) >SiO2(r
- Silic làm vật liệu bán dẫn, chế tạo pin mặt trời
II Silicđioxit: (SiO2)
- Silicdioxit là một oxit axit
- Tác dụng với kiềm tạo thành muối và nớcPTHH : SiO2(r)+2NaOH >Na2SiO2(r)+ H2O(l)
- Tác dụng với oxit bazơ tạo thành muối PTHH : SiO2(r)+ CaO(r) -> Ca SiO3(r)
- SiO2 không tác dụng với nớcIII Sơ l ợc về công nghiệp siliccát :
1 Sản xuất gốm sứ:
- Nguyên Liệu : Đất sét, thạch anh, penpat
- Công đoạn chính : + Nhào đất sét, thạch anh, penpat với nớc tạo
Trang 9thành khối dẻo tạo hình sấy khô
+ Nung các đồ vật trong lò với nhiệt độ thíchhợp
+ Nung hỗn hợp trên trong lò quay hoặc lò
đứng ở nhiệt độ 1400- 1500 thu đợc clanhke.+ Nghiền clanhke với phụ gia tạo thành bộtximăng
- Các cơ sở sản xuất : Hải Dơng,Thanh Hoá,Hải phòng, Nghệ an, Hà Tiên
2 Sản xuất thuỷ tinh :
- Nuyên Liệu : Cát thạch anh, đá vôi, xô đa
- Công đoạn chính :+ Trộn hỗn hợp cát, đá vụi, xôđa theo tỉ lệthích hợp
+ Nung hỗn hợp trong lò nung khoảng 900 độthành thuỷ tinh ở dạng nhão
+ Làm nguội từ từ thổi thuỷ tinh dẻo thành đồvật
- Các cơ sở sản xuất : Hải Phòng, Hà Nội, ĐàNẵng, TPHCM
3 Củng cố - luyện tập: (9 phỳt)
- Mô tả công đoạn chính để sản xuất đồ gốm.
- Thành phần chính của xi măng là gì ?
- Viết PT xảy ra trong quá trình nấu thuỷ tinh
- Viết sơ đồ chuyển hoá : C > CO2 > CaCO3 -> CO2
- Viết PTHH minh hoạ H2CO3 yếu hơn HCl
- Nêu tính chất hoá học của MgCO3 viết PTHH minh hoạ
4 hướng dẫn học sinh tự học ở nhà(1 phỳt)
- Làm BT1- 5( SGK)
- Học bài theo câu hỏi SGK
- Chuẩn bị bảng hệ thống tuần hoàn
Trang 10Ngày soạn: 31/ 12/2013 Ngày giảng: 9C :
9B:
Tiết : 39 Sơ LợC BảNG Hệ THốNG TUầN HOàN
CáC NGUYêN Tố HOá HọC ( tiết1)
- HS ham mê học và nghiên cứu bộ môn
II Chuẩn bị của GV và HS
1 Chuẩn bị của GV:
- Bảng hệ thống dạng dài
- Bảng phụ vẽ sơ đồ các nguyên tố trong chu kỳ, nhóm
2 Chuẩn bị của Học sinh:
- Bảng HTTH
III Tiến trỡnh bài dạy
1 Kiểm tra bài cũ (12 phỳt)
( ?) Mô tả công đoạn chính sản xuất đồ gốm
+ Nhào đất sét, thạch anh, penpat với nớc tạo thành khối dẻo tạo hình sấy khô+ Nung các đồ vật trong lò với nhiệt độ thích hợp
( ?) Thành phần chính của xi măng là gì ? nêu công đoạn chính sản xuất xi măng ?
- Thành phần chính của xi măng: Đất sét, đá vôi, cát
Trang 11- Nghiền nhỏ đá vôi, đất sét, trộn với nớc tạo dạng bùn
- Nung hỗn hợp trên lò quay ở t0= 14000C- 15000C thu đợc clanhke rắn
- Nghiền clanh ke với phụ gia đợc ximăng
*Đặt vấn đề : ( 1 p) Trong chương trỡnh hoỏ 8 và hoỏ 9 chỳng ta đó làm quen
với rất nhiều nguyờn tố hoỏ học Những nguyờn tố đú được sắp xếp theo 1 trật tự
nhất định và cú tớnh chu kỡ nhất định gọi là bảng tuần hoàn cỏc nguyờn tố hoỏ học
Vậy bảng tuần hoàn của cỏc nguyờn tố hoỏ học cú cấu tạo như thế nào và cú ý nghĩa
gỡ ? Đú sẽ là nội dung bài hụm nay
2 Nội dung bài mới: (25 phỳt)
- Các nguyên tố trong bảng hệ thống tuầnhoàn đợc sắp xếp theo chiều tăng của điệntích hạt nhân nguyên tử
- VD : Li có điện tích hạt nhân = 3 xếp trớcnguyên tố Be có điện tích hạt nhân = 4
Trong bảng hệ thống tuần hoàn các
nguyên tố có khoảng hơn 100 nguyên tố,
vậy ô nguyên tố có đặc điểm gì
- Quan sát vào ô nguyên tố 12 ta biết
Các chu kì có đặc điểm gì giống nhau ?
