1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

GA Ngu van 6 t2 BS moi

105 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 105
Dung lượng 240,72 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Những năng lực và thao tác này được thể hiện qua tiết học hôm nay Hoạt động của thầy và trò Hđ1: 35’ Gv hướng dẫn hs tìm hiểu các đoạn văn để nhận biết vai trò của quan sát, tưởng tượng[r]

Trang 1

Tiết 73:BÀI HỌC ĐƯỜNG ĐỜI ĐẦU TIÊN

( Trích Dế Mèn phiêu lưu ký) Tô Hoài

-I/ MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT:

1 Kiến thức:

-Nhân vật, sự kiện, cốt truyện trong một văn bản truyện viết cho thiếu nhi

-Dế Mèn: một hình ảnh đẹp của tuổi trẻ sôi nổi nhưng tính tình bồng bột và kiêu ngạo.-Một số biện pháp nghệ thuật xây dựng nhân vật đặc sắc trong đoạn trích

2 Kĩ năng:

a) Kỹ năng dạy học:

-Văn bản truyện hiện đại có yếu tố tự sự kết hợp với yếu tố miêu tả

-Phân tích nhân vật trong đoạn trích

-Vận dụng được các biện pháp nghệ thuật so sánh, nhân hoá khi viết văn miêu tả

b) Kỹ năng sống:

Tự nhận thức và xác định cách ứng xử: sống khiêm tốn, biết tôn trọng người khác

Giao tiếp, phản hồi, lắng nghe tích cực, trình bày suy nghĩ, ý tưởng, cảm nhận của bản thân

về những giá trị nội dung và nghệ thuật của truyện

3.Thái độ: Rèn luyện tính khiêm tốn, không kiêu căng, tự mãn Biết rút ra những bài học trong

cuộc sống

II/ PHƯƠNG PHÁP:

PP: Đọc, nêu vấn đề, vấn đáp, thảo luận nhóm, cặp đôi chia sẻ suy nghĩ về lối sống khiêm tốn, tôn

trọng người khác, phân tích, bình giảng, tổng hợp

KT: động não: suy nghĩ về cách ứng xử của các nhân vật trong truyện.

II/ CHUẨN BỊ:

1/ Đối với GV: Soạn bài, chân dung Tô Hoài, bức tranh Dế Mèn phiêu lưu ký

2/ Đối với Học sinh: Soạn bài, tập kể tóm tắt.

V/ TIẾN TRÌNH GIỜ DẠY:

1/ Ổn định lớp( 1’ )Giáo viên kiểm tra sĩ số và chấn chỉnh nề nếp của lớp.

2/ Kiểm tra bài cũ: ( 3’ )Giáo viên kiểm tra sự chuẩn bị bài ở nhà của học sinh.

3/ Bài mới: Giáo viên giới thiệu bài ( 1’ )

*Cho học sinh xem chân dung Tô Hoài ,cuốn Dế Mèn phiêu lưu kí (1941) đã

đang được hàng triệu người đọc ở mọi lứa tuổi yêu thích, đến mức các bạn nhỏ gọi ông là

Dế Mèn Nhưng Dế Mèn là ai? Chân dung và tính nết nhân vật độc đáo như thế nào, "bài học đường đời đầu tiên" mà anh ta nếm trải ra sao ? bài học hôm nay chóng ta sẽ cùng tìm hiểu

Hoạt động của thầy và trò Hđ1: ( 15’ )Gv giới thiệu về tác giả và tác phẩm

- Gv gọi hs đọc phần chú thích * trong sgk

? Em hiểu gì về nhà văn Tô Hoài-tác phẩm có điều gì đặc

biệt?

- Hstl-Gvkl theo những nét cơ bản ở phần chú thích và hướng

dẫn hs về nhà tìm hiểu thêm về Tô Hoài và tác phẩm Dế Mèn

phiêu lưu ký

Ghi bảng I/-Tìm hiểu chung:

Trang 2

Hđ2: ( 20’ )Gv hướng dẫn hs đọc hiểu văn bản.

- Gv đọc mẫu đoạn đầu

- Hs đọc tiếp đến hết

? Em hãy tóm tắt nội dung đoạn trích?

- Hstl-Gvkl

? Theo em truyện được kể bằng lời của nhân vật nào? Cách

kể đó là cách kể theo ngôi thứ mấy?

- Hstl-Gvkl:

Truyện được kể bằng lời của nhân vật Dế Mèn Người kể

xưng tôi (nhân vật chính của truyện) Đó là cách kể theo ngôi

thứ nhất

? Lựa chọn ngôi kể có tác dụng gì?

- Hstl-Gvkl:

Tác dụng:

Tạo thân mật, gần gũi người kể - bạn đọc

Dễ biểu hiện tâm trạng, ý nghĩ, thái độ của nhân vật

? Văn bản có thể chia mấy phần? Nêu nội dung các phần?

- Hstl-Gvkl:

Bố cục ba phần:

Từ đầu đến “thiên hạ rồi”: miêu tả vẻ đẹp Dế Mèn

Phần còn lại: câu chuyện về bài học đường đời đầu tiên

GV nói thêm: Câu văn “Chao ôi … lại được” có ý nghĩa liên

kết hai phần của văn bản

2 Tác phẩm:

-Bài học đường đời đầu tiên trích

từ truyện “Dế Mèn phiêu lưu kí” xuất bản lần đầu năm 1941

-3.Tóm tắt:

- Lời Dế Mèn =>Ngôi thứ nhất

- Tác dụng: tạo thân mật, gần gũi;

dễ biểu hiện tâm trạng, ý nghĩ n/v

- Tìm đọc truyện Dế Mèn phiêu lưu kí

- Học thuộc nội dung đã tìm hiểu để nắm được vẻ đẹp cường tráng của Dế Mèn

- Chuẩn bị phần tiếp theo của bài

Trang 3

Ngày soạn:

Ngày dạy:

Tiết 74: BÀI HỌC ĐƯỜNG ĐỜI ĐẦU TIÊN (Tiết 2)

( Trích Dế Mèn phiêu lưu ký- Tô Hoài )

I/ MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT:

1 Kiến thức:

-Nhân vật, sự kiện, cốt truyện trong một văn bản truyện viết cho thiếu nhi

-Dế Mèn: một hình ảnh đẹp của tuổi trẻ sôi nổi nhưng tính tình bồng bột và kiêu ngạo.-Một số biện pháp nghệ thuật xây dựng nhân vật đặc sắc trong đoạn trích

2 Kĩ năng:

a) Kỹ năng dạy học:

-Văn bản truyện hiện đại có yếu tố tự sự kết hợp với yếu tố miêu tả

-Phân tích nhân vật trong đoạn trích

-Vận dụng được các biện pháp nghệ thuật so sánh, nhân hoá khi viết văn miêu tả

b) Kỹ năng sống:

Tự nhận thức và xác định cách ứng xử: sống khiêm tốn, biết tôn trọng người khác

Giao tiếp, phản hồi, lắng nghe tích cực, trình bày suy nghĩ, ý tưởng, cảm nhận của bản thân

về những giá trị nội dung và nghệ thuật của truyện

3.Thái độ: Rèn luyện tính khiêm tốn, không kiêu căng, tự mãn Biết rút ra những bài học trong

cuộc sống

II/ PHƯƠNG PHÁP:

PP: Đọc, nêu vấn đề, vấn đáp, thảo luận nhóm, cặp đôi chia sẻ suy nghĩ về lối sống khiêm tốn, tôn

trọng người khác, phân tích, bình giảng, tổng hợp

KT: động não: suy nghĩ về cách ứng xử của các nhân vật trong truyện.

III/ CHUẨN BỊ:

1/ Đối với GV: Soạn bài, chân dung Tô Hoài, bức tranh Dế Mèn phiêu lưu ký

2/ Đối với Học sinh: Soạn bài, tập kể tóm tắt.

IV/ TÌNH HÌNH CÁC LỚP DẠY:

1/ Ổn định lớp( 1’ ) Giáo viên kiểm tra sĩ số và chấn chỉnh nề nếp của lớp.

2/ Kiểm tra bài cũ: ( 5’ ) Em hãy tóm tắt truyện bài học đường đời đầu tiên?

3/ Bài mới: ( 1’ ) Giáo viên giới thiệu bài.

Hoạt động của thầy và trò

Đôi càng mẫm bóng, vuốt nhọn hoắt, đầu nổi từng tảng rất

bướng, răng đen nhánh, nhai như hai lưỡi liềm máy, râu dài và

uốn cong Đó là những nét miêu tả về ngoại hình của Dế

Mèn có vể rất đổi cường tráng

Ngoài ra Mèn còn có hành động đáng chú ý: Co cẳng đạp

phanh phách vào các ngọn cỏ, lúc đi bách bộ thì cả người rung

rinh một màu nâu mỡ bóng

? Em có nhận xét gì về cách miêu tả của tác giả?

- Hstl-Gvkl:

Ghi bảng II/ Đọc - hiểu văn bản (tiếp) 2/ Hình ảnh Dế Mèn:

 Tác giả vừa tả ngoại hình vừa tả hành động làm nổi bật một chàng

Dế Mèn có vẻ đẹp sống động và

Trang 4

Tác giả vừa tả chung về hình dáng, vừa làm nổi bật các chi

tiết quan trọng của đối tượng, vừa miêu tả ngoại hình vừa diễn

tả cử chỉ, hành động để bộc lộ vẻ đẹp sống động, cường tráng

và cả tính nết của Dế Mèn Nhưng đồng thời cũng cho ta biết

cả những nét chưa đẹp , chưa hoàn thiện trong tính nết, trong

nhận thức và hành động của một chàng dế thanh niên ở tuổi

mới lớn Đó là tính kiêu căng tự phụ về vẻ đẹp và sức mạnh

của mình, xem thường mọi người xung quanh

? Qua đó em có nhận xét gì về hình ảnh của Dế Mèn?

- Hstl-Gvkl:

Mèn là kẻ kiêu căng tự phụ về vẻ đẹp và sức mạnh của mình,

luôn xem thường mọi người và là kẻ hung hăng xốc nổi

HĐ2: ( 10’ ) Bài học đường đời đầu tiên:

? Dế Mèn đã tỏ thái độ ntn đối với Dế Choắt?

- Hstl-Gvkl:

Mèn luôn tỏ ra thái độ coi thường về sự ốm yếu của Dế Choắt

nhất là trong cách xưng hô thì Mèn luôn tỏ ra mình là kẻ cả,

thứ bậc trên nên thường gọi choắt bằng "chú mày"

? Em hãy nêu diễn biến việc trêu chị cốc của Dế Mèn? Sự

việc đó dẫn đến hậu quả gì? Và thái độ của mèn trước cái

chết của Dế Choắt?

- Hstl-Gvkl:

lúc đầu Mèn tỏ ra huyênh hoang với Dế Choắt, sau đó thì chui

tọt vào hang, yên trí với nơi ẩn nấp kiên cố của mình Khi

nghe chị Cốc mổ vào đầu Dế Choắt thì Mèn nằm im thin thít,

sau khi chị Cốc bay đi rồi thì mèn mới dám mon men bò ra

khỏi hang Trước cái chết thảm thương của Dế Choắt, Dế Mèn

mới ân hận về việc làm của mình và thấm thía về bài học

đường đời đầu tiên

? Em có nhận xét gì về bài học đừơng đời đầu tiên của Dế

Mèn?

- Hstl-Gvkl:

Bài học ấy đã nói lên qua lời khuyên của Dế Choắt" ở đời mà

có thói hung hăng bậy bạ, có óc mà không biết nghĩ thì sớm

muộn gì cũng mang vạ vào mình đấy" đó là bài học thấm thía

ở đời

Hđ3: ( 5’ ) Gv cho hs khái quát nội dung bài học

- Hs thực hiện phần ghi nhớ trong sgk

Hđ4: ( 5’ ) Gv cho hs thực hiện phần luyện tập

- Gv cho hs đọc bài theo hình thức phân vai

mạnh mẽ nhưng cũng đầy kiêu căng, tự phụ, luôn coi thường mọi người và hung hăng xốc nổi

2/ Bài học đường đời đầu tiên:

- Tỏ ra coi thường Dế Choắt

- Xưng hô kiểu kẻ cả

- Trêu chị Cốc

- Dế Choắt chết

Mèn ân hận và rút ra bài học đường đời đầu tiên

III/ Tổng kết: Ghi nhơ(sgk/11.)

