1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GA ngữ văn 6 (kì I)

112 424 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giáo án ngữ văn 6 (kì I)
Trường học Trường Trung Học Cơ Sở
Chuyên ngành Ngữ văn
Thể loại Giáo án
Định dạng
Số trang 112
Dung lượng 871 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ý nghĩa và đặc điểm chung của phơng thức tự sự - GV: Trong cuộc sống hàng ngày các em thờng có kể chuyện và nghe kể - HS: Giúp ngời nghe biết để nhận thức về ngời, sự vật, sự việc, để

Trang 1

Tiết 1: Văn bản 1: COn rồng cháu tiên

(Truyền thuyết) A/ Mục tiêu:

1 Kiến thức: - Giúp HS hiểu đợc định nghĩa về truyền thuyết.

- Nắm đợc nội dung ý nghĩa của truyện “Con Rồng cháu Tiên”

2 Kỹ năng: Kể đợc truyện, chỉ ra những chi tiết tởng tợng kì ảo.

3 Thái độ: Tự hào về nguồn gốc của dân tộc, biết sống đoàn kết, yêu thơng, giúp

đỡ mọi ngời

B/ Phơng pháp giảng dạy:

Đọc, phân tích, nêu vấn đề

Thảo luận nhóm

C/ Chuẩn bị giáo cụ:

- Giáo viên: SGV – SGK – Giáo án – Tranh ảnh

- Học sinh: Đọc, tìm hiểu văn bản theo hệ thống câu hỏi SGK

D/ Tiến trình bài dạy:

I ổn định lớp: Sỉ số

II Kiểm tra bài củ: Không

III Nội dung bài mới:

1 Đặt vấn đề: Kho tàng VHGD là một tài sản vô cùng quí giá của nền văn hoá

Việt Nam với nhiều thể loại khác nhau Hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu về một thểloại đầu tiên đó là truyền thuyết qua văn bản “Con Rồng cháu Tiên”

2 Triển khai bài:

- Giải thích rõ: Ng, hồ, mộc tinh

- GV: Việc kết duyên của Lạc Long

1 Nguồn gốc và hình dạng của Lạc Long Quân và Âu Cơ:

- Xuất phát: Đều là thần + Lạc Long Quân là thần nòi Rồng, sống ở nớc, con thần Long Nữ

+ Âu Cơ: Dòng tiên ở trên núi

Trang 2

- 50 ngời con theo cha xuống biển, 50 ngời con theo mẹ lên núi  cai quản cácphơng

 Nguồn gốc của ngời Việt là con Rồngcháu Tiên

3 Chi tiết tởng tợng kì ảo và vai trò của nó trong truyện.

1 Kiến thức: - Khắc sâu khái niệm truyền thuyết

- Nắm đợc nội dung ý nghĩa của truyện “Bánh chng – bánh giầy”

2 Kỹ năng: Đọc và kể đợc truyện, chỉ ra những chi tiết tởng tợng kì ảo trong

C/ Chuẩn bị giáo cụ:

- Giáo viên: SGV- SGK - Giáo án - Một số câu chuyện có nội dung tơng tự

- Học sinh: Đọc và trả lời những câu hỏi SGK

D/ Tiến trình bài dạy:

I ổn định lớp: Sỉ số

II Kiểm tra bài củ:

Trang 3

III Nội dung bài mới:

1 Đặt vấn đề: Hàng năm cứ dịp xuân vè tết đến, nhân dân ta từ mọi miền Tổ quốc

chuẩn bị lá dong, đậu xanh, thịt lợn và giả gạo gói bánh, thứ bánh không thể thiếutrong mỗi gia đình là chng, bánh giầy Vậy nó có nguồn gốc từ đâu và có ý nghĩa

nh thế nào thì tiết học này chúng ta sẽ hiểu rõ

2 Triển khai bài:

- Vua Hùng chọn ngời nối ngôi trong

hoàn cảnh nào ? Với ý định ra sao ? Và

- Vì sao 2 thứ bánh của Lang Liêu đợc

vua cha chọn để tế trời, đất, Tiên

V-ơng? Và Lang Liêu đợc chọn nối ngôi

- Hình thức: Trổ tài để làm lễ cúng Tiên Vơng

2 Lang Liêu đợc thần giúp đỡ

- Mồ côi mẹ, chịu nhiều thiệt thòi

- Đề cao lao động, đề cao nghề nông

Hoạt động 3: III Luyện tập

Trang 4

- Lêi vua nhËn xÐt vÒ 2 lo¹i b¸nh.

IV Cñng cè

Tãm t¾t truyÖn – N¾m ý nghÜa cña truyÖn

V DÆn dß:

- §äc – kÓ diÔn c¶m c©u truyÖn

- T×m hiÓu tiÕt 3 Tõ vµ cÊu t¹o Tö cña TiÕng ViÖt

Trang 5

Tiết 3: TV: từ và cấu tạo từ tiếng việt

A/ Mục tiêu:

1 Kiến thức: - HS hiểu thế nào là từ và đặc điểm cấu tạo của từ Tiếng Việt.

- Khái niệm về từ, đơn vị cấu tạo từ (tiếng)

- Các kiểu cấu tạo từ: Từ đơn, từ phức

2 Kỹ năng: - Phân biệt đợc các loại từ trên

- Sử dụng thành thạo các từ khi nói và viết

3 Thái độ: Tìm tòi, sáng tạo trong việc sử dụng từ.

B/ Phơng pháp giảng dạy:

Phân tích, nêu vấn đề

Thảo luận nhóm

C/ Chuẩn bị giáo cụ:

- Giáo viên: SGV – SGK – Giáo án – Bảng phụ.

- Học sinh: Đọc và tìm hiểu bài ở nhà.

D/ Tiến trình bài dạy:

I ổn định lớp: Sỉ số

II Kiểm tra bài củ: Không

III Nội dung bài mới:

1 Đặt vấn đề: Từ có vai trò rất quan trọng trong giao tiếp và trong việc tạo nên câu,

văn bản Vậy từ là gì ? Từ có cấu tạo nh thế nào, tiết học này giúp các em hiểu điều

đó

2 Triển khai bài:

Hoạt động 1: I Từ là gì ?

- GV treo bảng phụ và yêu cầu HS xem

câu hỏi ở SGK trả lời

- Đối chiếu từ và tiếng trong ví dụ ở

- Bổ sung: Trong Tiếng Việt một tiếng

bao giờ cũng phát bằng một hơi mang

1 thanh điệu nhất định

Một từ có thể phát âm thành 1 tiếng

hoặc nhiều tiếng

- Học sinh đọc ghi nhớ SGK

1 Ví dụ (SGK) Thần / dạy / dân / cách / trồng / trọt / chăn nuôi / và / cách / ăn ở /

2 Đặc điểm của từ và đơn vị cấu tạo từ:

Trang 6

- Dựa vào bảng phân loại trên em hãy

vẽ sơ đồ biểu diễn đơn vị cấu tạo từ ?