Yêu cầu HS đọc thông tin trong bài Từ
thông tin yêu cầu vận dụng để tìm hiểu
- Số hiệu nguyên tử = điện tích hạt nhân =
số e trong nguyên tử Số hiệu nguyên tửtrùng với số thứ tự của nguyên tố
2/ Chu kì :
Trang 12- Số lớp electron là bao nhiêu ?
Chu kì 2 có giống với chu kì 1 không ?
Yêu cầu HS tìm hiểu chu kì 3 về số lớp
electron và sự biến đổi điện tích hạt
Yêu cầu HS quan sát nhóm I và
nhómVII và trả lời câu hỏi :
Các nguyên tố trong cùng một nhóm
có đặc điểm gì giống nhau ? Về tính chất
hoá học, về số e ở lớp ngoài cùng ? cho
VD ?
Thảo luận rút ra nhận xét
Xét chu kỳ 1:
+ gồm 2 nguyên tố H và He điện tích hạtnhân tăng từ H là+1 đến He là +2
- Có 1 lớp e trong nguyên tử Xét chu kỳ 2:
+ gồm 8 nguyên tố + Điện tích hạt nhân tăng 3+ đến Ne là 10 + Có 2 lơp e trong nguyên tử
* Chu kì là dãy các nguyên tố mà nguyên
tử có cùng số lớp electron ,đợc xếp theochiều điện tích hạt nhân tăng dần
Số thứ tự của chu kì bằng số lớp electron
3 Củng cố - luyện tập: (7 phỳt)
( ? ) Dựa vào bảng hệ thống tuần hoàn các nguyên tố cho biết cấu tạo nguyên
tử của các nguyên tố có số hiệu nguyên tử 7, 12, 16
HS lên bảng chỉ sơ đồ bảng HTTT trả lơi
4 Hớng dẫn HS tự học ở nhà: (1 phỳt)
Nghiên cứu sự biến thiên tính chất các nguyên tố trong một chu kì , trong một
nhóm và dự đoán tính chất của một số nguyên tố khi biết vị trí
RÚT KINH NGHIỆM SAU GIỜ DẠY :
Trang 13
Ngày soạn: 02/01/2012 Ngày giảng: 9C : /01/2012
9B: / 01/ 2012
TiÕt : 40 S¬ LîC B¶NG HÖ THèNG TUÇN HOµN
C¸C NGUYªN Tè HO¸ HäC ( tiÕp )
I.Mục tiêu:
1 Về kiến thức : HS biết được :
- Quy luật biến đổi tính kim loại, phi kim trong chu kì và nhóm Lấy VD minhhoạ
- Ý nghĩa của bảng tuần hoàn : Sơ lược về mối liên hệ giữa cấu tạo nguyên tử,
vị trí nguyên tố trong bảng tuần hoàn và tính chất hoá học cơ bản của nguyên tố đó
2 Về kỹ năng:
- Từ cấu tạo nguyên tử của 1 số nguyên tố điển hình( thuộc 20 ngtố đầu tiên) suy ra
vị trí và tính chất cơ bản của chúng và ngược lại
- So sánh tính kim loại hoặc tính phi kim của 1 số ngtố cụ thể với các ngtố lâncận( trong 20 nguyên tố đầu tiên.)
3 Về thái độ:
- HS yªu thÝch bé m«n - Ham t×m hiÓu
II Chuẩn bị của GV và HS
1 Chuẩn bị của GV:
- B¶ng hÖ thèng tuÇn hoµn lín :
2 Chuẩn bị của Häc sinh:
- B¶ng HTTH
III Tiến trình bài dạy
1 Kiểm tra bài cũ (12 phút)
( ? ) Cho biÕt cÊu t¹o nguyªn tö « 7, 11, 15
§¸p ¸n : HS lªn b¶ng vÏ c¸c nguyªn tè trªn
* Đặt vấn đề : ( 1 p ) Ở tiết trước chúng ta đã nghiên cứu về cấu tạo của bảng tuần
hoàn các nguyên tố hoá học Chúng ta đã tìm hiểu về ô nguyên tố, chu kì, nhóm các nguyên tố hoá học Trong tiết này chúng ta tiếp tục nghiên cứu về sự biến thiên tính
Trang 14chất của cỏc nguyờn tố theo chu kỡ, nhúm và ý nghĩa của bảng tuần hoàn cỏc nguyờn
tố hoỏ học
2 Nội dung bài mới: (25 phỳt)
Yêu cầu nhóm HS quan sát chu kì 2 và
trả lời câu hỏi
+ Số electron lớp ngoài cùng biến đổi
nh thế nào từ Li đến Ne ?
+ Sự biến đổi tính kim loại và tính phi
kim thể hiện nh thế nào ?