1 Nội dung:

- Vẻ đẹp cường tráng của DếMèn- Dế Mèn kiêu căng, xốc nổigây ra cái chết oan của Dế Choát

- Dế Mèn rút ra bài học đường đờiđầu tiên

2 Nghệ thuật:

- Kể chuyện kết hợp miêu tả;

- Xây Dựng hình tượng Dế Mèngần gũi trẻ thơ

- Sử dụng các biện pháp tu từ cóhiệu quả, lời văn giàu hình ảnh

IV/ Luyện tập:

Hs đọc phân vai truyện bài học đường đời đầu tiên

4/ Củng cố : ( 2’ ) Gv cho hs nhắc lại nội dung bài học đường đời đầu tiên

5/ Dặn dò: ( 1’ ) Gv dặn hs về nhà học bài và chuẩn bị bài phó từ.

o0o

Trang 5

+ Ý nghĩa khái quát của phó từ.

+ Đặc điểm ngữ pháp của phó từ (khả năng kết hợp của phó từ, chức vụ ngữ pháp của phó từ)

- Các loại phó từ

2 Kĩ năng:

Kỹ năng dạy học:

- Nhận diện phó từ trong văn bản

- Phân biệt các loại phó từ

1/ Ổn định lớp: ( 1’ ) Giáo viên kiểm tra sĩ số và chấn chỉnh nề nếp của lớp.

2/ Kiểm tra bài cũ: ( 5’ )

Em hãy nêu khái niệm động từ, tính từ Cho ví dụ

3/ Bài mới: ( 1’ ) Giáo viên giới thiệu bài

Hoạt động của thầy và trò Hđ1: ( 10’ ) Gv hướng dẫn hs tìm hiểu khái niệm về phó từ

- Gv gọi hs đọc các ví dụ trong sgk

? Em hãy cho biết các từ in đậm trong SGK bổ sung ý nghĩa

cho những từ nào? Từ đó thuộc loại từ nào?

* Ghi nhớ: SGK/12 II/ Các loại phó từ

Trang 6

Hđ2: ( 10’ ) Gv cho hs tìm hiểu các loại phó từ.

? Em hãy xác định ý nghĩa và công dụng của phó từ?

- Gv cho hs thảo luận nhóm bằng cách xác định và điền các

phó từ đã tìm được ở phần 1, 2 vào bảng phân loại

- Gvkl và ghi lên bảng.

? Em hiểu gì về ý nghĩa và công dụng của phó từ?có những

loại phó từ nào?

- Hs dựa vào ghi nhớ để trả lời

Hđ3: ( 15’ ) Gv cho hs thực hiện phần luyện tập trong SGK

- Gv cho hs xác định các phó từ và nêu ý nghĩa của nó

- Gv cho hs thực hiện theo nhóm học tập

Bài tập 2: Gv cho hs tự thuật lại sự việc và tự xác định phó từ

trong câu văn

- Chỉ quan

hệ thời gian

đã, đang

- Chỉ mức độ thật,

rất lắm, quá

- Chỉ sự tiếp diễn t tự cũng, vẫn

- Chỉ sự phủ định

không,chưa

- Chỉ kết quả

và hướng

vào, ra

- Chỉ sự cầu khiến

đừng

- Chỉ khả năng

- Phó từ đứng sau động từ, tính từ thường bổ sung ý nghĩa chỉ mức

- đương, sắp quan hệ thời gian.

- lại  chỉ sự tiếp diễn tương tự

từ đã được dùng

4/ Củng cố: ( 2’ ) Gv khái quát lại nội dung bài học

5/ Dặn dò : ( 1’ ) Gv dặn hs học bài và chuẩn bị bài tìm hiểu chung về văn miêu tả.

Ngày soạn:

Trang 7

- Nhận diện được những đoạn văn, bài văn miêu tả.

- Rèn kĩ năng nhận biết để những tình huống nào thì dùng văn miêu tả

- Nhận diện được đoạn văn, bài văn miêu tả;

- Bước đầu xác định được nội dung của một đoạn văn hay bài văn miêu tả, xác định đặcđiểm nổi bật của đối tượng được miêu tả trong đoạn văn hay bài văn miêu tả

b) Tích hợp với môi trường: Ra đề văn miêu tả liên quan đến môi trường.

+ Đọc sách giáo viên và sách bài soạn

+ Bảng phụ viết các tình huống (SGK – Tr 15), Bài tập 1 (SGK, Tr 16, 17)

2/ Đối với Học sinh:

Soạn bài, học bài, SGK

IV/ TÌNH HÌNH CÁC LỚP DẠY:

1/ Ổn định lớp: ( 1’ ) Giáo viên kiểm tra sĩ số và chấn chỉnh nề nếp của lớp.

2/ Kiểm tra bài cũ: ( 5’ )

Qua chương trình Ngữ văn ở học kỳ I, em hiểu thề nào về văn miêu tả?

3/ Bài mới:

Giáo viên giới thiệu bài mới( 1’ )

Hoạt động của thầy và trò Hđ1: ( 15’ ) Gv hướng dẫn hs tìm hiểu đoạn văn miêu

tả trong sgk

- Gv cho 3 hs đọc 3 tình huống trong sgk

? Làm thế nào để người khác thực hiện được các tình

huống đó?

- Gv cho hs thảo luận nhóm

- Đại diện các nhóm trình bày

Ghi bảng

I/ Thế nào là văn miêu tả:

- Tình huống1: Chỉ đường cho

khách về nhà em

- Tình huống 2: Em muốn mua một

chiếc áo trong cửa hàng có nhiều áo

- Tình huống 3: Giúp người khác

hiểu thế nào là lực sĩ

Trang 8

- Gvkl lại ý chính: cần phải tái hiện lại các đặc điểm chính

của cảnh vật và con người

Từ ba tình huống trên gv cho hs tìm ra những tình huống

tương tự, gv có thể chia nhóm để hs thảo luận

? Qua bài học đường đời đầu tiên có hai đoạn văn miêu tả

về Dế Mèn và Dế Choắt rất sinh động? em hãy chỉ ra hai

đoạn văn đó?

- Hstl-Gvkl:

Đoạn1: Tả về hình ảnh và tính cách của chàng Dế Mèn " bởi

tôi ăn uống  bà con hàng xóm"

Đoạn 2: Tả về Dế Choắt " người gầy gò  như hang tôi"

? Qua những đoạn văn đó ta thấy Dế Mèn và Dế Choắt có

những đặc điểm gì nổi bật?

- Hstl-Gvkl:

Dế Mèn oai vệ ra dáng là chàng thanh niên cường tráng, có

ngoại hình đẹp, tính nết ngông cuồng còn chàng Dế Choắt

thì ốm yếu, gầy gò, hiền lành và có phần bẩn thỉu( vì sức

khoẻ)

? Vậy em hiểu thế nào là văn miêu tả?

Hs trả lời theo ghi nhớ sgk

Hđ2: ( 15’ ) Gv hướng dẫn hs thực hiện phần luyện tập

Bài tập1:

? Mỗi đoạn văn đã được tái hiện lại điều gì? Em hãy chỉ

ra những đặc điểm nổi bật của sự vật, con người và 4

cảnh đã được miêu tả trong đoạn văn( thơ) ở trên?

 Tái hiện lại cảnh vật và con người.

Đoạn1: Miêu tả đặc điểm của Dế

 Đặc điểm nổi bật của hai con dế.

 Miêu tả là tái hiện lại sự vật, sự việc

* Ghi nhớ: SGK/ 16.

II/ Luyện tập : Bài tập1:

Đoạn1: Đặc tả chú Dế Mèn vào độ

tuổi thanh niên cường tráng

- Những đặc điểm nổi bật: To khoẻ

và mạnh mẽ

Đoạn 2: Tái hiện hình ảnh chú bé

liên lạc

- Đặc điểm nổi bật: Một chú bé nhanh nhẹn, vui vẻ, hồn nhiên

Đoạn 3: Miêu tả một vùng bãi ven

ao, hồ ngập nước sau mưa

- Đặc điểm nổi bật: Một thế giới động vật sinh động, ồn ào, huyên náo

Bài tập 2: Nêu đặc điểm nổi bật

khuôn mặt mẹ em

- Sáng và đẹp

- Hiền hậu và nghiêm nghị

- Vui vẻ và lo âu, trăn trở

4/ Củng cố: ( 2’ ) Gv củng cố lại nội dung bài học

5/ Dặn dò: ( 1’ ) Gv dặn hs học bài và chuẩn bị bài sông nước Cà Mau.

o0o

Ngày soạn:

Trang 9

Ngày dạy:

Tiết 77: SÔNG NƯỚC CÀ MAU

I/ MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT:

Giúp HS nắm được:

- Cảm nhận được sự phong phú và độc đáo của cảnh thiên nhiên sông nước vùng Cà Mau

- Nắm được nghệ thuật miêu tả cảnh sông nước trong bài văn

1 Kiến thức:

- Sơ giản về tác giả và tác phẩm Đất rừng phương Nam

- Vẻ đẹp của thiên nhiên và cuộc sống con người một vùng đất phương Nam

- Tác dụng của một số biện pháp nghệ thuật được sử dụng trong đoạn trích

- Tích hợp với tiếng Việt - phép so sánh, với TLV - quan sát, tưởng tượng so sánh và nhậnxét trong văn miêu tả

2 Kĩ năng:

a) Kỹ năng dạy học:

- Nắm bắt nội dung văn bản truyện hiện đại có yếu tố miêu tả kết hợp thuyết minh

- Đọc diễn cảm phù hợp với nội dung văn bản

- Nhận biết các biện pháp nghệ thuật được sử dụng trong văn bản và vận dụng chúng khilàm văn miêu tả cảnh thiên nhiên

b) Tích hợp với Môi trường: Liên hệ môi trường tự nhiên hoang dã.

3.Thái độ:

Có tình yêu quê hương đất nước.

Có ý thức tôn trọng văn hóa và gìn giữ bảo vệ danh lam thắng cảnh, bảo vệ tài nguyên môitrường

+ Đọc sách giáo viên và sách bài soạn, bản đồ Việt Nam

+ Ảnh chân dung nhà văn Đoàn Giỏi, tranh ảnh thiên nhiên sông nước Cà Mau

2/ Đối với Học sinh:

Soạn bài, SGK

IV/ TIẾN TRÌNH GIỜ DẠY:

1/ Ổn định lớp: ( 1’ ) Giáo viên kiểm tra sĩ số và chấn chỉnh nề nếp của lớp.

2/ Kiểm tra bài cũ: ( 5’ )

Bài học đường đời đầu tiên của Dế Mèn là gì? Em có suy nghĩ gì về câu nói cuối cùng của

Dế Choắt?

3/ Bài mới:

* Giới thiệu bài: ( 1’ ) Tác phẩm “Đất rừng phương Nam “ là truyện dài nổi tiếng của Đoàn

Giỏi Đây là câu chuyện kể về cuộc đời lưu lạc của bé An tại vùng đất rừng U minh Tác giả đưa người đọc đến với cảnh thiên nhiên hoang dã phong phú , độc đáo và cuộc sống của con người ở đất rừng cực Nam tổ Quốc

Hoạt động 1:( 10’ ) HDHS đọc, tìm hiểu chung.

Trang 10

- GV giới thiệu cách đọc sau đó đọc mẫu đoạn 1.

- Yêu cầu đọc: giọng hăm hở, liệt kê, giới thiệu

nhấn mạnh các tên riêng

GV cho HS tìm hiểu chú thích 3,5,10,11,12,15

G/V- Em hãy nhận xét về ngôi kể và so sánh với

ngôi kể của bài trước?

Văn bản chia làm 3 đoạn:

+ Đoạn 1: Từ đầu đến ”lặng lẽ một màu xanh

đơn điệu”

 Những ấn tượng chung về cảnh sông nước CàMau

+ Đoạn 2: Tiếp theo đến khói sóng ban mai.

 Cảnh kênh rạch, sông nước được giới thiệu tỉ

mỉ, cụ thể, thấm đậm màu sắc địa phương

- Em hình dung như thế nào về cảnh sông nước Cà

Mau qua ấn tượng ban đầu của tác giả?