Từ ghép Từ láy + Ghi nhớ: SGK

Hoạt động 3: III Luyện tập

- HS trả lời những câu hỏi ở BT1 SGK

- GV gợi ý, bổ sung, chốt lại

- HS làm ở lớp

- HS nhận xét – bổ sung

Bài tập 1:

a) Từ ghépb) Cội nguồn, gốc gác

Trang 7

Tiết 4: TLV: giao tiếp, văn bản và

phơng thức biểu đạt A/ Mục tiêu:

1 Kiến thức: - Giúp HS khắc sâu kiến thức củ, hình thành sơ bộ các khái niệm,

văn bản, mục đích giao tiếp, phơng thức biểu đạt

2 Kỹ năng: - Tạo lập văn bản.

- Xây dựng đợc các loại văn bản theo mục đích giao tiếp

3 Thái độ: Có ý thức trong việc tạo lập văn bản phù hợp với mục đích giao tiếp B/ Phơng pháp giảng dạy:

Phân tích, nêu vấn đề

Thảo luận nhóm

C/ Chuẩn bị giáo cụ:

- Giáo viên: SGV – SGK – Giáo án – Bảng phụ.

- Học sinh: Đọc và tìm hiểu theo gợi ý SGK.

D/ Tiến trình bài dạy:

I ổn định lớp: Sỉ số

II Kiểm tra bài củ:

Kiểm tra sự chuẩn bị của HS

III Nội dung bài mới:

1 Đặt vấn đề: Giao tiếp là một hoạt động không thể thiếu của con ngời nhằm duy

trì các mối quan hệ trong xã hội Vậy giao tiếp là gì ? Giao tiếp bằng hình thứcnào ? Tiết học nay giúp các em hiểu rõ điều đó

2 Triển khai bài:

Hoạt động 1: I Tìm hiểu chung về văn bản và

- GV yêu cầu HS nhận xét về tác dụng,

chủ đề, sự liên kết trong hai câu ca

dao:

“Ai ơi ”

- HS: Là lời khuyên con ngời phải biết

giữ ý chí , hai câu ca dao đợc liên kết

bởi phép đối

- GV vậy hai câu ca dao đã biểu đạt

đ-ợc 1 ý trọn vẹn hay cha ? Có thể coi là

một văn bản hay cha ?

- HS đã diễn dạt đợc một ý trọn vẹn và

đợc coi là một văn bản gồm có 2 câu

- GV: Lời phát biểu của thầy (cô) trong

1 Văn bản và mục đích giao tiếp

Ví dụ: SGK

- Nói hoặc viết bằng 1 hay nhiều câu

- Tạo lập 1 văn bản trọn vẹn

Trang 8

lễ khai giảng có phải là văn bản

- Mục đích giao tiếp là điều mà văn bản hớng tới

- Nghị luận: Bàn luận về vấn đề xã hội

- Thuyết minh: Di tích lịch sử,, danh lam thắng cảnh

- Hành chính công vụ: Đơn, báo cáo, đề nghị

- BT nhanh:

Hoạt động 3: III Luyện tập

- Hãy lựa chọn kiểu văn bản và phơng

thức biểu đạt phù hợp với mỗi tình

Trang 9

Tiết 5: văn bản: Thánh gióng

(Truyền thuyết) A/ Mục tiêu:

1 Kiến thức: - HS hiểu nội dung và ý nghĩa của truyện

C/ Chuẩn bị giáo cụ:

- Giáo viên: SGV – SGK – Giáo án – Tranh ảnh.

- Học sinh: Đọc và tìm hiểu để trả lời những câu hỏi ở SGK.

D/ Tiến trình bài dạy:

I ổn định lớp: Sỉ số

II Kiểm tra bài củ:

- Truyền thuyết là gì ?

- Kể 1 nhân vật trong lịch sử mà em biết đã học ?

III Nội dung bài mới:

1 Đặt vấn đề: Chủ đề đánh giặc cứu nớc là một chủ đề lớn, cơ bản, xuyên suốt lịch

sử văn học Việt Nam nói chung, văn học dân gian Việt Nam nói riêng Văn bảnThánh Gióng là một chủ đề nh vậy

2 Triển khai bài:

Hoạt động 1: I Đọc tìm hiểu chung

- GV nêu yêu cầu đọc, GV đọc mẫu

nhiều chi tiết tởng tợng, kì ảo giàu ý

nghĩa Em hãy tìm và liệt kê những chi

tiết đó ?

- HS thảo luận nhóm – trả lời ghi lên

bảng

- Các chi tiết tởng tợng, kì ảo đó có ý

nghĩa nh thế nào đối với mỗi chúng ta?

- Tiếng nói đầu tiên của Giống là gì ?

1 Giới thiệu nhân vật và các chi tiết ởng tởng, kì ảo trong truyện.

- 12 tháng sau mới sinh con

- Đứa trẻ lên ba rồi không nói, không ời

c Sứ giả tìm ngời đánh giặc  cách tiếngnói

Trang 10

Điều đó có ý nghĩa nh thế nào ?

- HS: Tinh thần yêu nớc luôn thờng

trực trong mỗi trái tim ngời dân Việt

- Chi tiết nào thể hiện sức mạnh phi

th-ờng của Gióng ?

- Gióng đánh giặc bằng phơng tiện gì ?

- Đánh xong giặc Gióng quay về đâu ?

- Bà con vui lòng góp gạo nuôi cậu bé Gióng lớn lên từ những cái bình thờng giản dị

 Nhân dân ta yêu nớc, sức mạnh tòn dân, đoàn kết chống giặc

- Gióng lớn nhanh  vơn vai thành trángsĩ

 Thể hiện sức mạnh phi thờng của

ng-ời anh hùng  đứng dậy của nhân dân

- Gậy sắt gãy, nhổ tre đánh giặc  đánh giặc bằng vũ khí sẳn có

- Gióng cởi áo giáp sắt bay lên trời  Sự

ra đi phi thờng Hình ảnh Gióng trở nên bất tử

3 ý nghĩa:

- Là hình tợng tiêu biểu cho lòng yêu

n-ớc của nhân dân ta Tiêu biểu cho sức mạnh cộng đồng, sức mạnh quật khởi của dân tộc ta

IV Củng cố :

Tóm tắt truyện Nêu ý nghĩa của truyện

V Dặn dò: - Đọc – kể thành thạo, nắm ý nghĩa của truyện

- Chuẩn bị bài từ mợn

Trang 11

Tiết 6: tiếng việt: từ mợn

A/ Mục tiêu:

1 Kiến thức: - Khái niệm từ mợn, nắm vững nguyên tắc trong khi sử dụng từ mợn

2 Kỹ năng: - Phân biệt đợc từ thuần Việt và từ mợn

- Sử dụng từ mợn 1 cách hợp lý trong nói và viết

3 Thái độ: Giữ gìn ngôn ngữ Tiếng Việt

B/ Phơng pháp giảng dạy:

Đọc, Phân tích, nêu vấn đề

Thảo luận

C/ Chuẩn bị giáo cụ:

- Giáo viên: SGV – SGK – Giáo án – Bảng phụ

- Học sinh: Đọc và tìm hiểu bài theo hớng dân ở SGK.

D/ Tiến trình bài dạy:

I ổn định lớp: Sỉ số

II Kiểm tra bài củ:

- Từ là gì ?