Thảo luận nhóm thống nhất, đại diện
nhóm trình bày
chốt ý trên sơ đồ chu kỳ 2
Yêu cầu học sinh quan sát nhóm I và
nhóm VII rút ra quy luật, lấy ví dụ minh
hoạ
(?) Nhóm 1 gồm những nguyên tố nào ,
Thuộc kim loại hay phi kim
(?) nêu sự biến thiên trong nhóm 1
(?) Nhóm VII gồm những nguyên tố
nào , thuộc kim loại hay phi kim
(?) Nêu s ự biến thiên của nhóm
(?) Qua 2 nhóm điển hình trên rút ra kết
luận chung về sự biến thiên của nhóm
Thảo luận nhúm và rỳt ra tớnh quy luật
của cỏc nguyờn tố trong nhúm
III Sự biến đổi tính chất của các nguyên
tố trong bảng tuần hoàn
* Nhóm I:
- Gồm 6 nguyên tố từ Li đến Fr
- Số lơp electron tăng từ 2- 7 nhng sốelecltron ngoài cùng đều = 1e
- Tính kim loại tăng dần từ Li- Fr ( KLhoạt động hoá học rất mạnh )
* Nhóm VII;
- Gồm 5 nguyên tố từ F đến At
Số lớp electron tăng dần từ 2- 6 e Số engoài cùng đều là 7e
- Tính phi kim giảm dần từ F- I ( I là phi
Trang 15kim hoạt động yếu hơn )
* Kết luận :Trong một nhóm đi từ trên xuống dới theochiều tăng của điện tích hạt nhân :
-Số lớp electron của nguyên tử tăng dần ,tính kim loại tăng dần đồng thời tính phikim của các nguyên tố giảm dần
GV
HS
?
HS
Biết nguyên tố A có số hiệu nguyên tử
17 chu kì 3, nhóm VII Hãy cho biết
cấu tạo nguyên tử, tính chất và so sánh
với nguyên tố lân cận
Thảo luận nhóm nghiên cứu
Nguyên tố X có điện tích hạt nhân 16+
3 lớp electron và lớp ngoài cùng có 6
electron Hãy cho biết vị trí của X trong
bảng hệ thống tuần hoàn và tính chất cơ
bản của nó ?
Thảo luận nhóm thống nhất
IV ý nghĩa bảng tuần hoàn các nguyên
tố hoá học
1/ Biết vị trí của các nguyên tố ta có thể
suy đoán cấu tạo nguyên tử và tính chất của nguyên tố
VD: Nguyên tố A: có số hiệu 17 > có 17e
- Nguyên tố A ở chu kỳ 3 nhóm VII > có
3 lớp electron , lớp ngoài cùng có 7 e
- Nguyên tố A thể hiện tính phi kim mạnh,mạnh hơn nguyên tố đứng trớc nó
* Biết vị trí của nguyên tố ta có thể suy
đoán cấu tạo nguyên tử và tính chất cơ bảncủa nguyên tố , so sánh tính kim loại hayphi kim của nguyên tố này so với nguyên
tố lân cận
2/ Biết cấu tạo nguyên tử của nguyên to
tố ta có thể suy đoán vị trí và tính chất của nguyên tố đó
* Biết cấu tạo nguyên tử của nguyên tố ta
có thể suy đoán vị trí của nguyên tố trongbảng hệ thống tuần hoàn và tính chất cơbản của nó
4 Hớng dẫn HS tự học ở nhà: (1 phỳt)
- ễn tập phần phi kim
- Bảng hệ thống tuần hoàn các nguyên tố
- Chuẩn bị trớc bài ôn tập
Trang 16RÚT KINH NGHIỆM SAU GIỜ DẠY :
Ngày soạn: 09/01/2012 Ngày giảng: 9C : /01/2012
9B: / 01/ 2012
Tiết: 41 - LUYệN TậP CHơNG 3 PHI KIM - Sơ LợC BảNG HTTH CáC NGUYêN Tố HOá HọC
I.Mục tiờu:
1 Về kiến thức
- Giúp HS hệ thống hoá lại kiến thức đã học trong chơng nh :
- Tính chất của phi kim, tính chất của Clo, cacbon silic, oxit cacbon, axitcacbonnic, muối cacbonat
- Cấu tạo bảng tuần hoàn và sự biến đổi tuần hoàn tính chất các nguyên tốtrong chu kỳ, nhóm và ý nghĩa của bảng tuần hoàn
3 Về thỏi độ:
- HS yêu thích bộ môn
II Chuẩn bị của GV và HS
1 Chuẩn bị của GV:
- GV hệ thống câu hỏi, một số phiếu học tập
+ Phiếu 1 : Cho các chất : SO2, H2SO4, SO3, H2S, FeS, H2O, S
lập sơ đồ thể hiện tính chất HH của phi kim S
H2S < S > SO2 > SO3 > H2SO4
Na2SO3 + Phiếu 2 : Cho các chất : Cl2, NaClO, H2O, HCl, NaCl
Lập sơ đồ biểu diễn tính chất HH của Clo
Trang 17Nớc Cl2
HCl Cl2 NaClO, NaCl
FeCl3
2 Chuẩn bị của Học sinh:
- ễn laị cỏc kiến thức đó học
III Tiến trỡnh bài dạy
1 Kiểm tra bài cũ (2 phỳt)
- Kiểm tra sự chuẩn bị ở nhà của học sinh
Từ tính chất hoá học của lu huỳnh yêu
cầu HS khái quát hoá thành tính chất của
phi kim
hoàn thành phiếu học tập số 1
Thảo luận nhóm hoàn thành phiếu học
tập số 2 ,đại diện lên trình bày tính chất