1 Giới thiệu chung về sông nước Cà Mau:

- Một vùng sông ngòi kênh rạch rất nhiều, bủagiăng chằng chịt như mạnh nhện

- Màu sắc riêng biệt: Màu xanh của trời, nước,cây, lá rừng tạo thành một thế giới xanh, xanh bátngát

- Âm thanh rì rào của gió, rừng, sóng biển đều ru

vỗ triền miên

→ Cảnh sông nước Cà Mau có rất nhiều kênhrạch, sông ngòi, cây cối, tất cả phủ kín một màuxanh Một thiên nhiên còn hoang sơ, đầy hấp dẫn

và bí ẩn

- Hãy tìm những danh từ riêng trong đoạn văn?

- Em có nhận xét gì về cách đặt tên?

- Những địa danh đó gợi ra đặc điểm gì về thiên

nhiên và cuộc sống Cà Mau?

- Đoạn văn có phải hoàn toàn thuộc văn miêu tả

không? Vì sao?

2 Cảnh kênh rạch, sông ngòi :

- Cách đặt tên: Chà Là, Cái Keo, Bảy Háp, MáiGiầm, Ba khía, Bọ Mắt, Năm Căn

 Cái tên dân dã mộc mạc theo lối dân gian.Những cái tên rất riêng ấy góp phần tạo nên màusắc địa phương không thể trộn lẫn với các vùngsông nước khác

- Thiên nhiên ở đây phong phú đa dạng, hoang sơ;thiên nhiên gắn bó với cuộc sống lao động của

Trang 11

- Dòng sông và rừng đước Năm Căn được tác giả

miêu tả bằng những chi tiết nổi bật nào?

- Theo em, cách tả cảnh ở đây có gì độc đáo? Tác

dụng của cách tả này?

- Đoạn văn tả cảnh sông và đước Năm Căn đã tạo

nên một thiên nhiên như thế nào trong tâm tưởng

của em?

- Quang cảnh chợ Năm Căn vừa quen thuộc, vừa lạ

lùng hiện lên qua các chi tiết điển hình nào?

- Qua cách kể của tác giả, em hình dung như thế

nào về chợ Năm Căn?

con người

cảnh dòng sông Năm Căn:

- Dòng sông: Nước ầm ầm đổ ra biển ngày đêmnhư thác; cá hàng đàn đen trũi như người bơi ếchgiữa những đầu sóng trắng

- Rừng đước: Dựng cao ngất như hai dãy trườngthành vô tận; cây đước ngọn bằng tăm tắp, lớpnày chồng lên lớp kia ôm lấy dòng sông, đắp từngbậc màu xanh

- Tác giả tả trực tiếp bằng thị giác, thính giác.Dùng nhiều so sánh Khiến cảnh hiện lên cụ thể,sinh động

 Thiên nhiên mang vẻ đẹp hùng vĩ, nên thơ, trùphú, một vẻ đẹp chỉ có thời xa xưa

4 Tả cảnh chợ Năm Căn:

- Quen thuộc: Giống các chợ kề bên vùng Nam

Bộ, lều lá nằm cạnh nhà tầng; gỗ chất thành đống,rất nhiều thuyền trên bến

- Lạ lùng: Nhiều bến, nhiều lò than hầm, gỗ đước;nhà bè như những khu phố nổi, như chợ nổi trênsông; bán đủ thứ, nhiều dân tộc

 Cảnh tượng đông vui tấp nập, hấp dẫn

- Em có nhận xét gì về tác gỉa qua văn bản này?

- Em học tập được gì từ nghệ thuật tả cảnh của tác

2 Nghệ thuật:

Biết quan sát, so sánh, nhận xét về đối tượngmiêu tả, với tỡnh cảm say mê với đối tượng đượctả

Viết đoạn văn nêu cảm nhận của em về vùng CàMau qua bài Sông nước Cà Mau (Khoảng 5 câu)

4 Củng cố: ( 2’ )

Em hãy nêu xuất xứ của đoạn trích Sông nước Cà Mau?

Trang 12

Văn bản này được chia làm mấy phần? Nội dung của từng phần?

4

Hướng dẫn học ở nhà( 1’ )

- Đọc kĩ văn bản, nhớ những chi tiết miêu tả đặc sắc, các chi tiết sử dụng phép so sánh

- Hiểu được ý nghĩa của các chi tiết có sử dụng phép tu từ

- Làm bài tập 1 SGK tr 23

- Đọc và nghiên cứu bài So sánh.

o0o

-Ngày soạn:

-Ngày dạy:

Tiết 78: SO SÁNH

I/ MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT:

Giúp HS nắm được:

1 Kiến thức:

- Cấu tạo của phép tu từ so sánh;

- Các kiểu so sánh thường gặp

2 Kĩ năng:

Kỹ năng dạy học:

- Nhận diện được phép so sánh;

- Nhận biết và phân tích được các kiểu so sánh đã dùng trong văn bản, chỉ ra được tác dụng của các kiểu so sánh đó

3.Thái độ:

Giáo dục thái độ học tập tích cực, tự giác

II/ PHƯƠNG PHÁP:

Đọc, nêu vấn đề, vấn đáp, phân tích, quy nạp, tổng hợp

III/ CHUẨN BỊ:

1/ Đối với GV:

+ Soạn bài

Trang 13

+ Đọc sách giáo viên, SGK.

+ Bảng phụ ví dụ a, b (Tr 24), Bảng phụ cấu tạo phép so sánh (Tr 24), phiếu học tập

2/ Đối với Học sinh:

Soạn bài, SGK, bảng phụ

IV/ TIẾN TRÌNH GIỜ DẠY:

1/ Ổn định lớp: ( 1’ ) Giáo viên kiểm tra sĩ số và chấn chỉnh nề nếp của lớp.

2/ Kiểm tra bài cũ: ( 5’ )

Phó từ là gì? Có mấy loại phó từ? Cho ví dụ?

3/ Bài mới:

* Giới thiệu bài: ( 1’ ) Trong giao tiếp hàng ngày chúng ta thường đem sự vật này đối chiếu với

sự vật khác để tìm sự tương đồng hoặc đối lập giữa chúng nhằm nhận thức sự vật Đó chính là biện pháp tu từ mà chúng ta tìm hiểu trong bài học hôm nay.

Hoạt động của thầy và trò

Sự so sánh đó để làm tăng thêm sức gợi

hình, gợi cảm cho sự diễn đạt

? Vậy em hiểu so sánh là gì?

- Hstl- Gvkl và cho hs học theo ghi nhớ

trong sgk/24

Hđ2: ( 10’ ) Gv hướng dẫn hs tìm

hiểu cấu tạo của phép so sánh.

PP phân tích quy nạp Kĩ thuật động não.

- Gv kẻ mô hình của phép so sánh lên

bảng và cho hs tự điền vào mô hình của

so sánh)

Phương diện so sánh.

Từ so sánh Vế B(Sự vật dùng

để so sánh).

Con người không chịu

khuất phục

thẳng+ Phép so sánh có cấu tạo đầy đủ gồm :

Trang 14

Hđ3: ( 15’ ) Gv cho hs thực hiện phần

luyện tập trong sgk.

Bài tập1: Tìm phép so sánh

- Gv cho hs tìm một số phép so sánh

- Hs thực hiện - Gv nhận xét và ghi bảng

Bài tập 2: Điền thêm từ.

- Gv cho Hs thực hiện bài tập nhanh-

chọn ba bài làm nhanh nhất và đúng nhất

để ghi điểm

- Sau đó gv nhận xét và ghi bảng

III/ Luyện tập Bài tập1: Tìm một số phép so sánh

- So sánh đồng loại( người với người): Thầy thuốc như

mẹ hiền

- So sánh đồng loại(vật với vật): Sông ngòi, kênh rạch càng bủa giăng chi chít như mạng nhện

- So sánh khác loại(vật với người): Cá nước bơi hàng đàn đen trũi nhô lên hụp xuống như người bơi ếch

- So sánh cái cụ thể và cái trìu tượng: sự nghiệp của chúng ta như rừng cây đang lên, đầy nhựa sống và ngày càng lớn mạnh nhanh chóng

Bài tập 2: Điền từ

- Khoẻ như vâm(voi); Khoẻ như hùm; Khoẻ như trâu

- Đen như bồ hóng; Đen như than ; … - Trắng như bông; Trắng như cước; Trắng như ngà

4 Củng cố: ( 2’ ) Gv khái quát lại nội dung bài học 5 Dặn dò: ( 1’ ) GV dặn hs học bài và làm bài tập 3 Chuẩn bị bài Quan sát, tưởng tượng, so sánh, nhận xét trong văn miêu tả. ………

………

………

o0o

Trang 15

-TUẦN 22: ( Tiết 79 81)

š›œš ›œš› &

Ngày soạn

Ngày dạy:

Tiết 79: QUAN SÁT, TƯỞNG TƯỢNG, SO SÁNH, NHẬN XÉT

TRONG VĂN MIÊU TẢ

I/MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT:

Giúp HS nắm được:

1 Kiến thức:

- Mối quan hệ trực tiếp của quan sát, tưởng tượng, so sánh và nhận xét trong văn miêu tả

- Vai trò, tác dụng của quan sát, tưởng tượng, so sánh và nhận xét trong văn miêu tả

- Tích hợp với bài Bài học đường đời đầu tiên, Sông nước Cà Mau

2 Kĩ năng:

Kỹ năng dạy học:

- Quan sát, tưởng tượng, so sánh và nhận xét khi miêu tả,

- Nhận diện và vận dụng được những thao tác cơ bản: quan sát, tưởng tượng,

+ Bảng phụ 3 đoạn văn (SGK, Tr 27, 28); bảng phụ bài tập 1, bài tập 4 (SGK, Tr 28, 29)

2/ Đối với Học sinh:

Soạn bài, SGK, bảng phụ

IV/ TIẾN TRÌNH GIỜ DẠY:

1/ Ổn định lớp: ( 1’ )Giáo viên kiểm tra sĩ số và chấn chỉnh nề nếp của lớp.

2/ Kiểm tra bài cũ: ( 5’ )

- Để viết được bài văn miêu tả hay, người viết cần phải có một số năng lực gì?

3/ Bài mới:

* Giới thiệu bài: ( 1’ ) Để viết được bài văn miêu tả hay , nhất thiết người viết cần có năng

lực quan sát, tưởng tượng, so sánh và nhận xét Những năng lực và thao tác này được thể hiện qua tiết học hôm nay

Hoạt động của thầy và trò Hđ1: ( 35’ )Gv hướng dẫn hs tìm hiểu các đoạn văn để nhận

biết vai trò của quan sát, tưởng tượng, so sánh, nhận xét trong

văn miêu tả

Bước1: Gv gọi hs đọc ba đoạn văn trong sgk

Bước 2: Gv cho hs tìm hiểu cách quan sát, tưởng tượng, so

sánh và nhận xét

? Em hãy xác định nội dung miêu tả của các đoạn văn?

- Hstl-Gvkl và ghi bảng:

Ghi bảng I/ Quan sát, tưởng tượng, so sánh và nhận xét trong văn miêu tả.

Ví dụ: SGK

Đ1: Ngoại hình Dế Choắt

Trang 16

- Sau đó gv chia lớp thành ba nhóm học tập để thảo luận các

câu hỏi trong sgk với ba đoạn văn

- Đại diện các mhóm trình bày- Gv cho các nhóm khác nhận

xét và chốt lại các ý đúng- Bổ sung thêm các ý còn thiếu

? Em có nhận xét gì về năng lực viết của tác giả?

- Hstl-Gvkl:

Trước hết người viết đã chọn được cho mình một vị trí quan

sát tốt, để quan sát được các đối tượng cần miêu tả Sau đó

người viết biết tưởng tượng, so sánh cảnh được miêu tả đó với

các sự vật có nét tương đồng để làm cho đoạn văn có sức gợi

cảm Đồng thời người viết cũng đã đưa ra được những nhận

xét phù hợp với sự vật được miêu tả

- Gv cho hs đọc đoạn trích trong tác phẩm sông nước Cà Mau

của Đoàn Giỏi đã được lược bớt đi các biện pháp tu từ

? Em hãy so sánh đoạn văn 2 mục1 và đoạn văn vừa đọc để

chỉ ra sự khác biệt và vai trò của các từ được lược bớt?