- Khi nào đợc gọi là từ đơn, từ phức

III Nội dung bài mới:

1 Đặt vấn đề: Trong kho tàng từ ngữ nớc ta từ mợn chiếm số lợng không ít và nó

có vai trò rất lớn trong quá trình giao tiếp Vậy từ mợn có nguồn gốc từ đâu ? Vìsoa phải dùng từ mợn ? Sử dụng từ mợn nh thế nào Tiết học này giúp chúng tahiểu rõ hơn

2 Triển khai bài:

Hoạt động 1: I Từ thuần Việt và từ mợn

- GV đọc VD SGK

- Hãy giải thíc từ “Trợng, Tráng sĩ”

trong câu sau

- HS dựa vào chú thích trong bài

“Thanh Gióng” để giải thích

- Những từ đã đợc việt hoá: ti vi, xà

phòng, mít tinh, ga, Xô viết

- Nhừng từ cha đợc việt hoá: ra-đi-ô,

+ Trợng: đơn vị đo độ dài Trung Quốc cổ

+ Tráng sĩ: Cờng tráng, mạnh mẽ

 mợn tiếng Hán (Trung Quốc)

2 Ví dụ:

Sứ giả, ti vi, xà phòng, mít tinh, ra-đi-ô,

ga, Xô viết, giang sơn, in–tơ–nét

 mợn ngôn ngữ ấn – Âu

Trang 12

Các từ mợn cha đợc việt hoá 

Các tiếng đợc sử dụng dấu gạch nối

Hoạt động 2: II Nguyên tắc từ mợn

- HS: Đọc ý kiến của Chủ tịch Hồ Chí

Minh

- Em hiểu nh thế nào về lời nói của Bác

(Việc sử dụng từ mợn có u, khuyết

điểm nh thế nào Từ đó em rút ra bài

học gì khi sử dụng từ mợn ?)

- HS đọc ghi nhớ SGK

- Tích cực: làm giàu ngôn ngữ dân tộc

- Tiêu cực: Làm cho ngôn ngữ dân tộc pha tạp, nếu sử dụng từ mợn tuỳ tiện  Không nên mợn từ nớc ngoài một cách tuỳ tiện

Bài tập 2:

a) Khán giả: Khán (xem), giả (ngời)Thính giả: Thính (nghe)

Độc giả: Độc (đọc)b) Yếu điểm: Yếu (quan trọng)

Điểm (điểm)Yếu lợc: Lợc (tóm tắt)Yếu nhân: nhân (ngời)

2 Kỹ năng: - Phân tích các sự việc trong tự sự và tạo lập đợc một văn bản tự sự

3 Thái độ: Tìm tòi, sáng tạo

B/ Phơng pháp giảng dạy:

Đọc, Phân tích, nêu vấn đề

Thảo luận nhóm

C/ Chuẩn bị giáo cụ:

- Giáo viên: SGV – SGK – Giáo án – Một số bài văn mẫu

- Học sinh: Đọc và tìm hiểu hớng dẫn ví dụ ở SGK.

D/ Tiến trình bài dạy:

I ổn định lớp: Sỉ số

II Kiểm tra bài củ:

- Hãy kể tên các kiểu loại phơng thức biểu đạt của văn bản ?

- Nêu mục đích của từng kiểu loại

III Nội dung bài mới:

Trang 13

chúng các em hiểu rõ hơn.

2 Triển khai bài:

Hoạt động 1: I ý nghĩa và đặc điểm chung của

phơng thức tự sự

- GV: Trong cuộc sống hàng ngày các

em thờng có kể chuyện và nghe kể

- HS: Giúp ngời nghe biết để nhận thức

về ngời, sự vật, sự việc, để giải thích,

khen, chê

- GV: Trong văn bản tự sự ngời kể có

vai trò gì ? Và ngời nghe có vai trò gì?

- GV: + Truyện Thánh Gióng cho ta

+ ý nghĩa của sự việc là gì ?

- GV: Hãy liệt kê các sự việc theo thứ

tự trớc sau của truyện ?

- HS thảo luận nhóm – trả lời

- HS: ghi lên bảng

- GV: Bổ sung - Chốt lại

1 Sự ra đời của Thánh Gióng ‘

2 Gióng cất tiếng nói đòi đánh giặc

3 Gióng lớn nhanh nh thổi

4 Gióng đánh giặc

5 Gióng đánh tan giặc

6 Gióng bay về trời

7 Vua lập đền thờ phong danh hiệu

8 Những dấu tích còn lại của

Thánh Gióng

- GV: Khi kể ta có thể bớt đi hay đảo

lộn các sự việc đó hay không ?

- HS: Chúng ta không thể đảo lộn vì đó

là chuỗi các sự việc có mở đầu, có kết

thúc; sự việc đầu  sự việc sau và cũng

không thể bớt đi sự việc Vì thế sẽ làm

1 Mục đích của văn bản tự sự

- Để biết, để nhận thức về ngời, sự vật,

sự việc, để giải thích, khen, chê

- Ngời kể phải thông báo, cho biết, giải thích

- Ngời nghe phải tìm hiểu để biết

2 Đặc điểm của phơng thức tự sự.

- VD: Tìm hiểu văn bản “Thánh Gióng”

+ Thánh Gióng + Hùng Vơng thứ 6+ Đánh giặc ngoại xâm + Tự sự thời gian (nguyên nhân, kết quả)

+ Đánh tan quân giặc  lên trời  Ca ngợi công đức của vị anh hùng làng Gióng

- Tự sự là phơng thức trình bày một chuỗi các sự việc

- Sự việc này dẫn đến sự việc kia, cuối

Trang 14

mất đi ý nghĩa văn bản.

- HS đọc ghi nhớ SGK

cùng dẫn đến một kết thúc, thể hiện một ý nghĩa

3 Ghi nhớ: SGK

IV Củng cố

- GV chốt lại những ý chính của bài học

V Dặn dò: Đọc – nắm đợc nội dung bài học, chuẩn bị bài tiếp theo

Trang 15

Tiết 8 : TLV: tìm hiểu chung về văn tự sự (t2)

A/ Mục tiêu:

1 Kiến thức: - Giúp HS nắm chắc hơn mục đích và đặc điểm của văn tự sự

2 Kỹ năng: - Biết vận dụng thành thạo những kiến thức đã học vào một số bài

C/ Chuẩn bị giáo cụ:

- Giáo viên: SGV – SGK – Giáo án – Một số bài văn mẫu

- Học sinh: Đọc và tìm hiểu hớng dẫn ví dụ ở SGK.

D/ Tiến trình bài dạy:

I ổn định lớp: Sỉ số

II Kiểm tra bài củ:

- Nêu mục đích và đặc điểm của văn bản tự sự ? Kể các sự viêc chính trong văn bản “Thánh Gióng” theo thứ tự ?

III Nội dung bài mới:

1 Đặt vấn đề: Tiết trớc chúng ta đã tìm hiểu chung về văn tự sự Để lý thuyết đi

đôi với thực hành thì tiết học này chúng ta sẽ đi tìm hiểu phần luyện tập

2 Triển khai bài:

Hoạt động 1: II Luyện tập

Bài tập 2:

Bài thơ là thơ tự sự, kể chuyện bé Mây

và Mèo con rủ nhau bẩy chuột nhng mèo tham ăn nên bị mắc vào bẫy Hoặc

đúng hơn là Mèo thèm quá đã chui vào bẫy ăn tranh phần của chuột và ngủ ở trong bẫy

Trang 16

b) Văn bản “Ngời Âu Lạc đánh tan quân Tần xâm lợc” là một bài tự sự kể lại diễn biến các sự kiện cách đánh của ngời Âu Lạc trong cuộc đấu tranh chống quân Tần xâm lợc, và kết quả là nhà Tần phải rút quân.