hoá học của clo
Cùng với HS hoàn thành sơ đồ 3 SGK
Dùng bảng hệ thống tuần hoàn ôn lại cấu
tạo, sự biến thiên tính chất các nguyên tố,
ý nghĩa của bảng hệ thống
Thảo luận
Hoàn thành BT5, Lên bảng trình bày
I Kiến thức cần nhớ
1/ Tính chất hoá học của phi kim
- Tác dụng với kim loại
a/ Cấu tạo bảng hệ thống tuần hoàn b/ Sự biến thiên tính chất các nguyên
tố c/ ý nghĩa của bảng hệ thống tuầnhoàn
Trang 18Số mol CaCO3= 0,6 (mol) Khối lợng của CaCO3=100 x 0,6 =60(g)
BT6 :MnO2+ 4HCl -> MnCl2 + Cl2 +2H2O
1mol 1mol0,8mol 0,8mol
Cl2 + 2NaOH -> NaCl+ NaClO+H2O
1mol 2mol 1mol 1mol0,8mol 1,6mol 0,8mol 0,8mol
Số mol NaOH d =2 - 1,6 = 0,4molNồng độ mol của NaCl = Nồng độmol NaClO = 0,8 :0,5 = 1,6M
Nồng độ mol của NaOH = 0,4 :0,5 =0,8M
Cl2 + 2NaOH -> NaCl + NaClO + H2O (2)
- Số mol clo tạo thành ở (1)
Trang 19- Sè mol clo =
56,8
0,8
71 mol
- Sè mol kiÒm ph¶n øng víi 0,8 mol clo = 0,8 2 = 1,6 mol
- Sè mol kiÒm ban ®Çu lµ 0,5 4 = 2 mol
- Sè mol kiÒm d : 2 - 1,6 = 0,4 mol
- Sè mol 2 muèi = sè mol clo = 0,8 mol
CM NaCl = CMNaClO =
0,8
1, 6 0,5 mol
CM NaOH =
0, 4 0,8 0,5 mol
4 Híng dÉn HS tự häc ë nhµ: (1 phút)
- Häc kü bµi + lµm c¸c bµi tËp cßn l¹i trong SGK
- Xem tríc bµi thùc hµnh + kÎ b¶ng têng tr×nh
RÚT KINH NGHIỆM SAU GIỜ DẠY
Trang 20
Ngày soạn: 11/01/202 Ngày giảng:9C : /01/2012
- Biết được : Mục đớch cỏc bước tiến hành, kĩ thuật thực hiện cỏc thớ nghiệm
- Cacbon khử đồng(II) oxit ở nhiệt độ cao
- Nhiệt phõn muối NaHCO3
- Nhận biết muối cacbonat và muối clorua cụ thể
- Hoá chất : CuO, C , NaCl, Na2CO3, CaCO3, NaHCO3 ,nớc vôi trong
- Dụng cụ : ống nghiệm, đèn cồn, ống hút, kẹp , giá đỡ
2 Chuẩn bị của Học sinh:
- ễn laị cỏc kiến thức đó học
- GV hớng dẫn HS lấy khoảng 1 thìa con hỗn hợp CuO và bột than cho vào ống
nghiệm A đậy ống nghiệm bằng nút cao su có dẫn ống thuỷ tinh, đầu ống nghiệm đa
Trang 21vào trong ống chứa dd Ca(OH)2, dùng đèn hơ nóng đều ống nghiệm Quan sát hiện ợng giải thích , viết PT
t-2/ Thí nghiệm 2 : Nhiệt phân muối NaHCO 3
- Lấy khoảng 1 thìa nhỏ NaHCO3 cho vào đáy ống nghiệm, đậy ống nghiệm bằng nútcao su có kèm ống dẫn thuỷ tinh Dẫn đầu ống thuỷ tinh vào ống nghiệm khác đựng
dd Ca(OH)2 Dùng đèn cồn hơ nóng đều ống nghiệm, sau đó tập trung đun đáy ốngnghiệm chứa NaHCO3 Quan sát hiện tợng xảy ra, giải thích và viết PT
3/ Thí nghiệm 3 : Nhận biết muối cacbonat và muối clorua
- Có 3 lọ đựng 3 chất rắn ở dạng bột là NaCl, Na2CO3, CaCO3 Hãy nêu phơng phápnhận biết các chất trên
- Lấy mỗi lọ 1 ít cho vào các ống nghiệm đánh số thứ tự Dùng ống nhỏ giọt nhỏ vàomỗi lọ chừng 1- 2ml dd HCl, lọ nào không có hiện tợng gì xảy ra là NaCl
- Lấy thìa nhỏ trong 2 lọ còn lại cho vào ống nghiệm dùng ống nhỏ giọt cho vào mỗiống nghiệm 2- 3ml nớc cất, lắc nhẹ hoá chất trong lọ nào không tan là CaCO3, lọ kia
đựng Na2CO3
II Báo cáo bản tờng trình
Thí nghiệm Mục đích thí nghiệm Hiện tợng Giải thích
1 C khử
CuO ở nhiệt
độ cao
- Nghiên cứu tính khửcủa C ở nhiệt độ cao Lấy 1 ít ( bằng hạt ngô)hỗn hợp CuO và C vàoống nghiệm
- lắp ống nghiệm vàogiá, dẫn ống vào ốngnghiệm chứa nớc vôitrong
- Nung ống nghiệm trênngọn lửa đèn cồn
- Dung dịch nớcvôi trong vẩn đục
- Chất rắn màu đỏxuất hiện
- Các bon đã khửCuO giải phóng CO2
và tạo ra Cu màu đỏ
- Phơng trình :
t0
C + 2CuO -> Cu+ CO2
CO2 + Ca(OH)2 -> CaCO3 + H2O
- Lấy 1 thìa nhỏNaHCO3 vào đáy ốngnghiệm đậy ống cao xu
có ống dẫn thuỷ tinh
- dẫn ống thuỷ tinh vàoống nghiệm đựng ddCa(OH)2
- Đun trên ngọn lử đèncồn
- dd nớc vôi trongvẩn đục chứng tỏ
có phản ứng
- Do NaHCO3 nhiệtphân tạo CO2 làmcốc nớc vôi trongvẩn đục và
3 Nhận biết - Nhận biết 2 loại muối - Lọ không phản - Phơng trình :
Trang 22øng lµ NaCl.