- Hstl-Gvkl:

Những từ bỏ đi đều là hình ảnh so sánh, liên tưởng khá thú vị

Không có những hình ảnh so sánh ấy, đoạn văn mất đi sự sinh

động, hấp dẫn Các từ đó chính là trí tưởng tượng phong phú

của người viết

? Em có nhận xét gì về quan sát, tưởng tượng, so sánh và

nhận xét trong văn miêu tả?

- Gv cho hs dựa vào ghi nhớ sgk để trả lời

- Gvkl và ghi những ý chính, ý cơ bản lên bảng

- Gv tích hợp với phần tiếng việt- so sánh là gì?

Đ2: Cảnh sông nước Cà Mau Đ3: Cảnh sắc mùa xuân

 Người viết biết quan sát, sau đó

tưởng tượng, so sánh để làm nổi bật đối tượng được miêu tả

Để làm nổi bật đặc điểm của sự vật trong văn miêu tả cần phải biết quan sát đặc điểm của sự vật, sau

đó tưởng tượng để có cách so sánh

* Ghi nhớ: sgk/ 28.

4 Củng cố : ( 2’ )

- Muốn miêu tả, người ta phải có những thao tác nào ? - Quan sát, tưởng tượng, so sánh và nhận xét có tác dụng gì ? 5 Hướng dẫn học ở nhà : ( 1’ ) - Học phần ghi nhớ SGK - Vận dụng kiến thức về quan sát, tưởng tượng, nhận xét và so sánh vào làm các bài tập trong SGK Tr 28, 29 Giờ sau luyện tập ………

………

………

o0o

Ngày soạn:

Ngày dạy:

Tiết 80: QUAN SÁT, TƯỞNG TƯỢNG, SO SÁNH, NHẬN XÉT

TRONG VĂN MIÊU TẢ

I/MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT:

Giúp HS nắm được:

1 Kiến thức:

Trang 17

- Mối quan hệ trực tiếp của quan sát, tưởng tượng, so sánh và nhận xét trong văn miêu tả.

- Vai trò, tác dụng của quan sát, tưởng tượng, so sánh và nhận xét trong văn miêu tả

- Tích hợp với bài Bài học đường đời đầu tiên, Sông nước Cà Mau

2 Kĩ năng:

Kỹ năng dạy học:

- Quan sát, tưởng tượng, so sánh và nhận xét khi miêu tả,

- Nhận diện và vận dụng được những thao tác cơ bản: quan sát, tưởng tượng,

+ Bảng phụ 3 đoạn văn (SGK, Tr 27, 28); bảng phụ bài tập 1, bài tập 4 (SGK, Tr 28, 29)

2/ Đối với Học sinh:

Soạn bài, SGK, bảng phụ

IV/ TIẾN TRÌNH GIỜ DẠY:

1/ Ổn định lớp: ( 1’ )Giáo viên kiểm tra sĩ số và chấn chỉnh nề nếp của lớp.

2/ Kiểm tra bài cũ: ( 3’ )

- Để viết được bài văn miêu tả hay, người viết cần phải có một số năng lực gì?

3/ Bài mới:

* Giới thiệu bài: ( 1’ ) Để viết được bài văn miêu tả hay , nhất thiết người viết cần có năng

lực quan sát, tưởng tượng, so sánh và nhận xét Những năng lực và thao tác này được thể hiện qua phần luyện tậphôm nay

Hoạt động của thầy và trò

G v hướng dẫn hs thực hiện phần luyện tập trong sgk( 35’ )

Bài tập1: Gv cho hs điền từ vào chỗ trống bằng hình thức

thực hiện bài tập nhanh

- Gv thu ba bài làm nhanh nhất chấm, sau đó cho hs nhận xét

Bài tập1: Điền từ và nhận xét

(1) gương bầu dục; (2) cong cong;(3) lấp ló; (4) cổ kính; (5) xanh um

 Tác giả đã quan sát và lựa chọn

được những hình ảnh rất tiêu biểu,đặc sắc Những hình ảnh đó là: mặt hồ sáng long lanh; cầu Thê Húc màu son; đền Ngọc Sơn; gốc đa già rễ lá xum xuê; tháp rùa xây trên gò đất giữa hồ đó là những đặc điểm mà các hồ khác không có

Những từ ngữ trong dấu ngoặc

đơn đều là những từ ngữ chỉ tính chất của Hồ Gươm Nếu thay những từ đó bằng những từ khác thì không hợp với đặc điểm của

Trang 18

Bài tập 2:

? Em hãy chỉ ra những từ chỉ đặc điểm và tính cách ương

bướng, kiêu căng của Dế Mèn?

? Những hình ảnh đó làm nổi bật điều gì?

- Hstl-Gvkl và ghi bảng.

Bài tập 3:

Gv hướng dẫn cho hs thực hiện bài tập 3 bằng cách chỉ ra

những đặc điểm nổi bật của căn phòng đang ở

Bài tập 4: Gv gợi ý cho hs thực hiện theo sgk để liên tưởng và

so sánh các hình ảnh, sự vật

Chẳng hạn:

- Mặt trời như một chiếc mâm lửa

- Bầu trời trong sáng và mát mẻ như khuôn mặt của em bé sau

một giấc ngủ dài

- Những hàng cây như những bức tường thành cao vút

hồ

Bài tập 2: Xác định những đặc

điểm tính chất của Dế Mèn

- Rung rinh; bóng mỡ soi gương được

- Nổi từng tảng rất bướng

- Răng đen nhánh; nhai ngoàm ngoạp

- Râu dài; rất đổi hùng dũng

- Trịnh trọng; khoan thai

 Ngoại hình đẹp, cường tráng, tính tình ương bướng, kiêu căng

Bài tập 3: Tìm đặc điểm ngôi nhà

( căn phòng) em đang ở

Bài tập 4: Tìm chi tiết liên tưởng

so sánh

4/ Củng cố: ( 1’ )Gv củng cố lại nội dung bài học một cách khái quát

5/ Dặn dò: ( 1’ )Gv dặn hs học bài và tập quan sát, tưởng tượng, so sánh và nhận xét

Chuẩn bị bài bức tranh của em gái tôi.

………

………

……….

o0o

-Ngày soạn:

Ngày dạy:

Tiết 81: BỨC TRANH CỦA EM GÁI TÔI

I/ MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT:

Giúp HS nắm được:

1 Kiến thức:

- Tình cảm của người em có tài năng đối với người anh

- Những nét đặc sắc trong nghệ thuật miêu tả tâm lí nhân vật và nghệ thuật kể chuyện

- Cách thức thể hiện vấn đề giáo dục nhân cách của câu chuyện: không khô khan, giáo huấn

mà tự nhiên, sâu sắc qua sụ tự nhận thức của nhân vật chính

- Tích hợp với tiếng Việt ở phép so sánh, với tập làm văn ở văn miêu tả

2 Kĩ năng:

a) Kỹ năng dạy học:

- Đọc diễn cảm, giọng đọc phù hợp với tâm lí nhân vật

- Đọc – hiểu nội dung văn bản truyện hiện đại có yếu tố tự sự kết hợp với miêu tả tâm lí nhân vật

- Kể tóm tắt câu chuyện trong một đoạn văn ngắn

b) Kỹ năng sống:

Tự nhận thức và xác định cách ứng xử: sống khiêm tốn và biết tôn trọng người khác

Trang 19

Giao tiếp, phản hồi, lắng nghe tích cực, trình bày suy nghĩ, ý tưởng, cảm nhận của bản thân

về những giá trị nội dung và nghệ thuật của truyện

3.Thái độ:

Học tập tích cực, biết liên với bản thân để tự hoàn thiện

II/ PHƯƠNG PHÁP:

PP: Đọc, nêu vấn đề, vấn đáp, thảo luận nhóm, cặp đôi chia sẻ suy nghĩ về lối sống khiêm tốn, tôn

trọng người khác, phân tích, bình giảng, tổng hợp

KT: động não: suy nghĩ về cách ứng xử của các nhân vật trong truyện.

III/ CHUẨN BỊ:

1/ Đối với GV:

+ Soạn bài

+ Đọc sách giáo viên, SGK

+ Ảnh chân dung nhà văn Tạ Duy Anh, bức tranh (SGK, Tr 31)

2/ Đối với Học sinh:

Soạn bài, học bài, SGK

IV TIẾN TRÌNH GIỜ DẠY:

1 Ổn định lớp:( 1’ ) Giáo viên kiểm tra sĩ số và chấn chỉnh nề nếp của lớp.

2 Kiểm tra bài cũ: ( 5’ )

a)- Qua đoạn trích Sông nước Cà Mau, em cảm nhận được gì về vùng đất này?

b)- Qua văn bản này, em học tập được tác giả điều gì khi viết văn miêu tả?

3 Bài mới:Giáo viên giới thiệu bài mới: ( 1’ )

Hoạt động của thầy và trò Hđ1: ( 35’ ) Gv hướng dẫn hs tìm hiểu những nét cơ bản

nhất về tác giả và tác phẩm

- Gv gọi hs đọc phần chú thích* Sgk

? Em hãy trình bày những hiểu biết của em về tác giả Tạ

Duy Anh và tác phẩm bức tranh của em gái tôi?

- Hstl- Gvkl vài nét cơ bản trong sgk

Hđ3: Gv hướng dẫn hs tìm hiểu văn bản.

- GVhướng dẫn hs cách đọc- Gv đọc mẫu đoạn đầu

- Gv gọi HS đọc tiếp đến hết bài

- Gv cho hs tóm tắt lại toàn bộ nội dung câu truyện

? Theo em nhân vật chính trong truyện là ai?Vì sao em lại

cho đó là nhân vật chính?

- Gv cho hs thảo luận nhóm

Đại diện các nhóm trình bày - Gv cho các nhóm khác nhận xét

- Gvkl lại các ý cơ bản và ghi bảng

Cả hai nhân vật đều là nhân vật chính vì cả hai nhân vật đều

hiển diện trong truyện Nhưng nếu xét về vai trò của từng

nhân vật đối với việc thể hiện chủ đề của tác phẩm thì có thể

nhân vật người anh có vị trí quan trọng hơn Rõ ràng truyện

không nhằm về việc khẳng định ca ngợi những nét phẩm chất

tốt đẹp của người em gái mà chủ yếu muốn hướng người đọc

tới sự thức tỉnh của nhân vật người anh qua việc trình bày

những diễn biến tâm trạng của nhân vật này trong suốt truyện

Như vậy nhân vật người anh được coi là trung tâm Việc xác

định nhân vật chính và nhân vật trung tâm cũng là để nhận

thức đúng nội dung, chủ đề của tác phẩm

? Theo em truyện được kể theo lời của nhân vật nào? Cách

Ghi bảng

I/- TÌM HIỂU CHUNG:

I1 Tác giả:

* Tạ Duy Anh sinh 9/9/1959 quê

Hà Tây là cây bút trẻ nổi lên trongthời kì đổi mới văn học nhữngnăm 1980

2 Tác phẩm:

* Truyện ngắn Bức tranh của emgái tôi đạt giải nhì trong cuộc thithiếu nhi năm 1998

3 Bố cục: 3 phần:

- Phần 1: Từ đầu đến Phát huytài năng”

 Tài năng của Kiều Phươngđược phát hiện

- Phần 2: Tiếp theo đến Đi nhậngiải

 Diễn biến tính cách của ngườianh

- Phần 3: Đoạn còn lại

 Sự hối hận của người anh và tấm lòng vị tha, nhân hậu, độ lượng của em gái

1/ Ngôi kể và vai kể

Trang 20

kể như vậy có tác dụng gì?

- Hstl-Gvkl:

Truyện được kể từ ngôi thứ nhất bằng lời của nhân vật người

anh Cách kể này có thể miêu tả tâm trạng của nhân vật một

cách tự nhiên Mặt khác nhân vật người em cũng được thể

hiện ra một cách nhìn và sự biến đổi thái độ của người anh để

đén cuối truyện mới bộc lộ đầy đủ vẻ đẹp tâm hồn lòng nhân

hậu và tình cảm trong sáng

- Cả hai nhân vật đều là nhân vật chính

- Người anh còn là nhân vật trung tâm

- Truyện được kể theo ngôi thứ nhất

 Miêu Tả nhân vật một cách tự

nhiên

 Giúp nhân vật tự soi xét tình cảm, ý nghĩa của mình

4 Củng cố.( 2’)

- Em có cảm nhận ntn về nhân vật người anh?