IV Củng cố

- Nêu đặc điểm của văn bản tự sự ?

V Dặn dò: Đọc – nắm đợc nội dung bài học, chuẩn bị văn bản “Sơn Tinh –

Thuỷ Tinh”

Trang 17

Tiết 9: văn bản: sơn tinh thuỷ tinh

(Truyền thuyết)

A/ Mục tiêu:

1 Kiến thức: - Giúp HS hiểu truyền thuyết Sơn tinh – Thuỷ tinh nhằm giải thích

hiện tợng lụt lội xảy ra ở châu thổ Bắc Bộ thủa các vua Hùng dựngnớc và khát vọng của ngời Việt cổ trong việc giải thích và chế ngựthiên tai lũ lụt, bảo vệ cuộc sống của mình

2 Kỹ năng: - Giải thích, cảm thụ nội dung – ý nghĩa của truyện.

3 Thái độ: Hiểu đợc sức manh và ớc mơ chế ngự thiên tai của nhân dân ta.

B/ Phơng pháp giảng dạy:

Đọc, phân tích, nêu vấn đề, đàm thoại

C/ Chuẩn bị giáo cụ:

- Giáo viên: SGV – SGK – Giáo án

- Học sinh: Đọc và trả lời những câu hỏi theo hớng dẫn SGK

D/ Tiến trình bài dạy:

I ổn định lớp: Sỉ số

II Kiểm tra bài củ:

- Nêu ý nghĩa của truyện “Thánh Giong”

III Nội dung bài mới:

1 Đặt vấn đề: Nớc ta nằm trong vùng nhiệt đới gió mùa, khí hậu thời tiết khắc

nghiệt thờng xảy ra thiên tai (hạn hán, lũ lụt) và thời xa ngời dân chúng ta đã cónhững ớc mơ để chinh phục thiên nhiên bảo vệ cuộc sống của mình Tiết học nàychúng ta hiểu đựoc ớc mơ đó

2 Triển khai bài:

Hoạt động 1: I Đọc Tìm hiểu chung

- Truyện Sơn tinh – Thuỷ tinh gồm

mấy đoạn ? Mỗi đoạn thể hiện nội dung

+ Đoạn 2: Tiếp  rút quân

 Sơn tinh – Thuỷ tinh cầu hôn và

cuộc giao tranh

+ Đoạn 3: Còn lại

 Sự trả thù hàng năm về sau của Thuỷ

Tinh và chiến thắng của Sơn Tinh

Trang 18

- Trong truyện Sơn Tinh – Thuỷ Tinh

nhân vật chính là ai ?

- Vì sao Sơn Tinh – Thuỷ Tinh đợc coi

là nhân vật chính của truyện này ?

- HS: Sơn Tinh – Thuỷ Tinh đợc kể

nhiều việc nhất, đợc nói tới nhiều nhất

- Vì sao tên hai vị thần trở thành tên

truyện ?

- GV Hai vị thần đều có tài nhng trong

cuộc kén rễ của Vua Hùng thì ai là ngời

thắng cuộc ?

- HS: Sơn Tinh

- Vậy hình tợng Sơn Tinh – Thuỷ Tinh

có ý nghĩa tợng trng nh thế nào ?

- Học sinh rút ra ý nghĩa của truyện Sơn

Tinh – Thuỷ Tinh

Thảo luận nhóm

- HS đọc ghi nhớ SGK

Nhận vật chính: Sơn Tinh và Thuỷ Tinh

- Cả hai đều có tài cao, phép lạ Thuỷ Tinh dù có nhiều phép thuật cao cờng vẫn phải khuất phục trớc Sơn Tinh

 ý nghĩa:

Khái quát hoá đợc hiện tợng lũ lụt và sức mạnh ớc mơ chế ngự thiên nhiên của ngời xa

2 ý nghĩa

- Giải thích nguyên nhân xảy ra hiện ợng lũ lụt hàng năm

t Thể hiện sức mạnh và ớc mơ chế ngự

lũ lụt của ngời Việt Cổ

- Ca ngợi công lao dựng nớc của các Vua Hùng

* Ghi nhớ: SGK

Hoạt động 3: III Luyện tập

- HS về nhà đọc và tóm tắt cốt truyện

hôm sau kiểm tra

- GV yêu cầu HS tìm hiểu về nạn phá

rừng, cháy rừng hiện nay và hậu quả

2 Kỹ năng: - Giải thích đợc nghĩa của các từ và biết cách dùng từ đúng nghĩa

trong khi nói và viết

3 Thái độ: Tìm tòi, sáng tạo trong việc sử dụng từ Tiếng Việt.

B/ Phơng pháp giảng dạy:

Nêu vấn đề, thảo luận, phân tích

C/ Chuẩn bị giáo cụ:

- Giáo viên: SGV – SGK – Giáo án – Bảng phụ

- Học sinh: Đọc trớc bài ở nhà

D/ Tiến trình bài dạy:

I ổn định lớp: Sỉ số

II Kiểm tra bài củ:

- Nêu nguyên tắc sử dụng từ mợn

III Nội dung bài mới:

Trang 19

giao tiếp và việc giao tiếp tốt thì phải hiểu đợc nghĩa của từ Vậy nghĩa của từ là gì ? hôm nay chúng ta sẽ hiểu rõ hơn

2 Triển khai bài:

Hoạt động 1: I Nghĩa của từ là gì ?

- GVtreo bảng phụ giới thiệu các chú

thích ở SGK, hớng dẫn HS từng bớc

phân tích để đi đến định nghĩa

- Mỗi chú thích trên gồm mấy bộ phận?

- Vậy hình thức của từ gồm những mặt

nào ?

- Nội dung bao gồm những mặt nào

HS: Hình thức xét về mặt cấu tạo

Nội dung xét về mặt nghĩa

- GV: Bất cứ một sự vật nào cũng tồn

tại dới 2 mặt hình thức và nội dung và

từ cũng vậy

- GV: Lấy ví dụ để giải thích về nghĩa

của từ

- HS đọc phần ghi nhớ

- GV: Điền các từ: đề bạt, đề cử, đề

xuất, đề đạt vào chổ trống cho phù hợp

với ví dụ SGK

a)

b)

c)

d)

1 Ví dụ:

- Mỗi từ gồm hai bộ phận:

+ Hình thức + Nội dung

- Từ cùng có 2 mặt : Hình thức và nội dung (nghĩa)

- Hình thức là mặt không thay đổi

- Nội dung là mặt thay đổi

2 Ghi nhớ: SGK

a) đề đạt b) đề bạt c) đề cử d) đề xuất

Hoạt động 2: II Cách giải thích nghĩa của từ

- HS hoạt động theo nhóm và trả lời ví

dụ ở SGK

- GV nhận xét, chốt lại

- HS đọc ghi nhớ SGK

- GV yêu cầu HS giải thích nghĩa của

một số từ và nêu cách giải thích đó ?