- Lä nµo cã khÝtho¸t ra lµ Na2CO3
- Lä cßn l¹i lµCaCO3 ,
HCl + Na2CO3 > 2NaCl + CO2 +H2O
Trang 239B:01/02/2012
Chơng 4 : Hiđrocacbon Nhiên liệu
Tiết 43 : Khái niệm về hợp chất hữu cơ và hoá học hữu cơ
I.Mục tiờu:
1 Về kiến thức:
- Biết được: Khỏi niệm về hợp chất hữu cơ và húa học hữu cơ
- Phõn loại hợp chất hữu cơ
- Cụng thức phõn tử, cụng thức cấu tạo và ý nghĩa của nú
2 Về kỹ năng:
- Phõn biệt được chất vụ cơ hay hữu cơ theo CTPT
- Quan sỏt thớ nghiệm, rỳt ra kết luận
- Tớnh phần trăm cỏc nguyờn tố trong một hợp chất hữu cơ
- Lập được cụng thức phõn tử hợp chất hữu cơ dựa vào thành phần phần trăm cỏc nguyờn tố
3 Về thỏi độ:
- Có ý thức học tập bộ môn
II Chuẩn bị của GV và HS
1 Chuẩn bị của GV:
- Tranh màu về các loại thức ăn, hoa quả, đồ dùng quen thuộc hàng ngày
- Dụng cụ: Cốc thuỷ tinh, ống nghiệm, đũa thuỷ tinh
2 Chuẩn bị của HS:
- Đọc SGK tìm hiểu thực tế các hợp chất hữu cơ
3 Tiến trỡnh bài dạy
1 Kiểm tra bài cũ ( khụng)
* Đặt vấn đề vào bài mới: ( 1p ) Từ thời cổ đại con ngời đã biết sử dụng và chế biến
các hợp chất hữu cơ trong thiên nhiên để phục vụ cho đời sống của mình Vậy hợp chất hữu cơ là gì? hoá học hữu cơ là gì?
luận, Báo cáo
Vậy hợp chất hữu cơ là gì? Để trả lời
I: Khái niệm về hợp chất hữu cơ
1.
Hợp chất hữu cơ có ở đâu
- Hợp chất hữu cơ có trong cơ thể sinhvật, trong hầu hết các loại lơng thực,thực phẩm, đồ dùng, trong cơ thể ngời
Trang 24Nớc vôi trong bị vẩn đục
Hãy giải thich vì sao nớc vôi trong bị
vẩn đục?
Nớc vôi trong đục vì bông cháy có
sinh ra CO2
Tơng tự, khi đốt cháy các hợp chất
hữu cơ khác nh cồn, nến đều tạo ra
CO2 Chứng tỏ trong các hợp chất hữu
+ Cơ sở phân loại hợp chất hữu cơ
+ Có mấy loại hợp chất hữu cơ? Đó là
hợp chất nào?
Báo cáo Bổ sung
Yêu cầu HS làm bài tập cho các chất
sau: NaHCO3; CO, C2H2; C6H12O6;
C6H6; C3H7Cl; MgCO3; C2H4O2
Trong các hợp chất trên hợp chất nào
là hợp chất vô cơ, hợp chất nào là hợp
chất hữu cơ? Phân loại các hợp chất
H2CO3, các muối cacbonat kim loại)
3 Các hợp chất hữu cơ đ ợc phân loại nh
thế nào?
- Dựa vào thành phần phân tử HCHC
đợc chia thành 2 loại chính
+ Hiđrocacbon: phân tử chỉ có 2nguyên tố C và H
Ví dụ: CH4; C2H6, C3H8 + Dẫn xuất của hiđocacbon: Ngoài C
và H trong phân tử còn có các nguyên
tố khác nh oxi, nitơ, Clo
Ví dụ: C2H6O CH3Cl
Trang 25Yêu cầu HS đọc thông tin SGK, sau
đó gọi HS tóm tắt theo các câu hỏi gợi
ý
+ Hoá học hữu cơ là gì?
+ Vai trò của hoá học hữu cơ là gì?
Thảo luận, thóng nhất ý kiến báo
cáo
Treo bảng phụ nội dung bài tập 2
Chọn câu đúng
c) đúng
II Khái niệm về hoá học hữu cơ
- Hoá học hữu cơ là ngành hoá họcchuyên nghiên cứu về các hợp chấthữu cơ và những chuyển đổi củachúng
- Ngành hoá học hữu cơ đóng vai tròquan trọng trong sự phát triển kinh tếxã hội
3 Củng cố - luyện tập: ( 10 phỳt )
(?) : - Hợp chất hữu cơ là gì? Hợp chất hữu cơ đợc phân loại nh thế nào?