5 Hướng dẫn học ở nhà : ( 1’) - Đọc kĩ truyện, nhớ những sự việc chính, kể tóm tắt được truyện - Soạn tiếp phần còn lại giờ sau học tiếp ………

………

………

o0o

Trang 21

- Tình cảm của người em có tài năng đối với người anh.

- Những nét đặc sắc trong nghệ thuật miêu tả tâm lí nhân vật và nghệ thuật kể chuyện

- Cách thức thể hiện vấn đề giáo dục nhân cách của câu chuyện: không khô khan, giáo huấn

mà tự nhiên, sâu sắc qua sụ tự nhận thức của nhân vật chính

- Tích hợp với tiếng Việt ở phép so sánh, với tập làm văn ở văn miêu tả

2 Kĩ năng:

a) Kỹ năng dạy học:

- Đọc diễn cảm, giọng đọc phù hợp với tâm lí nhân vật

- Đọc – hiểu nội dung văn bản truyện hiện đại có yếu tố tự sự kết hợp với miêu tả tâm línhân vật

- Kể tóm tắt câu chuyện trong một đoạn văn ngắn

b) Kỹ năng sống:

Tự nhận thức và xác định cách ứng xử: sống khiêm tốn và biết tôn trọng người khác

Giao tiếp, phản hồi, lắng nghe tích cực, trình bày suy nghĩ, ý tưởng, cảm nhận của bản thân

về những giá trị nội dung và nghệ thuật của truyện

3.Thái độ:

Học tập tích cực, biết liên với bản thân để tự hoàn thiện

II/ PHƯƠNG PHÁP:

PP: Đọc, nêu vấn đề, vấn đáp, thảo luận nhóm, cặp đôi chia sẻ suy nghĩ về lối sống khiêm tốn, tôn

trọng người khác, phân tích, bình giảng, tổng hợp

KT: động não: suy nghĩ về cách ứng xử của các nhân vật trong truyện.

III/ CHUẨN BỊ:

1/ Đối với GV:

+ Soạn bài

+ Đọc sách giáo viên, SGK

+ Ảnh chân dung nhà văn Tạ Duy Anh, bức tranh (SGK, Tr 31)

2/ Đối với Học sinh:

Soạn bài, học bài, SGK

IV TIẾN TRÌNH GIỜ DẠY:

1 Ổn định lớp: ( 1’) Giáo viên kiểm tra sĩ số và chấn chỉnh nề nếp của lớp.

2 Kiểm tra bài cũ: .( 1’)

a)- Qua đoạn trích Sông nước Cà Mau, em cảm nhận được gì về vùng đất này?

b)- Qua văn bản này, em học tập được tác giả điều gì khi viết văn miêu tả?

Trang 22

? Theo em diễn biến tâm trạng của người anh qua các thời

điểm được tác giả miêu tả ntn?

- Hstl-Gvkl:

Thoạt đầu khi thấy em gái thích vẽ và mày mò tự chế tạo

màu vẽ, người anh chỉ coi đó là một trò nghịch ngợm của trẻ

em và nhìn bằng cái nhìn kẻ cả, không cần để ý đến mèo con

đã vẽ những gì (Đặt tên cho em và theo dõi em gái chế màu

vẽ)

Khi tài năng hội hoạ của cô em gái được phát hiện Cả bố,

mẹ, chú Tiến Lê đều ngạc nhiên vui sướng thì riêng người anh

lại cảm thấy buồn, cậu ta thất vọng vì không tìm thấy ở mình

một tài năng nào và tự cảm thấy mình bị cả nhà lãng quên Từ

đó nảy sinh thái độ khó chịu, hay gắt gỏng với em gái và

không thể thân với em gái như trước nữa Với sự tự ti về bản

thân người anh đã lén xem những bức tranh của em gái và

thầm cảm phục về tài năng của em gái mình

? Em thử giải thích tâm trạng của người anh khi đứng

trước bức tranh trong phòng triển lãm?

- Hstl-Gvkl:

Khi đứng trước bức tranh, người anh rất bất ngờ vì bức tranh

của em gái lại vẽ về chính mình Sau đó cậu hãnh diện vì cậu

thấy mình hiện ra với những nét đẹp trong bức tranh của em

gái và hơn nữa cậu bé còn thấy xấu hổ khi tự nhân ra những

nét yếu kém của mình, thấy mình không xứng đáng được như

trong bức tranh của cô em gái

? Em có nhận xét gì về cách miêu tả của tác giả?

- Hstl-Gvkl:

tác giả đã miêu tả theo diễn biến tâm lí của nhân vật

? Em có nhận xét gì về người anh của Kiều Phương?

- Hstl- Gvkl

Từ đó người anh đã hiểu ra rằng, bức chân dung về mình được

vẽ nên bằng tâm hồn và lòng nhân hậu của cô em gái

? Tác giả đã quan sát và miêu tả cô em gái qua những

phương diện nào?

- Gv gợi ý cho hs chỉ ra được các chi tiét sau:

Tác giả đã tập trung miêu tả ngoại hình( Tập trung tả nét mặt)

cử chỉ và hành động( Sự tò mò và hiếu động, việc tự chế màu

vẽ và say mê vẽ tranh) thái độ quan hệ với người anh

? Theo em nhân vật kiều phương được tác giả thể hiện qua

những nét tính cách và phẩm chất nào?

- Hstl-gvkl:

Kiều Phương là nhân vật hồn nhiên, hiếu động, có tài năng hội

hoạ, tình cảm trong sáng và lòng nhân hậu mặc dù có tài năng

và được đánh giá cao, được mọi người quan tâm nhưng Kiều

Phương vẫn không hề mất đi sự hồn nhiên trong sáng của tuổi

thơ và nhất là vẫn dành cho anh trai những tình cảm thật tốt

đẹp, thể hiện ở bức tranh "anh trai tôi" Người anh soi vào

bức tranh ấy cũng tức là soi vào tâm hồn trong sáng và nhân

hậu của em gái

1/ Diễn biến tâm trạng và thái

độ của người anh

- Lúc đầu cho đó là trò nghịch ngợm của trẻ con và không cần để

ý đến

- Khi tài năng hội hoạ của em gái được phát hiện thì thấy buồn và thất vọng vì bản thân mình không

hề có chút tài năng nào

- Nảy sinh thái độ khó chịu, hay gắt gỏng và không thể thân thiện với em được nữa

- khi đứng trước bức tranh người anh mới cảm thấy vừa bất ngờ, hãnh diện và xấu hổ

 Miêu tả theo diễn biến tâm lí

nhân vật

 Người anh hiểu được bức chân dung của mình được vẽ nên bằng tâm hồn và lòng nhân hậu của cô

 Tâm hồn trong sáng và lòng nhân hậu đã giúp người anh tự nhận ra những hạn chế của bản thân

Trang 23

? Từ đó em hiểu được ý nghĩa tư tưởng của truyện là ntn?

Từ đó rút ra được bài học và thái độ ứng xử trước tài năng

hay thành công của người khác điều gì?

- Hstl-Gvkl:

Trước thành công hay tài năng của người khác, mỗi người cần

vượt qua mặc cảm, tự ty để có được sự trân trọng và niềm vui

thực sự chân thành Lòng nhân hậu và sự độ lượng có thể giúp

cho con người tự vượt lên bản thân mình

Hđ2; ( 5’) Thực hiện tổng kết

- Gv khái quát lại nội dung và nghệ thuật của truyện

- Học xong truyện, em tự rút ra cho bản thân những bài học

- Ghen ghét, đố kỵ trước tài năng

và sự thành công của người khác

là tính xấu, đáng trách

- Tự ái cá nhân, mặc cảm lànhững hạn chế cần sửa

- Lòng nhân ái, độ lượng, baodung, trong sáng, hồn nhiên cầnphát huy

- Tài năng phải đi đôi cới sựkhiêm tốn, giản gị, hồn nhiên thìmới vững bền

2 Nghệ thuật:

- Kể chuyện bằng ngôi thứ nhấttạo nên sự chân thật cho câuchuyện

- Miêu tả chân thực diễn biến tâm

lí nhân vật

IV/ Luyện tập:

hs đọc diễn cảm câu chuyện

4/ Củng cố: ( 3’)

Em hãy tóm tắt truyện ngắn “Bức tranh của em gái tôi”? Nêu ý nghĩa của truyện?

Truyện được chia làm mấy phần? Nội dung các phần?

Em rút ra được bài học gì?

Hãy nêu diễn biến tâm trạng của người anh?

Theo em, Kiều Phương là người như thế nào?

Tiết 83: LUYỆN NÓI VỀ QUAN SÁT, TƯỞNG TƯỢNG, SO SÁNH

VÀ NHẬN XÉT TRONG VĂN MIÊU TẢ

Trang 24

- Những kiến thức đã học về quan sát, tưởng tượng, so sánh và nhận xét trong văn miêu tả.

- Những bước cơ bản để lựa chọn các chi tiết hay, đặc sắc khi miêu tả một đối tượng cụ thể

2 Kĩ năng:

Kỹ năng dạy học:

- Sắp xếp các ý theo trình tự hợp lý

- Đưa các hình ảnh có phép tu từ so sánh vào bài nói

- Nói trước tập thể lớp thật rõ ràng, mạch lạc, biểu cảm, nói đúng nội dung, tác phong tựnhiên

2/ Đối với Học sinh:

Soạn bài, học bài, SGK, bảng phụ

IV TIẾN TRÌNH GIỜ DẠY:

1 Ổn định lớp: ( 1’) Giáo viên kiểm tra sĩ số và chấn chỉnh nề nếp của lớp.

2 Kiểm tra bài cũ: ( 2’)

GV kiểm tra sự chuẩn bị bài ở nhà của học sinh

3 Bài mới:

Giáo viên giới thiệu bài mới: ( 1’)

Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức

HĐ1: ( 5’) Củng cố kiến thức

- GV: Gọi một số học sinh đọc phần dàn ý đã

chuẩn bị

- HS khác nhận xét, bổ sung

- GV: Nhận xét, yêu cầu bổ sung vào dàn ý

- HS: được chuẩn bị 3 phút trước khi trình bày

trước lớp

HĐ2: ( 30’) Luyện nói

- GV: Cho HS chuẩn bị 7- 10 phút

- HS ( Tổ 1): Kiều Phương là một em gái hồn

nhiên, có tài năng hội hoạ, có tâm hồn trong

sáng và lòng nhân hậu Em hồn nhiên ở chỗ

luôn vui vẻ, thân thiện với mọi người, mặt

luôn tự bôi bẩn, còn miệng thì hát hò vui vẻ

thậm chí khi bị anh mắng thì mặt xiụ xuống,

miệng dẩu ra trông rất ngộ chứ không bực tức,

cãi lại Cô bé ấy còn có tài năng hội hoạ đặc

biệt Tuy còn rất bé mà đã tự mày mò chế

thuốc vẽ Em vẽ tất cả những gì thân thuộc

quanh mình: con mèo vằn, bát múc cơm, mà

cái gì vào tranh cũng ngộ nghĩnh, sinh động,

- Yêu cầu của việc luyện nói:

+ Dựa vào dàn ý, nói rõ ràng, mạch lạc + Nói âm lượng vừa đủ, có ngữ điệu, diễn cảm + Tác phong mạnh dạn tự tin

II LUYỆN NÓI

1 Miêu tả hình ảnh Kiều Phương :

- Hình dáng nhỏ bé, nhanh nhẹn, tóc ngắnbuộc hai bên như hai chiếc đuôi gà hoe vàng,mắt đen tròn sáng long lanh, khuôn mặt tròn hay

tự bôi bẩn như cô bé lọ lem trong truyện cổ tích

- Tính tình: Vui vẻ, hồn nhiên, tinh nghịch,

ưa hoạt động, thích sáng tạo, say mê vẽ, độlượng và nhân hậu

Đáng yêu, đáng mến

Trang 25

để cảnh đêm trăng đẹp và sinh động.