- Kinh ngạc: Thái độ ngạc nhiên trớc

hình thức kì lạ và bất ngờ

- Sính lễ: Lễ vật nhà trai đem đến nhà

gái để xin cới

- Truyền thuyết: Chú thích SGK (tr 7)

- Từ đơn: Là từ cấu tạo gồm 1 tiếng

- Văn bản: Là chuỗi lời nói miệng hay

bài viết

- H cấu: không có thật

- Tự sự: Là phơng thức trình bày một

cuỗi sự việc

- Có 2 cách giải thích nghĩa của từ

- Trình bày khái niệm mà từ biểu thị

- Đa ra từ đồng nghĩa hoặc trái nghĩa với từ cần giải trình

- Ghi nhớ: SGK

- Bài tập nhanh

Trang 20

Hoạt động 3: III Luyện tập

- Văn bản “Con Rồng cháu Tiên” 3, 4,

Trang 21

Tiết 11: tập làm văn: sự việc và nhân vật

trong văn tự sự (t1) A/ Mục tiêu:

1 Kiến thức: - Giúp HS nắm vững hai yếu tố quan trọng trong văn tự sự: Sự việc

C/ Chuẩn bị giáo cụ:

- Giáo viên: SGV – SGK – Giáo án

- Học sinh: Chuẩn bị bài theo gợi ý SGK

D/ Tiến trình bài dạy:

I ổn định lớp: Sỉ số

II Kiểm tra bài củ:

- Tự sự là gì ? Mục đích của văn tự sự ?

III Nội dung bài mới:

1 Đặt vấn đề: Hai yếu tố rất quan trọng trong văn tự sự: sự việc và nhân vật Để

hiểu rõ hơn hai yếu tố đó nh thế nào thì tiết học này chúng ta sẽ tìm hiểu

2 Triển khai bài:

Hoạt động 1: I Đặc điểm của sự việc và nhân vật trong văn tự sự.

- Không, vì các sự việc đó có mối quan

hệ khăng khít với nhau, sự việc này là nguyên nhân của sự việc kia

Trang 22

- Vậy em có nhận xét gì về sự việc

trong văn tự sự ?

- GV: Nếu kể một câu chuyện mà kể 7

sự việc trần trụi nh trên thì truyện có

hấp dẫn không ? Vì sao ?

- HS: Không, vì nh thế truyện sẽ trở nên

trừu tợng, khó hiểu

- Vậy theo em ngoài sự việc nêu ra

trong truyện cần phải có những yếu tố

nào ?

- Hãy chỉ ra các yếu tố đó trong truyện

Sơn Tinh – Thuỷ Tinh ?

- HS: Trả lời cá nhân, để thấy đợc vai

Trang 23

Tiết 12: tập làm văn: sự việc và nhân vật

trong văn tự sự (t2) A/ Mục tiêu:

1 Kiến thức: - Giúp HS nắm vững hai yếu tố quan trọng trong văn tự sự: Sự việc

và nhân vật trong truyện

- Hiểu ý nghĩa của hai yếu tố đó

2 Kỹ năng: - Nắm chắc sự việc – nhận vật trong truyện

3 Thái độ: Yêu – ghét rõ ràng

B/ Phơng pháp giảng dạy:

Nêu vấn đề, đàm thoại

C/ Chuẩn bị giáo cụ:

- Giáo viên: SGV – SGK – Giáo án – Bảng phụ

- Học sinh: Chuẩn bị bài trớc ở nhà

D/ Tiến trình bài dạy:

I ổn định lớp: Sỉ số

II Kiểm tra bài củ:

- Sự việc và nhân vật trong văn tự sự là gì ?

III Nội dung bài mới:

1 Đặt vấn đề: Để hiểu rõ nhân vật trong văn tự sự nh thế nào ? Tiết học này chúng

ta sẽ tìm hiểu rõ hơn

2 Triển khai bài:

Hoạt động 1: I Đặc điểm của sự việc và nhân vật trong văn tự sự

- GV: Để cho câu chuyện hấp dẫn thì sự

việc và chi tiết trong văn tự sự phải nh

thế nào ?

- GV: Hãy cho biết sự việc nào thể hiện

mối thiện cảm của ngời kể đối với Sơn

Tinh và Vua Hùng ?

- HS: Trả lời: Món đồ sinh lễ là sản

phẩm của núi rừng chỉ có Sơn Tinh mới

kiếm đợc Sơn Tinh thắng liên tục

- Có thể để cho Thuỷ Tinh thắng Sơn

Tinh đợc không ? Vì sao ?

HS: Sơn Tinh thắng Thuỷ Tinh là điều

rất có ý nghĩa Vì nếu Thuỷ Tinh thắng

Sơn Tinh thì Vua Hùng và thần dân đều

bị ngập chìm trong nớc

- GV: Theo em nhân vật có vai trò nh

thế nào trong văn tự sự ?

- HS: thảo luận – trả lời

- Hãy kể tên các nhân vật trong truyện

“Thánh Gióng” hoặc “Sơn Tinh –

Thuỷ Tinh” cho biết ai là nhân vật

c) Sự việc và chi tiết trong văn tự sự:

- Phải đợc lựa chọn cho phù hợp với chủ

đề, t tởng muốn biểu đạt

- Những sản phẩm mà Sơn Tinh có đợc

đều của núi rừng

- Không vì nh vậy thì nhân loại bị ngập chìm trong nớc

2 Nhân vật trong văn tự sự

- Có hai vai trò:

+ Ngời làm ra sự việc + Ngời đợc nói tới (đợc biểu dơng hay lên án)

- Nhân vật chính là Sơn Tinh- Thuỷ Tinh

Trang 25

Tiết 13: Hớng dẫn đọc thêm: văn bản: sự tích hồ gơm

(Truyền thuyết) A/ Mục tiêu:

1 Kiến thức: - Giúp HS hiểu đợc nội dung, ý nghĩa của truyện

- Thấy đợc vẽ đẹp tâm của một số trong truyện “Sự tích Hồ Gơm”

2 Kỹ năng: Đọc và kể diễn cảm

3 Thái độ: Trân trọng – yêu quý những di tích lịh sử – văn hoá của dân tộc B/ Phơng pháp giảng dạy:

Đọc, phân tích, đàm thoại

C/ Chuẩn bị giáo cụ:

- Giáo viên: SGV – SGK – Giáo án

- Học sinh: Chuẩn bị bài trớc ở nhà

D/ Tiến trình bài dạy:

I ổn định lớp: Sỉ số

II Kiểm tra bài củ:

- Tóm tắt truyện Sơn Tinh – Thuỷ Tinh và nêu ý nghĩa của truyện ?

III Nội dung bài mới:

1 Đặt vấn đề: Trên đất nớc chúng ta hầu nh mỗi địa danh (một con sông, ngọn núi,

con đờng) đều gắn liền với những sự tích lịch sử của dân tộc Sự tích Hồ Gơm cũng

là một địa danh nh thế

2 Triển khai bài:

Hoạt động 1: I Tìm hiểu chung

- HS: Nội dung: Kể lại chuyện Long

Quân cho nghĩa quân Lê Lợi mợn gơm

- Lê Lợi mợn gơm:

+ Lê Thận bắt đợc gơm ở dới nớc+ Lê Lợi bắt đợc chuôi gơm ở trong rừng

Mang tính chất toàn dân của cuộc khởi nghĩa

Trang 26

- Chi tiết lỡi gơm và chuôi gơm tra vào

nhau thì vừa nh in có ý nghĩa nh thế nào

?