HS:- Hợp chất hữu cơ là hợp chất của Cacbon (Trừ CO, CO2, H2CO3, muối cacbonatkim loại)
- Hợp chất hữu cơ đợc phân thành 2 loại:
+ HiđroCacbon+ Dẫn xuất Hiđrocacbon
(?): Axit axêtic có công thức C2H4O2 Hãy tính % khối lợng của các nguyên tố trongAxit axêtic
Đáp án: M C H O2 4 2 12.2 1.4 16.2 60 g
Trong 1 mol C2H4O2 có 2 mol C 4 mol H 1 mol O
Hay 60 g C2H4O2 có 24 g C 4 g H 32 g O
Trong 100 g C2H4O2 có x g C y g H z g O
Trang 2640%
60 4.100
6,67%
60 32.100
53,33%
60
x y z
4 hướng dẫn học sinh tự học ở nhà( 1 phỳt )
- Học bài theo kết luận + Câu hỏi 1, 2 SGK
- Hoàn thành bài tập 3, 4, 5 vào vở bài tập
+ Bài tập 3: Tính khối lợng của C trong từng công thức, sau đó so sánh
+ Bài tập 5: Dựa vào phân loại hợp chất Cacbon để phân loại
- Đọc và tìm hiểu trớc bài: Cấu tạo phân tử hợp chất hữu cơ
RÚT KINH NGHIỆM SAU GIỜ DẠY:
Trang 27- Viết được một số cụng thức cấu tạo ( CTCT) mạch hở, mạch vũng của một
số hợp chất hữu cơ đơn giản( < 4C ) khi biết CTPT
3 Về thỏi độ:
- Có ý thức học tập bộ môn
II Chuẩn bị của GV và HS
1 Chuẩn bị của GV:
- Mô hình cấu tạo phân tử hợp chất hữu cơ
- Tranh vẽ: công thức cấu tạo của rợu etylic, Đi metyl ete
- Bảng phụ
2 Chuẩn bị của HS:
- Ôn kiến thức cũ + Đọc bài mới
- Ôn hoá trị của các nguyên tố O, N, C, H, P, Br, Cl, I
III Tiến trỡnh bài dạy
1 Kiểm tra bài cũ ( 5 phỳt )
Câu hỏi: 1, Hợp chất hữu cơ là gì? hợp chất hữu cơ đợc phân loại nh thế nào?
2, Hãy xắp xếp các chất C6H6, CaCO3, C4H10, C2H6O, NaNO3, C2H2, CH3NO2,NaHCO3, C2H2O2Na, CH3Cl, CH3 OH vào các cột thích hợp trong bảng sau:
Đặt vấn đề vào bài mới: ( 1p ) Các em đã biết hợp chất hữu cơ là những hợp chất
của C Vậy hoá trị và liên kết giữa các nguyên tử trong phân tử hợp chất hữu cơ chobiết gì Để hiểu đợc các vấn đề trên ta xét trong bài hôm nay
2 Bài mới: ( 30 phỳt )
Hoạt động 1: Đặc điểm cấu tạo phân
tử hợp chất hữu cơ ( 18 phút ) I Đặc điểm cấu tạo phân tử hợp chất hữu cơ
Trang 28C (II, IV); O (II); H(I); N(II, III, IV)
Cl (I, ) Br (I) , Na (I)
Vậy trong phân tử hợp chất hữu cơ các
nguyên tố đó có hoá trị nh thế nào? Sự
liên kết giữa các nguyên tử trong phân tử
nh nào?
Trong phân tử hợp chất hữu cơ nếu dùng
mỗi nét gạch để biểu diễn 1 đơn vị hoá
C hoá trị IV; Hiđrô hoá trị I; O hoá trị II;
Clo hoá trị I; Brôm hoá trị I
Ta xét thí dụ với phân tử CH4
Nhận xét số nguyên tử C, H
Có 1 nguyên tử C; 4 nguyên tử H
Để có phân tử CH4 thì ta hiểu có 1
nguyên tử C liên kết với 4 nguyên tử H
Vậy khi liên kết chúng phải có điều
kiện gì?