- GV đọc “ Vầng trăng quê em” ( trang 31

sách “ Văn miêu tả” “ Trăng lên”(trang 36

sách đã dẫn)

2 Miêu tả đêm trăng:

- Đó là một đêm trăng tròn ( trăng rằm ) rất đẹp

- Bầu trời là một tấm áo màu xám nhạt vớinhững bông hoa sao li ti

- Mặt trăng tròn vành vạnh như chiếc cúc áobằng bạc đính khéo léo trên chiếc áo da trời

- Bóng trăng lồng bóng cây in bóng xuống mặtđất như hàng ngàn đốm hoa lửa đang nhảy nhót

- Làng bản huyền ảo hơn, sang trọng hơn trongánh sáng dịu dàng, lan toả của trăng đêm

4 Củng cố ( 3’)

- Nhận xét khả năng vận dụng của HS

- Nhận xét tác phong trình bày của HS

5 Hướng dẫn học ở nhà : ( 2’)

- Ôn lại kiến thức về văn miêu tả

- Xác định đối tượng miêu tả cụ thể, nhận xét về đối tượng và làm rõ nhận xét đó qua các chi tiết, hình ảnh tiêu biểu

- Đọc và chuẩn bị tiếp phần còn lại -> Giờ sau luyện nói tiếp

o0o

-

Ngày soạn:

Ngày dạy:

Tiết 84 : LUYỆN NÓI VỀ QUAN SÁT

TƯỞNG TƯỢNG, SO SÁNH & NHẬN XÉT TRONG VĂN MIÊU TẢ

( Tiếp theo)

I/ MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT:

Giúp HS nắm được:

1 Kiến thức:

- Những yêu cầu cần đạt đối với tiết luyện nói

- Những kiến thức đã học về quan sát, tưởng tượng, so sánh và nhận xét trong văn miêu tả

- Những bước cơ bản để lựa chọn các chi tiết hay, đặc sắc khi miêu tả một đối tượng cụ thể

2 Kĩ năng:

Kỹ năng dạy học:

- Sắp xếp các ý theo trình tự hợp lý

- Đưa các hình ảnh có phép tu từ so sánh vào bài nói

- Nói trước tập thể lớp thật rõ ràng, mạch lạc, biểu cảm, nói đúng nội dung, tác phong tựnhiên

Trang 26

+ Bảng phụ ghi dàn ý các bài tập 1, 2, 3, 4 (SGK, Tr 35, 36).

2/ Đối với Học sinh:

Soạn bài, học bài, SGK, bảng phụ

IV TIẾN TRÌNH GIỜ DẠY:

1 Ổn định lớp: ( 1’) Giáo viên kiểm tra sĩ số và chấn chỉnh nề nếp của lớp.

2 Kiểm tra bài cũ: ( 5’) Ngoài năng lực quan sát, người viết văn miêu tả cần có năng lực gì nữa?

3 Bài mới:

Giáo viên giới thiệu bài mới: ( 1’)

Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức

- GV đọc “ Hừng đông mặt biển” ( Trang 45

sách văn miêu tả) “ Biển đẹp” ( Trang 91)

- Học sinh được quan sát bức tranh vẽ về đề

tài mùa thu ( Dựa theo bài Thu Điếu của nhà

thơ Nguyễn Khuyến)

- GV: Bức tranh vẽ cảnh gì?( Mùa nào? ở

đâu?)

? Hình ảnh nào giúp con nhận ra điều đó? (ao,

cây, lá, bầu trời, không khí )

? Tìm những hình ảnh so sánh, liên tưởng hợp

lý để miêu tả bức tranh thu

- HS( Tổ 4): chuẩn bị 7- 10 phút Đại diện của

tổ lên trình bày

- GV: đọc bài “ Thu Điếu” để minh hoạ thêm

3 Miêu tả cảnh bình minh trên biển:

- Mặt trời như lòng đỏ quả trứng gà

- Bầu trời như chiếc đĩa bạc

- Mặt biển đầy như mâm bánh đúc, loáng thoángnhững con thuyền như những hạt lạc ai đem rắclên trên

- Bãi cát phẳng lặng như một chiếc khăn kimtuyến khổng lồ vắt ngang bờ biển

4 Miêu tả cảnh mùa thu (theo tranh vẽ):

- Bức tranh vẽ cảnh mùa thu ở vùng đồng bằngBắc Bộ

- Mặt nước trong veo như tấm gương phản chiếusắc trời xanh biếc

- Bầu trời trong xanh, cao vời vợi kiêu hãnhtrong chiếc áo choàng màu ngọc bích trang điểmnhững đốm hoa mây trắng

- Ngõ trúc như những chú rắn lục uốn mìnhquanh thôn xóm

- Lá vàng chao theo chiều gió như những chiếcthuyền nhỏ ngoài biển khơi xa xôi chập chờnthu sóng nước

- Không gian đều hiu quạnh, vắng, man mác buồn

3 Củng cố. ( 2’)

- Nhận xét khả năng vận dụng của HS

- Nhận xét tác phong trình bày của HS

4 Hướng dẫn học ở nhà : ( 1’)

- Ôn lại kiến thức về văn miêu tả

- Xác định đối tượng miêu tả cụ thể, nhận xét về đối tượng và làm rõ nhận xét đó qua các chi tiết, hình ảnh tiêu biểu

- Lập dàn ý cho bài văn miêu tả

- Đọc và soạn bài Vượt thác.

o0o

Trang 27

- TUẦN 24: ( Tiết 85 88 )

š›œš ›œš› &

-Ngày soạn:

-Ngày dạy:

Tiết 85:Văn bản: VƯỢT THÁC

(Trích Quê nội – Võ Quảng) I/ MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT:

Giúp HS nắm được:

1 Kiến thức:

- Tình cảm của tác giả đối với cảnh vật quê hương, với người lao động

- Một số phép tu từ được sử dụng trong văn bản nhằm miêu tả thiên nhiên và con người

- Tích hợp với Tiếng Việt về biện pháp so sánh phân phối tả cảnh thiên nhiên và hoạt cảnhcủa con người

2 Kĩ năng:

Kỹ năng dạy học:

- Đọc diễn cảm: giọng đọc phải phù hợp với sự thay đổi trong cảnh sắc thiên nhiên

- Cảm nhận được vẻ đẹp của hình tượng con người và thiên nhiên trong đoạn trích

3.Thái độ: Giáo dục thái độ học tập tích cực.

+ Bảng phụ ghi nội dung, nghệ thuật và ý nghĩa của văn bản

2/ Đối với Học sinh:

Soạn bài, học bài, SGK, bảng phụ

IV TIẾN TRÌNH GIỜ DẠY:

1 Ổn định lớp: ( 1’) Giáo viên kiểm tra sĩ số và chấn chỉnh nề nếp của lớp.

2 Kiểm tra bài cũ: ( 5’)

1 Phân tích diễn biến tâm trạng của người anh trong truyện Bức tranh của em gái tôi?Nhân vật này theo em có gì đáng trách, đáng cảm thông, đáng quí?

2 Nhân vật Kiều Phương để lại trong em những cảm nhận gì?

3 Qua bài Bức tranh của em gái tôi, em tự rút ra cho mình bài học gì?

3 Bài mới:

Giáo viên giới thiệu bài mới: ( 1’)

Hoạt động của thầy và trò Hđ1: ( 10’) Gv hướng dẫn hs tìm hiểu về tác giả và tác phẩm

- Gv gọi hs đọc chú thích * sgk

? Em hãy nêu vài nét sơ lược về tác giả và tác phẩm?

- Hstl-Gvkl:

Võ Quảng (1.3.1920) tại Đại Hoà, Đại Lộc, Quảng Nam Là

nhà văn chuyên viết cho thiếu nhi

Bài vượt thác trích từ truyện quê ngoại

- Gv hướng dẫn hs cách đọc và đọc mẫu đoạn đầu

Ghi bảng I/-TÌM HIỂU CHUNG:

Trang 28

- Gv gọi hs đọc tiếp đến hết.

? Dựa vào trình tự miêu tả của tác giả em hãy chỉ ra bố cục

của bài văn? Nội dung của các đoạn ntn?

- Hstl-Gvkl:

Bài văn có bố cục ba phần:

Đ1: Từ đầu Nhiều thác nước: Cảnh dòng sông và hai bên bờ

Đ2: Tiếp Thác Cổ Cò: Cảnh vượt thác của dượng Hương Thư

Đ3: Còn lại: Cảnh sau vượt thác

Hoạt động 2: ( 25’) HDHS Tìm hiểu chi tiết:

? Em hãy cho biết cảnh của dòng sông và hai bên bờ đã

thay đổi ntn theo từng chặng của con thuyền?

- Hstl-Gvkl:

Ở vùng đồng bằng cảnh con sông êm đềm, thuyền bè tấp nập

Hai bên bờ sông rộng rãi không thay đổi sau qua vượt thác dữ

lại mở ra một vùng đồng bằng

? Theo em vị trí quan sát để miêu tả của người kể chuyện

trong bài là vị trí nào? Vị trí ấy có thích hợp không? vì sao?

- Hstl-Gvkl:

Vị trí quan sát là trên một chiếc thuyền, dọc theo bờ sông Vị

trí ấy rất thích hợp khi miêu tả theo trình tự không gian trên

cuộc hành trình vượt thác

? Qua những chi tiết trên em hãy cho biết tác giả đã sử

dụng nghệ thuật gì khi miêu tả?

- Hstl-Gvkl:

Tác giả sử dụng nghệ thuật nhân hoá ( Thuyền nhớ rừng, nhớ

núi, dáng trầm ngâm lặng nhìn xuống nước)

? Cảnh con thuyền vượt thác được tác giả miêu tả ntn? Em

hãy chỉ ra các chi tiết đó?

- Hstl-Gvkl:

Thác nước rất dữ dội (nước từ trên cao phóng xuống hai vách

đá chảy đứt đuôi rắn, chiếc sào bị cong lại, thuyền vùng

vằng cứ chực tụt xuống)

? Với cảnh vượt thác như vậy nhân vật dượng Hương Thư

hiện lên ntn?

- Hstl-Gvkl:

Dượng Hương Thư như một pho tượng đồng đúc, đánh trần

đứng sau tay lái, co người phóng sào xuống nước Giống như

lực sĩ của Trường Sơn oai linh hùng vĩ

? Em có nhân xét gì về cách miêu tả của tác giả về hình ảnh

dượng Hương Thư?

- Hstl-Gvkl:

Dượng là người có vóc dáng khoẻ mạnh, dám đối đầu với

dòng thác dữ để điều khiển con thuyền và là người quan trọng

nhất trong ba người Đó là những con người có tư thế dũng

mãnh, hào hùng trước cảnh hung dữ của thiên nhiên

? Theo em ở đoạn trích này tác giả đã sử dụng nghệ thuật

II ĐỌC- HIỂU VĂN BẢN

1/ Cảnh dòng sông và hai bên bờ

- Sông êm đềm

- Hai bên bờ sông rộng rãi

 Miêu tả theo trình tự không gian

trên cuộc hành trình vượt thác

2/ Nhân vật dượng Hương Thư

- Như pho tượng đồng đúc

Trang 29

So sánh

? Em hãy so sánh cây cổ thụ ở đoạn đầu và đoạn cuối để

cho biết tác giả đã sử dụng cách chuyển nghĩa nào? Nêu ý

nghĩa của từng trường hợp?

- Hstl-Gvkl:

Đoạn đầu: Nhân hoá hình ảnh cây cổ thụ (Đứng trầm ngâm )

Nhằm làm sinh động sự vật

Đoạn cuối: Nhân hoá và so sánh với con người (trông xa như

những cụ già vung tay về phía trước) Làm nổi bật hình ảnh

phần trước

? Em hãy nêu những nét khái quát về nội dung và nghệ

thuật của bài?

Hđ3: ( 5’) Gv hướng dẫn hs thực hiện phần tổng kết.

- Hs dựa vào ghi nhớ sgk để trả lời cho câu hỏi

Hđ4: ( 5’) Thực hiện phần luyện tập

- Gv hướng dẫn hs so sánh cách miêu tả trong bài sông

nước Cà Mau và bài vượt thác

- Em hãy nêu những nét đặc sắc của phong cảnh thiên nhiên

được miêu tả ở mỗi bài và nghệ thuật miêu tả của mỗi tác giả?