- HS: Nguyện vọng nhất trí đồng tâm

hiệp lực giết giặc của nhân dân

- Hãy chỉ ra sức mạnh của gơm thần đối

với nghĩa quân Lam Sơn ?

- HS thảo luận – trả lời

- Long Quân đòi gơm thần khi nào ?

- HS thảo luận nhóm – trả lời cá nhân

- Truyền thuyết ca ngợi điều gì ? Và

qua đó nhân dân ta muốn giải thích

2 Long Quân đòi gơm thần:

- Tình hình đất nớc: Đất nớc thoát khỏi

ách đô hộ, Lê Lợi lên làm vua dời đô vềThăng Long Sự việc diễn ra bất ngờ trên hồ Tả Vọng

3 ý nghĩa của truyện

Trang 27

Tiết 14: TLV: chủ đề và dàn bài của bài văn tự sự

A/ Mục tiêu:

1 Kiến thức: - Giúp HS nắm đợc chủ đề và dàn bài của bài văn tự sự

- Hiểu đợc mối quan hệ giữa chủ đề và sự việc

2 Kỹ năng: Nhận diện đợc chủ đề và dàn bài, tập viết mở bài cho bài văn tự sự.

3 Thái độ: Tích cực, sáng tạo.

B/ Phơng pháp giảng dạy:

Phân tích, nêu vấn đề, thảo luận nhóm

C/ Chuẩn bị giáo cụ:

- Giáo viên: SGV – SGK – Giáo án

- Học sinh: Chuẩn bị bài trớc ở nhà theo gợi ý SGK

D/ Tiến trình bài dạy:

I ổn định lớp: Sỉ số

II Kiểm tra bài củ:

- Sự việc của văn tự sự đợc sắp xếp nh thế nào ? Lấy ví dụ minh hoạ ?

III Nội dung bài mới:

1 Đặt vấn đề: Bất cứ một kiểu loại văn bản nào đều cũng có 1 chủ đề và chủ đề đó

phải đợc triển khai cho một dàn bài nhất định Vậy chủ đề là gì ? Đợc trình bày với

bố cục nh thế nào ? Tiết học này làm rõ điều đó

2 Triển khai bài:

Hoạt động 1: I Tìm hiểu chủ đề và dàn bài của bài văn tự sự

- GV gọi HS đọc đoạn văn SGK

- GV: Việc Tuệ Tĩnh u tiên chữa trớc

cho chú bé gãy chân con nhà nông nói

lên phẩm chất gì của ngời thầy thuốc ?

- HS: trả lời: Nói lên phẩm chất yêu

những câu văn, sự việc nào ?

- HS: Hết lòng thơng yêu, cứu giúp ngời

- GV giảng: Thờng chủ đề đợc thể hiện

rõ ngay ở nhan đề của bài văn

- GV: Em hãy chọn nhan đề phù hợp

cho bài văn trên và giải thích vì sao ?

- Em thử đặt cho chuyện một nhan đề

Trang 28

- HS: Một lòng vì ngời bệnh, ai có bệnh

nguy hiểm hơn thì chữa trớc cho ngời

đó

- GV: Thế thì theo em, thông thờng một

bài văn đều có mấy phần ?

- HS: 3 phần: Mở bài, thân bài và kết

bài

- GV: Các phần mở bài, thân bài và kết

bài của bài văn trên thực hiện những

yêu cầu gì của bài văn tự sự

- Ghi nhớ: SGK

Hoạt động 2: II Luyện tập

- GV: Chủ đề của truyện này nhằm biểu

 Nếu ở bài “Tuệ Tĩnh” Mở bài nói rõ ngay chủ đề thì ở văn bản này ở mở bài chỉ giải thích tình huống

- Kết bài cả hai đều hay

- Sự việc 2 truyện đều có kịch tính, có bất ngờ “Tuệ Tỉnh” bất ngờ ở đầu truyện “Phần thởng” bất ngờ ở cuối truyện

IV Củng cố

Giáo viên chốt lại nội dung cơ bản của bài

V Dặn dò: Học bài củ, chuẩn bị bài “Tìm hiểu đề và cách làm bài văn tự sự

Trang 29

Tiết 15: TLV: tìm hiểu đề và cách làm bài văn tự sự (t1)

A/ Mục tiêu:

1 Kiến thức: - Giúp HS nắm đợc cách tìm hiểu đề và cách làm bài văn tự sự.

2 Kỹ năng: Biết phân tích, xác định yêu cầu đề bài.

3 Thái độ: Tích cực, sáng tạo, tìm tòi.

B/ Phơng pháp giảng dạy:

Phân tích, nêu vấn đề, thảo luận

C/ Chuẩn bị giáo cụ:

- Giáo viên: SGV – SGK – Giáo án

- Học sinh: Đọc và tìm hiểu bài theo hớng dẫn SGK

D/ Tiến trình bài dạy:

I ổn định lớp: Sỉ số

II Kiểm tra bài củ:

- Chủ đề trong văn tự sự là gì ? Nêu bố cục bài văn tự sự ?

III Nội dung bài mới:

1 Đặt vấn đề: Vậy sau khi xây dựng bố cuc dàn bài của bài văn tự sự ta sẽ thực

hiện bài viết nh thế nào thì ta đi vào tiết học hôm nay

2 Triển khai bài:

loại của đề đợc hiểu ngầm

- GV: Trong các đề trên đề nào nghiêng

- GV giảng: Mỗi đề văn có 1 yêu cầu

khác nhau, do đó muốn viết 1 bài văn

thì việc đầu tiên chúng ta phải làm gì ?

Trang 30

diễn biến và kết quả của truyện, có

nghĩa là chúng ta đã lập ý cho đề bài?

- Vậy theo em lập dàn ý là gì ?

- GV: Các sự việc trong truyện khi đa

vào bài văn của mình chúng ta có thể

ý nghĩa

c) Lập dàn ý

Là sắp xếp các sự việc theo trật tự có ý nghĩa để ngời đọc theo dõi đợc cau chuyện và hiểu đợc ý định của ngời kể

3 Ghi nhớ: SGK

IV Củng cố

- Giáo viên hệ thống lại nội dung cơ bản của bài

V Dặn dò:

- Đọc bài và nắm chắc nội dung bài học

- Soạn tiếp phần còn lại

Trang 31

Tiết 16: TLV: tìm hiểu đề và cách làm bài văn tự sự (t2)

Phân tích, nêu vấn đề, thảo luận

C/ Chuẩn bị giáo cụ:

- Giáo viên: SGV – SGK – Giáo án

- Học sinh: Đọc và tìm hiểu bài theo hớng dẫn SGK

D/ Tiến trình bài dạy:

I ổn định lớp: Sỉ số

II Kiểm tra bài củ:

- Nêu các bớc làm 1 bài văn tự sự

III Nội dung bài mới:

1 Đặt vấn đề: Tiết trớc chúng ta đã tìm hiểu cách tìm đề và các bớc là một bài văn

tự sự, hôm nay chúng ta sẽ đi vào làm một số bài tập ứng dụng

2 Triển khai bài:

Hoạt động 1: Luyện tập

- GV hớng dẫn đề văn và từng bớc tìm

hiểu đề văn

- Yêu cầu của đề văn này là gì ?