Nếu ta biểu diễn mỗi liên kết nguyên tử
C với 1 nguyên tử H bằng nét gạch hoá
C hoá trị IV; H hoá trị I
Bằng cách tơng tự ta biểu diễn đợc liên
kết giữa các nguyên tử trong phân tử
khác
CH3Cl Cl CH3OH H
H - C - H H - C - O - H
H H
Em có kết luận gì về hoá trị và liên kết
giữa các nguyên tử trong phân tử hợp
Trang 29thấy 1 nguyên tử C có thể liên kết với 4
nguyên tử nguyên tố khác Vậy những
nguyên tử C có liên kết đợc với nhau
không Ta tìm hiểu:
Ta xét ví dụ sau: - Phân tử C2H6 Khi viết
ta cũng biểu diễn nguyên tử trong phân
tử ở đây có 1 nguyên tử C liên kết với 6
nguyên tử H Khi biểu diễn liên kết bằng
nét gạch hoá trị Ta viết nh sau: H H
H - C C - H
H H
Nếu viết nh trên em hãy nhận xét hoá trị
của 2 nguyên tử C và hoá trị của các
nguyên tử H
C thiếu 1 hoá trị; H đủ hoá trị
Để biểu diễn giữa các nguyên tử C và
các nguyên tử nguyên tố khác, ta nối
với nguyên tố khác mà còn liên kết trực
tiếp với nhau tạo thành mạch C
Các em hãy đọc thông tin SGK Thảo
- Trong các hợp chất hữu cơ, cacbonluôn có hoá trị IV; Hiđrô có hoá trị I;Oxi có hoá trị II; Cl có hoá trị I; Br cóhoá trị I; Nitơ hoá trị III
- Các nguyên tử liên kết với nhau theo
đúng hoá trị của chúng Mỗi liên kết đợcbiểu diễn bằng 1 nét gạch nối giữa 2nguyên tử
2
Mạch cỏc bon
Trang 30Khi biểu diễn liên kết giữa các nguyên
tử trong phân tử hợp chất hữu cơ Ví dụ
trong phân tử C2H6O tại sao không đợc
Tại sao cùng 1 phân tử C2H6O lại có 2
chất khác nhau là rợu etylic và đi metyl
ete
Ta xem lại sự liên kết giữa các nguyên tử
Trât tự liên kết giữa các nguyên tử trong
phân tử phải đảm bảo những gì?
Các nguyên tử phải đảm bảo hoá trị
Khi liên kết giữa các nguyên tử cần đảm
bảo đúng hoá trị và trật tự liên kết giữa
các nguyên tử trong phân tử Từ trật tự
Những nguyên tử C trong phân tử hợpchất hữu cơ có thể liên kết với nhau tạothành mạch C
_ Có 3 loại mạch Cacbon+ Mạch thẳng (Mạch không phânnhánh)
Thí dụ: - C - C - C - C - Butan+ Mạch nhánh
Thí dụ: - C - C - C - iso butan
C + Mạch vòng
-Thí dụ: : - C - C - Xiclo butan
C C
Trang 31liên kết xác định giữa các nguyên tử
trong phân tử đã tạo ra nhiều chất khác
nhau ngời ta còn gọi là đồng phân của
hợp chất đó
Ví dụ:
Đa bảng phụ đồng phân của phân tử
C4H10
Em có kết luận gì về trật tự liên kết giữa
các nguyên tử trong phân tử hợp chất
hữu cơ
Kết luận
Các chất có sự khác nhau về trật tự liên
kết giữa các nguyên tử trong phân tử
tạo nên các chất có tính chất khác nhau
Vì vậy từ 1 phân tử có thể tạo ra nhiều
chất
Ví dụ: C10H22 có tới 75 chất có cấu tạo
khác nhau hiện tợng đó đã làm cho số
lợng hợp chất hữu cơ tăng rất nhiều
Treo bảng phụ bài tập 4 SGK
Thảo luận hoàn thành bài tập 4 báo
cáo
Đáp án:
a, c, d cùng một chất (rợu etylic)
b, e cùng một chất (Đi mtyl ete)
Khi biểu diễn liên kết nh các phân tử
C2H5Cl C2H6O cho ta biết số nguyên
tử mỗi nguyên tố tạo nên hợp chất đó
Công thức biểu diễn đầy đủ liên kết giữa
các nguyên tử trong phân tử gọi là
công thức cấu tạo
Từ công thức phân tử C2H6O ta biết đợc
chúng tạo ra 2 chất khác nhau:
+ Rợu etylic
+ Đi metyl ete
Hai chất này có tính chất khác nhau
Muốn biết tính chất của 1 hợp chất hữu
3 Trật tự liên kết giữa các nguyên tửtrong phân tử
- Mỗi hợp chất hữu cơ có 1 trật tự liênkết xác định giữa các nguyên tử trongphân tử
Trang 32cơ cần biết rõ công thức cấu tạo.
Công thức cấu tạo cho ta biết những gì?
Chỉ vào công thức cấu tạo:
Br H H II Công thức cấu tạo
- Công thức biểu diễn đầy đủ liên kếtgiữa các nguyên tử trong phân tử gọi làcông thức cấu tạo
Thí dụ: HMêtan H - C - H; Viết gọn CH4
H
H HRợu Etylic: H - C- C - O - H
H HHoặc viết gọn: CH3 - CH2 - OH
- Công thức cấu tạo cho biết thành phầncủa phân tử và trật tự liên kết giữa cácnguyên tử trong phân tử
Trang 34- PTP¦ ch¸y: 4 C Hx y (4 x y O ) 2 4 xCO2 2 yH O2
- MA = 30 g
-
3 0,1 30
A
- 2
5, 4 0,3 18
+ ¤n kiÕn thøc vÒ cÊu t¹o ph©n tö hîp chÊt h÷u c¬
+ TÝnh chÊt, thu khÝ mªtan trong bïn ao Dïng que chäc thu b»ng c¸ch ®Èy níc
RÚT KINH NGHIỆM SAU GIỜ DẠY:
Trang 35- Tớnh chất hoỏ học: Tỏc dụng được với Clo( phản ứng thế0, với oxi ( phản ứng
chỏy )
- Metan được dựng làm nhiờn liệu và nguyờn liệu trong đời sống và sản xuất
2 Về kỹ năng:
- Quan sỏt thớ nghiệm, hiện tượng thực tế, hỡnh ảnh thớ nghiệm, rỳt ra nhận xột.