Em học tập được gì về nghệ thuật miêu tả của tác giả?

Văn bản “Vượt thác” được chia làm mấy phần? Nội dung chính của mỗi phần?

Hãy nêu đặc điểm miêu tả về thiên nhiên trước, trong và sau khi thuyền vuợt thác?

Hãy cho biết giá trị nghệ thuật của bài văn?

5/ Dặn dò: ( 1’)

Học bài, soạn bài đầy đủ

Soạn bài So sánh (Tiếp theo)

Trang 30

Kỹ năng dạy học:

- Phát hiện sự giống nhau giữa các sự vật để tạo ra được những so sánh đúng, so sánh hay

- Đặt câu có sử dụng phép tu từ so sánh theo hai kiểu cơ bản

2/ Đối với Học sinh:

Soạn bài, học bài, SGK, bảng phụ

IV TIẾN TRÌNH GIỜ DẠY:

1 Ổn định lớp: ( 1’ ) Giáo viên kiểm tra sĩ số và chấn chỉnh nề nếp của lớp.

2 Kiểm tra bài cũ: ( 5’ )

1 Thế nào là so sánh?

Phân tích cấu tạo của phép so sánh trong Ví dụ sau:

Ta đây như cây giữa rừng,

Ai lay chẳng chuyển, ai rung chẳng rời

3 Bài mới:

Giáo viên giới thiệu bài mới:( 1’ )

Hoạt động của thầy và trò Hđ1: ( 10’ ) Gv hướng dẫn hs tìm hiểu các kiểu so sánh

- Gv gọi hs đọc các ví dụ trong sgk

? Em hãy chỉ ra các trường hợp so sánh của khổ thơ? trong

trường hợp đó từ so sánh là từ nào?

- Hstl-Gv nhận xét và kết luận:

Ngôi sao thức chẳng bằng mẹ thức vì chúng con

mẹ là ngọn gió của con

Từ so sánh trong các câu trên là: chẳng bằng và là.

? Dựa vào ví dụ đó em hãy cho biết co những kiểu so sánh

Gv đưa đoạn trích lên bảng phụ - gọi hs đọc

? Theo em đoạn văn tác giả miêu tả về vấn đề gì?

Ghi bảng I/ Các kiểu so sánh

Ví dụ: SGK

- Chẳng bằng: so sánh hơn kém.

- Là: so sánh ngang bằng

 So sánh ngang bằng: như, tựa

như, dường như, giống, bao nhiêu bấy nhiêu,

 So sánh không ngang bằng: chưa

bằng, chẳng bằng, hơn

* Ghi nhớ: sgk/42.

II/ Tác dụng của phép so sánh

Ví dụ: SGK

Trang 31

- Hstl-Gvkl:

Đoạn văn miêu tả về chiếc lá rơi

? Hãy tìm các từ và kiểu so sánh trong đoạn văn trên?

- Gv cho hs thảo luận nhóm học tập

- Đại diện các nhóm trình bày kết quả của nhóm mình

- Các nhóm khác nhận xét và gvkl:

Tựa, như là kiểu so sánh ngang bằng.

Không bằng là kiểu so sánh hơn kém.

? Theo em việc tác giả sử dụng phép so sánh trong đoạn văn

có tác dụng gì?

- Hstl-Gvkl:

Việc so sánh đó giúp người đọc, người nghe hình dung được

những cách rụng khác nhau của lá Tạo hình ảnh cụ thể sinh

động, đồng thời tạo nên lối nói hàm súc, cô đọng

- Gv cho hs khái quát lại bằng khái niệm trong sgk

Hđ3: ( 15’ ) Gv hướng dẫn hs thực hiện phần luyện tập

trong sgk.

Bài tập1: Gv cho hs thực hiện theo nhóm học tập

- Đại diện các nhóm trình bày

- Gvkl và ghi bảng:

Bài tập 3: Gv cho hs viết đoạn văn trong đó có sử dụng phép

so sánh (hai kiểu đã học)

- Gv đưa vídụ lên bảng bằng đoạn trích viết sẵn

- Tựa, như: ngang bằng.

- Không bằng: hơn kém.

 Tạo hình ảnh cụ thể, sinh động

(Đối với sự vật, sự việc) Đồng thời tạo lối nói hàm súc, cô đọng(Đối với tư tưởng tình cảm của tácgiả)

* Ghi nhớ: sgk/42.

II/ Luyện tập Bài tập1: Chỉ ra phép so sánh và

kiểu so sánh phân tích tác dụng của kiểu so sánh

a, Nước gương trong = Tâm hồn

là buổi trưa hè So sánh ngang

bằng

b, Con đi trăm núi = Chưa bằng

nỗi tái tê lòng bầm; Con đi đánh

giặc = chưa bằng khó nhọc đời

Bài tập 3: Viết đoạn văn

Ví dụ: Dòng thác dữ dội như con

thú dữ, muốn nuốt chửng con thuyền của dượng Hương Thư Nhưng con thuyền của dượng Hương Thư vẫn cưỡi lên sóng mà tiến về phía trước Nước dữ dội

- Học bài, soạn bài đầy đủ

- Soạn bài Chương trình dịa phương (phần Tiếng Việt) Rèn luyện chính tả.

Ngày soạn:

Trang 32

2/ Đối với Học sinh:

Soạn bài, học bài, SGK, bảng phụ

IV TIẾN TRÌNH GIỜ DẠY:

1 Ổn định lớp: ( 1’ ) Giáo viên kiểm tra sĩ số và chấn chỉnh nề nếp của lớp.

2 Kiểm tra bài cũ: ( 1’ ) GV kiểm tra sự chuẩn bị bài ở nhà của HS.

3 Bài mới:

Giáo viên giới thiệu bài mới: ( 1’ )

Hoạt động 1: ( 5’ ) Phân biệt phụ âm

đầu tr/ ch

PP vấn đáp KT động não.

1 Phân biệt phụ âm đầu tr/ ch

Trò chơi là của trời choChớ nên chơi trò chỉ thích chê baiChòng chành trên chiếc thuyền trôiChung chiên mới biết ông trời trớ trêuTrao cho một chiếc trống tròn

Chơi sao cho chiếc trống giòn trơn truTrăng chê trời thấp, trăng treo

Trời chê trăng thấp trời trèo lên trên

Cá trê khinh chạch rúc bùnChạch chê cá lùn chỉ trốn với lui!

Hoạt động 2: ( 5’ ) 2 Phân biệt âm đầu S/X:

Trang 33

- GV treo bảng phụ viết đoạn văn có sai

lỗi chính tả và cho HS tự sửa Sông xanh như dải lụa mờ xa trong xương sớm ánh sáng mặt trời xua tan màn xương khiến cho dòng sông

càng sôn sao màu xanh sao xuyến Ai đi xa khi trở về sứ

sở đều sững sờ trước dòng sông ăm ắp bao kỉ niệm Ngàyxưa, dòng sông tuổi thơ mênh mông như biển Những

con sóng nhỏ sô bờ sao mà thân thuộc? Khi mặt trời

xuống núi cả khúc sông sủi nước ùn ùn Lớn lên tạm biệtdòng sông đi xa, mỗi người mỗi ngả khi trở về, chúng tôi

đứng lặng trước dòng sông xưa lòng bồi hồi, sốn sang

nỗi niềm sâu xa, trắc ẩn Ai từng đắm mình trong dòng

sông tuổi thơ thì sớm muộn cũng tìm về sứ sở quê mình.

Hoạt động 3: ( 7’ ) HDHS Phân biệt

các phụ âm đầu r/g/gi.

Hoạt động 4: ( 7’ ) Phân biệt các phụ

âm l/n.

- GV treo bảng phụ

Hoạt động 5: ( 7’ ) HDHS điền các

tiếng vào đoạn văn.

GV dùng bảng phụ ghi các đoạn văn a,

b, c, d

HS lên bảng điền vào

3 Phân biệt các phụ âm đầu r/d/gi:

- Gió rung , gió giật, tơi bời Râu ta rũ rượi, rụng rời, đầy vườn

- Rung rinh dăm quả roi hồng

- Xem ra đánh giá con ngườiGiỏi giang một, dịu dàng mười, mới nên

- Rèn sắt còn đổ mồ hôi Huống chi rèn người lại bỏ dở dang

4 Phân biệt phụ âm l/n:

- Lúa nếp là lúa nếp làngLúa lên lớp lớp lòng nàng lâng lâng

- Leo lên đỉnh núi Lĩnh NamLấy nắm lá sấu nấu làm nước xông

- Nỗi niềm này lắm long đongLửng lơ lời nói khiến lòng nao nao

- Lầm lũi nàng leo lên nonNắng lên lấp loá, nàng còn lắc lư

- Lụa là lóng lánh nõn nàNói năng lịch lãm nết na nên làm

5 Điền các tiếng thích hợp để có đoạn văn hoàn chỉnh.

a) “Chẳng bao ,tôi đã thành một dế thanh

niên cường tráng Đôi càng tôi bóng Những cái vuốt ở chân, ở cứ cứng dần và nhọn hoắt”

(Dế Mèn phiêu lưu kí – Tô Hoài).

b) “Dòng sông Căn mênh mông, nước ầm ầm

đổ ra biển ngày đêm như thác, cá bơi hàng đànđen nhô hụp xuống như người bơi ếch nhữngđầu sóng ”

(Sông nước Cà Mau – Đất rừng phương Nam – Đoàn Giỏi)

c) “Trong , một chú bé đang ngồi nhìn ra ngoài

cửa sổ, nơi bầu trong Mặt chú bé như tỏa ra mộtthứ ánh rất lạ”

(Bức tranh của em gái tôi – Tạ Duy Anh).

d)“Dượng Hương Thư như một pho tượng đồng đúc,

Trang 34

Hoạt động 6: ( 5’ ) Trò chơi

- GV làm trọng tài

các bắp thịt cuồn cuộn, hai hàm răng cắn ,quai hàm bạnh ra, cặp mắt nảy ghì ngọn sào như một hiệp sĩ của Sơn oai linh hùng vĩ”

(Vượt thác – Quê nội – Võ Quảng).

6 Tròi chơi:

- Tổ 1 đọc các câu văn, thơ có chứa các phụ âm trên, tổ

2, 3, 4 viết (Cử đại diện lên bảng viết)

- Các tổ lần lượt thay nhau

Hoạt động 6: ( 5’ ) Trò chơi 6 Tròi chơi:

- GV làm trọng tài - Tổ 1 đọc các câu văn, thơ có chứa các phụ âm trên, tổ

2, 3, 4 viết (Cử đại diện lên bảng viết)

- Các tổ lần lượt thay nhau

4/ Củng cố: ( 2’ )

- Ở miền Bắc thường có những phụ âm nào dễ bị mắc lỗi? Hãy cho ví dụ?

- Nêu vai trò của tiết rèn luyện chính tả?

Trang 35

- Yêu cầu của bài văn tả cảnh.

- Bố cục, thứ tự miêu tả, cách xây dựng đoạn văn và lời văn trong bài văn tả cảnh

+ Bảng phụ ghi các đoạn văn a, b, c (SGK, Tr 45, 46)

2/ Đối với Học sinh:

Soạn bài, học bài, SGK, bảng phụ

IV TIẾN TRÌNH GIỜ DẠY:

1 Ổn định lớp: ( 1’ ) Giáo viên kiểm tra sĩ số và chấn chỉnh nề nếp của lớp.

2 Kiểm tra bài cũ: ( 1’ ) GV kiểm tra sự chuẩn bị bài ở nhà của HS.

3 Bài mới:

Giáo viên giới thiệu bài mới: ( 1’ )

Hoạt động của thầy và trò

Hđ1: ( 10’ ) Gv hướng dẫn hs tìm hiểu nội

dung bài học

- Gv gọi hs đọc các ví dụ trong sgk/ 45, 46

- Gv chia nhóm học tập để hs thảo luận nhóm

trong thời gian 10 phút

- Đại diện các nhóm trình bày kết quả

- Gv cho các nhóm khác nhận xét sau đó kết

luận lại và ghi bảng

? Qua bài văn luỹ làng , theo em bài văn đó

có các phần như thế nào? Nêu nội dung

chính của các phần?