- Có phải chúng ta chép lại nguyên vẹn

văn bản trong SGK không ?

- GV: Lập ý là gì ?

- HS:Xác định nội dung sẽ viét: nhân

vật, sự việc, diễn biến, kết quả và ý

nghĩa của truyện

- HS thảo luận nhóm – trình bày

- Gióng bảo vua làm ngựa, roi, áo giáp

4 Lập dàn ý

- Bắt đầu từ chổ Thánh Gióng cất tiếng nói đòi đánh giặc  vua nhớ ơn đã phong là Phù Đổng Thiên Vơng và lập

đền thờ ở quê nhà

Trang 32

- Gióng lớn nhanh nh thổi

- Gióng ra trận

- Gióng đánh tan giặc bay về trời

- GV: Cho HS viết phần mở bài tại lớp

- HS viết bài cá nhân

- Gọi 1 – 3 em trình bày và nhận xét

- Nh vậy, chúng ta có thể có nhiều cách

mở bài khác nhau, nhng bằng cách nào

thì cũng phải giới thiệu đợc nhân vật và

sự việc

5 Viết bài

Hoạt động 2: Bài viết số 1

- GV hớng dẫn HS làm bài bài viết số 1

- Ôn lại lí thuyết, viết bà số 1 vào vở viết văn

- Đọc – tóm tắt – soạn bài “Sọ Dừa” theo hớng dẫn SGK`4d

Trang 33

Tiết 17-18: TLV: viết bài tập làm văn số 1

C/ Chuẩn bị giáo cụ:

- Giáo viên: Đề - đáp án – thang điểm

- Học sinh: Vở viết bài, kiến thức

D/ Tiến trình bài dạy:

I ổn định lớp: Sỉ số

II Kiểm tra bài củ:

III Nội dung bài mới:

1 Đặt vấn đề: Nêu yêu cầu của tiết viết bài: Nghiêm túc, tập trung, sáng tạo

2 Triển khai bài:

Hoạt động 1:

- Gv đọc đề và ghi đề lên bảng

Đề: Em hãy kể lại truyện “Sơn Tinh –

Thuỷ Tinh” bằng lời văn của em

Trang 34

Ngày soạn: / /

Tiết 19: tiếng việt: từ nhiều nghĩa và hiện tợng

chuyển nghĩa của từ A/ Mục tiêu:

1 Kiến thức: Giúp HS nắm đợc: - Khái niệm từ nhiều nghĩa

- Hiện tợng chuyển nghĩa của từ

- Nghĩa góc và nghĩa chuyển của từ

2 Kỹ năng: Nhận diện đợc hiện tợng chuyển nghĩa của từ và làm một số bài tập

có liên quan

3 Thái độ: Giữ gìn sự trong sáng của Tiếng Việt

B/ Phơng pháp giảng dạy:

Nêu vấn đề, giải thích, thảo luận

C/ Chuẩn bị giáo cụ:

- Giáo viên: SGV – SGK – Giáo án – Bảng phụ

- Học sinh: Đọc, tìm hiểu bài theo sự hớng dẫn SGK

D/ Tiến trình bài dạy:

I ổn định lớp: Sỉ số

II Kiểm tra bài củ:

- Nghĩa của từ là gì ? Có mấy cách giải thích nghĩa của từ ?

III Nội dung bài mới:

1 Đặt vấn đề: Khi mới xuất hiện thờng từ chỉ với 1 nghĩa nhất định, nhng do sự

phát triển của xã hội nên nhận thức của con ngời cũng tăng nên từ 1 từ lại xuấthiện nhiều nghĩa Vậy thế nào là từ nhiều nghĩa và nguyên nhân do đâu tạo nên từnhiều nghĩa ta đi vào bài học này

2 Triển khai bài:

Hoạt động 1: I Từ nhiều nghĩa

- GV đọc bài thơ ở SGK, gọi HS cho

- GV: Giải thích nghĩa của từ “chân”

trong cụm từ đau chân, nhắm mắt đa

- GV: quả nh vậy từ “chân” có rất

nhiều nghĩa khác nhau

(3) Chỉ bộ phận cuối cùng của đồ vật bám vào mặt nền

Trang 35

về ngôn ngữ của từ ?

- HS: Từ có thể có 1 hoặc nhiều nghĩa 2 Ghi nhớ: SGK

- Từ có thể có 1 nghĩa hay nhiều nghĩa

Hoạt động 2: II Hiện tợng chuyển nghĩa của từ

- GV: Tìm mối liên hệ trong các nghĩa

của từ “chân” ở VD 1

- HS: Các từ đều xuất hiện trên cơ sở

nghĩa gốc

- GV: Nghĩa của 1 từ xuất hiện trên cơ

sở nghĩa của từ khác tạo ra từ nhiều

nghĩa, ngời ta gọi là hiện tợng chuyễn

- GV: Trong các nghĩa của từ “Chân”

nghĩa nào là nghĩa gốc ? Nghĩa nào là

nghĩa chuyển ?

- HS: Nghĩa gốc là nghĩa thứ (2), nghĩa

chuyển là nghĩa (1) và (3)

- GV: trong một câu cụ thể, một từ

th-ờng đợc dùng với mấy nghĩa ?

- Trong từ nhiều nghĩa có:

+ Nghĩa gốc: xuất hiện từ đầu làm cơ sở

- Đầu: + Đau đầu, nhức đầu

+ Đầu sông, đầu nhà, đầu đờng

+ Đầu mối, đầu tiên

- Mũi: + Mũi tẹt, mũi lõ

+ Mũi kim, mũi kéo, mũi đất,

Học bài củ, làm các bài tập còn lại

Soạn bài: “Lời văn – đoạn văn tự sự”

Trang 36

Ngày soạn: / /

Tiết 20: tập làm văn: lời văn - đoạn văn tự sự

A/ Mục tiêu:

1 Kiến thức: Giúp HS nắm đợc hình thức lời văn kể ngời, kể việc, chủ đề và

liên kết trong đoạn văn

2 Kỹ năng: Xây dựng đợc đoạn văn, giới thiệu và kể chuyện sinh hoạt hàng ngày.

3 Thái độ: Độc lập, sáng tạo, linh hoạt trong việc giới thiệu nhân vật, kể việc, kể

chuyện

B/ Phơng pháp giảng dạy:

Nêu vấn đề, phân tích, thảo luận

C/ Chuẩn bị giáo cụ:

- Giáo viên: SGV – SGK – Giáo án

- Học sinh: Đọc, tìm hiểu bài theo sự hớng dẫn SGK

D/ Tiến trình bài dạy:

I ổn định lớp: Sỉ số

II Kiểm tra bài củ:

- Kết hợp trong qúa trình giới thiệu bài mới

III Nội dung bài mới:

1 Đặt vấn đề: Qua những tiết học trớc chúng ta đã hiểu đợc cách giới thiệu sự việc,

nhân vật, nắm đợc các bớc làm một bài văn tự sự Hôm nay chúng ta sẽ đi vào cáchviết một văn bản tự sự, đặc biệt là lời giới thiệu và lời kể sự việc

2 Triển khai bài:

Hoạt động 1: I Lời văn, đoạn văn tự sự

- GV gọi 2 HS đọc đoạn văn SGK và

cho biết đoạn văn 1 giới thiệu nhân vật

nào ? Giải thích điều gì ? Mục đích để

làm gì ?