- Viết PTHH dạng cụng thức phõn tử và CTCT thu gọn
Phõn biệt khớ metan với một vài khớ khỏc, tớnh phần trăm khớ metan trong hỗn hợp
III Tiến trỡnh bài dạy
1 Kiểm tra bài cũ ( 5 phỳt )
Câu hỏi: - Em hãy nêu đặc điểm cấu tạo phân tử hợp chất hữu cơ
Đáp án: - Trong phân tử hợp chất hữu cơ, các nguyên tử liên kết với nhau theo đúng
hoá trị: C hoá trị IV; hiđrô hoá trị I; Oxi hoá trị II
- Mỗi hợp chất hữu cơ có một trật tự liên kết xác định giữa các nguyên tử trong phân
tử
- Trong hợp chất hữu cơ, những ngtử C có thể liên kết trực tiếp với nhau tạo thành
mạch C
*
Đặt vấn đề: ( 1p ) Mêtan là 1 trong những nguồn nguyên liệu quan trọng cho đời
sống và cho công nghiệp Vậy mêtan có cấu tạo, tính chất và ứng dụng nh thế nào? Ta
xét trong bài hôm nay
Yêu cầu HS đọc thông tin SGK + quan sát
hình 4.3 SGK Tìm hiểu trạng thái tự nhiên
của mêtan
Đọc thông tin + quan sát hình vẽ 4.3 SGK
thảo luận thống nhất ý kiến
I: Trạng thái tự nhiên, tính chất vật lí.
Trang 36Mêtan có ở những đâu trong tự nhiên?
GV Cho HS quan sát lọ đựng khí Mêtan
Mêtan có tính chất vât lí gì?
Muốn thu khí CH 4 từ khí bùn ao ta thu bằng
cách nào?
Thu bằng cách đẩy nớc
Ta tìm hiểu cấu tạo phân tử CH4
Hoạt động 2: Cấu tạo phân tử(10 phút)
Yêu cầu HS lắp mô hình phân tử mêtan dạng
Nêu đặc điểm cấu tạo của mêtan
GV Ta tìm hiểu tính chất hoá học của CH4
Hoạt động 3: Tính chất hoá học ( 25 phút )
Yêu cầu HS đọc thông tin SGK + quan sát
hình 4.5
Đọc thông tin + quan sát hình 4.5
Thảo luận về tính chất của mêtan
Mêtan có tính chất hoá học gì?
Đốt cháy mêtan thu đợc những sản phẩm
Hãy viết PTHH của phản ứng ?
Giới thiệu: phản ứng cháy mêtan toả nhiều
nhiệt, vì vây, ngời ta thờng dùng mêtan làm
- Đặc điểm cấu tạo: Trong phân tử CH
có 4 liên kết đơn
III Tính chất hoá học
1 Tác dụng với oxi
Trang 37trí của Clo trong sản phẩm?
Clo thế vàovị trí của 1 nguyên tử H
Phản ứng trên gọi là phản ứng thế
Mêtan có ứng dụng gì trong đời sống Ta xét
Hoạt động 4: ứng dụng ( 3 phút )
Yêu cầu HS đoc thông tin SGK
Mêtan có ứng dụng gì trong đời sống và sản
/
a s
CH3Cl + HClMêtylclorua
CO2 + 4H2
- CH4 còn đợc dùng để chế bột than vànhiều chất khác
Trang 383 Củng cố - luyện tập: ( 7 phỳt )
- HS : Đọc kết luận SGK
- GV treo bảng phụ bài tập 4
- HS : Hoàn thành báo cáo
b Cho CaCO3 vào dd HCl thu đợc CO2
- Đọc tìm hiểu bài: Etilen
RÚT KINH NGHIỆM SAU GIỜ DẠY:
Trang 39- Tớnh chất vật lớ: Trạng thỏi, màu sắc, tớnh tan trong nước, tỉ khối so với khụng khớ.
- Tớnh chất hoỏ học: Phản ứng cộng brụm trong dung dịch, phản ứng trựng hợp tạo
- Phõn biệt khớ etilen với khớ metan bằng phương phỏp hoỏ học
- Tớnh phần trăm thể tớch khớ etilen trong hỗn hợp khớ hoặc thể tớch khớ đó tham gia phản ứng ở điều kiện tiờu chuẩn
III Tiến trỡnh bài dạy
1 Kiểm tra bài cũ ( 10 phỳt )
Câu hỏi : 1) nêu đặc điểm cấu tạo phân tử CH 4 ? Nêu tính chất hoá học của CH 4. Viết PTHH minh hoạ.
CH4 + 2O2
0
t xt
CO2 + 2H2O 4
11, 2 0,5
Trang 40Đặt vấn đề ( 1p ) : Etilen là nguyên liệu để điều chế polietilen, dùng trong
công nghiệp chất dẻo, ta hãy tìm hiểu công thức cấu tạo, tính chất và ứng dụng của
Ta tìm hiểu tính chất hoá học của C2H4
Hoạt động 3: Tính chất hoá học (15
II Cấu tạo phân tử
- Công thức cấu tạo:
H H
C C
H H
- đặc điểm: Giữa 2 nguyên tử cacbon
có 2 liên kết gọi là liên kết đôi, liênkết này dễ bị đứt ra trong các phản ứnghoá học
III Tính chất hoá học
1 Etilen có cháy không?