- Hstl-Gvkl và ghi bảng

Ghi bảng I/ Phương pháp viết bài văn tả cảnh

Ví dụ: SGK.

- Đoạn a: Miêu tả cảnh vượt thác Dáng vẻ, thái độ của nhân vật phản ánh cảnh sắc ởkhúc sông có nhiều thác dữ

- Đoạn b: Miêu tả con sông năm căn tác giả trình bày những điều quan sát được theo một trình tự nhất định (nước, thuyền, cá, rừng đước, cây đước)

- Đoạn c: Luỹ làngĐ1: Giới thiệu khái quát luỹ làng (từ đầu của luỹ)Đ2: Miêu tả các tầng lớp của luỹ làng (tiếp không rõ)

Đ3: Cảm nghĩ của tác giả về hình ảnh mầm măng (còn lại)

Bài văn tả cảnh gồm ba phần

Phần mở bài: Nêu khái quát cảnh định tả.

Phần thân bài: Miêu tả đặc điểm, tính chất của

cảnh

Phần kết bài: Nêu cảm nghĩ của bản thân về cảnh

Trang 36

- Gv gợi ý để các em thực hiện theo trình tự:

trước, trong , lúc gần hết giờ và lúc hết giờ

- Gv cho hs viết phần mở bài và phần kết bài

cho đề bài trên

Hđ3: ( 5’ ) Gv ra đề cho hs về nhà viết bài

được tả

II/ Luyện tập Bài tập1: Tả quang cảnh lớp học trong giờ TLV.

a, Những hình ảnh tiêu biểu, cụ thể.

+ Trước giờ làm bài: hs tranh thủ xem lại dàn ý và nội dung của các bài đã soạn sẵn ở nhà

+ Trong giờ làm văn:

- Lúc chép đề: Miêu tả thái độ của hs khi gv đọc đề(vui mừng hay thất vọng)

- Lúc làm bài: Tả theo trình tự thời gian:

Dáng vẻ hs làm bài (cắm cúi làm, vẻ mặt hân hoanphấn khởi, hay nhìn ra cửa sổ, cắn bút, nhìn lén bàilàm của bạn)

Hành động, cử chỉ của thầy cô (đi lại, ngồi nhìn xuống, nhắc nhở hs khi không nghiêm túc)

b, Trình tự miêu tả:

- Trình tự thời gian

- Trình tự không gian

c, Viết phần mở bài và kết bài

III/ Viết bài số 5

Đề bài: Em hãy tả lại quang cảnh sân trường trong

giờ ra chơi

4/ Củng cố: ( 2’ ) Nội dung bài học

5/ Dặn dò: ( 1’ ) Dặn hs về nhà viết bài và nạp bài vào tiết văn kế tiếp

Chuẩn bị bài : Buổi học cuối cùng

Trang 37

TUẦN 25: ( Tiết 89 92)

š›œš ›œš› &

Ngày soạn:

Ngày dạy:

Tiết 89: BUỔI HỌC CUỐI CÙNG

(Chuyện của một em bé người An – dát – AN – PHÔNG - XƠ ĐÔ - ĐÊ)

- Ý nghĩa, giá trị của tiếng nói dân tộc

- Tác dụng của một số biện pháp nghệ thuật được sử dụng trong truyện

+ Chân dung nhà văn An – Phông – Xơ Đô - Đê

2/ Đối với Học sinh:

Soạn bài, học bài, SGK

IV/ TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC:

1 Ổn định lớp: ( 1’ ) Giáo viên kiểm tra sĩ số và chấn chỉnh nề nếp của lớp.

2 Kiểm tra bài cũ: ( 5’ )

Qua văn bản “Vượt thác” em học được tác giả điều gì khi viết văn miêu tả? Tại sao tác giả

ví Dượng Hương Thư như một hiệp sĩ của Trường Sơn oai linh hùng vĩ?

3 Bài mới:

Giáo viên giới thiệu bài mới: ( 1’ )

Hoạt động của thầy và trò Hđ1: ( 15’ ) Gv hướng dẫn hs tìm hiểu sơ lược về tác giả

1 Tác giả: An-phông-xơ Đô-dê,

nhà văn chuyên viết truyện ngắn của nước Pháp thế kỉ XIX (1840 -1897)

2 Tác phẩm: Truyện ngắn viết

sau chiến tranh Pháp- Phổ (1870)

Trang 38

- Gv đọc mẫu đoạn đầu- gọi 2 hs đọc tiếp đến hết.

? Theo em truyện có thể được chia làm mấy đoạn? Nội

dung của các đoạn ntn?

- Hstl-Gvkl:

Truyện được chia làm 3 phần

Phần1( Từ đầu Vắng mặt con):Quang cảnh trước buổi học qua

sự quan sát của Phrăng

Phần2(Tiếp Cuối cùng này): Diễn biến của buổi học

Phần 3(Còn lại): Cảnh kết thúc

? Theo em truyện được kể theo lời nhân vật nào? Kể theo

ngôi thứ mấy?

- Hstl-Gvkl:

Truyện được kể theo lời của nhân vật Phrăng(nhân vật chính

của truyện) Đó là cách kể theo ngôi thứ nhất

- Gv nhắc lại để hs nhớ lại tác dụng của ngôi kể này

? Truyện diễn ra trong hoàn cảnh, thời gian, địa điểm nào?

truyện có nhân vật Phrăng và thầy giáo Ha- men Thầy Ha-

men là người gây nhiều ấn tượng nhất

Hđ2: ( 20’ ) Gv hướng dẫn hs tìm hiểu nội dung của văn

bản.

? Vào buổi sáng diễn ra buổi học cuối cùng chú bé Phrăng

đã thấy có gì khác lạ trên đường?

- Hstl-Gvkl:

Buổi sáng hôm đó chú đã thấy có nhiều người đứng xem bảng

dán cáo thị tại uỷ ban xã

? Không khí buổi học có gì khác so với những buổi học

trước Điều đó khiến cho Phrăng có những cảm nhận ntn?

- Hstl-Gvkl:

Lớp học yên tĩnh, trang nghiêm Phrăng dù đến muộn cũng

không bị thầy quở mắng mà lại rất dịu dàng

Tất cả như muốn báo hiệu một điều nghiêm trọng khác

thường của buổi học

Pháp thua trận phải cắt vùng dát và Lo-ren cho Phổ (Đức)

4/ Củng cố: ( 2’ ) Nội dung bài học

5/ Dặn dò: ( 1’ ) Gv dặn hs học bài và tiếp tục tìm hiểu VB.

o0o

Trang 39

- Ý nghĩa, giá trị của tiếng nói dân tộc.

- Tác dụng của một số biện pháp nghệ thuật được sử dụng trong truyện

+ Chân dung nhà văn An – Phông – Xơ Đô - Đê

2/ Đối với Học sinh:

Soạn bài, học bài, SGK

IV/- TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC:

1 Ổn định lớp: ( 1’ ) Giáo viên kiểm tra sĩ số và chấn chỉnh nề nếp của lớp.

2 Kiểm tra bài cũ: ( 5’ ) Ngôi kể trong văn bản “ Buổi học cuối cùng” Ngôi kể ấy có tác dụng

ntn?

3 Bài mới:

Giáo viên giới thiệu bài mới: ( 1’ )

Hoạt động của thầy và trò Hđ1: ( 15’ ) Gv hướng dẫn hs tìm hiểu nội dung của văn

bản.

? Em hãy tìm những chi tiết miêu tả tâm trạng của Phrăng

trong buổi học cuối cùng này?

- Hstl-Gvkl:

Phrăng định trốn học vì đã trễ giờ và sợ thầy hỏi bài Thế

nhưng cuối cùng em đã cưỡng lại ý định ấy và đến lớp học

? Khi vào lớp tâm trạng của Phrăng diễn ra ntn?

- Hstl-Gvkl:

Khi biết đây là buổi học cuối cùng của tiếng Pháp, cậu cảm

thấy choáng váng, sững sờ và cậu hiểu ra nguyên nhân của

Ghi bảng II/ Đọc và hiểu văn bản (tiếp): 2/ Tâm trạng của Phrăng.

- Phrăng có ý định trốn học vì trể giờ và sợ thầy hỏi bài

- Đến lớp hiểu nguyên nhân mọi

sự thay đổi

Trang 40

mọi sự khác lạ trong buổi sáng nay.

? Em thấy ý thức của Phrăng trong buổi học cuối cùng này

có gì khác?

- Hstl:

Cậu nuối tiếc và ân hận vì thời gian qua đã bỏ phí Hôm nay

cậu chăm chú nghe giảng và cảm thấy rất dễ hiểu

? Theo em tại sao Phrăng lại có tâm trạng như thế trong

buổi học cuối cùng này? Để làm nổi bật tâm trạng của

Phrăng tác giả đã sử dụng biện pháp nghệ thuật nào?

-Hstl-Gvkl:

Tác giả đã miêu tả diễn biến tâm lý nhân vật Tâm trạng của

Phrăng lúc này là hiểu được ý nghĩa thiêng liêng của việc học

tiếng Pháp (Thứ ngôn ngữ của dân tộc mình)và tha thiết muốn

học nhưng không còn điều kiện nữa

? Em hãy tìm những chi tiết miêu tả thầy Ha- men trong

buổi học cuối cùng? (về ngoại hình, hành động và cử chỉ)

- Hstl-Gvkl:

Thầy Ha men trong buổi học cuối cùng hiện lên với những nét

khác thường như thầy mặc áo rơ đanh gốt, mũ lụa đen có thêu

Thứ trang phục mà thầy chỉ dành để mặc cho ngày phát

thưởng hay những ngày lễ lớn

Thái độ của thầy hôm nay cũng dịu dàng, hành động khác

thường, nói bằng tiếng pháp, kiên nhẫn giảng giải cho hs và

viết bằng chữ Rông

? Vì sao thầy lại nói bằng tiếng Pháp trong buổi học cuối

cùng này và lại giảng kĩ như vậy? Điều đó thể hiện vấn đề

gì?

- Hstl-Gvkl:

Tiếng Pháp là ngôn ngữ của nước Pháp, là thứ tiếng của một

dân tộc, một đất nước Cho nên chỉ trong chốc lát nữa thứ

tiếng này được thay thế bằng một thứ tiếng khác Vì vậy thầy

cảm thấy buồn, trong buổi học này thầy nói bằng tiếng Pháp

chứng tỏ thái độ yêu quý và giữ gìn trau dồi tiếng mẹ đẻ là

cần thiết, là thiêng liêng

- Gv liên hệ thực tế và tiếng việt, gdhs thái độ yêu quý ngôn

ngữ của dân tộc mình

? Em có suy nghĩ gì về lời nói của thầy Ha- men trong đoạn

cuối của truyện?

- Gv cho hs thảo luận nhóm

- Đại diện các nhóm trình bày và nhân xét

- Gvkl:

Thầy Ha- men nhắc nhở mọi người hãy biết yêu quý và giữ

gìn tiếng nói dân tộc Nhất là khi đất nước rơi vào vòng nô lệ

- Nuối tiếc, ân hận

- Chăm chú nghe giảng và dễ hiểu

 Diễn biến tâm lý.

 Hiểu ý nghĩa thiêng liêngcủa việc học tiếng Pháp (tiếng mẹ đẻ)

và tha thiết muốn học nhưng không còn cơ hội nữa

3/ Nhân vật thầy Ha- men.

- Trang phục: mặc áo rơ đanh gốt,đội mũ len có thêu ren

- Thái độ: dịu dàng, nhiệt tình, kiên nhẫn và nói bằng tiếng Pháp

 Thể hiện thái độ yêu quý tiếng của dân tộc mình, đất nước mình

Đó là đều cần thiết và thiêng liêngnhất Thầy Ha- men muốn nhắc nhở mọi người hãy biết yêu quý

và giữ gìn tiếng nói của dân tộc nhất là khi đất nước rơi vào vòng

nô lệ

3/ Các nhân vật khác

- Tham gia lớp học một cách đầy

đủ, sớm hơn mọi khi

- Cụ Hô- de nâng cuốn sách vở lòng và đánh vần theo bọn trẻ, giọng run run

Ngày đăng: 20/06/2021, 06:25

w