- Đoạn 2 giới thiệu nhân vật nào ? Giới

thiệu điều gì ?

- GV: Để giới thiệu nhân vật trong hai

đoạn văn trên tác giả đã dùng từ, cụm

1 Lời văn giới thiệu nhân vật

- Đoạn 1: Giới thiệu nhân vật Hùng

V-ơng, Mị Nơng+ Hùng Vơng: Tình cảm, nguyện vọng+ Mị Nơng: Ngoại hình, tính nết

- Đoạn 2: Giới thiệu nhân vật: Sơn Tinh – Thuỷ Tinh; tài năng

 Giới thiệu: có, là

* Ghi nhớ: SGK

- Khi giới thiệu nhân vật ta có thể giới thiệu tên, họ, lai lịch, quan hệ, tính tình, tài năng, ý nghĩa của nhân vật

2 Lời văn kể sự việc

- Sử dụng một loạt các động từ đùng

đùng, nổi dậy, hô ma, gọi gió

 Cách hành động đợc kể theo thứ tự tăng dần của sự việc

- Kết quả: Nớc ngập, nớc tràn, nớc

Trang 37

- Lời kể gây ấn tợng gì cho ngời đọc?

- HS: Gây ấn tợng mạnh mẽ cho ngời

HS: Đoạn 1: Vua Hùng kén rễ

Đoạn 2: Có hai ngời đến cầu hôn,

đều có tài lạ nh nhau, đều xứng đáng

- HS: Dựa vào câu chủ đề

- GV: Trong mỗi đoạn văn ngoài các

câu thể hiện ý chính, ngời kể đã dẫn

đổi do các hành động ấy đem lại

đề Các câu khác diễn đạt bằng ý phụ

IV Củng cố : GV nhắc lại nội dung cơ bản của bài Gọi HS đọc ghi nhớ SGK

V Dặn dò: - Học bài củ, làm các bài tập 1 và 2

- Tìm hiểu văn bản “Thạch Sanh” theo hớng dẫn SGK

Trang 38

Ngày soạn: / /

Tiết 21: Văn bản : thạch sanh (t1)

(Cổ tích) A/ Mục tiêu:

1 Kiến thức: - Giúp HS hiểu đợc nội dung, ý nghĩa truyện và một số đặc điểm

của kiểu nhân vật ngời dũng sĩ

2 Kỹ năng: Tóm tắt đợc truyện

3 Thái độ: Lên án những kẻ bội bạc, vông ân, bội nghĩa

B/ Phơng pháp giảng dạy:

Đọc, phân tích, nêu vấn đề, thảo luận

C/ Chuẩn bị giáo cụ:

- Giáo viên: SGV – SGK – Giáo án

- Học sinh: Đọc, tìm hiểu bài theo hớng dẫn SGK

D/ Tiến trình bài dạy:

I ổn định lớp: Sỉ số

II Kiểm tra bài củ:

- Kể lại truyện Sọ Dừa và nêu ý nghĩa của truyện

III Nội dung bài mới:

1 Đặt vấn đề: Thạch Sanh là một trong những truyện cổ tích tiêu biểu của kho tàng

truyện cổ tích Việt Nam đợc nhân dân ta yêu thích nhất Đây là một truyện viết vềnhân vật dũng sĩ diệt trừ yêu quái, cứu ngời bị hại, vạch mặt kẻ ác

2 Triển khai bài:

Hoạt động 1: I Đọc, Tìm hiểu chung

- Theo em Bố cục của câ chuyện đợc

kết cấu theo trình tự nào ? Dựa vào đó

Phần 2: Kể về các chiến công của nhân vật

Phần 3: Kết quả của sự việc

Thạch Sanh, nh vậy theo em nhân dân

ta muốn thể hiện điều gì ?

- GV: Trớc khi đợc kết hôn với công

1 Nhân vật Thạch Sanh ngời dũng sĩ dân gian:

a) Nguồn gốc xuất thân:

- Do Ngọc Hoàng sai Thái tử xuống đầu thai làm con

- Mang thai trong nhiều năm

- Đợc thiên thần dạy cho đủ các môn võ nghệ và phép thần thông

ý nghĩa

- Thể hiện quan niệm của nhân dân rằng: Những nhân vật có sự ra đời và lớnlên kì lạ nh vậy ắt sẽ lập đợc nhiều chiếncông

Trang 39

nh÷ng thö th¸ch nµo ?

- HS th¶o luËn (4’)

+ BÞ mÑ con LÝ Th«ng lõa ®i canh miÕu

thê

+ BÞ LÝ Th«ng lÊp cöa hang

+ BÞ hoµng tö 18 níc ch hÇu kÐo qu©n

- §uæi qu©n x©m lîc 18 níc ch hÇu

Trang 40

Ngày soạn: / /

Tiết 22: Văn bản : thạch sanh (t2)

(Cổ tích) A/ Mục tiêu:

1 Kiến thức: - Giúp HS hiểu đợc nội dung, ý nghĩa truyện và một số đặc điểm

tiêu biểu của nhân vật dũng sĩ

2 Kỹ năng: Kể lại đợc truyện

3 Thái độ: Yêu mến những con ngời sống thật thà, dũng cảm, lên án những kẻ

độc ác

B/ Phơng pháp giảng dạy:

Đọc, phân tích, nêu vấn đề, thảo luận

C/ Chuẩn bị giáo cụ:

- Giáo viên: SGV – SGK – Giáo án - Tranh ảnh

- Học sinh: Đọc, tìm hiểu bài theo SGK

D/ Tiến trình bài dạy:

I ổn định lớp: Sỉ số

II Kiểm tra bài củ:

- Kể lại truyện Thạch Sanh

III Nội dung bài mới:

1 Đặt vấn đề: Nh vậy bên cạnh nhân vật Thạch Sanh – một nhân vật dũng sĩ với

nhiều phẩm chất tốt đẹp, truyện còn xây dựng nhân vật nào nữa và xây dựng nhânvật đó, nhân dân ta muốn lên án điều gì, ta tìm hiểu tiết học hôm nay

2 Triển khai bài:

GV: Trong truyện có rất nhiều chi tiết

thần kì trong đó có đặc sắc nhất là chi

tiết cây đàn và niêu cơm đãi quân sĩ 18

nớc ch hầu Hãy nêu ý nghĩa của các

b) Niêu cơm thần kì:

- Có khả năng phi thờng

 Quân 18 nớc phải thua cuộc

 Thể hiện tấm lòng nhân đạo và t tởng yêu chuộng hoà bình của nhân dân ta

4 ý nghĩa của câu truyện

Thể hiện ớc mơ của nhân dân về công lí

Ngày đăng: 06/09/2013, 14:10

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình thức kì lạ và bất ngờ. - GA ngữ văn 6 (kì I)
Hình th ức kì lạ và bất ngờ (Trang 19)
Hình ảnh nhân vật Thạch Sanh và Lí - GA ngữ văn 6 (kì I)
nh ảnh nhân vật Thạch Sanh và Lí (Trang 41)
Hình cùng danh từ. - GA ngữ văn 6 (kì I)
Hình c ùng danh từ (Trang 91)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w